Chương I• Nhận dạng là phương pháp thực nghiệm nhằm xác định một mô hình cụ thể trong lớp các mô hình thích hợp trên cơ sở quan sát các tín hiệu vào ra.. Các phần tiếp theo sẽ giới thiệu
Trang 1Chương I
• Nhận dạng là phương pháp thực nghiệm nhằm xác định một mô hình cụ thể trong lớp các mô hình thích hợp trên cơ sở quan sát các tín hiệu vào ra
• Mô hình tìm được phải có sai số với đối tượng là nhỏ nhất
Tổng quan về các phương pháp nhận dạng quá trình1.1 các phương pháp nhận dạng
1.1.1 Định nghĩa
Trang 2Loại mô hình không gian trạng thái tổng quát hơn và có thể hướng
đến lớp đối tượng rộng hơn như hệ phi tuyến, dừng và không dừng
Trang 4Các phương pháp nhận dạng OFF-LINE có nhược điểm chung sau
đây:
- Mất thông tin do phép rời rạc hoá,
- Khó thể hiện bằng phần cứng trên thực tế,
- Khi số thông số lớn (>3), khó xác định chính xác vectơ thông số
Trang 5ợc sử dụng trên thực tế nhưng hạn chế ở các đối tượng có tính phi tuyến thấp Khi đối tượng có tính phi tuyến cao, độ bất định lớn và
số chiều lớn thì cần phải có cách tiếp cận khác Các phần tiếp theo
sẽ giới thiệu về mạng nơron nhân tạo và một hướng giải quyết bài toán nhận dạng mô hình hướng đến điều khiển thông minh trên cơ
sở sử dụng khả năng học của mạng nơron nhân tạo
Trang 61.3 phương pháp mới ứng dụng trong nhận
Trang 7Chương I
cơ sở lý thuyết của phương pháp nơron-tương quan để nhận dạng quá trình 2.1 lý thuyết về mạng nơron
2.1.1 Giới thiệu chung về mạng nơron
2.1.3 Cơ sở mạng nơron nhân tạo và một số khái niệm
2.1.3.1 Mô hình nơron sinh vật
Trang 8Đầu vào synape
Thân (soma) Nhánh
Dây thần kinh (axon)
Đầu ra Hình 2.1: Nơron sinh vật
Các nhánh và rễ là bộ phận nhận thông tin
Thân thần kinh (soma) chứa các nhân và
cơ quan tổng hợp Prôtêin Dây dẫn đầu ra
xung gọi là dây thần kinh (axon)
Dây thần kinh (axon) là đầu ra Đây là
phương tiện truyền dẫn tín hiệu Đầu ra này
có thể truyền tín hiệu đến các nơron khác
Khớp thần kinh (synape): là bộ phận tiếp
xúc của các đầu ra nơron với rễ, nhánh của
các nơron khác Mức độ thấm của các ion
có thể coi là đại lượng thay đổi tuỳ thuộc
vào nồng độ như một giá trị đo thay đổi và
gọi là trọng (weight)
Trang 9* Mạng một lớp : là tập hợp các nơron có đầu vào và đầu ra
trên mỗi một phần tử
* Mạng hai lớp : gồm một lớp đầu vào và một lớp đầu ra riêng biệt
trên mỗi một phần tử
* Mạng nhiều lớp : gồm nhiều lớp trong đó lớp đầu vào và lớp đầu ra
riêng biệt Các lớp nằm giữa lớp vào và lớp ra gọi là lớp ẩn (Hidden layer)
* Mạng truyền thẳng: Là mạng nhiều lớp mà quá trình truyền tín
hiệu từ đầu ra lớp này đến đầu vào lớp kia theo hướng xác định
* Mạng truyền ngược: Là mạng trong đó một hoặc nhiều đầu ra của
các phần tử lớp sau truyền ngược tới đầu vào phần tử lớp trước đó
* Mạng tự tổ chức: Là mạng có khả năng sử dụng các kinh nghiêm
quá khứ để thích ứng những biến đổi của môi trường (không dự
báo trước)
Trang 101
sT 1
1
−
) t ( v ) t ( x dt
) t ( dx
=
Bảng 2.1: Một số hàm H(s) thường dùng cho nơron nhân tạo
Trang 12u2
um Líp vµo Líp Èn Líp raH×nh 2.5 : M¹ng truyÒn th¼ng nhiÒu líp
∑
Trang 132.1 lý thuyết phân tích tương quan
2.2.1 Quá trình ngẫu nhiên
2.2.1.1 Khái niệm
Nếu các hàm thời gian nhận được này có cùng một tính chất E nào
đó đặc trưng cho tín hiệu x(t) thì việc mô tả tín hiệu x(t) có thể thay
đổi bằng việc mô tả tập hợp x(t) của tất cả các hàm thời gian có cùng tính chất E nói trên Tập x(t) được gọi là một quá trình ngẫu nhiên, trong đó tín hiệu x(t) nhận được chỉ là một phần tử
Một quá trình ngẫu nhiên x(t), nếu có các tham số ngẫu nhiên không phụ thuộc vào điểm gốc thời gian, tức là không thay đổi giá trị khi trục thời gian được tịnh tiến một khoảng τ bất kỳ, thì quá
trình đó được gọi là quá trình ngẫu nhiên dừng.
