1 Địa điểm xây dựng Dự án: Tu bổ, nõng cấp, cải tạo cụng trỡnh thuỷ lợi vựng Bắc Long Giang, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Húa 2. Giới thiệu về gúi thầu A, CÁC HẠNG MỤC THUỶ LỢI : 1. Công trình chống lũ: a) Công trình đê: Các tuyến đê: Tôn cao áp trúc các tuyến đê: Đê Hà Giang Hà Bắc, dài 11.798,25 m; đê Pháo Đài, dài 2776,53m; đê Đồng Mọn, dài 1.370,5m. Chỉ tiêu B = 5,0 m; m(s)=2,0; m(đ) =3,0 và bê tông cứng hoá mặt đê. Tần suất chống lũ P = 5%, riêng tuyến đê Pháo Đài và đê Đồng Mọn tần suất P = 1,5%. b) Các cống dưới đê: Vùng đê tả sông Hoạt có 9 cống; đê Pháo Đài và đê Đồng Mọn có 6 cống. Chỉ tiêu TK bê tông cốt thép. c) Đường vận chuyển vật liệu thi công: Gồm các đường: Đường cao các L =2027m; Đường Đa đôi, L =1380m; Đường Gò Luồng, L=157m; Đường Khắc Ninh, L=842m; Đường Long Sơn, L=2157m; Đường Thôn 5, L=822m. Chỉ tiêu thiết kế: Chiều rộng nền đường B=4.0m, chiều rông mặt đường B=3.0m, lề đường L=0.5x2m, độ dốc ngang đường i=2%. Kết cấu mặt đường bằng bê tông thường M250 lót nilon chống mất nước, lề đường đổ đất đá thải. 2. Công trình tưới: a) Kênh chính tưới tiêu kết hợp Hoà Thuận Hà Giang I: . Quy mô: Dẫn nước tưới cho 328 ha, tiêu 398 ha; công trình cấp IV ; Chiều dài kênh L = 3208,5 m, trong đó: kênh tưới tiêu kết hợp là 2482,5 m có lát tấm BT; kênh tưới L = 726 m, kênh máng BTCT; Các công trình trên kênh: Gồm 2 cống tưới 30 ; 27 công tiêu, tưới tiêu kết hợp 60 ; 4 cụm điều tiết ; 1 xi phông dẫn tưới và 3 cầu qua kênh. Các thông số kỹ thuật chủ yếu : Thông số kỹ thuật áp dụng : + Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình: Kn = 1,15 + Hệ số tưới : q = 1,2 ls.ha + Hệ số tiêu : q10% = 7,87 ls.ha + Hệ số lợi dụng kênh mương = 0,75 Chỉ tiêu thiết kế kênh và công trình trên kênh (Chi tiết cụ thể trong thiết kế BVTC). Chỉ tiêu thiết kế xi phông dẫn tưới trên kênh: + Lưu lượng thiết kế: Qtk = 0,569 m3s + Khẩu diện ống xi phông: = 100 cm + Chênh lệch mực nước: Z = 0,17 cm + Vận tốc dòng chảy: V = 0,74 ms VKL b) Hồ đập Trạng Sơn: Quy mô công trình: Công trình cấp IV ; Nhiệm vụ cấp nước tưới : FTK = 272 ha. Diện tích lưu vực ( Hứng nước): F = 32.72 km2 Tần suất lưu lượng dòng chảy lũ : P = 1,5% Tần suất lũ kiểm tra : P = 0,5% Tần suất đảm bảo tưới : P = 75% Hệ số an toàn ổn định mái đập (Kmin.min) cho phép: Đối với tổ hợp lực cơ bản : KCP = 1,25 Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình: Kn = 1,15 Các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu : Hồ chứa nước Dung tích hồ Whồ = 893.3 x 103m3 Dung tích hữu ích Whi = 592.62 103m3 Dung tích chết 300.68 x 103m3 Dung tích siêu cao 1279.83 x 103m3 Mực nước siêu cao (+4,87) Mực nước dâng bình thường (+3.0) Mực nước chết (+1.22) Cao trình đỉnh đập tràn (+3.0) Cao trình ngưỡng tràn (+2.90) Cao trình đỉnh đập đất: ( +5,4 + 4,0) Phía hữu giáp đê Sông hoạt : (+4,7) Phía tả giáp đường 7 Bỉm sơn đi Thạch Thành : (+ 4,0) Nạo vét lòng hồ: Cao trình nạo vét đến (1.00), chiều dài nạo vét L = 938.6m, chiều rộng nạo vét B = 30m, tạo lòng dẫn tiêu nước kênh Pháo Đài, Dung tích hiệu dụng tăng W = 67248 m3. Đập đất kết hợp đường giao thông : Chiều dài tuyến Đập L = 825.42m; trong đó: Phần đập đất dài 358m; phần đường dài 536.42m; Cao trình đỉnh đập thiết kế (+4.7 + 4,0); Cao trình đỉnh đập: Phía vai hữu tràn xả lũ: (+4.7); Cao trình đỉnh đập phía vai tả tràn xả lũ (phía đường 7) (+ 4,0); Chiều rộng mặt đập Bđ = 5,0 m; Mái thượng lưu đập m = 2,5; Mái hạ lưu đập m = 2,0; Độ dốc ngang mặt đập i = 2%; Mặt đập gia cố lớp bê tông M250, dày 20cm có bạt dứa lót chống mất nước. Mái đập phía thượng lưu được bảo vệ bằng tấm BTCT M200, kích thước tấm (80x80x8) từ cao trình (+4.0) đến cao trình (+1.00), phía dưới lót đá dăm và 1 lớp vải lọc ART15. Mái hạ lưu : trồng cỏ. Đập tràn xả lũ: Lưu lượng lũ đến: Qmax1.5% = 198.64 m3s Trong đó: + Lưu lượng xả P=1.5% hồ Bến Quân Qxả 1.5% = 177.4 m3s; + Lưu lượng nhập lưu Vực Sông: Q1.5% = 10.45 m3s; + Lưu lượng nhập lưu kênh Pháo Đài: Q1.5% =10.79 m3s; Lưu lượng xả lũ: Q1.5% =197,07m3s Cột nước tràn H = 1,87 m Chiều rộng tràn Btr = 51,0 m Mái bên tràn i=0,15 Chiều dài đầu tràn = 5.0 m Cao trình đỉnh đập tràn (+3.0) Cao trình ngưỡng tràn (+2.90) Cống lấy nước (Cống Ông Dệt): Chỉ tiêu kỹ thuật: Cao trình đáy cống cửa vào (+1.00), đường kính ống 60cm ; QTK = 0,414m3; Chiều dài cống L =25,3 m. Bể tiêu năng: Dài 5.4 m; rộng 0.70 m; sâu 0,50 m; cao độ đáy (+0.50). Hình thức và kết cấu: Cống được vận hành đóng, mở bằng van chặn côn đặt ở phía hạ lưu, có nhà vận hành, ống cống bằng gang, phần chuyển tiếp ở cửa ra bằng ống thép đặt trên móng BTCT, liên kết với nhau bằng khớp nối cứng và mềm; Tường đầu thượng lưu, cửa vào cống có đáy và tường BT thường, tiêu năng BT thường. Cống điều tiết (Cống Ông Khảo): Cao trình đáy cống +0.80; Kích thước (bxh) = 1,2x1,6m; dài L =8,95 m; Bể tiêu năng : Chiều dài 6,0 m; Chiều rộng 3,4 m; Chiều sâu 0,50 m; Cao độ đáy bể (+0.30); Kết cấu bằng bê tông cốt thép M250; Khoá đóng mở V3;
Trang 1Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
Thuyết minh kỹ thuật thi công
-
-Gói thầu: tu bổ, nâng cấp, cảI tạo công trình thủy lợi vùng bắc – long –
giang, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa
chủ đầu t: UBND huyện hà trung.
Địa điểm xây dựng: huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá.
Ch ơng I Giới thiệu công trình I- Giới thiệu chung
- Tên dự án: Tu bổ, nõng cấp, cải tạo cụng trỡnh thuỷ lợi vựng Bắc-
Long-Giang, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Húa
- Tên gói thầu : Tu bổ, nõng cấp, cải tạo cụng trỡnh thuỷ lợi vựng Bắc-
Long-Giang, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Húa
- Chủ đầu t: UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG
- Nguồn vốn: Ngõn sỏch Nhà nước do Trung ương hỗ trợ và cỏc nguồn vốn huy
động hợp phỏp khỏc
- Quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thanh Húa
- Quyết định phờ duyệt kế hoạch đấu thầu: UBND tỉnh Thanh Húa
II- Mô tả công trình
1- Địa điểm xây dựng
Dự án: Tu bổ, nõng cấp, cải tạo cụng trỡnh thuỷ lợi vựng Bắc- Long- Giang,
huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Húa
2 Giới thiệu về gúi thầu
A, CÁC HẠNG MỤC THUỶ LỢI :
1 Công trình chống lũ:
a) Công trình đê:
- Các tuyến đê: Tôn cao áp trúc các tuyến đê: Đê Hà Giang - Hà Bắc, dài 11.798,25 m;
đê Pháo Đài, dài 2776,53m; đê Đồng Mọn, dài 1.370,5m Chỉ tiêu B = 5,0 m; m(s)=2,0; m(đ)
=3,0 và bê tông cứng hoá mặt đê Tần suất chống lũ P = 5%, riêng tuyến đê Pháo Đài và đê Đồng Mọn tần suất P = 1,5%.
b) Các cống dới đê:
Vùng đê tả sông Hoạt có 9 cống; đê Pháo Đài và đê Đồng Mọn có 6 cống Chỉ tiêu TK
bê tông cốt thép.
c) Đờng vận chuyển vật liệu thi công:
- Gồm các đờng: Đờng cao các L =2027m; Đờng Đa đôi, L =1380m; Đờng Gò Luồng, L=157m; Đờng Khắc Ninh, L=842m; Đờng Long Sơn, L=2157m; Đờng Thôn 5, L=822m.
Trang 2Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Chỉ tiêu thiết kế: Chiều rộng nền đờng B=4.0m, chiều rông mặt đờng B=3.0m, lề đờng L=0.5x2m, độ dốc ngang đờng i=2%
Kết cấu mặt đờng bằng bê tông thờng M250 lót nilon chống mất nớc, lề đờng đổ đất đá thải
2 Công trình tới:
a) Kênh chính tới tiêu kết hợp Hoà Thuận - Hà Giang I:
* Quy mô:- Dẫn nớc tới cho 328 ha, tiêu 398 ha; công trình cấp IV ;
- Chiều dài kênh L = 3208,5 m, trong đó: kênh tới tiêu kết hợp là 2482,5 m có lát tấm BT; kênh tới L = 726 m, kênh máng BTCT;
- Các công trình trên kênh: Gồm 2 cống tới 30 ; 27 công tiêu, tới tiêu kết hợp 60 ; 4 cụm
điều tiết ; 1 xi phông dẫn tới và 3 cầu qua kênh.
- Chỉ tiêu thiết kế kênh và công trình trên kênh (Chi tiết cụ thể trong thiết kế BVTC).
