Sơ đồ tínhCác yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy trong cống: Dòng chảy ở trước cống, Cấu tạo của cửa vào cống kiểm soát thượng lưu hay bởi đặc tính của cống hình dạng kích thước thân cốn
Trang 1Chương V
THIẾT KẾ THỦY LỰC CẦU NHỎ
VÀ CỐNG
Trang 25.1 KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH VƯỢT QUA SÔNG SUỐI NHỎ
5.1.1 Các loại công trình thoát nước nhỏ:
Cầu nhỏ: Lc < 25m
Cống
Đường tràn
Đường tràn liên hợp
Trang 35.1 KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH VƯỢT QUA SÔNG SUỐI NHỎ
5.1.2 Yêu cầu số liệu tính toán.
lưu lượng theo mưa rào và đánh giá khả năng tiềm ẩn của lũ,
do vậy phải sử dụng bản đồ có tỉ lệ đủ lớn để xác định chính xác diện tích và các đặc điểm của lưu vực.
mặt cắt lưu lượng (01 mặt cắt ở thượng lưu, 01 mặt cắt ở hạ lưu và 01 mặt cắt ở tim công trình).
vực.
ngang, mặt cắt dọc, địa hình đáy dòng chảy, độ dốc đáy, )
giúp cho tính toán và kiểm soát quá trình tính toán thủy lực.
Trang 45.1 KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH VƯỢT QUA SÔNG SUỐI NHỎ
5.1.2 Sơ đồ tính toán.
Tùy theo loại công trình, sơ đồ tính thủy lực có thể là:
tràn).
không áp).
Sơ đồ dòng chảy qua lỗ, qua vòi (cống ngắn chảy có áp).
có áp).
trong đó L là chiều dài cống, H là độ sâu dòng chảy thượng
cho đường nước dâng chảy xiết trong cống có độ sâu ở mặt cắt
Trang 55.1 KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH VƯỢT QUA SÔNG SUỐI NHỎ
5.1.4 Trình tự tính toán.
Tùy theo điều kiện cụ thể về địa hình, địa chất và thủy
văn, lựa chọn loại công trình.
Sơ bộ chọn cấu tạo công trình.
Tính (hoặc kiểm tra) khẩu độ công trình b (Lc).
Tính nước dâng trước công trình H.
Tính độ sâu và lưu tốc tại mặt cắt tính toán (ht và Vt).
Lựa chọn vật liệu gia cố đáy sông, suối.
Xác định cao độ nền đường.
Xác định cao độ đáy dầm công trình (với tính toán cầu
nhỏ).
Trang 6m 2gH
Trang 7nhiên khi không có nước dâng ở hạ lưu.
Mặt cắt tính toán: Là mặt cắt co hẹp dưới cầu, có độ sâu tính toán thay đổi theo chế độ chảy:
Trang 85.2.1 Sơ đồ tính
Lựa chọn vật liệu gia cố:
Vật liệu gia cố được lựa chọn sao cho đáy sông, suối không bịxói lở, nghĩa là:
