1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) chuyên đề amoniac và muối amoni

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 167,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, nhóm Hóa học lập kế hoạch sinh hoạt chuyên đề số 1: Amoniac và muối amoni cụ thể như sau Thời gian sinh hoạt: tuần 4 đến t

Trang 1

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

KẾ HOẠCH SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

Căn cứ hướng dẫn bộ môn môn Hóa học năm học 2017 – 2018 của Sở GD& ĐT Nam Định.

Căn cứ kế hoạch năm học và kế hoạch chuyên môn của trường THPT Trần Văn Lan Căn cứ kế hoạch tổ chuyên môn Hóa – Sinh – Công nghệ năm học 2017 – 2018 đã được BGH trường THPT Trần Văn Lan phê duyệt.

Để thực hiện sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, nhóm Hóa học lập kế hoạch sinh hoạt chuyên đề số 1: Amoniac và muối amoni cụ thể như sau

Thời gian sinh hoạt: tuần 4 đến tuần 7

Giáo viên phụ trách chính: đ/c Bùi Thị Thúy Hạnh

SH nhóm

Phân công nhiệm vụ + thảo luận định hướng phương pháp Nhóm CM

tuần 3

Thảo luận:

- Câu hỏi 4 cấp độ tư duy

tuần 4

Hạnh

Nhóm CM

- Rút kinh nghiệm

tuần 7, 8

- Triển khai dạy trên các lớp khác

Trang 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

NỘI DUNG THẢO LUẬN

CHUYÊN ĐỀ: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI Tuần 3:

Gv báo cáo: Bùi Thị Thúy Hạnh

Nội dung thảo luận: - Nội dung + thời lượng dạy học/chuyên đề

A TỔNG QUAN CHUYÊN ĐỀ

1) Nội dung

- Nội dung 1: Amoniac

- Nội dung 2: Muối amoni

2) Thời lượng: 2 tiết

3) Phương pháp

- Phương pháp phát hiện giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học tình huống

- Phương pháp hợp tác nhóm

- Kĩ thuật công não, sơ đồ tư duy…

Tuần 4:

Gv báo cáo: Bùi Thị Thúy Hạnh

Nội dung thảo luận: - Mục tiêu ( kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực)

I MỤC TIÊU

*Kiến thức

Biết được:

- Cấu tạo phân tử NH3

- Tính chất vật lí, ứng dụng chính của amoniac và muối amoni

- Cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) của muối amoni Hiểu được:

- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch muối, axit)

và tính khử (tác dụng với oxi, clo)

*Kĩ năng

- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac, muối amoni

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của amoniac và muối amoni

- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn

Sinh hoạt chuyên đề - Nhóm Hóa học – THPT Trần Văn Lan Trang 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học.

- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học

- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng

- Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp

- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Cấu tạo phân tử amoniac

- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử

- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân

- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằng

phương pháp hoá học

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực sử dụng CNTT và Truyền thông (ICT)

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẨU CẦN ĐẠT

Loại câu

hỏi/bài tập

* Amoniac -Hiểu mối quan - Viết phương trình Tìm hiểu và Nêu được: hệ giữa cấu tạo phản ứng hoá học giải thích được

- Cấu tạo phân tử, - phân tử với tính liên quan đến các ứng dụng tính chất vật lí (tính chất vật lí và tính amoniac và muối của amoniac và tan, tỉ khối, màu, chất hóa học của amoni (minh họa muối amoni Câu hỏi/bài mùi) amoniac cho tính chất hóa trong cuộc sống tập định - cách điều chế -Hiểu và giải học, điều chế) -Đưa ra được tính amoniac trong thích được tính - Giải thích được biện pháp khử

phòng thí nghiệm chất hoá học của các biện pháp làm độc NH3

và trong công amoniac và muối tăng hiệu suất phản

* Muối amoni - Minh họa/chứng Nêu được: minh được tính

Sinh hoạt chuyên đề - Nhóm Hóa học – THPT Trần Văn Lan Trang 3

Trang 5

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

- Tính chất vật lí chất hóa học của (trạng thái, màu amoniac và muối sắc, tính tan) amoni