- Chỉ tiêu thiết kế xi phông dẫn tới trên kênh:
+ Lu lợng thiết kế: Q tk = 0,569 m 3 /s + Khẩu diện ống xi phông: = 100 cm + Chênh lệch mực nớc: Z = 0,17 cm + Vận tốc dòng chảy: V = 0,74 m/s [ V KL ]
- Tần suất lũ kiểm tra : P = 0,5%
- Hệ số an toàn ổn định mái đập (K min.min ) cho phép:
- Đối với tổ hợp lực cơ bản : [K CP ] = 1,25
- Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình: [K n ] = 1,15
* Các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu :
Phía hữu giáp đê Sông hoạt : (+4,7)
Phía tả giáp đờng 7 Bỉm sơn đi Thạch Thành : (+ 4,0)
Trang 3Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
Nạo vét lòng hồ:
- Cao trình nạo vét đến (-1.00), chiều dài nạo vét L = 938.6m, chiều rộng nạo vét B = 30m, tạo lòng dẫn tiêu nớc kênh Pháo Đài,
- Dung tích hiệu dụng tăng W = 67248 m 3
Đập đất kết hợp đ ờng giao thông :
- Chiều dài tuyến Đập L = 825.42m; trong đó: Phần đập đất dài 358m; phần đờng dài 536.42m;
- Cao trình đỉnh đập thiết kế (+4.7 + 4,0); Cao trình đỉnh đập: Phía vai hữu tràn xả lũ: (+4.7); Cao trình đỉnh đập phía vai tả tràn xả lũ (phía đờng 7) (+ 4,0);
- Chiều rộng mặt đập B đ = 5,0 m; Mái thợng lu đập m = 2,5; Mái hạ lu đập m = 2,0;
- Độ dốc ngang mặt đập i = 2%;
- Mặt đập gia cố lớp bê tông M250, dày 20cm có bạt dứa lót chống mất nớc.
- Mái đập phía thợng lu đợc bảo vệ bằng tấm BTCT M200, kích thớc tấm (80x80x8) từ cao trình (+4.0) đến cao trình (+1.00), phía dới lót đá dăm và 1 lớp vải lọc ART15 Mái hạ lu : trồng cỏ.
Bể tiêu năng: Dài 5.4 m; rộng 0.70 m; sâu 0,50 m; cao độ đáy (+0.50).
- Hình thức và kết cấu: Cống đợc vận hành đóng, mở bằng van chặn côn đặt ở phía hạ lu,
có nhà vận hành, ống cống bằng gang, phần chuyển tiếp ở cửa ra bằng ống thép đặt trên móng BTCT, liên kết với nhau bằng khớp nối cứng và mềm;
Tờng đầu thợng lu, cửa vào cống có đáy và tờng BT thờng, tiêu năng BT thờng.
Cống điều tiết (Cống Ông Khảo):
- Cao trình đáy cống +0.80; Kích thớc (bxh) = 1,2x1,6m; dài L =8,95 m;
- Bể tiêu năng : Chiều dài 6,0 m; Chiều rộng 3,4 m; Chiều sâu 0,50 m; Cao độ đáy bể (+0.30); Kết cấu bằng bê tông cốt thép M250; Khoá đóng mở V3;
3 Công trình tiêu:
a) Trạm bơm tiêu Hà Giang II:
* Quy mô công trình:
- Nhiệm vụ tiêu cho diện tích tiêu: F TK = 414ha, công trình cấp IV;
- Công suất: 5 máy x 2500 m 3 /h, lu lợng tiêu thiết kế Q 10% = 3,21 m 3 /s
* Các thông số kỹ thuật chủ yếu :
- Thông số kỹ thuật áp dụng :
+ Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình : [K n ] = 1,15
+ Tần suất đảm bảo tiêu P = 10% ; Hệ số tiêu q 10% = 7,75 l/s.ha;
Trang 4Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Thông số kỹ thuật và chỉ tiêu thiết kế :
+ Máy bơm loại HTD (2500 - 4,5) x 5 máy ;
+ Hình thức nhà máy: Dạng khối tảng khung, cột;
+ Kênh tiêu chính chiều dài L = 2.032 m ;
+ Kênh tiêu Đà Bắc - Hà Giang II chiều dài L = 1.038 m ;
+ Công trình trên kênh TB Hà Giang 2: Gồm 8 cống tới tiêu hợp 60, 2 Cụm điều tiết và
3 cầu qua kênh.
* Các thông số kỹ thuật chủ yếu : - Thông số kỹ thuật áp dụng :
+ Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình : [K n ] = 1,15
+ Tần suất đảm bảo tiêu P = 10% ; Hệ số tiêu q 10% = 7,75 l/s.ha ;
- Thông số kỹ thuật và chỉ tiêu thiết kế (chi tiết cụ thể trong BVTC) :
c) Nạo vét kênh tiêu chính trạm bơm Hà Bắc, làm công trình trên kênh
* Quy mô công trình:
+ Diện tích tiêu F TK = 402ha; chiều dài kênh L = 1.482 m, B k = 2,0 m.
+ Lu lợng tiêu thiết kế : Q 10% = 3,12m 3 /s
+ Làm mới công trình trên kênh gồm: 5 cống tới - tiêu kết hợp, 6 cầu qua kênh.
* Các thông số kỹ thuật chủ yếu :- Thông số kỹ thuật áp dụng :
+ Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình : [K n ] = 1,15
+ Tần suất đảm bảo tiêu P = 10% ; Hệ số tiêu q 10% = 7,75 l/s.ha ;
d) Nạo vét kênh tiêu Pháo Đài, tràn xả lũ và cống điều tiết trung đoàn 27.
* Quy mô công trình:
+ Nhiệm vụ tiêu cho diện tích tiêu: F TK = 427ha, công trình cấp IV ;
+ Lu lợng tiêu thiết kế : Q 1.5% = 10.79m 3 /s
+ Nạo vét kênh tiêu chính chiều dài L = 2353m , B k = 12,0 m.
+ Làm mới công trình trên kênh gồm: 1 Tràn xả lũ 2 cửa B tr = 2x 2,5 m và 01 cống điều tiết (bxh) = (1,4x1,6 )m;
* Các thông số kỹ thuật chủ yếu :- Thông số kỹ thuật áp dụng :
+ Hệ số an toàn bảo đảm kết cấu và nền công trình : [K n ] = 1,15 ;
+ Tần suất đảm bảo tiêu lũ P = 5% ; Hệ số tiêu q 5 % = 13,89 l/s.ha ;
Trang 5Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Thông số kỹ thuật và chỉ tiêu thiết kế :
Kênh tiêu Pháo đài :
+ Chiều dài kênh L= 2776,53m; Chiều rộng B k = 12,0m;Mái kênh m =1,50;
+ Chiều dài đầu tràn = 5.0 m; Kết cấu tràn bằng bê tông cốt thép M250;
Cống điều tiết Trung đoàn 27 :
+ Khẩu diện cống (bxh) = ( 1,40 x 1,60) m, cao trình đáy cống (+ 0,80)
- Trạm biến ỏp dung lượng: 400KVA- 10(22)/0.4KV ;
- Được thiết kế theo kiểu trạm treo;
(Chi tiết cụ thể trong bản vẽ và thuyết minh thiết kế).
C PHẦN II: CÁC HẠNG MỤC CễNG TRèNH BỔ SUNG
Trang 6Vùng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Hóaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa à Trung,Tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa
chân đê được gia cố mái bằng đá lát khan trong khung dầm bê tông và tấm lát BTCT M200 (80x80x8).
b) Cống dưới đê: Xây dựng mới 04 cống dưới đê (cống số1, số 2, số 3, số 4) thay thế các cống cũ đã hỏng và để phù hợp với mặt cắt đê mới.
- Cống số 1: Cống tưới tiêu kết hợp; hình thức cống tròn 30 kết cấu bằng ống bê tông đúc sẵn đặt trên nền đế móng bằng BTCT, nền móng được gia cố bằng cọc tre, đóng mở cống bằng van phẳng đặt ở phía hạ lưu.
- Cống số 2: Cống tiêu, hình thức cống tròn 80 kết cấu bằng ống bê tông đúc sẵn đặt trên nền đế móng bằng BTCT, nền móng được gia cố bằng cọc tre, đóng mở cống bằng ổ khoá V1.
- Cống số 3: Cống tưới (lấy nước tưới cho trạm bơm Yên Phú), hình thức cống tròn 80 kết cấu bằng ống bê tông đúc sẵn đặt trên nền đế móng bằng BTCT, nền móng được gia cố bằng cọc tre, đóng mở cống bằng ổ khoá V2.
- Cống số 4: Cống tiêu, hình thức cống hộp chữ nhật, kích thước (1,4x1,5) kết cấu bằng
bê tông và BTCT, nền móng được gia cố bằng cọc tre, đóng mở cống bằng ổ khoá V3.
1.2 Công trình tiêu:
1.2.1 Trạm bơm vườn Bầu, xã Hà Long, huyện Hà Trung (tiêu nước ra kênh tiêu Pháo Đài): Xây dựng mới.
a) Trạm bơm:
- Diện tích tiêu: Ftiêu=225,0ha; Lưu lượng tiêu thiết kế Qtiêu=2,08m 3 /s.
- Máy bơm: 03 máy bơm HTD (2500-4,5); công suất máy 2.500m 3 /h; công suất động cơ 55KW.
- Tần suất đảm bảo tiêu P=10%; hệ số tiêu q=9,26 (l/s/ha).
- Mực nước bể hút thiết kế +1.75; cao trình đáy bể hút: +0.9.
- Mực nước bể xả thiết kế +4.3; cao trình đáy bể xả: +2.84;
- Cao trình sàn đặt bơm: +3.65; cao trình sàn đặt động cơ: +5.10.
Giải pháp kỹ thuật:
- Nhà trạm bơm: Kích thước mặt bằng (5,15x10,2)m; khung, cột, sàn nhà kết cấu BTCT
đổ tại chỗ mái lợp tôn chống nóng, tường xây gạch bao che Cửa đi panô gỗ nhóm 3, cửa sổ panô kính gỗ nhóm 3 có hoa sắt 14x14 bảo vệ; khung học cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm 3
+ Tầng bơm (tầng dưới): Tính từ dưới sàn bơm trở xuống là nơi đặt máy bơm và hệ thống ống hút, ống đẩy Chiều cao tầng bơm Hb=2,75m.
+ Tầng động cơ (tầng trên): Bố trí động cơ của các máy bơm, các thiết bị khởi động, tủ phân phối điện, cầu trục Kết cấu khung cột BTCT, tường xây gạch vữa XM Chiều cao tầng động cơ Hđc=3,8m.
Trang 7Vùng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Hóaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa à Trung,Tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa
- Buồng hút: Kích thước (9,0x4,55)m Kết cấu bằng bê tông và BTCT.
- Bể xả: Kích thước (5,3x4,0)m Kết cấu bằng bê tông và BTCT.
- Cống qua đê: Cống 02 cửa, khẩu diện bxh=2x(1,5x1,7)m Hình thức cống hộp chữ nhật kết cấu bằng BTCT; nền móng cống được gia cố bằng cọc tre.
b) Nhà quản lý: Diện tích xây dựng 60m 2 ; kết cấu cột, dầm sàn BTCT đổ tại chỗ, tường bao che và ngăn phòng xây gạch, mái lợp tôn chống nóng Sàn nhà lát gạch CERAMIC 400x400; cửa đi panô gỗ nhóm 3, cửa sổ panô kính gỗ nhóm 3 có hoa sắt 14x14 bảo vệ
1.2.2 Trạm bơm Yên Phú, xã Hà Tiến (tiêu nước ra sông Hoạt): Xây dựng mới thay thế trạm bơm cũ đã hỏng.
Vị trí đặt trạm bơm: phía đồng đê sông Hoạt (tại vị trí trạm bơm cũ).
a) Trạm bơm:
- Diện tích tiêu: Ftiêu=75,0ha; Lưu lượng tiêu thiết kế Qtiêu=0,605m 3 /s.
