Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên nhưng một trong số đóxuất phát từ các quy định trong việc thành lập, quản lý và điều hành các doanhnghiệp liên doanh của Pháp luật Việt Nam.V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
-*** -BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH DOANH
QUỐC TẾ Tên đề tài: Hợp đồng liên doanh quốc tế
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03 Lớp: Anh 10, KDQT, Khóa 56 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Bùi Ngọc Sơn
Quảng Ninh, tháng 12 năm 2019
Trang 2GHI CHÚ
1 Nguyễn Thị Quỳnh Anh 1710519002 - Chương 4 mục 4.2 Hình thức cụ thể. 9/10 Thuyếttrình
2 Vũ Mạnh Chiến 1710519016
- Chương 1 mục 1.1 Khái niệm về hợp đồng liên doanh
3 Nguyễn Nhật Hà 1710519004
- Chương 2 mục 2.1.1 Điều kiện có hiệu lực của hợp
5 Nguyễn Thùy Linh 1710519006
10 Nguyễn Vân Thanh 1710519012 - Chương 4 mục 4.1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm. 9/10
Thuyếttrình
11 Nguyễn Thạch Thảo 1710519014
- Chương 4 mục 4.2 Hình thức cụ thể
-Lời mở đầu + kết luận 8/10
Trang 312 Nguyễn Thị Xuân Thu 1710519015 - Chương 4 mục 4.3 Các trường hợp miễn trách nhiệm;
- Tổng hợp nội dung chính
9/10
Nhómphó
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH QUỐC TẾ 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Đặc điểm 3
1.3 Luật điều chỉnh 5
CHƯƠNG 2 GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH QUỐC TẾ 8
2.1 Giao kết hợp đồng liên doanh quốc tế 8
2.1.1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng 8
2.1.2 Trình tự ký kết hợp đồng 10
2.2 Thực hiện hợp đồng liên doanh quốc tế 15
2.2.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng: 15
2.2.2 Nghĩa vụ của các bên 17
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH QUỐC TẾ 19
3.1 Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đầu tư tham gia liên doanh và người đại diện theo pháp luật của các bên liên doanh; tên, địa chỉ của doanh nghiệp liên doanh 19
3.2 Loại hình doanh nghiệp 19
3.3 Lĩnh vực, ngành nghề và phạm vi kinh doanh 20
3.4 Vốn điều lệ, phần góp vốn của mỗi bên, phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ 20
3.4.1 Vốn và phương thức góp vốn 20
3.4.2 Các điều kiện chuyển nhượng vốn đầu tư 23
Trang 53.5 Thời hạn hoạt động của dự án và tiến độ thực hiện dự án 24
3.6 Địa điểm thực hiện dự án 25
3.7 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên doanh 25
3.8 Các nguyên tắc quản lý tài chính; phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh 26
3.8.1 Các nguyên tắc quản lý tài chính 26
3.8.2 Vấn đề phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ trong liên doanh 27
3.9 Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyên nhượng, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp 28
3.10 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp 28
CHƯƠNG 4 TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH QUỐC TẾ 30
4.1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm 30
4.1.1 Có hành vi vi phạm hợp đồng 30
4.1.2 Có thiệt hại của bên bị vi phạm 31
4.1.3 Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại (quan hệ nhân quả) 31
4.1.4 Có lỗi của bên vi phạm 32
4.2 Hình thức cụ thể 32
4.2.1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng 33
4.2.2 Phạt vi phạm 33
4.2.3 Buộc bồi thường thiệt hại 34
4.2.4 Tạm ngừng, đình chỉ và hủy hợp đồng 35
4.3 Các trường hợp miễn trách nhiệm 37
4.3.1 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm 37
4.3.2 Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm 37
KẾT LUẬN 38
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ/Thuật ngữ viết tắt Thuật ngữ đầy đủ
PICC Bộ nguyên tắc về hợp đồng thương mại quốc tế
UNIDROIT Viện nghiên cứu quốc tế về thống nhất luật tư