Một quá trình ngẫu nhiên x(t), nếu các tham số ngẫu nhiên thay vì phải xác định từ toàn bộ tập hợp x(t) có thể xác định chỉ với một
phần tử đại diện x(t) bất kỳ của tập, được gọi là quá trình ngẫu
nhiên egodic.
Trang 142.2.1.2 Các hàm tương quan của quá trình ngẫu nhiên
* Hàm tự tương quan:
Mức độ thay đổi của tín hiệu ngẫu nhiên theo đối số t được xác
định bởi hàm tương quan của tín hiệu ngẫu nhiên theo công thức sau:
(t1 t2 M (t1 ) (t2 ) xyf x y t1 t2 dxdy
Trang 152.2.2 Đo đặc tính động (hàm truyền đạt, đáp ứng xung) của những hệ tuyến tính - nhận dạng quá trình.
Tương quan
kế
Tín hiệu thử b(t)
h( τ )
Hình 2.9: Mô hình khảo sát quá trình nhờ tín hiệu thử
Trang 162.2.3 Một số thuật toán (algorithm) tính hàm tương quan của tín hiệu ngẫu nhiên (THNN) dừng
2.2.3.1 Angôrit (algorithm) thứ nhất
Trang 172.1 áp dụng mạng nơron và lý thuyết phân tích
tương quan cho bài toán nhận dạng
2.3.1 Khả năng dùng mạng nơron trong nhận dạng thông số của quá trình
u
Hình 2.12: Mô hình nhận dạng cơ bản
Trang 18Quá trình
Mạng nơron
y(k)
e(k) +
y^(k) u(k)
-Hình 2.13: Bổ sung thông tin đầu vào cho mạng nơron
Mô hình đối tượng song song chứa tri thức
Trang 202.3.3 Ưu điểm của mạng nơron
* Mạng nơron có khả năng xử lý song song, với tốc độ xử lý nhanh như vậy nó là công cụ mới đầy hứa hẹn trong khoa học tính toán, nhận dạng, điều khiển tự động và nhiều lĩnh vực khác Các hệ sử dụng nó có thể tăng tốc độ xử lý và tính toán theo thời gian thực.
* Mạng nơron nhân tạo có khả năng học thích nghi, nó thích ứng trong quá trình tự chỉnh trong điều khiển tự động.
* Mạng nơron có khả năng tổng quát hoá do đó có thể áp dụng để dự báo lỗi hệ thống tránh được những sự cố đáng tiếc
mà các hệ thống khác có thể gây ra.