- Máy bơm: 02 máy bơm HTD (1120-6,5); công suất máy (1.0001.300)m 3 /h; công suất động cơ 33KW.
- Tần suất đảm bảo tiêu P=10%; hệ số tiêu q=7,87 (l/s/ha).
- Mực nước bể hút thiết kế +1.4; cao trình đáy bể hút: +0.13.
- Mực nước bể xả thiết kế +5.6; cao trình đáy bể xả: +2.70;
- Cao trình sàn đặt bơm: +4.3; cao trình sàn đặt động cơ: +3.80.
Giải pháp kỹ thuật:
- Nhà trạm bơm: Kích thước mặt bằng (4,25x5,72)m; khung, cột, sàn nhà kết cấu BTCT
đổ tại chỗ mái lợp tôn chống nóng, tường xây gạch bao che Cửa đi panô gỗ nhóm 3, cửa sổ panô kính gỗ nhóm 3 có hoa sắt 14x14 bảo vệ; khung học cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm 3
- Bể hút: Kích thước (3,63x3,1)m Kết cấu bằng bê tông và BTCT.
- Bể xả: Kích thước (2,4x1,45)m Kết cấu bằng bê tông và BTCT.
- Cống qua đê: Khẩu diện bxh=(2,4x1,7)m Hình thức cống hộp chữ nhật kết cấu bằng BTCT; nền móng cống được gia cố bằng cọc tre.
1.3 Công trình tưới, tiêu kết hợp:
1.3.1 Hệ thống kênh Hà Bắc:
a) Hệ thống kênh ông Dệt: Lấy nước từ Hồ Trạng Sơn.
- Kênh chính: Chiều dài tuyến kênh L=2.856m; Ftưới=271ha, tiêu 174 ha Kênh có mặt
cắt hình thang và hình chữ nhật; chiều rộng đáy kênh Bđáy=(1,05,0)m; chiều cao kênh Hk=(0,421,84)m; cao trình bờ kênh +2.0+2.2; mái kênh (m=01,0) được đỗ bê tông và lát tấm bê tông kích thước (80x80x8); bờ tả kênh đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bê tông M250 dày 20cm để phục vụ giao thông nội đồng kết hợp đường thi công.
Trang 8Vùng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Hóaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa à Trung,Tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa
Dọc theo tuyến kênh bố trí 21 cống tưới tiêu đầu kênh; 05 cụm điều tiết trên kênh, 01 cầu máng
và 05 cầu qua kênh; kết cấu bằng bê tông và BTCT
- Kênh nhánh: Gồm 05 tuyến kênh nhánh (kênh Rú Soi, kênh Bái Vần, kênh Đường 22, kênh Mạ Sú, kênh Đồng Nhồi) với tổng chiều dài L=2.603m Kênh mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy kênh Bđáy=(2,54,0)m; chiều cao kênh Hk=(1,422,14)m; cao trình bờ kênh +2.0; mái kênh (m=1,0) lát tấm bê tông (80x80x8)cm; bờ kênh (bờ hữu kênh Rú Soi, bờ tả kênh Bái Vần, bờ tả kênh Đường 22, bờ hữu kênh Mạ Sú, bờ tả kênh Đồng Nhồi) đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bê tông M250 dày 20cm để phục vụ giao thông nội đồng kết hợp đường thi công Riêng kênh Đường 22 có mặt cắt chữ nhật, kích thước (0,6x0,41)m; kết cấu bằng bê tông Dọc theo các tuyến kênh bố trí 06cống qua đường, 01 cầu qua kênh, 29 cống tưới tiêu kết hợp; 01 cụm điều tiết.
b) Hệ thống kênh Kho Đạn: Lấy nước từ kênh Pháo Đài.
- Kênh chính: L= 3.474m; Ftưới=123ha Ftiêu=85ha
+ Đoạn từ K0C20+6, L=1.010m: Kênh mặt cắt chữ nhật, kích thước (0,8x1,0)m; kết cấu bằng bê tông.
+ Đoạn từ C21C29+10, L=442m: Giữ nguyên hiện trạng kênh đã có.
+ Đoạn từ C29+10C75, L=2.022m: Kênh mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy kênh Bđáy=4,0m; chiều cao kênh Hk=2,4m; cao trình bờ kênh +2.3; mái kênh (m=1,0) lát tấm bê tông (80x80x8)cm.
Bờ hữu kênh đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bê tông M250 dày 20cm để phục vụ giao thông nội đồng kết hợp đường thi công Dọc theo tuyến kênh bố trí 15 cống tưới tiêu kết hợp; 07 cửa chia nước, 01 cụm điều tiết trên kênh; 04 cầu qua kênh kết cấu bằng bê tông và BTCT.
- Kênh nhánh: Gồm 03 tuyến kênh (kênh Cây Me, kênh Rú Nga, kênh Bà Trễ) với tổng chiều dài L=862m Kênh mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy kênh Bđáy=(4,0)m; chiều cao kênh Hk=(2,432,66)m; cao trình bờ kênh +2.3; mái kênh (m=1,0) lát tấm bê tông (80x80x8)cm; bờ kênh (bờ tả kênh Cây Me, bờ hữu kênh Rú Nga) đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bê tông M250 dày 20cm để phục vụ giao thông nội đồng kết hợp đường thi công Riêng kênh Bà Trễ có mặt cắt chữ nhật, kích thước (0,60x0,41)m; kết cấu bằng bê tông Dọc theo các tuyến kênh bố trí 12 cống tưới tiêu kết cấu bằng bê tông và BTCT.
1.3.2 Hệ thống kênh xã Hà Giang
- Kênh thôn 4: Lấy nước từ kênh Pháo Đài.
+ Kênh chính: L=1.884m; Ftưới,tiêu=50ha Kênh mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy kênh Bđáy=(1,53,3)m; chiều cao kênh Hk=(1,942,37)m; cao trình bờ kênh +3.2; mái kênh (m=1,0) lát tấm bê tông (80x80x8)cm; bờ hữu kênh đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và
Trang 9Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
gia cố mặt bằng bờ tụng M250 dày 20cm để phục vụ giao thụng nội đồng kết hợp đường thi cụng Riờng đoạn đầu kờnh (L=109m) cú mặt cắt chữ nhật, kớch thước (0,55x0,55)m, cao trỡnh
bờ +2.55; kết cấu bằng bờ tụng Dọc theo tuyến kờnh bố trớ 07 cống tưới tiờu kết hợp; 03 cụm điều tiết trờn kờnh kết cấu bằng bờ tụng và BTCT.
+ Kờnh nhỏnh (từ Đồng Đớn về Đồng Cuối): L=630m; Ftưới,tiờu=30ha Kờnh mặt cắt hỡnh thang, chiều rộng đỏy kờnh Bđỏy=1,2m; chiều cao kờnh Hk=(1,561,61)m; cao trỡnh bờ kờnh +3.2; mỏi kờnh (m=1,0) lỏt tấm bờ tụng (80x80x8)cm; bờ hữu kờnh đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bờ tụng M250 dày 20cm để phục vụ giao thụng nội đồng kết hợp đường thi cụng Dọc theo tuyến kờnh bố trớ 02 cống qua đường và 02 cống tưới tiờu kết hợp đầu kờnh kết cấu bằng bờ tụng và BTCT.
- Kờnh thụn 6:
+ Tuyến 1 (lấy nước từ Hồ Trõu): L= 637m; Ftưới=26ha; kờnh mặt cắt chữ nhật bxh= (0,5x0,42); kết cấu bằng bờ tụng M200 Trờn tuyến bố trớ 05 cống tưới tiờu kết hợp; 02 cầu qua kờnh kết cấu bằng bờ tụng và BTCT.
+ Tuyến 2 (lấy nước từ kờnh Hoà Thuận-Hà Giang): L=550m; Ftưới=18ha; kờnh mặt cắt hỡnh thang, chiều rộng đỏy kờnh Bđỏy=2,0m; chiều cao kờnh Hk=(1,411,76)m; cao trỡnh bờ kờnh +2.0; mỏi kờnh (m=1,0) lỏt tấm bờ tụng (80x80x8)cm; kết cấu bằng bờ tụng Trờn tuyến
bố trớ 04 cống tưới tiờu và 02 cầu qua kờnh kết cấu bằng bờ tụng và BTCT.
Bờ tả kờnh cả 02 tuyến (tuyến 1 và tuyến 2) đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia
cố mặt bằng bờ tụng M250 dày 20cm để phục vụ giao thụng nội đồng kết hợp đường thi cụng.
- Kờnh Rỡa Làng (lấy nước từ Hồ Trõu): L=1.314m; Ftưới,tiờu=74ha; Kờnh mặt cắt hỡnh thang, chiều rộng đỏy kờnh Bđỏy= 4,0m; chiều cao kờnh Hk=(1,711,89)m; cao trỡnh bờ kờnh +2.0; mỏi kờnh m=1,0 lỏt tấm bờ tụng (80x80x8)cm; bờ hữu kờnh đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bờ tụng M250 dày 20cm để phục vụ giao thụng nội đồng kết hợp đường thi cụng Trờn tuyến bố trớ 18 cống tiờu kết cấu ống BTCT F40-80.
- Kờnh Mỹ Dương: L=459m; Ftiờu=85ha; Kờnh mặt cắt hỡnh thang, chiều rộng đỏy kờnh Bđỏy= 4,0m; chiều cao kờnh Hk=(0,65)m; cao trỡnh bờ kờnh +1.83-+2.4; mỏi kờnh m=1,5 lỏt tấm bờ tụng (80x80x8)cm; bờ hữu kờnh đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bờ tụng M250 dày 20cm để phục vụ giao thụng nội đồng kết hợp đường thi cụng
Ghi chú: Kết cấu kênh tới tiêu kết hợp đợc thiết kế theo mặt cắt hình thang, mái kênh
m=1.0, gia cố mái bằng tấm lát kích thớc tấm (80x80x8), Dầm bê tông cốt thép M200 kích thớc (20x60x120) (áp dụng cho các kênh: Kênh kho đạn, kênh Ông Dệt và kênh rìa làng), kích th ớc tấm(15x40x120) (áp dụng cho các kênh còn lại) để đỡ tấm
1.3.3 Hệ thống kờnh xó Hà Long
- Kờnh hồ Bến Quõn (lấy nước từ hồ Bến Quõn): Gồm 10 tuyến (kờnh ụng Trỏc, kờnh Đại Sơn, kờnh cống 03 cửa đi Đa Ve hữu, kờnh cống 03 cửa đi Đa Ve tả, kờnh Nhà Văn hoỏ Đụng Quảng, kờnh cấp 1 đi Gia Miờu tả, kờnh cấp 2 đi Gia Miờu hữu, kờnh Bảy thửa, đoạn cuối kờnh
Trang 10Vùng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Hóaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa à Trung,Tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa
chính hồ Bến Quân, kênh Đồng Vùng đi Đại Sơn, kênh ông Sơn đi ông Phụ) với tổng chiều dài L= 10.673m
- Kênh trạm bơm Vực Sông: Gồm 03 tuyến (kênh ông Phán tả, kênh ông Phán hữu, kênh Khắc Ninh - Bến Quân) với tổng chiều dài L= 2.050m
- Kênh hồ Đồm Đồm: Gồm 02 tuyến (kênh chính và kênh nhánh) với tổng chiều dài L= 2.492m
Kênh mặt cắt chữ nhật, Bk=(0,31.0)m, Hk=(0,31,2)m; kết cấu bằng bê tông Bờ kênh (bờ tả, hữu kênh ông Trác; bờ hữu kênh nhà văn hoá đi Đông Quảng; bờ hữu kênh Bảy thửa;
bờ tả, hữu đoạn cuối kênh chính hồ Bến Quân; bờ tả kênh chính hồ Đồm Đồm) đắp đất đầm chặt đạt K≥0,90, B=4,0m và gia cố mặt bằng bê tông M250 dày 20cm để phục vụ giao thông nội đồng kết hợp đường thi công Dọc theo các tuyến kênh bố trí 86 cửa chia nước; 54 cống qua đường và tưới tiêu; 49 cầu qua kênh, 19 cụm điều tiết kết cấu bằng bê tông và BTCT.