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Liên doanh là một trong những hình thức đầu tư trực tiếp có vai trò quantrọng trong nền kinh tế Việt Nam Trong những năm tháng vừa qua, cùng với sựphát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới, cũng như việc thựchiện các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, số lượng cácdoanh nghiệp liên doanh đã tăng lên đáng kể Tuy nhiên, theo thống kê thì Liêndoanh chưa phải là hình thức được các nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn khi đầu tư vàoViệt Nam Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên nhưng một trong số đóxuất phát từ các quy định trong việc thành lập, quản lý và điều hành các doanhnghiệp liên doanh của Pháp luật Việt Nam.Vì vậy, thông qua việc nghiên cứu cácquy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng liên doanh quốc tế này chúng ta cóthể có được cái nhìn tổng quan về việc thức thực thi pháp luật, góp thúc đẩy hoạtđộng kinh tế tại Việt Nam
I Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng: những quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng liên
doanh quốc tế
2 Phạm vi: Nghiên cứu những quy định của Pháp luật Việt Nam trong giai
đoạn từ 1988 đến nay
II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích: tìm hiểu những quy định của Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng
liên doanh quốc tế
2 Nhiệm vụ: tìm hiểu những quy định của Pháp luật Việt Nam về Hợp đồngliên doanh quốc tế
III Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng kiến thức đã được học kết hợp với phương pháp nghiên cứu thuthập tài liệu, phân tích, thống kê
IV Kết cấu nghiên cứu
Chương I Khái quát chung về hợp đồng liên doanh quốc tế;
Chương II Giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh quốc tế;
Trang 9Chương III Nội dung cơ bản của hợp đồng liên doanh;
Chương IV Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng liên doanh quốc tế
Trang 10CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LIÊN
DOANH QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm
Liên doanh quốc tế là một hình thức liên kết đầu tư rất phổ biến trong đầu tưquốc tế, đặc biệt là khi nhà đầu tư mới thâm nhập thị trường nước ngoài Đây làhình thức theo đó hai hay nhiều nhà đầu tư thuộc các quốc gia khác nhau cùng bỏvốn và hợp tác để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh trên cơ sở thành lập mộtpháp nhân mới Theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005, liên doanh quốc tế là mộthình thức đầu tư trực tiếp bằng việc thành lập tổ chức liên doanh giữa nhà đầu tưtrong nước và nhà đầu tư nước ngoài
Khái niệm hợp đồng liên doanh quốc tế luôn gắn liền với khái niệm doanhnghiệp liên doanh quốc tế Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 quy định hợp đồngliên doanh quốc tế là văn bản kí kết giữa bên nước ngoài và bên Việt Nam về việcthành lập xí nghiệp kinh doanh (Điều 2 khoản 6) Sau đó khái niệm này được sửađổi tại Luật năm 1990 như sau: hợp đồng liên doanh quốc tế là văn bản kí kết giữa
xí nghiệp liên doanh với tổ chức cá nhân nước ngoài để thành lập xí nghiệp liêndoanh mới tại Việt Nam
Từ khái niệm liên doanh quốc tế và bản chất của liên doanh quốc tế, có thểhiểu hợp đồng liên doanh quốc tế là sự thỏa thuận giữa một/ một số nhà đầu tư ViệtNam và một/ một số nhà đầu tư nước ngoài để cùng bỏ vốn đầu tư thực hiện hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở thành lập một pháp nhân mới
1.2 Đặc điểm
Hợp đồng liên doanh quốc tế có những đặc điểm của một hợp đồng thươngmại thông thường Ngoài ra, là một hợp đồng đầu tư có thời hạn dài, hợp đồng liêndoanh quốc tế có những đặc điểm sau:
- Chủ thể hợp đồng là các nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoàitham gia vào các hoạt động đầu tư ở phạm vi quốc tế Nhà đầu tư có thể là cá nhân,
Trang 11tổ chức Nói cách khác, chủ thể của hợp đồng liên doanh quốc tế là các thương nhânđến từ các quốc gia khác nhau và có đầy đủ năng lực theo quy định của pháp luậtliên quan.