Trang 21* Lý thuyết về mạng nơron đã hình thành và phát triển tuy vậy vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết và trả lời
ứng dụng mạng nơron nhân tạo trong nhận dạng tham số
còn là vấn đề thời sự Nghiên cứu này nhằm bổ sung một
phần lý luận về mạng nơron, những ứng dụng mạng nơron
để nhận dạng tham số
2.3.4 Mục đích, tính thời sự của đề tài
* Đã có nhiều phương pháp kinh điển để nhận dạng hệ thống, nhận dạng tham số các hệ kỹ thuật, nhất là hệ theo dõi Những
hệ động học kinh điển áp dụng trong nhận dạng các quá trình
được áp dụng rộng rãi Với khả năng linh hoạt, mềm dẻo xử lý
hệ phi tuyến (hoặc xây dựng phần cứng và phần mềm) của phư
ơng pháp nơron-tương quan tác giả đã nghiên cứu phương
pháp nhận dạng tham số cho các quá trình nhờ phương pháp tuyến tính hóa xung quanh các điểm làm việc
Trang 23x(t) Quá trình phải nhận
dạng hp(t)
Mô hình có thông
số biến thiên độc lập hm(t)
Tín hiệu
thử
Mạng nơron
điều khiển các thông số
P1 P2 P3 P4
hp( τ )
hm( τ ) b(t)
Hình 3.2 : Mô hình tự động nhận dạng quá trình nhờ phương pháp nơron tương quan
Trang 24Sai số ε = hm( τ ) - hm( τ )
Hiển thị các kết quả của quá trình nhận dạng
Dùng mạng nơron điều chỉnh các thông số của quá trình
Hình 3.1 : Sơ lược lưu đồ thuật toán của phương pháp
Trang 251 s Integrator2
1 s Integrator1
1 Inport
H×nh 4.1: M« h×nh qu¸ tr×nh ®îc m« pháng (trªn Simulink)
Trang 26To File Band-Limited
White Noise Hình 4.2: Mô hình nguồn tạo tín hiệu thử dạng ồn trắng
4.2 chương trình mô phỏng chạy trên matlab
4.2.1 Chương trình khởi tạo lvinit.m
4.2.2 Chương trình con lvcon.m
4.2.3 Chương trình con lvtest.m
Trang 274.3 kết quả của quá trình mô phỏng
4.3.1 Các kết quả hiển thị bằng đồ thị
Hình 4.3: Màn hình đầu tiên của chương trình mô phỏng
Trang 280 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 -5
Trang 29Hình 4.4: Màn hình cấu trúc mạng nơron trước khi được huấn luyện
Trang 30Cau truc mang n¬ron
Trang 31Hình 4.5 Cấu trúc mạng sau khi đã được huấn luyện
ì
Trang 32Mang da duoc huan luyen xong!
Trang 33H×nh 4.6: TiÕn tr×nh ®iÒu khiÓn c¸c gi¸ trÞ th«ng sè
Trang 340 50 100 150 200 250 300 -2
Tin hieu dieu khien
Thoi gian lay mau
Hình 4.7: Hiển thị kết quả để so sánh
Trang 354.4 đánh giá - nhận xét
Theo các kết quả thu được sau khi tiến hành chạy mô phỏng chư
ơng trình ứng dụng mạng nơron và thuật toán tương quan cho bài toán nhận dạng quá trình trên phần mềm MATLAB cho thấy:
* Mặc dù còn có sai số nhất định giữa quá trình thực và quá trình có thông số là kết quả của việc nhận dạng nhưng về cơ bản thì mô hình nhận dạng đã đáp ứng được yêu cầu của bài toán đặt ra
* Kết quả trên đã chứng minh được tính đúng đắn của các thuật toán, chương trình đã sử dụng trong đề tài
Trang 364.5 hướng phát triển của đề tài
Đề tài “ứng dụng mạng nơron và thuật toán tương quan cho bài toán nhận dạng quá trình ” đã được nghiên cứu phát triển và bư
ớc đầu cho kết quả khả quan Đây là một đề tài có nội dung mở
và có hướng phát triển tốt trong điều kiện hiện nay khi mà mạng nơron ngày càng được phát triển và ứng dụng rộng rãi hơn Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là:
* Hoàn thiện thuật toán, nâng cao độ chính xác của phương pháp
* Mở rộng áp dụng cho các quá trình phi tuyến bậc cao
* Viết phần mềm, chế tạo phần cứng, áp dụng thực tế trong các thiết bị nhận dạng quá trình