1.4 Đường phục vụ thi công:
a) Tuyến đường phục vụ thi công đê hữu sông Hoạt thuộc địa phận thôn Yên Phú xã Hà Tiến: Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài L=1.770,44m, trong đó: Đường Đìa Rồng (L=461,44m); đường thôn Hà Tiến 1 (L=362m); đường thôn Hà Tiến 2 (L=947m).
b) Tuyến đường phục vụ thi công đê tả sông Hoạt thuộc địa phận xã Hà Giang: Gồm 05 tuyến với tổng chiều dài L=6.821m, trong đó: Đường 8/3 (L=724m); đường thôn 3 (L=1.013m); đường trung đoàn 27 đi Mỹ Dương (L=914m); đường Mỹ Dương (L=3.082m); đường Ông Hượng (L=1.088m).
c) Tuyến đường phục vụ thi công đê tả sông Hoạt thuộc địa phận xã Hà Bắc: Gồm 02 tuyến với tổng chiều dài L=2.417m, trong đó: Đường Trạng Sơn (L=1.102m); đường Đà Sơn (L=1.315m).
Quy mô, kết cấu các tuyến đường: Bn=4,0m; Bm=3,0m, mặt đường kết cấu bê tông M250 dày 20cm bên dưới là lớp cát tạo phẳng và ni lông tái sinh.
2 PhÇn §iÖn:
2.1 Tr¹m b¬m Vên BÇu:
* Phần DZ 35KV: Đấu nối tại cột số 91A ( cột trồng chèn giữa khoản cột 91-92) thuộc
ĐDK35KV lộ 374E94 (Trạm 110KV Hà Trung), Đường dây được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn cấp điện áp 35KV.
Tuyến dài 520m dùng 7 vị trí cột trong đó có 01 vị trí cầu dao phân đoạn, 04 vị trí cột đôi, 01 vị trí cột đỡ, 01 cị trí cột đấu nối chèn giữa khoảng cột (91-92) Cột dùng loại LT-18m, cột đấu nối dùng LT-12m Tổng 05 cột LT-18m và 01 cột LT-12m, dây dẫn dùng 3AC-70.
Móng cột bê tông đá dăm đúc tại chỗ loại MT-5, MT-6 và MTK-8.
Xà thép hình mạ kẽm nhúng nóng loại XNII, XNL-35, XNL-352T, XRN-35, XCSV.
Sứ VHĐ-35+ ty mạ trên tuyến, sứ Polime-35 cho vị trí cột cầu dao.
Trang 11Vùng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Hóaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa à Trung,Tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa
Tiếp địa cọc tia loại RC-2 và RC-4.
* Phần trạm biến áp: Công suất máy 250KVA-35/0.4KV.
- Trạm có kết cấu kiểu MAB treo trên 2 cột LT-12C, tim cột 3m qua bộ sàn đặt máy;
- Hệ xà trạm, ghế, thang sắt đều được mạ kẽm nhúng nóng;
- Móng cột dùng móng bê tông cốt thép mác 150 đức tại chỗ loại MT5.
* Thiết bị chính của trạm gồm:
+ Cầu chì tự rơi SI-35kV;
+ Thu lôi van không khe hở loại ZnO-35KV;
+ Thanh dẫn 35kV dùng bằng đồng tròn Ф10;
+ Sứ đỡ thanh cái loại 35kV;
+ Máy biến áp 250kVA-35/0.4KVkV lắp hộp đậy sứ 0.4KV MAB.
Phía hạ áp 0,4KV:
+ Lắp 01 tủ 0,4KV loại 500V-600A;
+ Tủ điện hợp bộ ngoài trời loại 400V-600A có 03 lộ ra với 01 Aptomat 3 pha 250A cấp điện cho tủ máy bơm, 01 Aptomat 3 pha 200A cấp điện cho tủ tụ bù 100KVA và 01 Aptomat 3 pha 100A cấp điện sáng.
Ngăn trên của tủ được bao gom phần đo điện năng.
+ Cáp tổng từ MAB sang tủ 0.4kV dùng cáp CU/XLPE/PVC 1x240 mm 2 , ống thép bảo
vệ cáp Ф105 Cáp cấp cho tủ tụ bù dùng cáp CU/XLPE/PVC 3x120+1x70;
+ Tiếp địa trạm dùng loại cọc tia hỗn hợp bằng thép dẹt 40x4 và L63x63x6 Với yêu cầu điện trở nối đất ≤4Ω.
* Phần điện động lực.
Cáp xuất tuyến của tủ hợp bộ 0.4kV dùng cáp duột đồng loại 3x185+1x70mm 2
Tủ điều khiển máy bơm dùng loại ĐK-BTĐ-3M55, tủ điều khiển bán tự động loại 03 máy bơm 01 tủ Thiết bị trong tủ gồm áp tô máy, khởi động từ biến dòng điện, 2 rơ le dòng điện, thanh cái đồng đỏ và các thiết bị đo lường, phụ trợ khác đồng bộ với công suất điều khiển.
Đấu điện tử tủ điều khiển máy bơm đến các động cơ máy bơm dùng cáp CU/PVC3x70+1x35.
2.2 Tr¹m b¬m Yªn Phó:
* Phần DZ 22KV: Đấu nối tại cột số 123 thuộc ĐDK10KV lộ 976E94 (Trạm 110KV
Hà Trung), Đường dây được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn cấp điện áp 22KV.
Tuyến dài 1.020m dùng 10 vị trí cột, trong đó có 01 vị trí cầu dao phân đoạn, 03 vị trí cột đôi, 06 vị trí cột đỡ Cột dùng loại LT-14C, LT-14D Dây dẫn dùng 3AC-70.
Móng cột bê tông đá dăm đúc tại chỗ loại MT-5, MT-CĐ.
Trang 12Vùng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Hóaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Hóa à Trung,Tỉnh Thanh Hóa ỉnh Thanh Hóa
Xà thép hình mạ kẽm nhúng nóng loại XNII, XVB-22, XNG-22, XĐT-22, XNC-22, XRN-22 và XCSV.
Sứ VHĐ-24+ ty mạ.
Tiếp địa cọc tia loại RC-2 và RC-4 Lắp 02 bộ dây néo, móng néo tại cột cầu dao phân đoạn.
* Phần trạm biến áp: Công suất máy 160KVA-22(10)/0.4KV.
- Trạm có kết cấu kiểu MAB treo trên 2 cột LT-12C, tim cột 3m qua bộ sàn đặt máy;
- Hệ xà trạm, ghế, thang sắt đều được mạ kẽm nhúng nóng;
- Móng cột dùng móng bê tông cốt thép mác 150 đức tại chỗ loại MT5.
* Thiết bị chính của trạm gồm:
+ Cầu chì tự rơi SI-24kV;
+ Thu lôi van không khe hở loại ZnO-12KV;
+ Thanh dẫn 22kV dùng bằng đồng tròn Ф10;
+ Sứ đỡ thanh cái loại 24kV;
+ Máy biến áp 160kVA-22(10)/0.4KVkV lắp hộp đậy sứ 0.4KV MAB.
Phía hạ áp 0,4KV:
+ Lắp 01 tủ 0,4KV loại 500V-600A;
+ Tủ điện hợp bộ ngoài trời loại 400V-600A có 03 lộ ra với 01 Aptomat 3 pha 200A cấp điện cho tủ máy bơm, 01 Aptomat 3 pha 200A cấp điện cho tủ tụ bù 80KVA và 01 Aptomat 3 pha 100A cấp điện sáng.
Ngăn trên của tủ được bao gom phần đo điện năng.
+ Cáp tổng từ MAB sang tủ 0.4kV dùng cáp CU/XLPE/PVC (3x185+1x120) mm 2 , ống thép bảo vệ cáp Ф105 Cáp cấp cho tủ tụ bù dùng cáp CU/XLPE/PVC 3x95+1x70mm 2 ;
+ Tiếp địa trạm dùng loại cọc tia hỗn hợp bằng thép dẹt 40x4 và L63x63x6 Với yêu cầu điện trở nối đất ≤4Ω.
* Phần điện động lực.
Cáp xuất tuyến của tủ hợp bộ 0.4kV dùng cáp duột đồng loại 3x120+1x70mm 2
Tủ điều khiển máy bơm dùng loại ĐK-BTĐ-3M33, tủ điều khiển bán tự động loại 02 máy bơm 01 tủ Thiết bị trong tủ gồm áp tô máy, khởi động từ biến dòng điện, 2 rơ le dòng điện, thanh cái đồng đỏ và các thiết bị đo lường, phụ trợ khác đồng bộ với công suất điều khiển.
Đấu điện tử tủ điều khiển máy bơm đến các động cơ máy bơm dùng cáp CU/PVC3x70+1x35.