+ Bên nước ngoài gồm một hay nhiều nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Cá nhân nướcngoài có thể là người Việt Nam ở nước ngoài (Việt kiều), bất kể quốc tịch nào
+ Bên Việt Nam, gồm một hoặc nhiều chủ thể sau: doanh nghiệp ViệtNam thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Hợp tác
xã, liên hiệp Hợp tác xã được thành lập theo luật Hợp tác xã, các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, hộ kinh doanh, cá nhân vàcác tổ chức khác theo quy định của pháp luật
+ Số lượng chủ thể tham gia vào một hợp đồng liên doanh quốc tếphải lớn hơn 2 và không có giới hạn tối đa Với quy định như trên, chủ thể của hợpđồng liên doanh quốc tế được mở rộng, tạo điều kiện cho sự liên kết, hợp tác giữacác chủ thể khác nhau để cùng thực hiện các dự án đầu tư
- Mục đích của hợp đồng liên doanh quốc tế là thành lập doanh nghiệp liêndoanh giữa các bên của hợp đồng Doanh nghiệp này có thể tồn tại dưới hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợpdanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan Doanh nghiệpliên doanh quốc tế có ít nhất trong doanh nghiệp là một pháp nhân Việt Nam, cóquốc tịch Việt Nam
- Hợp đồng liên doanh quốc tế phải bao gồm các nội dung chủ yếu theo quyđịnh của pháp luật đầu tư (Điều 54 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)
- Về hình thức, hợp đồng liên doanh quốc tế phải được lập thành văn bản, dođại diện có thẩm quyền của các bên liên quan kí vào từng trang và kí đầy đủ vàocuối hợp đồng Quy định chặt chẽ về hình thức hợp đồng liên doanh quốc tế nhưtrên là hợp lí vì hợp đồng liên doanh quốc tế không chỉ đơn thuẩn là sự thỏa thuậngiữa các bên mà còn là các cơ sở pháp lí để hình thành pháp nhân mới với nhữnghoạt động kinh tế phức tạp Do vậy, hình thức văn bản cùng với yêu cầu kí xác nhận
là hình thức nhằm đảm bảo sự rõ ràng về tính toàn diện của hợp đồng
Trang 12- Về tính chất pháp lý, hợp đồng liên doanh quốc tế là hợp đồng thực tế.Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư tham gia kí hợp đồng không phát sinh ngaysau khi hợp đồng kí kết mà chỉ phát sinh khi hợp đồng liên doanh quốc tế có hiệulực, đó là kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hay Giấy phép đầu tư.
- Giải quyết tranh chấp: hợp đồng liên doanh quốc tế mang đặc điểm của mộthợp đồng có yếu tố nước ngoài, do vậy, trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa cácbên trong hợp đồng liên doanh, tranh chấp đó có thể được giải quyết tại tòa án ViệtNam, trọng tài Việt Nam, trọng tài nước ngoài, trọng tài quốc tế, trọng tài do cácbên tranh chấp thỏa thuận lựa chọn (Điều 12 khoản 3 Luật Đầu tư năm 2005) Cầnchú ý là tòa án nước ngoài không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp mà chỉ cótrọng tài nước ngoài
1.3 Luật điều chỉnh
Hợp đồng liên doanh quốc tế kí kết nhằm thành lập doanh nghiệp liên doanhtại Việt Nam thì được điều chỉnh bởi pháp luật về đầu tư của Việt Nam (cụ thể làLuật Đầu tư năm 2005 và nghị định 108) Ngoài ra, vì hợp đồng liên doanh quốc tế
là một hợp đồng thương mại nên hợp đồng này còn được điều chỉnh bởi LuậtThương mại Việt Nam năm 2005 và với những vấn đề mà Luật Thương mại khôngquy định thì được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự Việt Nam
Ngoài ra, hợp đồng liên doanh quốc tế trong lĩnh vực đầu tư đặc thù (nhưlĩnh vực khai thác khoảng sản, lĩnh vực tài chính, ) còn phải tuân theo pháp luậtchuyên ngành trong lĩnh vực đó
Hợp đồng liên doanh quốc tế là hợp đồng có yếu tố nước ngoài (có sự thamgia của nhà đầu tư nước ngoài) nên hợp đồng này có thể được điều chỉnh bởi:
- Điều ước quốc tế có liên quan: các điều ước quốc tế này có thể là điều ướcsong phương và đa phương trong lĩnh vực đầu tư quốc tế Thường thì các điều ướcnày mang tính chất nguyên tắc, trong đó có quy định các nguyên tắc áp dụng tronghoạt động đầu tư quốc tế như nguyên tắc đối xử quốc gia, nguyên tắc đối xử tối huệquốc chứ không trực tiếp điều chỉnh hợp đồng liên doanh
Các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có giá trị cao hơn các quy địnhtương ứng trong pháp luật đầu tư của Việt Nam