loại vật liệu và độ sâu tính toán, tham khảo bảng 7-4
5.2.2 Các bài toán về cầu nhỏ.
Bài toán 1: Số liệu đã biết (đầu vào): Lưu lượng QP%; loại mố trụ
hay điều kiện chảy
Yêu cầu:Tính khẩu độ cầu, lựa chọn vật liệu gia cố dưới cầu
Bài toán 2: Số liệu đã biết (đầu vào): Lưu lượng QP%; loại mố trụ; độ
gia cố lòng cầu
Yêu cầu: Tính khẩu độ cầu, nước dâng trước cầu và kiểm tra vậtliệu gia cố dưới cầu
Trang 9Trình tự tính toán thường chia thành hai trường hợp
TRƯỜNG HỢP CHẢY TỰ DO (2TH)
- BT1 Số liệu đã biết (đầu vào): Lưu lượng QP %; loại mố trụ (cho
hay điều kiện chảy
- Yêu cầu tìm: chiều rộng thoát nước b; lựa chọn dạng gia cố dướicầu
- Trình tự tính:
1 Chọn loại mố cầu, xác định hệ số lưu lượng m; xác định tiêu
2 Xác định chiều rộng thoát nước dưới cầu b và chọn chiều dài
Trang 104 So sánh h0 với N.H1; nếu h0 < NH1 thì chế độ chảy vẫn là chảy tự do; (Nếu
5 Tìm k1 và xác định chiều sâu tính toán htt = k1H1;
và chiều sâu htt;
- BT2 Số liệu đã biết:
tại mặt cắt tính toán Vt theo hình thức gia cố lòng cầu (song thường lấy
3 2
V H
g 2m
Trang 11- So sánh h0 với N.H, nếu h0 < N.H thì dòng chảy tự do, sau đó:
4 Xác định kích thước b:
3 / 2
Qb
giả thiết); Nếu không tính với TH chảy ngập
t
t t
Q V
b h
Kiểm tra Vt với Vt; nếu Vt<Vt thì dừng tính
Trang 120
bH
bh
Xác định chiều sâu tính toán ht và tốc độ tính Vt
Trang 13- Trình tự tính (Xem tài liệu)
Ví dụ 1: Xác định khẩu độ thoát nước cầu nhỏ và gia cố dưới cầu
8m; 10m; 12m; 16m
Ví dụ 2: Xác định khẩu độ thoát nước cầu nhỏ và gia cố dưới cầu
25cm trên lớp đá dăm không bé hơn 10cm Biết khẩu độ cầu định
Trang 155.3.1 Sơ đồ tính
Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy trong cống:
Dòng chảy ở trước cống,
Cấu tạo của cửa vào cống (kiểm soát thượng lưu)
hay bởi đặc tính của cống (hình dạng kích thước thân cống, cấu tạo cửa vào, cửa ra của cống, vật liệu làm cống, chiều dài cống, độ dốc đặt cống, ),
Dòng chảy hạ lưu (kiểm soát hạ lưu).
Trước khi thiết kế ta không thể biết trước được chế
độ kiểm soát Vì vậy cần phải xem xét thiết kế với các chế độ sau đó lựa chọn chế độ có giá trị lớn (HW) làm chế độ tính toán tiếp.
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
Trang 165.3.1 Sơ đồ tính
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
Cửa vào, cửa ra không ngập Cửa vào không ngập, cửa ra ngập
Cửa vào ngập, cửa ra không ngập
a Chế độ kiểm soát thượng lưu
Cửa vào ngập, cửa ra ngập
Trang 175.3.1 Sơ đồ tính
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
a Chế độ kiểm soát thượng lưu
thượng lưu và cấu tạo cửa vào của cống Độ dốc thân cốngcũng ảnh hưởng đến chế độ kiểm soát thượng lưu nhưngkhông nhiều nên trong tính toán thường bỏ qua
ngập ở cửa vào của cống chế độ thuỷ lực cống được chia thành
3 khu vực: không ngập, ngập và khu vực quá độ
làm việc theo sơ đồ của đập tràn
việc theo sơ đồ dòng chảy qua lỗ
Trang 185.3.1 Sơ đồ tính
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
Cửa vào, cửa ra ngập Cửa vào không ngập, cửa ra ngập
Cửa vào ngập, cửa ra không ngập
b Chế độ kiểm soát hạ lưu
Cửa vào ngập, cửa ra không ngập
Trang 195.3.1 Sơ đồ tính
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
Cửa vào không ngập, cửa ra không ngập
b Chế độ kiểm soát hạ lưu
Trang 205.3.1 Sơ đồ tính
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
b Chế độ kiểm soát hạ lưu
lưu, hình dạng kích thước cửa vào và cửa ra, đặc tính của ốngcống (mức độ gồ ghề, diện tích cống, hình dạng, chiều dài, độdốc đặt cống), mực nước hạ lưu cống, cửa ra của cống
cống là dạng tốt nhất của dòng chảy để mô tả chế độ thuỷ lựccủa kiểm soát hạ lưu Dòng chảy ở chế độ kiểm soát hạ lưuđược tính toán trên cơ sở của phương trình cân bằng nănglượng
Trang 215.3.1 Sơ đồ tính
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
b Chế độ kiểm soát hạ lưu
Biểu diễn đường năng lượng và đường đo áp của dòng chảy
qua cống trong trường hợp cống đầy
Trang 225.3.2 Trình tự thiết kế thuỷ lực cống.