Ch ¬ng II
Trang 13Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
địa chất đảm bảo cho tuyến kênh đi qua
3 - Tình hình khí hậu - Thuỷ văn
- Khí Hậu
Đoạn kênh nằm trong tỉnh Thanh Hóa nên nó mang đặc thù chung của khí hậuTrung Trung bộ
+ Có mùa đông tơng đối lạnh so với vùng phía nam
+ Vùng ma lớn nhất, cũng là một trung tâm ma lớn nhất quốc gia, độ ẩm trungbình năm vợt quá 85%
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22-23oC ở đồng bằng
Mùa hạ kéo dài 5 tháng (tháng 5 đến tháng 10) nhiệt độ trung bình vợt quá 25oC.Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối vợt 36oC, tháng nắng nhất vào tháng 7 có nhiệt độ trung bình29,5oC Biên độ dao động của nhiệt độ ngày và đêm là 3-4oC
Lợng ma trung bình năm trong khu vực vào khoảng 1500-1600mm trong đó thángnhỏ nhất là 1050 mm tháng lớn nhất là 2150mm, số ngày ma trung bình năm là 100 đến
140 ngày Mùa ma kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ khoảng tháng 5 và kết thúc vào khoảngtháng 10, lợng ma lớn nhất là tháng 6,8 và 9
Độ ẩm trung bình của khu vực tuyến kênh vào khoảng 83-84% Mùa ẩm kéo dài từtháng 9 đến tháng 4, có độ ẩm trung bình dới 90% Tháng ẩm nhất vào tháng cuối mùa
đông Thời kỳ khô nhất là giữa mùa hạ vào tháng 7, có độ ẩm trung bình 71-74% Sựchênh lệch về độ ẩm giữa tháng ẩm nhất và khô nhất ~ 18-19%
Hớng gió thịnh hành mùa đông là gió Đông bắc với tần suất 40-5-% Mùa hạ làgió Đông nam với tần suất <50%
- Thuỷ văn
Tuyến kênh mang đặc thù khí hậu của vùng Trung Trung Bộ nên chế độ thuỷ văntrong vùng cũng tơng đối phức tạp nền tuyến kênh cũ có nhiều chỗ thấp hơn địa hìnhkhu vực do đó trong lòng kênh luôn có nớc tồn đọng
4 - Tình hình dân sinh kinh tế
Nhân dân trong khu vực công trình chủ yếu là dân tộc kinh và là ngời nôngdân thuần nhất, nghề chính là canh tác nông nghiệp và một số hộ gia đình có nghềtiểu thủ công mỹ nghệ Lợng lao động khi nông nhàn trong khu vực rất lớn đó là một
điều kiện để nhà thầu đẩy nhanh đợc tiến độ thi công
5 - Kết luận
Từ những điều kiện đã nêu trên nhà thầu nhận thấy việc thi công công trình rấtthuận tiện cho việc đẩy nhanh tiến độ đa công trình vào sử dụng
Trang 14Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
II- Các nguyên tắc khi bố trí mặt bằng công trờng
Bố trí mặt bằng công trờng là bố trí và qui hoạch các công trình tạm thời, cáccơ sở phục vụ, đờng xá giao thông, hệ thống điện nớc phục vụ thi công
Nhiệm vụ chủ yếu của việc bố trí mặt bằng công trờng là giải quyết một cáchchính xác về vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thành một cáchthuận lợi toàn bộ công trình trong thời gian đã qui định mà dùng nhân, vật, lực là ítnhất Nh vậy việc bố trí mặt bằng thi công ảnh hởng rất lớn đến tiến độ thi công vàgiá thành công trình, do đó khi bố trí mặt bằng thi công công trờng cần tuân thủ cáctheo nguyên tắc
Không làm ảnh hởng tới các công trình đã có trên khu vực công trờng
Không làm ảnh hởng đến các điều kiện dân sinh, kinh tế trong khu vực
Không làm ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên trong khu vực thi công
Không gây cản trở đến công tác thi công của các hạng mục trong công trình
Sử dụng bố trí mặt bằng phải thoáng, gọn, các kho bãi phải bố trí liên hoànphục vụ tốt công tác tại chỗ cũng nh thi công hiện trờng
Lợi dụng tối đa diện tích đất bỏ hoang và những công trình có sẵn để giảmkinh phí lán trại
Mặt bằng lán trại, công xởng, kho bãi phải ở độ cao không cho phép ngậpnớc trong thời gian thi công trờng hợp bắt buộc phải sử dụng thì phải tính đến thờigian sử dụng và thời gian ngập nớc của khu vực để có thời gian biểu sử dụng côngtrình tạm một cách hợp lý
Đờng giao thông nội bộ công trình có thể sử dụng ngay những đoạn đờng hiện cótrong khu vực công trờng bằng cách tôn tạo, duy tu thờng xuyên
Công xởng phụ trợ, lán trại, nhà ban chỉ huy công trờng phải liên hệ mật thiếtvới nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành, kiểm tra, giám sát thicông
Việc đan xen các bãi vật liệu, kho vật t, bãi xe máy tạo điều kiện thuận lợi chocông tác thi công quản lý các hạng mục công trình, tránh hiện tợng chồng chéo
Đờng thi công không đợc đi qua khu nhà nghỉ của cán bộ công nhân
Bố trí lán trại, nhà xởng phải tuân theo những yêu cầu về phòng cháy, chữacháy và an toàn sử dụng điện do nhà nớc qui định Bên cạnh đó phải chú ý đến điềukiện vệ sinh môi trờng trong khu vực lán trại
III - Qui hoạch tổng thể mặt bằng
Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng công trờng và khối lợng công việc mànhà thầu phải thực hiện, trên cơ sở đồ án thiết kế các hạng mục công trình đã đợcphê duyệt, đồng thời tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản khi sử dụng, bố trí mặtbằng và những yêu cầu về tiến độ cung ứng vật t vật liệu Nhà thầu qui hoạch tổngthể sử dụng mặt bằng thi công theo bảng sau
Trang 15Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
IV- Kết cấu và nguyên tắc sử dụng công trình tạm :
1-Nhà ban chỉ huy
Đây là công trình tạm phục vụ công tác quản lý trong quá trình thi công, nhàban chỉ huy phải đợc bố trí sao cho thuận công tác điều hành, kiểm tra giám sát vàsinh hoạt
2- Lán trại công nhân
Mật độ cán bộ công nhân viên thay đổi theo biểu đồ nhân lực trong yêu cầucủa tiến độ thi công Do vậy tuỳ theo tiến độ mà nhà thầu bố trí mặt bằng lán trạicho các tổ, các đội thi công
3-Trạm cấp nớc, bể nớc thi công :
Nớc phục vụ cho công trờng đợc sử dụng vào 2 mục đích: Nớc phục vụ cho sinhhoạt và nớc phục vụ cho công tác thi công bê tông và xây
- Nớc phục vụ cho sinh hoạt :
Sử dụng giếng khoan tại khu vực lán trại và khu nhà ăn
6 - Trạm cấp điện và đờng dây tải điện
- Điện phục vụ công trờng bao gồm điện phục vụ cho sản xuất và điện phục vụcho sinh hoạt
- Điện phục vụ cho sinh hoạt :
Theo tiến độ thi công kết hợp với mức độ sử dụng điện trong quá trình sinhhoạt và sản xuất nhà thầu sử dụng các nguồn điện sau:
Nguồn điện lới quốc gia: Bằng cách kí hợp đồng sử dụng điện với UBND xã
mà công trình đi qua thuộc huyện Bình Xuyên
- Điện phục vụ sản xuất :
Ngoài hiện trờng thi công bố trí 2 máy phát để phục vụ thi công
- Bố trí lới điện và đờng dây tải điện :
Đờng dây tải điện và các cột bố trí theo quy trình quy phạm sử dụng điện Cáccột điện đợc nhà thầu sử dụng các cây bạch Đàn có đờng kính ngọn > 12 Cm, chiều
Trang 16Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
cao cột đợc tính cho các khu vực tuyến kênh Tại vị trí dây điện đi qua đờng chiềucao cột điện đợc tính thêm hệ số an toàn là 3 m Dây dẫn điện là loại dây cáp, theotính toán sơ bộ nhà thầu sử dụng loại dây cáp PVC có thiết diện lõi 2x10mm
7- Bãi vật liệu
- Bãi vật liệu phải đảm bảo thuận tiện cho công tác vận chuyển khi tập kết vật liệu vàvận chuyển vật liệu đến hiện trờng xây lắp
- Bố trí nhiều vị trí bãi khác nhau tạo điều kiện thuận lợi trong khi thi công
- Các bãi vật liệu bố trí ở những vị trí có cao độ bảo đảm yêu cầu không bị ngập lụttrong mùa ma và trong quá trình thi công
V- Đờng thi công
- Do nhà thầu đã, đang trực tiếp thi công công trình tại địa phơng do đó nắmrất vững các tuyến đờng để cung cấp vật t, vật liệu đảm bảo thi công công trìnhnhanh, gọn đảm bảo tiến độ của công trình
- Đờng ngoài công trờng đợc sử dụng tuyến đờng liên huyện, liên xã về đếncông trình Các tuyến đờng cắt ngang vị trí công trình đựơc nhà thầu tận dụng đểlàm đờng vận chuyển ngắn nhất đến vị trí thi công và vận chuyển vật liệu, vật t tậpkết vào khu vực sản xuất tại hiện trờng thi công
- Đờng nội bộ công trờng gồm hai loại:
Đờng cho xe cơ giới và vận chuyển thô sơ Đờng cho xe cơ giới sử dụng tuyếnkênh của đoạn thi công để sử dụng và đựơc nhà thầu san sửa, tôn tạo, di tu th ờngxuyên để đảm bảo thông suốt trong quá trình thi công
VI - Công tác thi công mặt bằng
Đối với khu vực xây lán trại, công xởng, kho bãi Nhà thầu sử dụng máy ủikết hợp với thủ công san tạo mặt bằng sau đó tiến hành xây dựng các công trình tạm.Khối lợng nhỏ có thể thi công trong thời gian ngắn
Đối với khu vực mặt bằng sản xuất và đờng thi công sử dụng biện pháp thicông thủ công kết hợp với máy ủi, ô tô vận chuyển để thi công Khối lợng thi côngnày nhỏ có thể duy tu sửa chữa thờng xuyên trong suốt quá trình thi công công trình
Ch ơng III Nguồn Vật t - vât liệu
sử dụng trong thi công gói thầu
Đối với một công trình xây lắp vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định chấtlợng, giá thành công trình Qua đợt đi khảo sát thực địa cũng nh căn cứ vào hồ sơ mờithầu, nhà thầu chúng tôi đa ra phơng thức tìm nguồn vật t, vận chuyển mua bán một sốnguyên vật liệu chính về chân công trình
- Vật liệu, vật t cơ bản các loại đợc nhà thầu dự kiến khai thác, thu mua theo đúngchủng loại, đảm bảo chất lợng theo quy định trong hồ sơ mời thầu Vật t đợc vận chuyển
đến tập kết tại chân công trình và kho vật t công trình bằng ô tô, những điểm giao thông
Trang 17Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
khó khăn sẽ đợc vận chuyển ra các điểm thi công bằng các phơng tiện thô sơ (nh xe cảitiến, xe thồ, công nông ) hoặc có thể bằng xe vận tải chuyên dụng
- Các hợp đồng nguyên tắc về việc cung ứng vật t cho công trình sẽ đợc nhà thầuliên kết với các doanh nghiệp, công ty cung cấp và đóng trong hồ sơ khi thực hiện côngtác đấu thầu
1- Xi măng :
- Xi măng dùng cho công trình là xi măng trung ơng, đợc mua tại đại lý đợc uỷquyền nằm trong địa bàn huyện Hà Trung và mọi lô xi măng khi về đến công trờng nhàthầu đều phải có chứng chỉ cho từng lô xi măng, đợc chủ đầu t chấp thuận cho sử dụng,
lu kho không quá 3 tháng và cha bị biến chất Các kết quả thí nghiệm về chỉ tiêu cơ lý,hoá học và các chỉ tiêu khác của xi măng, nhà thầu phải làm cho từng hàng sẵn sàng báocáo cho chủ đầu t khi kiểm tra
- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:
l-Xi măng khi đa vào công trình sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:14TCN66-2002, TCVN2682-1992
