- Tính chất hóa học: Muối nitrar là chất oxi hóa ở nhiệt độ cao do bị nhiệt phân hủy tạo thành oxi và sản phẩm khác nhau tùy thuộc là muối nitrat của kim loại hoạt động,, hoạt động kém,
Trang 1TỔ 2 – NHÓM 4
1 Lê Xuân Túc Trường THPT Triệu Sơn 2
2 Trần hải Nam Trường THPT Triệu Sơn 3
I Chuyên đề: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
(Dạy cho lớp 11- Chương trình Nâng cao)
II Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac)
- Tính chất vật lí của muối nitrat
Hiểu được :
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất
- HNO3 là axit có tính oxi hoá mạnh ( tùy thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử): oxi hoá hầu hết kim loại ( kim loại có tính khử yếu, tính khử mạnh, nhôm và sắt, vàng) , một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
- Tính chất hóa học: Muối nitrar là chất oxi hóa ở nhiệt độ cao do bị nhiệt phân hủy tạo thành oxi và sản phẩm khác nhau ( tùy thuộc là muối nitrat của kim loại hoạt động,, hoạt động kém, hoạt động trung bình); phản ứng đặc trưng của ion NO3 với Cu trong môi trưòng axit
- Cách nhận biết ion NO3
- Chu trình của nitơ trong tự nhiên
2 Kĩ năng
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận
- Tiến hành hoặc quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3
- Viết các phương trình hóa học dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3, khối lượng dung dịch HNO3 có nồng độ xác định điều chế được theo hiệu suất, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
- Tiến hành hoặc quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat
- Viết được các phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn minh hoạ cho tính chất hoá học
- Giải được bài tập : Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp, nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng; một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
3 Thái độ
- Học sinh có hứng thú học tập, có tinh thần hợp tác và chủ động tích cực tham gia các hoạt động học tập
4 Các năng lực cần hướng tới
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hoá học
- Năng lựuc vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn
Trang 2- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hoá học
III Nội dung chuyên đề
1 Nội dung 1: axit nitric (HNO 3 )
- Cấu tạo phân tử
- Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học
- Ứng dụng và điều chế
2 Nội dung 2: Muối nitrat (NO3
)
- Khái niệm
- Tính chất vật lí
- Tính chất hoá học
- Nhận biết ion NO3
IV Bảng mô tả các yêu cầu và hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực
1 Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt
Nội dung
kiến thức
Loại câu hỏi/
bài tập
Mức độ nhận thức
1 axit nitric
Định tính
- Nêu được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng, cách điều chế HNO 3
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac).
-Nhận biết (mô tả) được các hiện tượng thí nghiệm, thực tiễn liên quan đến axit nitric.
- Xác định được
và minh họa/chứng minh được tính chất hoá học đặc trưng của HNO 3 : là một trong những axit mạnh nhất
và là chất oxi hoá rất mạnh:
oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ
và hữu cơ.
- Rút ra nhận xét và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm liên quan đến axit nitric.
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút
ra kết luận về tính chất hóa học của axit nitric.
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO 3
đặc và loãng
.- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn có liên quan đến axit nitric
- Bằng phương pháp hoá học phân biệt các axit đã học trong đó có axit nitric
các lượng chất hết hay dư của một phản ứng
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại
Trang 3hoá học có sự tham gian của axit nitric
tác dụng với HNO 3
-Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Xác đinh sản phẩm khử của 5
N
2 Muối nitrat
Định tính
- Nêu được cách nhận biết ion NO 3– bằng phương pháp hóa học.
-Nhận biết (mô tả) được các hiện tượng thí nghiệm, thực tiễn liên quan đến muối nitrat.
- Viết các
phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của muối nitrat
- Rút ra nhận xét và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm liên quan đế muối nitrat
- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học của muối nitrat.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn có liên quan đến axit nitric và muối nitrat.
- Phân biệt muối nitrta với một số muối khác
Định lượng
- Tính toán các lượng chất hết hay dư của một phản ứng hoá học có sự tham gian của muối nitrat
- Tính % của các muối trong hỗn hợp, xác định công thức muối
2 Câu hỏi/bài tập theo các mức độ nhận thức.
a Mức độ biết
Câu 1 Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là:
A NaNO3 rắn và dd H2SO4 đặc B dd NaNO3 và dd HCl đặc
C dd NaNO3 và dd H2SO4 đặc D NaNO3 rắn và dd HCl đặc
Câu 2: Hãy cho biết dãy muối nào sau đây khi nhiệt phân hoàn toàn thu được muối nitrit và O2
A NaNO3, Ba(NO3)2, Cu(NO3)2 B KNO3, NaNO3, Ca(NO3)2.