- Tính chất hoá học - Nhận biết được (phản ứng với dung ion amoni trong dịch kiềm, phản dung dịch

ứng nhiệt phân)

* Nêu được ứng dụng chính của amoniac và một số muối amoni

- Tính V các khí - Tính khối - Tính khối lượng, - Bài tập NH3 + trong phản ứng lượng, phần trăm phần trăm V các khí CuO

tổng hợp amoniac V các khí trong trong phản ứng tổng - Bài tập về khả Bài tập - Các bài tập đơn phản ứng tổng hợp amoniac có liên năng tạo phức định lượng giản liên quan đến hợp amoniac quan đến hiệu suất của NH3

- Mô tả và nhận - Giải thích được - Giải thích được

Bài tập biết được các hiện các hiện tượng thí một số hiện tượng

tượng thí nghiệm nghiệm về về TN liên quan đến thực

về nhôm và hợp amoni và muối thực tiễn

hành/thí

chất của amoniac amoni

nghiệm

và muối amoni

III: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ

1 Mức độ nhận biết

A cộng hóa trị có cực C cộng hóa trị không cực

Câu 2: Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do:

A amoniac tan nhiều trong nước B phân tử amoniac là phân tử có cực

C khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4 +

và OH

-Sinh hoạt chuyên đề - Nhóm Hóa học – THPT Trần Văn Lan Trang 4

Trang 7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 8

D khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4 +

và OH

-Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây:

A (NH4)3PO4 B NH4HCO3 C CaCO3 D NaCl

Câu 4: Phát biểu không đúng là

A Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai

B Khí NH3 nặng hơn không khí C Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong

nước

D Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực

Câu 5: Amoniac phản ứng được với chất nào sau đây.

Câu 6 Người ta có thể thu khí bằng phương pháp dời chỗ không khí (theo hình 1 hoặc hình 2) và

phương pháp dời chỗ nước (theo hình 3) Trong phòng thí nghiệm, hãy cho biết khí amoniac được thu theo hình nào sau đây?

Câu 9: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch

kiềm, vì khi đó:

A Thoát ra một chất khí màu lục nhạt

B Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm

C Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm

D Thoát ra chất khí không màu, không mùi

Câu 10: Trong các nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào đúng:

A Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit

B Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni, anion gốc axit

C Dung dịch muối amoni phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ

D khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí NH3 thoát ra

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Amoniac lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh

(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, cho khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc

(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ

(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

Trang 9

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

, phát biểu không đúng là:

A Phân tử NH3 và ion NH4 +

đều chứa liên kết cộng hóa trị

B Trong NH3và NH4 +

, nitơ đều có số oxi hóa -3

C NH3có tính bazơ, NH4 +

có tính axit

D Trong NH3và NH4 +

, nitơ đều có cộng hóa trị 3

dùng:

D 4

đựng trong các lọ mất nhãn ta

có công thức hoá học là:

Câu 5: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo Để khử độc, có thể xịt vào

không khí dung dịch nào sau đây?

B Dung dịch NH3 D Dung dịch H2SO4 loãng

Câu 6: Một lượng lớn ion amoni trong nước rác thải sinh ra khi vứt bỏ vào ao hồ được vi khuẩn

oxi hoá thành nitrat và quá trình đó làm giảm oxi hoà tan trong nước gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước Vì vậy người ta phải xử lí nguồn gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi chuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trường Có thể sử dụng những hóa chất nào để thực hiện việc này?

C Nước vôi trong và khí clo D Xođa và khí cacbonic

Câu 7: Dùng chất nào sau đây để trung hòa amoniac bị đổ:

Câu 8: Dung dÞch X cã chøa a mol (NH4)2CO3, thªm a mol Ba kim lo¹i vµo X vµ ®un nãng dung dÞch Sau khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn thu ®-îc dung dÞch

D kh«ng cßn ion nµo nÕu n-íc kh«ng ph©n li.