2 - Thép :
- Thép sử dụng trong công trình phải đúng chủng loại đã ghi trong bản vẽ thi công
và đợc mua tại huyện Hà Trung hoặc trực tiếp tại Nhà máy sản xuất, các nhà cung cấpvật t Đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nớc
- Mọi lô thép đa vào sử dụng nhà thầu chúng tôi đều phải có chứng chỉ chất lợngthép và đợc chủ đầu t chấp nhận
- Tính chất cơ học của cốt thép phải phù hợp với yêu cầu thiết kế về giới hạn chảy
- Thanh thép phải thẳng, bề mặt sạch không có bùn, dầu mỡ sơn hay rỉ thép bàmbào, không sứt sẹo trớc khi sử dụng
- Cốt thép sử dụng phải là cốt thép mới 100%
- Việc gia công, chặt, uốn, hàn nối buộc, vị trí cốt thép Nhà thầu phải thực hiệntheo chỉ dẫn quy phạm và bản vẽ thiết kế
- Số lợng, chủng loại và khoảng cách giữa các thành thép phải là đúng theo thiết kế
- Cốt thép dùng trong công trình phải thuân thủ theo đúng thiết kế về nhãn, chủngloại khi sử dụng thép sai khác với thiết kế phải đợc sự đồng ý của t vấn giám sát, thiết
kế, chủ đầu t
Trang 18Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Thép dùng thi công đợc nhà thầu bảo quản trong kho có mái che, tuyệt đối khôngthi công thép cũ, nếu thép bị rỉ cần phải đợc cọ sạch trớc khi đem gia công
Thép khi đa vào sử dụng trong công trờng phải thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuậtsau: TCVN 6285-1997, quy phạm QPTLD6-78
- Cát đảm bảo các yêu của đồ thiết kế
- Cát có đờng kính biểu diễn thành phần hạt nằm trong đờng bao cấp phối hạt củaloại cát dùng cho đổ bê tông
- Cát sạch không lẫn tạp chất và bùn cát, hàm lợng bùn bụi đợc thí nghiệm bằng
ph-ơng pháp phụt rửa < 1% khối lợng cát mẫu
* Hàm lợng tạp chất trong cát không vợt quá các giá trị quy định trong bảng
dới đây
nớc thay đổi (%)
Bê tông dới nớc (%)
- Đờng bao cấp phối hạt cát nằm trong vùng cho phép theo tiêu chuẩn 14TCN68-88
Đờng kính mắt sàng Lợng sót tích luỹ trên sàng theo % trọng
Trang 19Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
Cát đa vào sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật nh sau:14TCN68-2002, Quy định QPTLD6-78
Đờng bao cấp phối hạt Đá dăm nằm trong vùng cho phép
Trớc khi thi công nhà thầu làm thí nghiệm các loại vật liệu nếu đảm bảo các yêucầu thiết kế thì mới đợc thi công
Cốt liệu Đá dăm trong bê tông công trình thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơthiết kế kỹ thuật và tuân thủ theo các quy định sau:
Kích thớc lớn nhất (Dmax) của đá phải phù hợp với những quy định dới đây:
+ Không đợc vợt quá 2/3 khoảng cách thực của hai thanh cốt thép và không đợc vợtquá 1/3 chiều dài nhỏ nhất của kết cấu công trình
+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5m3 Không vợt quá 150mm,khi dung tích bé hơn 0,5m3 không vợt quá 70mm
+ Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải nằm ở phạm vi cấp phối dới đây:
Kích thớc mắt sàng Lợng sót tích luỹ trên sàng theo % khối lợng
* Cờng độ chịu nén của Đá dăm phải > 1,5 lần cờng độ chịu nén của bê tông đối với
bê tông có mác <250 và lớn hơn 2 lần đối với bê tông có mác > 250 Khối lợng riêng của
Đá dăm không đợc nhỏ hơn 2,3 T/m3
* Số lợng hạt dẹt và hạt hình thoi không đợc > 15% tính theo khối lợng (hạt dẹt vàhạt hình thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn (1/3 chiêu dài) Số l-ợng các hạt mềm (yếu) trong đá không vợt quá mức cho phép theo khối lợng
* Hàm lợng tạp chất trong Đá dăm không vợt quá các giá trị quy định trong bảng
d-ới đây
nớc thay đổi (%)
Bê tông dới nớc (%)
Bê tông trên khô
(%)
Hợp chất sunfat và
Đá đa vào sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật nh sau:14TCN70-2002, Quy định QPTLD6-78
5 - Nớc :
Trang 20Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Nớc thi công nhà thầu dự kiến sẽ lấy ngay tại khu vực thi công, qua xử lý để cómột chất lợng đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác thi công bê tông, nớc phục vụ sinh hoạt
đảm bảo sức khoẻ của cán bộ và anh em công nhân trên công trờng đợc lấy từ mạng nớcsinh hoạt chung hoặc giếng khoan
- Nớc dùng cho bê tông và vữa đồng thời dùng trong công tác bảo dỡng và công tácrửa sỏi, đá, cát, phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995,
14TCN 72-2002,TCVN 4506-87, 14TCN 76-88 14TCN 72- 88 và QPTL D6-78
- Nớc sử dụng không đựơc chứa vãng dầu, mỡ
- Nớc có hàm luợng chất hữu cơ không quá 15mg/lít
Bê tông trên không và bêtông của các kết cấu ít cốtthép và cốt thép ở vùngmực nớc không thay đổi
+ Mặt ván bằng phẳng, trơn nhẵn kín không để vữa BT chảy khi đầm
+ Dựng lắp và tháo dỡ dễ dàng Khi tháo dỡ ván khuôn ít bị hỏng Mặt bê tôngkhông bị h hại Ván khuôn phải đợc luân lu nhiều lần
+ Công tác ván khuôn phải tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác khác nhau dựngcốt thép, đổ san đầm bê tông
+ Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình để kiểm tra chính xác tim cốt độ thẳng đứng của cáccấu kiện sau khi ghép ván khuôn, ghi sổ nhật ký công trớc khi đổ bê tông
Ván khuôn thép nhà thầu gia công tại xởng loại thép dùng để thiết kế ván khuônnhà thầu dùng theo đúng kỹ thuật là dùng các loại thép dày 2,3-2,5mm cán lạnh thànhhình, sờn cao 55mm ở giữa hàn gờ dọc, gờ nganh dày 2,8mm Trên gờ biên đặt lỗ liênkết các tấm, ở cuối đặt lỗ chốt hình chữ L đòng kính lỗ khoảng 13,8mm khoảng cách 15
cm một lỗ Cuối cùng là các tấm ván thép dày 2,5 mm hàn để gia công thành các tấm cốtpha tuỳ theo vị trí thi công
Cốt pha, ván khuôn để thi công đợc nhà thầu mua tại địa phơng trong khu vực thicông Ván khuôn không dùng loại công vênh và dòn, những phần gỗ mục, mọt phải đựocloại bỏ, gỗ quá ẩm phải đựơc hong khô trớc khi gia công ván khuôn để giảm bớt tìnhtrạng cong vênh, nứt nẻ kích thớc vật liệu dùng làm ván khuôn phải tuỳ theo từng vị trí
áp dụng của hạng mục mà tính cờng độ, độ nở hông mà chọn chiều dày của vật liệu.Khi gia công ván khuôn cần xem xét đến vị trí để chế tạo ván khuôn sao cho tiết kiệmvật liệu nhất Tại những chố mối ghép phải sử dụng loại gỗ tốt, với những mối nối cầnphải sử dụng so le các miểng nối Đối với hình dáng phức tạp khi gia công cốt pha cần
Trang 21Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
phải dùng biện pháp phóng đại mô hình để gia công cho chính xác và mới tiến hànhghép
Ba kích thớc bị phá hoại về kích góc, không đồng thời > 20 30
8 - Vải địa kỹ thuật:
Nhà thầu sử dụng vải địa kỹ thuật theo đúng chủng loại mà thiết kế yêu cầu, vải
địa mua về phải có phiếu kiểm nghiệm chất lợng, bao bì của cuộn vải có các thông số
nh xí nghiệp sản xuất, mã hiệu, khối lợng trên đơn vị diện tích, chiều dài và chiều rộngcủa cuộn vải Trớc khi đa vào sử dụng phải đợc kiểm tra và nghiệm thu của bên t vấngiám sát,
9 - Thiết bị thi công công trình:
Thiết bị chủ yếu đa vào thi công công trình:
1 Mỏy đầm dựi bờ tụng1,5Kw: 10 cỏi
2 Mỏy đầm bàn: 10 cỏi
3 Mỏy trộn bờ tụng loại 250- 500 lớt: 10ỏi
4 Mỏy Thuỷ bỡnh: 1 cỏi
5 Mỏy kinh vĩ: 01 cỏi
Trang 22Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
6 Mỏy đào gầu ≥ 0,8 m3: 10cỏi
7 Mỏy ủi 110CV: 05 cỏi
8 Mỏy lu: 05 cỏi
9 Mỏy đầm chõn dờ 25T: 02 cỏi
10 ễ tụ tưới nước 5m3: 02 cỏi
11 ễ tụ tự đổ 5-9 tấn: 50 cỏi
Dụng cụ chủ yếu phục vụ thí nghiệm tại hiện trờng:
Phễu rót cát : 2 bộTruỳ xuyên tay : 2 bộMáy kinh vĩ : 1 bộMáy thuỷ chuẩn : 1 bộCối đầm chặt tiêu chuẩn : 2 bộSàng tiêu chuẩn : 2 bộMáy bắn cờng độ bê tông: 1 Bộ
10 - Nhân lực thi công công trình:
Nhà thầu sẽ bố trí đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm, đã từngthi công nhiều công trình có tính chất công việc tơng tự để tham gia thực hiện xây dựngcông trình Tại mỗi hạng mục công việc chủ yếu đều có kỹ s chuyên ngành của Nhà thầutrực tiếp chỉ đạo thi công Ngoài số công nhân của Nhà thầu, để tạo điều kiện làm việccho lực lợng nhàn rỗi ở địa phơng, nhà thầu sẽ ký hợp đồng thuê lao động thủ công thamgia thi công một số công việc mang tính chất đơn thuần, không đòi hỏi cao về kỹ thuật
Nhân lực chủ chốt phục vụ thi công công trình:
Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình sẽ tổ chức tại hiện trờng một bộ phận
để thí nghiệm, kiểm tra và đánh giá chất lợng thi công của mình Các kết quả thì nghiệm
sẽ có văn bản do tổ chức có đầy đủ t cách pháp nhân thực hiện
11.2 - Kiểm tra chất lợng các hạng mục công trình:
- Việc kiểm tra chất lợng đợc tiến hành theo yêu cầu của đại diện Chủ đầu t khi Nhàthầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lợng các hạng mục công trình, để thanh toánhoặc chuyển tiếp giai đoạn theo công, hoặc theo yêu cầu của đại diện chủ đầu t trong quátrình thi công khi cho rằng các công tác trong quá trình thi công không đợc đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật
- Công tác kiểm tra đợc ghi rõ chất lợng kiểm tra, các thông số kỹ thuật về kích
th-ớc hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác nh: Các kết quả thí nghiệm vật liệu,
Trang 23Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cùng các yêu cầu kỹ thuật liên quan khác Kết quả kiểmtra chất lợng đợc ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các công trình ngầm, ẩn
- Nhà thầu chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm về công trình: Chất lợng vật liệu và sản phẩmthi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vậtliệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trớc khi chuyển giai đoạn thi côngcũng nh khi có yêu cầu của chủ đầu t
- Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệmcần thiết khác dới sự chỉ đạo của đại diện Chủ đầu t khi thấy cần thiết để đảm bảo chochất lợng và sự ổn định của công trình
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có kếtquả không đạt các yêu cầu kỹ thuật, thì chúng tôi sẽ tiến hành công việc sửa chữa hoặcphá dỡ các sản phẩn, các nguyên vật liệu đó đồng thời sẽ tiến hành ngay các công việckiểm tra chất lợng của công việc sửa chữa đó bằng kinh phí của Nhà thầu