C Mg(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 D NaNO3, KNO3, Mg(NO3)2.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
Trang 4A Axit nitric, muối nitrat tan nhiều trong nước.
B Muối nitrat là muối của axit nitric.
C Dung dịch HNO3 vừa là dung dịch có tính axit mạnh vừa là chất oxi hoá mạnh.
D Số oxi hoá của nguyên tử N trong HNO3 và NO3
là khác nhau
Câu 4 Cho Fe(III) oxit tác dụng với axit nitric thì sản phẩm thu được là:
A Fe(NO3)2, NO và H2O B Fe(NO3)2, NO2 và H2O
Câu 5 Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì
có khí mùi khai thoát ra Chất X là
A amophot B ure C natri nitrat D amoni nitrat.
b Mức độ hiểu
Câu 1 Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2 Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ
ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô; (b) bông có tẩm nước; (c) bông có tẩm nước vôi; (d) bông có tẩm giấm ăn Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
Câu 2: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng
phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 13x - 9y B 46x - 18y C 45x - 18y D 23x - 9y.
Câu 3: Hòa tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hòa tan Ag trong dung dịch
HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2 Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là
A 1 : 2 B 3 : 1 C 1 : 1 D 1 : 3
Câu 4 Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loăng và NaNO3, vai tṛò của NaNO3 trong
phản ứng là
A.chất khử B chất oxi hoá C.môi trường D chất xúc tác.
Câu 5 Tại sao lọ đựng dung dịch HNO3 để lâu lại có màu vàng?
c Mức độ vận dụng
Câu 1 Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí
NO (đktc) duy nhất Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:
A 5,4 và 5,6 B 5,6 và 5,4 C 4,4 và 6,6 D 4,6 và 6,4.
Câu 2 Cho 8 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1 M và H2SO4 0,5 M thu được V
lit khi NO (đkc) Tính V?
A 1,244 lit B 1,68 lit C 1,344 lit D 1,12 lit
Câu 3 Cho 6,4 gam S vào 150 ml dung dịch HNO3 60 % (D = 1,367 g/ ml) Khối lượng NO2 thu
được là:
A 55,2 gam B 55,3 gam C 55,4 gam D 55,5 gam.
Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X
(tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A 8,60 gam B 20,50 gam C 11,28 gam D 9,40 gam.
Câu 5: Thể tích dd HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hh gồm 0,15 mol Fe
và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít.
Trang 5d Mức độ vận dụng cao
Câu 1 Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng,
dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 2: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung
dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng
là 44,1 gam Giá trị của m là
Câu 3 Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được 0,896 lit khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:
A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam.
Câu 4: Cho hh gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dd chứa hh gồm H2SO4 0,5M và
NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dd NaOH 1M vào dd X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của
V là
Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn 83,5 gam một hỗn hợp hai muối nitrat: X(NO3)2 và Y(NO3)2 (X là kim
loại họ s, tác dụng với nước ở điều kiện thường, Y là kim loại họ d) tới khi tạo thành những oxit, thể tích hỗn hợp khí thu được gồm NO2, O2 là 26,88 lít (đktc) Sau khi cho hỗn hợp khí này qua dung dịch NaOH dư thì thể tích khí giảm đi 6 lần Thành phần % theo khối lượng của X(NO3)2 và Y(NO3)2 lần lượt là
C 33,33% và 66,67% D 78,56% và 21,44%.
Câu 6: Bằng kiến thức hoá học hãy giải thích câu ca dao sau:
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên!