Câu 9: Cho các phản ứng sau:

0

H2S + O2 (dư) t Khí X + H2O

0

NH3 + O2 850 C,Pt Khí Y + H2O

NH4HCO3 + HCl loãng Khí Z + NH4Cl + H2O

Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là:

và cho vào 100 ml dung dịch NaOH 0,2M thì kết tủa vừa tan hết Giá trị của x là

Trang 11

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

3 Mức độ vận dụng thấp

là:

chất rắn (B) Cho luồng hiđro đi qua B nung nóng sẽ thu được chất rắn:

A Zn và Al B Zn và Al2O3. C ZnO và Al D Al2O3

chất nào dưới đây?

dụng phương pháp

A Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng C Cho hỗn hợp qua CuO nung nóng

B Cho hỗn hợp qua dd nước vôi trong D Cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc

Câu 5 Chỉ dùng dd nào dưới đây để phân biệt các dd không màu đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn :

NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2

FeCl2, Mg(NO3)2, AgCl Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là:

Câu 7 Cho các phản ứng sau :

CuO + NH3 → ; Cl2 (k) + NH3 (k) → ; NH3+O2→;

Số trường hợp thu được N2 là :

biết khi cho quỳ tím vào dd X, quỳ tím có màu gì ?

A xanh B đỏ. C không đổi màu D không xác định Câu 10 Cho a mol NH3 hập thụ hết vào

150 ml dd CuCl2 1M Phản ứng xong thu được 4,9 g kết tủa Giá trị của a là

A 0,1 và 0,5 B 0,1 và 0,7 C 0,1 và 0,6 D 0,2 và 0,7

4 Mức độ vận dụng cao

Thực hiện phản ứng ở 400oC và 30 atm , hệ đạt trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp X Nếu thực hiện phản ứng ở 500oC và 30 atm hệ đạt trạng thái cân bằng được hỗn hợp Y Tỉ khối của

X đối với Y (dX/Y) = a Nhận xét nào sau đây đúng

Trang 13

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

a atm thì thu được hỗn hợp khí X d(X/H2) = 3,6 Ở 400oC, b atm thì thu được hỗn hợp khí Y d(Y/H2) = 4,0 Biết và so sánh giữa p và q

ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì thu được 11 mol hỗn hợp Y Biết hiệu suất phản ứng đạt 25% Phần trăm thể tích của khí NH3 có trong hỗn hợp X là

trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

kết tủa Giá trị của a là

A 0,1 và 0,5 B 0,1 và 0,7 C 0,1 và 0,6 D 0,2 và 0,7

được 9,9 g kết tủa Trộn 100 ml dd ZnSO4 với 200 ml dd NH3 cũng thu được 9,9g kết tủa Giá trị của a và b lần lượt là

NH3 thu được 9,8 g kết tủa Trộn Trộn 100 ml dd Cu(NO3)2 với 200 ml dd NH3 thu được 4,9 g kết tủa Giá trị nào sau đây không chính xác

A vào V lít dd HCl 2M (vừa đủ) Giá trị của V là

, SO4

2-, NO3

- Thực nghiệm cho thấy 100 ml dd A tác dụng với Ba(OH)2 dư (đun nóng) thu được 23,3 g kết tủa và 6,72 lít khí (đktc) Nồng độ mol/l của muối là

A (NH4)2SO4 2M; NH4NO3 1M C (NH4)2SO4 1,5M; NH4NO3 1M

B (NH4)2SO4 1M; NH4NO3 2M D (NH4)2SO4 1M; NH4NO3 2,5M

hành đun nóng thì thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) một chất khí duy nhất Nồng độ mol của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dd X lần luợt là

Trang 14

Tuần 6

Gv báo cáo: Bùi Thị Thúy Hạnh

Nội dung thảo luận: - Nội dung 1: Amoniac

- Thảo luận xây dựng chuỗi hoạt động tiết dạy minh họa (Nội dung 1)

I) Chuỗi hoạt động tiết 1

Hoạt động 1: Trải nghiệm kết nối

Tình huống thực tiễn:

- Hình ảnh rò rỉ khí Amoniac

? HS có biết thông tin gì về vụ tai nạn?

Câu hỏi nêu vấn đề:

? Sử lí như thế nào khi gặp vụ tai nạn tương tự?