Ch ơng IV Biện pháp thi công tổng thể
I- các hạng mục công trình
Gói thầu bao gồm các hạng mục chính nh sau:
-Thi công công tác đào đắp đất
- Đội thi công Số 1: Thi công các hạng mục thủy lợi
- Đội thi công Số 2: Thi công các hạng mục điện trạm bơm II Hà Giang
2- Các yêu cầu cơ bản khi lập tiến độ thi công gói thầu
- Các hạng mục công trình thuộc gói thầu phải đợc hoàn thành bàn giao trongthời gian thi công 36 tháng
- Công tác thi công các hạng mục, thành phần công việc bao gồm thi công đất,
và thi công xây lát phải đảm bảo đúng qui trình qui phạm hiện hành
- Quá trình thi công phải tuân thủ đúng đồ án thiết kế về kỹ thuật và mỹ thuậtcông trình
- Khối lợng thi công các hạng mục phải đợc chia đều hợp lý cho các thời đoạn,giai đoạn thi công và phải khống chế đợc mốc thời gian cho các giai đoạn nhằm đảmbảo thi công đúng tiến độ, chất lợng, qui trình qui phạm
Trang 24Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Đặc biệt trong thi công tuyệt đối không đợc gây ảnh hởng đến công tác tớiphục vụ sản xuất nông nghiệp cũng nh điều kiện dân sinh khác của nhân dân địa ph-
- Làm tốt công tác trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, tổ chức học tập,phổ biến công tác an toàn lao động trong thi công
- Tiến hành ký kết hợp đồng mua vật t vật liệu cần thiết phục vụ cho thi công tại các
mỏ và các xí nghiệp chuyên sản xuất vật t, vật liệu
- Lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục, lập chế độ báo cáo hàng tuần, hàngtháng từ các tổ, đội Lập kế hoạch cung cấp vật t theo dõi tiến độ thi công
4 - Biện pháp trắc địa định vị công trình:
Nhận và bàn giao các mốc cốt cao của mạng lới trắc địa quốc gia từ chủ đầu t Các
điều này sẽ làm căn cứ thi công nh: Toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc tim côngtrình, các cọc tim của các công trình nằm trong phạm vi gói thầu Các bản đồ địa hìnhcủa khu vực cônng trờng, các bãi vật liệu
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệm bảo quảncác mốc toạ độ và cao độ dùng cho thi công Đồng thời xây dựng các mốc phụ để có thểkhôi phục lại các mốc bị thất lạc hoặc h hỏng trong qúa trình thi công
- Lới khống chế mặt bằng:
Các điểm khống chế từ các điểm mốc của thiết kế tổ trắc địa của nhà thầu sẽ xác
định các điểm mốc cơ bản của công trình trên thực địa nh các điểm xác định tuyến, các
điểm cố định đựơc giao các điểm xác định tim công trình Các điểm khống chế cao độ,
đợc bố trí ở nơi ổn định Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn từ mốc chuẩn của Chủ đầu
t giao Các mốc khống chế mặt bằng và cao độ thi công làm bằng bê tông kích thớc 20 x
20 sâu 30 - 50cm, đầu mốc bằng thép hoặc bằng sứ có khắc dấu chữ thập sắc nét
Lới khống chế cao độ thi công: Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn) có cấutạo hình cầu, đợc bố trí ở nơi ổn định Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn từ mốc chuẩncủa Chủ đầu t giao và đợc chuyển đến các mốc thi công
- Phơng pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:
Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 3 phơng liên các cọc trung gian bằngmáy kinh vĩ, đo bằng thớc thép Từ đó xác định chính xác vị trí để thi công
Chuyển độ cao lên phía trên bằng máy thuỷ bình và thớc thép sau đó dùng máythuỷ bình để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công
Phơng pháp đo theo giai đoạn:
Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cả tim và cốtmới đợc thi công và trong quá trình thi công luôn đựơc kiểm tra
Trớc khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các công việc phần trớc nhằm
đa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể có và phòng ngừa sai sót tiếptheo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công nghiện thu và bàn giao
Trang 25Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đợc quy địnhtrong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan TCVN - 1993 TCVN 5574 - 1991 TCVN
4453 - 1995 và các quy định về dung sai trong hồ sơ mời thầu
5 - Công tác thu dọn mặt bằng:
- Công việc này bao gồm việc phát quang, đào đất, đắp đất và di chuyển những cây
cỏ, mảnh vụn và đất trong phạm vi hồ sơ thiết kế quy định và theo yêu cầu của cán bộgiám sát ra khỏi phạm vi công trờng
- Công việc phát quang thu dọn mặt bằng:
Thu dọn các chớng ngại vật, yêu cầu di chuyển xử lý công trình tài sản nằm trongkhu vực thi công (nơi phải đào, đắp, nơi lấy đất nơi đổ đất thừa, công vụ) nh mồ mả nhàcửa, cây cối, hoa màu, cột điện, công trình thuỷ lợi, công trình ngầm ).Tuy phải thudọn để đảm bảo nền móng ổn định, đảm bảo cho ngời và máy hoạt động an toàn cónăng lực cao, nhng khi lên phơng án di chuyển cần hạn chế đến mức thấp nhất công trìnhphải di chuyển, tài sản phải đền bù.Nếu phải di chuyển công trình công cộng, thì sẽ liên
hệ sớm với các cơ quan quản lý các công trình đó, để sự hoạt động của các công trìnhnày không bị ngừng trệ đồng thời để công tác khởi công và quá trình thi công sau nàykhông bị ảnh hởng
Trong quá trình chuẩn bị thi công, không đợc chặt cây bừa bãi hai bên kênh
Phải kéo ra xa phạm vi xây dựng những cây cối đã đợc chặt Không đợc làm cảndòng nớc chảy, và tập trung vào những chỗ nhất định
- Nhà thầu phải có trách nhiệm gìn giữ mọi vật đợc chỉ định giữ lại
- Mọi vật liệu thừa thải trong công việc này chỉ đợc vận chuyển và đổ đi với sự đồng
- Thiết bị thi công phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu
- Đơn vị sẽ đệ trình biện pháp đào sao cho lấy đợc nhiều đất thích hợp nhất để sửdụng và biện pháp đó phải đợc Chủ đầu t duyệt
Trớc khi thi công Đơn vị sẽ trình Chủ đầu t duyệt biện pháp an toàn kỹ thuật và antoàn lao động cho từng hạng mục công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về AT kỹ thuật
- Máy đào xúc KOBEKO 02 cái
- Máy đầm cóc MIKASA 03 cái
Trang 26Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế dùng máy trắc đạc xác định toạ độ tim móng, kích
th-ớc móng và cao trình đáy móng tiến hành thi công đất đào móng bằng phơng pháp thủcông, đất thải đợc vận chuyển tập kết đến bãi thải theo thiết kế
- Sau khi đợc giám sát của Chủ đầu t bàn giao những tài liệu về đo đạc cần thiết đểlàm căn cứ thi công tiến hành đắp đập quây Bơm nớc tháo cạn, nạo vét bùn xử lý nềnmóng Đào móng chiều sâu và chiều rộng đắp tuân thủ theo đúng yêu cầu thiết kế Dungsai khi thi công phải theo TCVN 4447-87
- Khi đào đất và đổ đất phải đúng vị trí trong bản vẽ thiết kế, không đợc vợt quá vềchiều cao, chiều rộng gây ứ đọng nớc, ngập lụt những công trình lân cận và gây trở ngạicho thi công
- Tại những vị trí cần phải đắp, hoặc có hiện tợng bùng nhùng cần phải có biệnpháp xử lý, bóc bỏ hết lớp đất không đạt yêu cầu và đắp lại cho đạt cao trình thiết kế,dung trọng đất đắp phải đạt dung trọng thiết kế Khi đắp những vị trí này phải tuân thủtheo quy định đất đắp trong TCVN 4447-87
Trang 27Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Cùng với giám sát A nghiệm thu phần đất theo đúng quy trình quy phạm củaNhà nớc đã ban hành
- Sau khi thi công xong 1 lớp, tổ kiểm tra chất lợng của đơn vị tiến hành lấy mẫu
đất kiểm tra chất lợng đất đắp có sự chứng kiến của Chủ đầu t và thiết kế
Sau khi thi công phần đắp đất, tiến hành hoàn thiện mái và thi công các hạng mụctiếp theo
3.3 Hoàn thiện
Biện pháp thi công phần việc này đợc tiến hành bằng lao động thủ công
- Công tác hoàn thiện Trớc khi tiến hành hoàn thiện công trình đất, Đơn vị phảikiểm tra lại toàn bộ kích thớc công trình, nhất là các góc, mép cạnh, đỉnh, mái so vớithiết kế bằng máy trắc đạc Các sai lệch phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép vàghi vào bản vẽ hoàn công đồng thời phải có những mốc đánh dấu ứng tại thực địa
- Khi hoàn thiện phần mái đất, tiến hành trồng cỏ theo yêu cầu của thiết kế, cỏ đợclấy tại nơi khai thác do Chủ đầu t chỉ dẫn, đợc vận chuyển và trồng bằng thủ công
- Vữa đợc trộn theo đúng cấp phối yêu cầu và đợc trộn bằng máy trộn loại 100l
tr-ớc khi trộn vữa phải kiểm tra thiết bị máy móc đã đảm bảo an toàn cho quá trình thi côngcha
- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ và các thiết bị cần thiết
- Vữa trộn đảm bảo đúng các qui định về số lợng và chất lợng Các vật liệu trộncân đong phải chính xác, sai số không quá 2% và đảm bảo dẻo theo qui định thiết kế
- Công tác vận chuyển vữa bằng thủ công, yêu cầu dụng cụ chứa vữa phải kín vàchắc chắn để vữa không bị mất nớc và đảm bảo vữa không bị phân ly, nếu phát hiện cóhiện tợng vữa bị phân ly phải trộn lại mới đợc dùng
- Bố trí lực lợng và phơng tiện vận chuyển vữa phù hợp với tốc độ trộn vữa và côngtác xây trát, đảm bảo vữa trộn đến đâu làm hết đến đó, vữa trộn không bị ứ đọng
Quá trình thi công vữa và vận chuyển vữa phải tuân thủ theo tiêu chuẩn 14TCN80-90 và QPTL 2-66
2.2 Công tác xây đá
Trớc khi thi công xây đá, phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu công tác sử lý nềncông trình
- Đá hộc xây sử dụng cho công trình phải tuân thủ các qui định đã trình bày ở trên
- Đá hộc trớc khi xây phải bảo đảm đá sạch và đủ ẩm Trong thời gian thực hiệncông tác xây đá phải thờng xuyên theo dõi chất lợng của vật liệu sử dụng và có biện pháp
sử lý khi cần
Trang 28Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
- Sử dụng công nhân có tay nghề cao để thực hiện công tác xây đá và chịu hoàntoàn trách nhiệm về kỹ thuật xây đá trong công trình Tuy nhiên, trong bất kỳ trờng hợpnào cũng phải thoả mãn các yêu cầu tối thiểu sau
+/ Các viên đá xây có kích thớc và trọng lợng lớn phải đợc bố trí ở các lớp dớicùng của kết cấu đá xây
+/ Các viên đá xây trong cùng một lớp phải có chiều dày tơng đơng nhau
+/ Các viên đá xây ở mặt ngoài phải có kích thớc tơng đối lớn và bằng phẳng.+/ Mạch vữa giữa các viên đá xây phải đầy vữa, chặt và kín nớc đồng thời không
có hiện tợng trùng mạch ở mặt ngoài, mặt trong và mạch đứng của khối xây