Trang 13- Pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế: Điều 5 khoản 4 Luật Đầu
tư Việt Nam năm 2005 quy định: Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, trongtrường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định, các bên có thể thỏa thuận tronghợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu việc ápdụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó không trái với nguyên tắc
cơ bản của pháp luật Việt Nam
Đây là một quy định rất mới của pháp luật đầu tư Việt Nam, tạo sự linh hoạttrong việc áp dụng nước ngoài Theo nguyên tắc của tư pháp quốc tế tại Việt Nam,hợp đồng được giao kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam thì phải tuân theo phápluật Việt Nam Hợp đồng liên doanh, về cơ bản, phải tuân theo quy định này, vì hợpđồng liên doanh được giao kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam Tuy vậy, nhàlàm luật Việt Nam tạo ra một “ngoại lệ” trong pháp luật đầu tư, đó là: Pháp luậtnước ngoài hay tập quán đầu tư quốc tế được áp dụng để điều chỉnh những vấn đề
mà pháp luật Việt Nam chưa quy định, nhưng cũng chỉ được áp dụng nếu việc ápdụng không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
Các văn bản có tính Pháp lý cao nhất điều chỉnh hợp đồng liên doanh tại ViệtNam hiện đang có hiệu lực gồm:
- Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại
kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015
- Luật doanh nghiệp số 67/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thôngqua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/07/2015
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật đầu tư) đã được Quốchội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01/07/2015
Tóm lại, có thể nói hợp đồng liên doanh quốc tế là một loại hợp đồng kháđặc biệt và phức tạp, chứa nhiều rủi ro Hợp đồng liên doanh quốc tế thể hiện sựthỏa thuận hợp tác giữa các bên tham gia đầu tư thuộc các quốc tịch khác nhau,đồng thời lại là cơ sở pháp lí để thành lập một tổ chức kinh tế mới có tư cách phápnhân, đó là doanh nghiệp liên doanh
Trang 14Doanh nghiệp liên doanh được thành lập và hoạt động theo quy định phápluật của Việt Nam, nhưng hợp đồng kinh doanh quốc tế (với tính chất quốc tế củamình) vẫn có thể được điều chỉnh bởi pháp luật nước ngoài và được giải quyết bởitrọng tài nước ngoài, nếu các bên có thỏa thuận.
Như vậy, trong trường hợp có tranh chấp xảy ra liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp, bên cạnh điều lệ doanh nghiệp, hợp đồng liên doanh là một căn
cứ pháp lí quan trọng Vậy nên khi các doanh nghiệp tiến hành liên doanh với nhauphải kí kết một bản hợp đồng liên doanh quốc tế ghi rõ điều khoản giải quyết tranhchấp một cách chi tiết và đã qua sự tham vấn của luật sư, đồng thuận của các bênliên quan
Trang 15CHƯƠNG 2 GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN
DOANH QUỐC TẾ
2.1 Giao kết hợp đồng liên doanh quốc tế
2.1.1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng liên doanh quốc tế được xem là có hiệu lực khi thỏa mãn các điềukiện sau:
a Điều kiện về chủ thể của hợp đồng
- Đối với cá nhân: Phải co năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự Tưcách chủ thể của cá nhân khi tham gia vào hợp đồng phụ thuộc vào mức độ nănglực hành vi dân sự của họ Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2005, cá nhân cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được tự mình xác lập, thực hiện các hợp đồngdân sự (Điều 19);người bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì phải cóngười giám hộ và mọi giao dịch liên quan đều phải được xác lập, thực hiện thôngqua người giám hộ (Điều 22); người bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vidân sự thì các giao dịch liên quan tới tài sản của họ phải được sự đồng ý của ngườiđại diện theo pháp luật, trừ các giao dịch phục vụ nhu cầu hàng ngày (Điều 23)
- Đối với pháp nhân: Pháp nhân phải có năng lực hành vi Pháp nhân là tậpthể chứ không phải là một con người tự nhiên, nên năng lực hành vi dân sự của chủthể này không biểu hiện trực tiếp bằng hành vi và ý chí của một con người cụ thểnào đó, mà được thể hiện bởi ý chung của các thành viên và được thực hiện thôngqua hành vi của người đại diện Cho nên khi xác định điều kiện về chủ thể của phápnhân thì ta phải xem xét đến tư cách của người đại diện Trong Bộ luật dân sự 2005
