1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 37: Axit- Bazơ- Muối

5 11,6K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit - Bazơ - Muối
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A-MỤC TIÊU 1- Kiến thức + Nắm được thành phần hoá học cuả các hợp chất vô cơ : muối có phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.. Hoạt động cuả Gi

Trang 1

Tuần 29

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A-MỤC TIÊU

1)- Kiến thức

+ Nắm được thành phần hoá học cuả các hợp chất vô cơ : muối có phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

+ Củng cố các kiến thức đã học và phân loại đâu là hợp chất oxit, axit, bazơ, muối

2)- Kỹ năng

Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình hoá học và tính toán theo phương trình hoá học có liên quan đến các loại chất oxit, axit, bazơ, muối

B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1)- Đồ dùng dạy học

Bảng con

2)- Phương pháp dạy học

Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1) Ổn định lớp và kiểm tra sỉ số

2)- Kiểm tra bài cũ

+ Dưạ vào thành phần cuả oxit, axit, bazơ hãy phân loại và gọi tên các hợp chất sau : CaO,

Na2O, K2O, CO2, HCl, H2SO4, HNO3, H2CO3, Ba(OH)2, NaOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al2O3, Fe3O4

+ P(OH)3, P(OH)5, N(OH)3, N(OH)5 có phải là hợp chất bazơ không? Tại sao?

+ Hãy viết công thức hoá học cuả các axit có gốc axit cho dưới đây và cho biết tên cuả chúng: -Cl, =SO3, =SO4, -HSO4, =CO3, PO4, =S, -Br, -NO3

3)- Tổ chức dạy và học bài m ới :

Đặt vấn đề : Chúng ta đã học một loại hợp chất vô cơ là oxit, axit, bazơ Hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm về hợp chất Muối

Hoạt động cuả Giáo viên Nội dung ghi bài

- Nếu ta thay nguyên tử hidro trong phân tử

axit bằng nguyên tử kim loại ta sẽ được hợp

chất mới là muối

- Cho các muối có công thức sau : NaCl, KCl,

MgSO4, Zn(NO3)2, CuSO4,…

- Trong các công thức trên có điểm gì giống

nhau?

- Vậy thành phần cuả muối gồm có gì?

HS: - Thảo luận nhóm chúng đều có kim loại

liên kết với gốc axit

- Nguyên tố kim loại và gốc axit đều có hoá

trị khác nhau, vậy ta có thể định nghiã muối

như thế nào?

- Cho các muối sau : NaCl, CuSO4, NaNO3,

III/-Muối

1)-Thành phần cuả muối

KL – Gốc Axit

2)-Định nghiã Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

§37 AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiếp theo)

Trang 2

Hoạt động cuả Giáo viên Nội dung ghi bài

Na2CO3, NaHCO3, NaHSO4 Hãy so sánh gốc axit

cuả các muối trên

HS: -Nhóm thảo luận gốc HSO4, HCO3 có hidro

Các gốc còn lại không chưá hidro

- Mối có gốc axit chưá hidro là muối axit

- Muối có gốc axit không chưá hidro là muối

trung hoà

- Muối chia thành mấy loại?

HS: - Thảo luận nhóm muối chia thành 2 loại

-HCO3, -H2PO4, =HPO4

- Vậy muối axit khác muối trung hoà ở điểm

nào?

HS: -Thảo luận nhóm

- Công thức hoá học cuả axit sunfuric là

H2SO4 nếu nguyên tử kim loại thay thế một

nguyên tử hidro ta được gốc HSO4 hoá trị I

- Vậy gốc HCO3, H2PO4, HPO4 có hoá trị bao

nhiệu?