- Khi thi công các kết cấu xây tờng đá cao, dày và dài phải có biện pháp bảo đảmtiến độ thi công, biện pháp xử lý khe thi công hợp lý Chiều cao của mỗi đoạn tờng vàchênh lệch về chiều cao giữa hai đoạn tờng kế tiếp nhau phải đợc khống chế để đảm bảokhả năng chịu lực của đoạn tờng mới xây cũng nh việc lún đồng đều của nền móng côngtrình Tờng chỉ đợc xây cao 11,2m sau đó phải dừng lại 24h mới đợc xây tiếp cao lên
- Khi xây phải đặt nằm hòn đá, mạch xây phải no vữa đều, dày nhất là 3cm, đồngthời không đợc xây hòn đá trực tiếp tì lên nhau Không đặt đá trớc đổ vữa sau, không đợcdùng đá dăm để kê đá hộc ở mạch ngoài
- Cấm xây trùng mạch ở mặt ngoài cũng nh trong đá xây Mạch đứng của lớp đátrên phải so le với mạch đứng của lớp đá dới ít nhất 8cm
- Trong mỗi lớp đá xây 2 hàng đá ở mặt ngoài tờng trớc Sau mới xây các hàng đá
ở giữa, các hòn đá xây ở mặt ngoài tờng phải có kích thớc tơng đối lớn và phải phẳng
- Khi tạm ngừng thi công trong thời gian ngắn, phần đá xây phải xây tiếp đợc đổ
đầy vữa và chèn đá dăm vào tất cả các mạch vữa của kết cấu đá xây Nếu thời gianngừng kéo dài phải có biện pháp phủ kín và tới nớc bảo dỡng các bề mặt kết cấu đá xây
dở dang, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khô ráo hay có nhiều gió Trớc khi xây trở lạicác kết cấu đá này phải có biên pháp xử lý bề mặt tiếp giáp giữa khối xây cũ và mới
- Khi kết thúc công việc xây đá cần có biện pháp đảm bảo không đợc tác động trựctiếp hay sát cạnh kết cấu đá xây trong thời gian ninh kết của vữa và khối xây xây đạt c -ờng độ thiết kế Công tác rải đá dăm lót chung quanh các kết cấu đá xây chỉ đợc thựchiện khi kết cấu đã ổn định và đủ khả năng chịu lực theo thiết kế Trong tr ờng hợp muốnthực hiện công tác rải đá dăm lót sớm hơn thời gian cho phép Đơn vị phải đợc sự đồng ýcủa Chủ đầu t
2.3 Công tác trát
- Sau khi hoàn thành công tác xây đá phải tiến hành xử lý các mạch vữa và trátmạch cho tất cả các bề mặt của kết cấu đá xây, đặc biệt các mặt bị che lấp Tuỳ thuộcvào thiết kế của kết cấu đá xây mà có biện pháp trát mạch thích hợp bảo đảm khe mạchchặt vữa và thẩm mỹ
- Công tác trát mạch phải đảm bảo 3 mục đích
+ Tăng cờng sức chống thấm của công trình
+ Liên kết chặt chẽ các hòn đá ở mặt ngoài với nhau
+ Tăng vẻ đẹp của công trình (đối với mặt lộ ngoài)
- Vữa dùng để trát mạch phải cùng mác với vữa xây, nhng phải trộn dẻo hơn
- Trớc khi trát phải làm các công việc sau
+ Lấy bàn chải sắt hay bàn chải tre cọ rửa các mặt và mặt đá
Trang 29Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
+ Phải tới nớc cho mạch đủ ẩm
2.4 Bảo dỡng khối xây
- Để tránh vữa bị khô nứt trong thời gian vữa ninh kết phải che phủ mặt khối xây
và tới nớc ẩm Thời gian bảo dỡng tối thiểu là 7 ngày đêm, nớc phải tới sao cho tất cả cácmạch vữa đợc ẩm ớt Khối xây chỉ đợc tiếp xúc với nớc chảy sau khi khối xây đạt cờng
độ thiết kế
- Trong thời gian tiếp theo cho đến hết thời gian bảo hành công trình xây dựng đãqui định phải thờng xuyên theo dõi tình trạng các kết cấu đá, kịp thời phát hiện cáckhuyết tật hay h hỏng và có biện pháp xử lý
2.5 Công tác kiểm tra chất lợng vữa
- Công tác kiểm tra chất lợng vữa xây và chất lợng khối xây phải đợc tiến hành ờng xuyên và đồng thời song song với quá trình xây
th Cứ mỗi lần sử dụng hết 50m3 vữa xây phải lấy 1 tổ (3 mẫu 7x7x7cm) để kiểm tracờng độ chịu nén Mẫu đúc tại vị trí xây dựng công trình có chứng thực của Chủ đầu t.Việc bảo dỡng mẫu theo chế độ bảo dỡng của công trình
6.3 Công tác bê tông và ván khuôn
Nhà thầu chọn biện pháp, quy trình thi công bê tông trong ca đổ bê tông bằngcơ giới kết hợp thủ công theo dây truyền : Chuẩn bị cốt liệu bê tông Công tác cốtpha Công tác cốt thép Công tác cấp phối Công tác trộn bê tông bằng máy Công tác vận chuyển Công tác san đầm Công tác hoàn thiện bảo dỡng
1 - Công tác chuẩn bị vật liệu
Chuẩn bị vật liệu : Kiểm tra chất lợng, số lợng vật liệu theo yêu cầu thiết kế
tr-ớc khi đổ bê tông
Kiểm tra công tác cốt pha, cốt thép, cấp phối
Chuẩn bị phụ gia nếu có
Theo dõi thời tiết để đề ra thời gian bắt đầu và kết thúc
Chuẩn bị máy móc, nhân lực phục vụ đổ
Các công tác vận chuyển vữa, trộn vữa, lấy mẫu thí nghiệm tuân thủ theo quiphạm QPTL D6 - 78 và tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95
2 - Công tác chế tạo khuôn
+ Chế tạo khuôn tấm lát:
Dùng thép chữ L có kích thớc bằng với kích thớc của cấu kiện cần gia côngsau đó sắp xếp chia ra thành 4 khoang để đổ bê tông, các tấm thép đợc liên kết vớinhau bằng bulông, tại các góc của khung đợc tạo vát bằng tấm thép L có khoét lỗ để
đặt thép liên kết
+ Chế tạo khuôn tấm chân khay:
Sử dụng 4 miếng thép tấm gia cố bằng thép chữ L và liên kết với nhau bằng hệthống bulông bắt vít
3 - Công tác đặt buộc cốt thép
Thép sử dụng trong cấu kiện BT nhà thầu sử dụng thép đúng nh chủng loạithép của yêu cầu thiết kế
Trang 30Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
Thép đợc gia công theo đúng kích thớc hình học trong bản vẽ, cốt thép củahạng mục công việc đúng chủng loại, bề mặt sạch, không dính bùn đất dầu mỡ, không
có vẩy sắt và các lớp rỉ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do cácnguyên nhân khác không vợt quá giới hạn cho phép 2% đờng kính Nếu vợt quá giới hạnnày thì loại thép đó đợc sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại
Cốt thép cần đợc kéo, uốn và nắn thẳng
Cắt và uốn cốt thép thực hiện bằng phơng pháp cơ học của thiết kế Sản phẩm cốtthép đã đợc cắt, uốn đợc tiến hành kiểm tra theo từng lô
Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép đợc thực hiện theo quy
định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắtngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực
đối với thép tròn và không quá 50% đối với théo cố gờ
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lới cốt thép không đợcnhỏ hơn 250mm đối với thép chịu nén các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏhơn các chỉ số trong bảng sau:
Khi nối buộc thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn cốt thép có
gờ không phải uốn móc
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đờng kính 1mm
Trong các mối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
Khi lắp dựng cốt thép cần đạt các yêu cầu sau đây:
Các bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau:
Phải cố định vị trí cốt thép, không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông
Các con kê đợc đặt tại vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ của cốt thép (nhng tối đakhông vợt quá 1m một điểm kê) Con kê có chiều dày đều nhau bằng lớp bê tông bảo vệcốt thép và làm bằng vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông
Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiế kế không vợt quá 3mm đối với bêtông bảo vệ có chiều dày a < 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a > 15mm xen
kẽ
Tại các góc của hai đai thép với thép chịu lực phải buộc (hoặc hàn) 100%
Các thanh thép nối đợc hàn, buộc theo qui định kỹ thuật trong tiêu chuẩnTCVN 4453 - 95 và qui phạm QPTL D6-78
Khi đặt buộc thép song nhất thiết nhà thầu phải đợc bên chủ đầu t nghiệm thusong mới đợc đổ bê tông
4 - Công tác cấp phối bê tông
Cấp phối bê tông đợc xác định trên cơ sở thí nghiệm cho từng loại mác bê tông
cụ thể tơng ứng cho từng lô xi măng dùng để đổ khối đó
Các lô xi măng sẽ đợc thí nghiệm tiêu chuẩn cho từng lô xi măng
Độ sụt trớc khi đổ bê tông đợc xác định bằng thí nghiệm hiện trờng cho từngkhối đổ cho từng đợt đổ
Công tác đong đo vật liệu dựa trên cấp phối đã tính toán bằng hộc đong Căn
cứ vào tỉ lệ cấp phối đã đựơc thí nghiệm của cơ quan có thẩm quyền đã đựơc kiểm
định độ sụt và các hàm lợng, Đá, cát , nớc mà thực hiện cho đúng
Công tác đong đo vật liệu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy phạm TCNV4453-95 , QPTL D6 -78
Trang 31Vựng B c- Long- Giang, huy n H Trung,T nh Thanh Húaắc- Long- Giang, huyện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa ện Hà Trung,Tỉnh Thanh Húa à Trung,Tỉnh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa
Trớc khi đổ bê tông cho một đợt nhà thầu tiến hành đúc mẫu thí nghiệm đểxác định tỉ lệ xi măng / nớc cho hợp lý nhất
Xi măng, phụ gia, nớc : Sai lệch 2% so với khối lợng
Trong quá trình thi công độ sụt hoặc sự ngậm nớc của cát, đá thay đổi thì nhàthầu sẽ điều chỉnh ngay liều lợng pha trộn
Đối với những cối trộn không đạt yêu cầu cần nhất thiết loại ra khỏi khối đổ
Không đợc tự ý thay đổi tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã qui địnhvới từng loại máy
Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một lần trộn phải phù hợp vớidung tích qui định của máy
Cần phải kiểm tra độ sụt, độ dẻo của hỗn hợp bê tông khi ra khỏi máy để kịpthời điều chỉnh tỷ lệ N/XM nh thiết kế thành phần bê tông
7 - Công tác vận chuyển bê tông
Nhà thầu bố trí máy trộn bê tông cách tâm khối đổ không quá 30m sau khicối vữa đã đợc trộn đều theo tiêu chuẩn nhà thầu dùng phơng tiện xe Cải
tiến, xe cút kít vận chuyển thủ công bê tông tới khối đổ
Trong quá trình vận chuyển bê tông cần duy trì chất lợng đều đặn , khôngphân tờng, phân lớp, không tách nớc, không rò vữa
Khi bê tông ra khỏ phơng tiện vận chuyển cần đảm bảo độ sụt yêu cầu
Nếu bị tách nớc thì cần phải trộn lại ít nhất 2 lần mới đựoc đem vào đổ
Trong vận chuyển phải sử dụng các thùng không rò rỉ và là thùng sạch cặn xỉ
và đựơc làm trơn bình, cấp liệu vào dụng cụ vận chuyển không đầy quá để thuận lợicho công tác vận chuyển
Cố gắng bố trí cự ly vận chuyển là ngắn nhất thời gian vận chuyển không đựocquá theo tiêu chuẩn và không quá hơn 60 phút
Bố trí dờng vận chuyển phải bằng phằng và tuần hoàn kết hợp chặt chẽ giữatuyến chính và phụ để duy trì vận chuyển bê tông thông suốt
Nếu trái với các quy định trên thì khối bê tông đó không đựơc đa vào côngtrình mà phải cơng quyết loại bỏ