có hai loại đại diện cho pháp nhân là: Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu theoquyết định của cơ quan thành lập có thẩm quyền, điều lệ công ty ); Đại diện theo
ủy quyền (ủy quyền mang tính chất thường xuyên được ghi nhận trong điều lệ hoặctrong văn bản ủy quyền, ủy quyền theo vụ việc thì tùy theo từng quan hệ, người đạidiện theo pháp luật ủy quyền cho các thành viên của pháp nhân tham gia vào hợpđồng)
Trang 16b Điều kiện về nội dung và mục đích của hợp đồng:
- Hợp đồng phải có đủ các điều khoản chủ yếu:
+ Luật thương mại Việt Nam
+ Luật Dân sự 2005
+ Điều ước quốc tế
+ Luật đầu tư 2005 : quy định về Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực,ngành nghề và phạm vi kinh doanh; Vốn điều lệ, phần góp vốn của mỗi bên,phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ
+ Hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức
xã hội: Đây là quy định mang tính chất chung, việc xác định trái pháp luật haykhông thì phải căn cứ vào nhiều văn bản pháp luật trong các lĩnh vực khác nhau,
trên cơ sở nguyên tắc: “Các bên có quyền thỏa thuận những gì mà pháp luật không cấm” Vì vậy, người tham gia ký kết hợp đồng, cũng như người công chứng hợp
đồng đó cần phải rất am hiểu pháp luật
c Điều kiện về hình thức của hợp đồng:
Đây là điều kiện bắt buộc đối với một số loại hợp đồng Vì vậy trong trườnghợp pháp luật không có quy định hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực thìcác bên tham gia có quyền lựa chọn bất kỳ hình thức nào Tuy nhiên,hợp đồng cóyếu tố nước ngoài thì điều kiện hình thức bắt buộc của hợp đồng là phải thể hiệnthành văn bản
d Điều kiện về sự tự nguyện của các bên:
- Hợp đồng phải ghi đúng các nguyên tắc của pháp luật: Là sự cụ thể hóanguyên tắc tự do ý chí của các chủ thể tham gia để đánh giá sự tự nguyện phải dựavào nhiều yếu tố nhất là khi có tranh chấp phát sinh Trường hợp các bên không cótranh chấp thì đương nhiên suy đoán là có sự tự nguyện Theo Bộ luật dân sự 2005,thì các yếu tố làm mất đi sự tự nguyện của các chủ thể bao gồm: Hợp đồng xác lập
do giả tạo (là hợp đồng được xác lập để để che giấu một hợp đồng khác, nhằm trốntránh các nghĩa vụ về tài sản, thuế Ví dụ như: hợp đồng chuyển quyền sử dụng đấtđược lập với mức giá thấp hơn giá thực tế hai bên giao nhận nhằm trốn thuế); Hợp
Trang 17đồng xác lập do nhầm lẫn (là hợp đồng được xác lập khi một bên bị nhầm lẫn về cácđiều khoản nội dung hợp đồng dẫn tới xác lập hợp đồng này Từ đây chúng ta cầnlưu ý rằng theo pháp luật Việt Nam chỉ một bên nhầm lẫn thì mới xem là hợp đồngxác lập do nhầm lẫn, còn nếu cả hai bên đều nhầm lẫn thì không thuộc trường hợpnày, đây là một lưu ý quan trọng để các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng nhưhợp đồng mua sắm vật tư thiết bị, mua bán điện cần nghiên cứu cụ thể để áp dụng
và phòng ngừa); Hợp đồng được xác lập do bị lừa dối, đe dọa (đây là hợp đồngđược xác lập khi một bên bị bên còn lại hay bên thứ 3 lừa dối hay đe dọa để thựchiện giao kết hợp đồng)
- Tự do giao kết hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội
i) Tìm hiểu thông tin về khách hàng và đối tác trong quan hệ hợp tác:
- Vị trí khách hàng so với đối tác trong quan hệ đàm phán (thếyếu hơn, mạnh hơn hoặc ngang bằng);
- Điểm mạnh, điểm yếu của chính khách hàng và đối tác;
- Lợi ích lớn nhất mà khách hàng hướng đến khi hợp tác;
- Đặc điểm đối tác (đối tác mới, đối tác lâu năm, uy tín haykhông uy tín,…);
- Ngành nghề hai bên hợp tác;
- Quy định pháp luật liên quan đến nội dung hợp tác;
Trang 18- Cần phải đàm phán thương lượng trên tinh thần thiện chí;
- Phải hiểu rõ toàn bộ nội dung đàm phán, thương lượng;
- Không nên tỏ ra dễ dàng chấp thuận nhiều nội dung đối tácđưa khi mới đàm phán trong khi việc đồng ý không mang lại lợi ích gì cho mình;
- Phải mềm dẻo sáng tạo trong đàm phán;
- Cần lường trước những rủi ro có thể xảy ra;
- Hiểu thấu đáo đối tác, mong muốn, thiện chí, muc tiêu của họ