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
Từ lưu lượng đã biết, tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, địa
chất cụ thể, sơ bộ lựa chọn loại cống, kính thước cống, cấu
tạo cửa vào, cửa ra của cống
a Chế độ kiểm soát thượng lưu.
Từ kích thước của cống, lưu lượng qua cống xác định được
tỷ số HW/D
Nhân chiều cao cống D với tỷ số HW/D được nước dâng
Trang 23Kiểu đầu thu
(1) Tường đầu có mép vuông (2) Tường đầu có ống nối ở cuối (3) Phần nhô ra có ống nối cuối
(m 3 /s )
1
2
3
Trang 245.3.2 Trình tự thiết kế thuỷ lực cống.
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
b Chế độ kiểm soát hạ lưu.
Tính độ sâu hạ lưu TW trên đáy cống theo lưu lượng thiết kế
dạng cống hay sử dụng đồ thị
Tính tổn thất qua cống H theo biểu đồ hay theo công thức nếucác giá trị vượt quá biểu đồ
(1) Nếu hệ số nhám của cống khác hệ số nhám của biểu đồ thì
L – chiều dài thực tế của cống
n – hệ số nhám của biểu đồ
Trang 255.3.2 Trình tự thiết kế thuỷ lực cống.
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
b Chế độ kiểm soát hạ lưu.
(2) Sử dụng một đường thẳng nối kích thước cống (điểm 1) vớichiều dài cống theo hệ số ke (điểm 2) được điểm đổi hướng(điểm 3) Lại dùng một đường thẳng nối từ lưu lượng (điểm 4)với điểm đổi hướng (điểm 3) được tổn thất H
Nếu cao độ mực nước tại cửa ra lớn hơn cao độ mực nước
khác hoặc kết cấu cống khác)
Trang 26Phần cuối ống nối (nhô ra hoặc tường đầu Cửa vào dạng (33,7 o hoặc 45 o )
Cạnh-vuốt hoặc mái dốc-vuốt Phần cuối vuông (nhô ra hoặc có tường
Trang 27+ Đối với chế độ kiểm soát thượng lưu: độ sâu tại cửa ra xấp xỉ
độ sâu chảy đều trong cống xem sau : d=dn<dC
+ Đối với chế độ kiểm soát hạ lưu: xem hình sau:
Trang 285.3.2 Trình tự thiết kế thuỷ lực cống.
5.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG
c Đánh giá kết quả.
TW – độ sâu dòng chảy hạ lưu
D – chiều cao cống
Trang 29VD1: Cống tròn BTCT có kích thước D=1.5m; số
cống 1; dài 30m đặt ở độ dốc 0.3%; độ nhám
n=0.012; cửa vào dạng tường cánh mở góc 450
(ke=0.2); lưu lượng qua cống 3m3/s; chiều sâu
hạ lưu 1.4m Tính thủy lực cống.
VD2: Cống hộp vuông 1,25m x 1,5m; dài 30m; đặt ở
độ dốc 0,3%; có độ nhám n=0,012; cửa vào
dạng tường cánh mở góc 450 (ke=0.2); lưu lượng
qua cống 10m3/s; chiều sâu hạ lưu 1.25m Tính
thủy lực cống.