- Công thức hoá học cuả muối gồm hai phần :

kim loại và gốc axit Hãy viết công thức các

muối sau :

Kim loại : K, Na, Ca

Gốc axit : HCO3, HSO4, HPO4, H2PO4

- Giáo viên dùng bảng con viết nhiều công

thức muối cho học sinh phân loại và gọi tên

NaCl, ZnSO4, KHCO3, Na2HPO4, NaH2PO4

3)-Phân loại a-Muối trung hoà

Là muối mà trong gốc axit không chưá nguyên

tử hidro

Ví dụ : NaCl, CuSO4, NaNO3, Na2CO3

b-Muối axit

Là muối mà trong gốc axit còn chưá nguyên

tử hidro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại

Hoá trị cuả gốc axit bằng số nguyên tử hidro

đã được thay thế bằng nguyên tử kim loại

Ví dụ : NaHSO4, NaHCO3, Ca(HCO3)2,…

4)_Cách gọi tên Tên kim loại(*) + Tên gốc (*) ; kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị

Ví dụ :

Na2SO4 natri sunfat Fe(NO3)3 sắt(III)nitrat

D-CỦNG CỐ

Phân loại và gọi tên các hợp chất sau đây : HCl , H2SO4 , HNO3 , H2S , NaCl , NaOH , Ba(OH)2

KOH , NaHCO3 , HBr , CuSO4 , ZnCl2 , Zn(OH)2 , AlCl3 , Al(OH)3 , Cu(OH)2 , CuCl2 , Al2(SO4)3 , FeSO4 ,

Fe2(SO4)3 , Mg(OH)2 , MgCl2 , H3PO4 , K2SO4 , NaNO3 , P2O5 , N2O5

E-DẶN DÒ

+ Học sinh học bài Làm bài tập 6/trang 130 sách giáo khoa

+ Chuẩn bị và xem trước bài luyện tập 7

Trang 3

Tuần 29

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A-MỤC TIÊU

+ Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học, về thành phần hoá học cuả nước, các tính chất hoá học cuả nước

+ Học sinh biết và hiểu định nghiã, công thức, tên gọi và phân loại các axit, bazơ, muối

+ Học sinh nhận biết được axit có oxi và không có oxi, các bazơ tan và không tan trong nước, các muối trung hoà và muối axit khi biết công thức hoá học cuả chúng và biết gọi tên axit, bazơ, muối + Học sinh biết vận dụng các kiến thức để làm bài tập tổng hợp có liên quan đến nước, axit, bazơ, muối Tiếp tục rèn luyện phương pháp học tập hoá học đặc biệt là lập luận dưạ vào thực nghiệm hoá học và rèn luyện ngôn ngữ hoá học

B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1)- Đồ dùng dạy học

Phiếu học tập, bảng phụ

2)- Phương pháp dạy học

Đàm thoại, nêu vấn đề

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1) Ổn định lớp và kiểm tra sỉ số

2)- Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới :

Giáo viên đặt vấn đề : để nắm vững thành phần và tính chất cuả nước, định nghiã, công thức, phân loại, cách gọi tên axit, bazơ, muối chúng ta tìm hiểu bài luyện tập 7

Hoạt động cuả Giáo viên v à học sinh Nội dung ghi bài

- Gọi học sinh trình bày tổng kết về thành phần

hoá học và tính chất cuả nước

HS: Học sinh lên bảng trình bày

HS: Cho học sinh nhận xét bổ sung

- Học sinh trình bày tổng kết về định nghiã,

công thức, cách gọi tên và phân loại axit, bazơ,

muối

HS: Học sinh lên bảng trình bày

- Từ các kiến thức đã học chúng ta giải quyết

các bài tập sau đây :

Giáo viên dùng bảng phụ chưá đề bài tập

Bài 1/trang 131

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn làm bài tập bằng cách

đặt câu hỏi

- Kim loại Na tác dụng với nước tạo sản phẩm

là gì?

HS: - Tạo thành NaOH và H2 (bazơ tan và khí

hidro)

Bài 1/trang 131 a)2K + 2H2O  2KOH + H2

Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2 b)Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế

§38 BÀI LUYỆN TẬP SỐ 7

Trang 4

Hoạt động cuả Giáo viên v à học sinh Nội dung ghi bài

- Tương tự K và Ca  học sinh làm vào phiếu

học tập

HS: Viết phương trình hoá học cuả K và Ca với

H2O vào phiếu học tập

- Gọi một học sinh trả lời, giáo viên nhận xét

- Giáo viên có thể gọi học sinh nhắc lại phản

ứng thế là gì?