V Tiến trình dạy học
1 Chuẩn bị
- Giáo viên: chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm kiểm chứng tính chất của axit nitric và muối nitrat như:
+ Tính chất vật lí: dung dịch axit nitric đặc
+ Tính oxi hóa: lọ đựng Cu, ống nghiệm đụng dung dịch HNO3 đặc và ống nghiệm đựng dung dịch HNO3 loãng
- Học sinh: đọc bài trước và ôn lại phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: cấu tạo phân tử
Từ công thức phân tử yêu cầu học sinh
viết công thức cấu tạo
Xác định số oxi hoá và hóa trị của nitơ
trong phân tử axit nitric
Cùng HS giải thích liên kết cho nhận
giữa N và O
Lưu ý CTCT tuân theo quy tắc bát tử
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
- GV giới thiệu lọ đựng dd HNO3đặc và
cho học sinh quan sát lọ Yêu cầu học
sinh cho biết màu sắc, trạng thái
Sau đó mở nút đậy bình dd HNO3đ và yêu
cầu HS quan sát và nhận xét
- GV:Vì sao lại đựng axit HNO3 trong lọ
tối màu? ?
- HS: ở điều kiện thường khi có ánh sáng,
dd HNO3đặc bị phân hủy một phần giải
phóng khí NO2 khí này tan trong dd axit
làm cho dd có màu vàng
- GV bổ sung: vì vậy muốn bảo quản dd
HNO3phải đựng trong những chai tối
màu
-GV bổ sung thêm về độ tan, t0s, D
Trong PTN nồng độ HNO3 đặc nhất là
68%, D= 1,40g/cm3
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá học
của phân tử HNO3 ?
Hoạt động 4: tính axit
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các phản ứng
cơ bản của một axit
- Đối với axit nitric tác dụng với kim loại
khác với các axit khác.Ở đây không thể
hiện tính axit mà thể hiện tính oxi hóa, ta
sẽ xét ở phần sau
Yêu cầu về nhà tự bổ sung các tính chất
và PTPƯ vào vở
Hoạt động 5: Tính oxi hóa
- GV: HNO3 ngoài tính axit còn có tính
oxi hóa
- Yêu cầu HS nêu những số oxh có thể có
A AXIT NITRIC
I Cấu tạo phân tử
CTPT: HNO3 CTCT:
O O
+5
Trong phân tử HNO3, N có số oxi hóa +5, hóa trị 4
II Tính chất vật lí
- Là chất lỏng (tinh khiết) không màu, bốc khói manh
trong không khí ẩm
- Tan nhiều trong nước
- Kém bền
- t0s =800C
- D= 1,53g/cm3
III Tính chất hóa học
Phân tử HNO3 có tính axit và tính oxi hoá
1 Tính axit
HNO3 → H+ + NO3
Làm quỳ tím hoá đỏ
- Tác dụng với bazơ HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ 2HNO3 + MgO → Mg(NO3)2 + H2O
- Tác dụng với 1 số muối 2HNO3+CaCO3 →Ca(NO3)2+H2O + CO2
Dung dịch HNO3 thể hiện đầy đủ tính chất của một axit mạnh
2 Tính oxi hóa
Trang 7của N.
-Tại sao HNO3 lại có tính oxi hóa?
- GV làm thí nghiệm cho Cu vào ống
nghiệm đựng dd HNO3đ
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng trước
và sau phản ứng
- HS: Cu tan ra, có khí màu nâu đỏ thoát
ra và dd tạo thành có màu xanh
- Yêu cầu HS viết PTPƯ và cân bằng
Viết PT ion rút gọn
- GV tiếp tục làm thí nghiệm Cu tác dụng
với dd HNO3loãng
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng trước
và sau phản ứng
- HS: Cu tan ra, khí tạo thành không màu
và hóa nâu trong không khí, dd tạo thành
có màu xanh
- Yêu cầu HS viết PTPƯ và cân bằng
Viết PT ion rút gọn
- GV đặt vấn đề: tại sao kim loại tác dụng
với axit không giải phóng H2 mà giải
phóng NO2 hoặc NO?
- GV lấy ví dụ:
Fe + HCl → FeCl2 + H2
[k] [o]
Nhận xét: trong phản ứng trên H+ thể
hiện tính oxh
Đối với HNO3: HNO3→H+ + NO3
Tính oxh của NO3- trội hơn nhiều so với
H+ nên khi tham gia phản ứng không giải
phóng H2 mà giải phóng những sản phẩm
khử của Nitơ với mức oxh thấp hơn +5
H+ chỉ đóng vai trò là môi trường
-GV: hãy cho biết những sản phẩm khử
của Nitơ có thể có?
Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ
-GV: tương tự như H2SO4đ, HNO3 cũng
thụ đông với Al, Fe, Cr
Vì vậy dùng bình Al, Fe để đựng dd
HNO3 đặc nguội
- GV thông báo: HNO3 đặc, nóng có thể
oxi hoá nhiều phi kim như C,S,P Khi
đó phi kim bị oxh đến mức oxh cao nhất
- Yêu cầu HS viết sản phẩm các phản ứng
của C, S với HNO3
HNO3 là một chất oxi hóa mạnh
a) Tác dụng với kim loại Thí dụ 1: Đồng tác dụng với HNO3 đặc Cu+4HNO3(đặc)→Cu(NO3)2+2NO2+ 2H2O Phương trình ion rút gọn
Cu+4H+ + 2NO3- →Cu2+ + 2NO2 + 2H2O Thí dụ 2: Đồng tác dụng với dd HNO3 loãng 3Cu+8HNO3(loãng)→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O Phương trình ion rút gọn
3Cu+8H++2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Fe + 6HNO3 (đặc) t o Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Nhận xét: Hầu hết các kim loại đều tác dụng với HNO3(trừ Au,Pt)
NO2 NO
KL + HNO3 →Mn+ + N2O + H2O NH4NO3 N2 Với n là số oxi hóa cao nhất của M
-Thông thường kim loại càng mạnh thì N+5 bị khử về mức oxh càng thấp
- Kim loại tác dụng với HNO3 đặc nóng thường giải phóng NO2
- HNO3 đặc nguội thụ động với nhôm, sắt, crôm
Trang 8
- GV viết các chất tham gia phản ứng và
yêu cầu HS viết sản phẩm phản ứng
Yêu cầu HS giải thích sản phẩm của 2
phản ứng trên
- HS: do Fe+2 có số oxh chưa cao nhất,
khi tác dụng với HNO3 bị oxh đến Fe+3
cao nhất
Hoạt động 6: Củng cố
Hoàn thành các phản ứng sau :
Al + HNO3l → N2O + +…
P+ HNO3đ t o
Cu2O + HNO3l → NO + …+ …
Mg + HNO3l → NH4NO3 + +
Hoạt động 7:Dặn dò
- Về nhà làm bài tập SGK và SBT
- Chuẩn bị nội dung phần còn lại của bài
học
b) Tác dụng với phi kim Một số phi kim bị HNO3 đặc, nóng oxi hóa đến mức oxi hóa cao nhất
S + 6HNO3 t o H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
C + 4HNO3 t o CO2 + 4NO2 + 2H2O c) Tác dụng với hợp chất
Khi đun nóng, HNO3 oxi hóa được nhiều hợp chất 3FeO+10HNO3l t o 3Fe(NO3)3+NO+5H2O
HNO3đ oxi hóa được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ như: vải, giấy
8Al+ 30HNO3l → 3N2O+8Al(NO3)3 + 15H2O
P + 5HNO3đ t o H3PO4 + 5NO2 + H2O 3Cu2O+14 HNO3l →6Cu(NO3)2+2NO+7 H2O 4Mg+10HNO3l→NH4NO3+4Mg(NO3)2+3H2O
Hoạt động 1: ứng dụng
Yêu cầu HS nêu các ứng dụng của axit
nitric
Hoạt động 2: điều chế
-GV: Từ các ứng dung trên ta đi tìm hiểu
cách điều chế HNO3
-Trong PTN người ta điều chế HNO3
bằng cách nào?
-GV đặt vấn đề: tại sao HNO3 và H2SO4
đều là axit mạnh nhưng PƯ lại xảy ra
được?
Tại sao lại dùng NaNO3 rắn?
-HS trả lời và GV bổ sung:
+ Vì HNO3 dễ bay hơi hơn H2SO4
+ Dùng NaNO3 rắn để lượng HNO3 sinh
ra nhiều hơn
-GV: dựa trên kiến thức đã học, hãy lập
sơ đồ cho câu nói sau:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
- HS nêu sơ đồ và giải thích sơ đồ
Tiết 2:
IV Ứng dụng
- Sản xuất phân đạm, làm thuốc nổ,…
V Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệm
NaNO3r + H2SO4đ → NaHSO4 + HNO3
2 Trong công nghiệp
N2 → NO → NO2 → HNO3 N2+ O2→ NO
NO + O2 → NO2
0
+4 +6
+5
+5
+4 +4
0
Trang 9-GV: Sơ đồ trên là cách điều chế HNO3
trong công nghiệp
-GV: để điều chế NO người ta còn dùng
cách oxh NH3 bằng oxi không khí, cách
này có hiệu suất cao hơn vì PƯ xảy ra ở
nhiệt độ thấp hơn
Hoạt động 3: định nghĩa muối nitrat
- Yêu cầu HS định nghĩa thế nào là muối
nitrat?