Thời điểm giải quyết vấn đề: HS vận dụng kiến thức được hình thành sau phần tính chất vật

lí và tính chất hóa học ở phần vận dụng

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – kĩ năng

Nhiệm vụ 1

1) Quan sát: trạng thái, màu sắc của amoniac trong bình tam giác (bình erlen)

2) Ghi lại hiện tượng của:

- Thí nghiệm hòa tan amoniac trong nước chứa phenolphtalein.

- Thí nghiệm đưa bông tẩm dung dịch HCl đặc vào miệng bình tam giác chứa amoniac.

Nhiệm vụ 2

2) Tính chất vật lí của amoniac.

3) Tại sao nước phun vào bình?

4) Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử và 2 thí nghiệm dự đoán tính chất của amoniac Giải

thích

Hoạt động 3: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Trang 15

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng

Vận dụng 1:

đặc

→ NH Cl

khói trắng

? Vị trí của khói trắng nhiều nhất ở điểm A, B hay C Tai sao?

Vận dụng 2:

NH

3

đóng vai trò là chất khử trong phản ứng hóa học:

A NH 3 + H 2 O NH 4+ + OH

-B 3NH + FeCl3

+3HO Fe(OH) + 3NH Cl

bông tẩm HCl

3 đặc

đặc

C D 2NH + 3CuO t

o

3Cu + N + 3H O

3

Vận dụng 3: Tình huống thực tiễn (tương tự như tình huống ở hoạt động1)

A Dung dịch HCl.

C

D

Khí Clo.

Nhiệm vụ về nhà

BTVN Nhiệm vụ (cho 4 nhóm = 4 tổ)

Tổ 1) Ứng dụng của NH3? NH3 có vai trò gì trong quá trình sản xuất

nước đá tinh khiết tiệt trùng?

Tổ 2) Dựa vào hình 2.4 và 2.5 trình bày cách điều chế và thu khí NH3 trong phòng thí nghiệm? Cách khử độc NH3 trong phòng thí nghiêm?

Tổ 3) Phương pháp tổng hợp NH3 trong công nghiệp Hiện nay người

ta đang áp dụng các biện pháp nào để tăng hiệu suất tổng hợp NH3?

Tổ 4) Trình bày tính chất hóa học của muối amoni, viết PTHH minh họa Tổng hợp các ứng dụng thực tế của muối amoni

II) Chuỗi hoạt động tiết 2 ( nội dung 1 – tiếp + nội dung 2)

Trang 16

Sinh hoạt chuyên đềdownload-NhómHóahọcby–THPT:skknchat@gmailTrầnVănLan.com

Trang 10

Trang 17

Chuyên đề: Amoniac và muối amoni

- Các nhóm lên trình bày nội dung thảo luận

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thí nghiệm thu khí NH3 từ NH3 đặc → thí nghiệm đổi màu quỳ tím ẩm

- Thí nghiệm nhận biết NH4 +

Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng

Bài kiểm tra 10 phút

- tỉ lệ 3 + 3+ 3 +1/ 4 cấp độ tư duy

- Câu hỏi dựa trên bảng mô tả

Tuần 7, 8:

Bước 1 Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt động học

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học ……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

Trang 18

……….………

Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học ……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

Bước 1 Mô tả hành động của học sinh trong mỗi

hoạt động học

Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đã thực hiện trong

hoạt động học được đưa ra phân tích Cụ thể là:

 Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào?

 Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tập được

giao? Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc học sinh đã ghi được những gì vào

vở học tập cá nhân?

 Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế nào?

 Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì?

 Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm học sinh nào báo

cáo? Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các học sinh/nhóm học sinh khác trong lớp đã lắng nghe/thảo

luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào?

 Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học

tập được giao thế nào?

 Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản phẩm

học tập bằng cách nào/như thế nào?

Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học

Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về

kết quả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện Cụ thể là:

được những kiến thức, kĩ năng gì)?

của hoạt động học)?

Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học

Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành:

 Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành) là gì?

 Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học sinh được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?

 Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?

 Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện) mà học sinh phải hoàn thành là gì?

Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học

Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điều chỉnh, bổ sung những gì về:

 - Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt động học?

 - Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập; tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập; nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh.

Sinh hoạt chuyên đềdownload-NhómHóahọcby–THPT:skknchat@gmailTrầnVănLan.com

Trang 12

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w