Bài 2/trang 132

GV:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên đặt câu hỏi :

- Oxit bazơ tan tác dụng với nước tạo sản

phẩm là gì?

HS: -Tạo thành bazơ tan

GV:

- Oxit axit tác dụng với nước tạo sản phẩm là gì

?

HS: - Tạo thành axit

- Học sinh thảo luận nhóm trình bày vào phiếu

học tập

HS: -Học sinh làm vào phiếu bài tập

Bài 3/trang 132

GV:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Hãy nêu lại cách lập công thức hoá học cuả

hợp chất

- Học sinh làm vào phiếu bài tập

- Giáo viên gọi học sinh trả lời và nhận xét

- Hãy phân loại các công thức hoá học cuả

muối đã lập

HS : Học sinh làm vào phiếu bài tập

Bài 4/trang 132

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Hãy nêu cách tính khối lượng cuả một nguyên

tố có trong 1 mol hợp chất

- Học sinh làm bài vào phiếu học tập

Bài 2/trang 132 a) Na2O + H2O  2NaOH

K2O + H2O  2KOH b) SO2 + H2O  H2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

N2O5 + H2O  2HNO3

c) NaOH + HCl  NaCl + H2O 2Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O d) NaOH, KOH : bazơ kiềm

H2SO3, H2SO4, HNO3 : axit NaCl, Al2(SO4)3 : muối Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về loại hợp chất vô cơ cuả các sản phẩm câu a và b là oxit bazơ Na2O, K2O tác dụng với nước tạo ra bazơ, còn oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit

Bài 3/trang 132 Công thức hoá học cuả muối : CuCl2, ZnSO4, Fe2(SO4)3, Mg(OH)2, Ca3(PO4)2,

Na2HPO4, NaH2PO4

Bài 4/trang 132 Đặt công thức hoá học cuả oxit kim loại

M xO y

Khối lượng kim loại trong 1 mol oxit : = 112 gam

Khối lượng oxi trong 1 mol oxit :

160 – 112 = 48 gam

M x = 112  x = 2

16 y = 48  y = 3

 M = 56 Vậy M là kim loại sắt (Fe)

Bài 5/trang 132

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

Trang 5

Hoạt động cuả Giáo viên v à học sinh Nội dung ghi bài

Bài 5/trang 132

GV: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

GV: Nhắc lại các bước giải bài tập

GV: Đề bài cho dữ liệu gì? Đổi về số mol

GV: Bài toán cho 2 số mol cuả H2SO4 và Al2O3 phải

giải như thế nào ?

HS:

- Khối lượng H2SO4 là 49g

- Khối lượng Al2O3 là 60g

- Phải lập tỉ lệ mol xem chất nào còn dư sau

phản ứng

GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài

HS: Các học sinh còn lại làm vào phiếu bài tập

1 mol 3 mol 1 mol 3 mol 0,16mol 0,5mol 0,16mol 0,5mol

Số mol H2SO4 :

n = = = 0,5 mol

Số mol Al2O3 :

n = = = 0,58 mol Lập tỉ lệ mol :

Al2O3 : > H2SO4

 Al2O3 dư, H2SO4 phản ứng hết

Số mol Al2O3 dư:

0,58 – 0,16 = 0,42 mol Khối lượng Al2O3 dư :

m = n M = 0,42 102 = 42,8gam

D-CỦNG CỐ

Củng cố từng phần

E-DẶN DÒ

Học sinh chuẩn bị BÀI THỰC HÀNH 6

Phường 1 , ngày tháng năm 2008

KÝ DUYỆT TUẦN 29

Tổ trưởng chuyên môn

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - Bài 37: Axit- Bazơ- Muối
Bảng con (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w