Hoạt động 4: tìm hiểu tính chất
- GV: dựa vào SGK em hãy nêu tính chất
vật lí của muối nitrat?
-GV bổ sung: một số muối nitrat dễ bi
chảy rữa do hấp thu nước trong không
khí
- `GV: tính chất quan trọng của muối
nitrat đó là PƯ nhiệt phân, tức là PƯ dưới
tác dụng của nhiệt độ
- GV lấy ví dụ những chất đem nhiệt
phân và yêu cầu HS viết các sản phẩm
tạo thành và cân bằng PTPƯ
- Từ những ví dụ trên kết luận về PƯ
nhiệt phân muối nitrat?
-GV đặt vấn đề: Như ta đã học, các muối
nitrat dễ tan, không màu, rất khó để nhận
biết.Vậy làm thế nào để nhận biết được
gốc NO3-?
-Đặt vấn đề: NO3- trong môi trường axit
thể hiện tính oxh
-Yêu cầu HS nhắc lại PƯ của Cu tác
dụng với HNO3 loãng và nhắc lại hiện
tượng của phản ứng trên
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét cách nhận
biết gốc NO3
Đặt vấn đề: tạo sao phải dùng Cu, nếu
dùng KL khác được không?
NO2 + O2 + H2O → HNO3 NH3+ O2 → NO
B MUỐI NTTRAT
KL , NH4+ → NO3 - + muối nitrat
I Tính chất của muối nitrat
1 Tính chất vật lí
- Tất cả đều tan
- Ion NO3- không màu
2 Phản ứng nhiệt phân
NaNO3 to NaNO2 + O2
Mg(NO3)2 to MgO + 2NO2 +
2
1 O2 Cu(NO3)2 to CuO + 2NO2 +
2
1 O2
Hg(NO3)2 to Hg + 2NO2 + O2
Kết luận: thông thường khi nhiệt phân muối nitrat của kim loại:
- Đứng trước Mg to muối nitic + O2
- Trung bình to oxit KL + O2 + NO2
(từ Mg→Cu)
- Đứng sau Cu to KL + O2 + NO2
3 Nhận biết ion nitrat
3Cu+8HNO3(loãng)→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O
3Cu+8H++2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
(xanh)
NO + O2 → NO2 (không màu) ( nâu)
Để nhận biết gốc NO3-, cho vào dd cần nhận biết 1 mẫu Cu và vài giọt dd H2SO4đ có đun nóng nhẹ, nếu
Trang 10- HS: vì Cu là lim loại yếu, sẽ không tác
dụng với axit là môi trường
- Bổ sung: nếu dùng KL khác cũng được
nhưng KL đó phải đứng sau H trong dãy
hoạt động hóa học
-Yêu cầu HS tìm hiểu ứng dụng của muối
nitrat
Hoạt động 5: tìm hiểu chu trình của nitơ
trong tự nhiên
- GV đưa ra mô hình chu trình của Nitơ
trong tự nhiên nhiên trong SGK
- Đặt câu hỏi: dựa vào chu trình trên hãy
giải thích Nitơ trong tự nhiên tồn tại ở
những dạng nào và luân chuyển như thế
nào?
- Yêu cầu HS giải thích Nitơ trong không
khí chuyển vào Nitơ trong đất như thế
nào?
Hoạt động 6: Củng cố
-Nhấn mạnh lại phản ứng nhiệt phân của
muối nitrat
-Yêu cầu HS làm bài tập 4 trong SGK
Hoạt động 7: Dặn dò
-Về nhà học bài cũ, làm những bài còn lại
trong SGK và làm trong sách bài tập
- Đọc trước bài Photpho để tiết sau chúng
ta học
dd từ không màu chuyển sang màu xanh và có khí không màu háo nâu trong không khí thì dung dịch cannf nhận biết có gốc NO3-
II Ứng dụng
- Làm phân hóa học
- Làm thuốc nổ đen
C CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG TỰ NHIÊN
HS đọc và tìm hiểu thêm trong SGK