để đảm bảo việc đàm phán thuận lợi và đi đến được thỏa thuận phù hợp với các bên
b) Bước 2: Soạn thảo HĐLD
Các bên cần phải hiểu các cơ sở pháp lý điều chỉnh HĐLD để đảm bảo việcnội dung HĐLD không trái với các quy định pháp luật của Việt Nam cũng như đạođức xã hội của Việt Nam
Các văn bản có tính Pháp lý cao nhất điều chỉnh hợp đồng liên doanh tại ViệtNam hiện đang có hiệu lực gồm:
- Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thôngqua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/07/2015
- Luật Doanh nghiệp số 67/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIIIthông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/07/2015
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật đầu tư) đã đượcQuốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thihành kể từ ngày 01/07/2015
Các điều khoản cơ bản của hợp đồng liên doanh: Các điều khoản cơ bản củahợp đồng liên doanh là những điều khoản không thể thiếu được Nếu không thoả
Trang 19thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng liên doanh không thể giao kết được.Ngoài ra, có những điều khoản mà các bên thấy cần phải thoả thuận được điềukhoản đó mới giao kết hợp đồng thì những điều khoản này cũng trở thành điềukhoản cơ bản của hợp đồng liên doanh.
Các điều khoản cơ bản của hợp đồng liên doanh là:
- Các điều khoản về việc thành lập công ty trong liên doanh: Hợpđồng cần nêu rằng các bên đồng ý cùng góp vốn và thành lập công ty để thực hiện
dự án đầu tư theo các thỏa thuận trong hợp đồng Nội dung đăng ký kinh doanh củacông ty này gồm:
- Tên công ty: Tên Tiếng Việt; Tên Tiếng Anh; Tên viết tắt
- Loại hình công ty: Theo Luật Doanh nghiệp
- Trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diệncủa công ty
+ Trụ sở chính của công ty: Trụ sở công ty phải là nơi đượcphép thành lập doanh nghiệp (Ví dụ: Không được sử dụng nhà chung cư để làm trụ
sở công ty);
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Vốn của công ty: Các bên tham gia thỏa thuận về số vốn, tỷ lệ phầntrăm vốn góp, phương thức, thời hạn góp vốn
- Đại diện theo pháp luật của công ty: Người đại diên theo pháp luậtcần đảm bảo những yếu tố về sức khỏe, lý lịch tư pháp, đủ diều kiện làm người đạidiện theo pháp luật Thông tin về người đại diện theo pháp luật phải gồm nhữngthông tin sau:
Trang 20nhau, các bên cần thỏa thuận rõ các chức vụ lãnh đạo, quyền hạn cũng như chứcnăng của các chức vụ lãnh đạo trong công ty:
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
+ Các Bên được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốngóp vào công ty sau khi công ty đã nộp thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chínhkhác theo quy định của Luật Pháp Việt Nam
+ Các Bên được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tươngứng với tỷ lệ phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản
+ Các thỏa thuận khác của các bên
- Điều khoản về quyền của các bên trong hợp đồng liên doanh:
+ Tham gia quyết định các vấn đề của công ty;
+ Được chia lợi nhuận theo thỏa thuận;
+ Được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp; được ưutiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền chuyểnnhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp;
+ Quyền khác do các bên thỏa thuận
- Điều khoản về nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng liên doanh:
Trang 21+ Góp đủ, đúng hạn phần vốn góp đã cam kết và chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ vật chất khác của công ty trong phạm viphần vốn góp đã cam kết góp vào công ty;
+ Trách nhiệm xây dựng, tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác đểcông ty phát triển;
+ Thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước cũng như với bên thứba;
+ Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận
- Các điều khoản thông thường của hợp đồng liên doanh: Các điềukhoản thông thường của hợp đồng liên doanh là những điều khoản được pháp luậtquy định trước Nếu khi giao kết hợp đồng liên doanh, các bên không thoả thuậnnhững điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và đượcthực hiện như pháp luật quy định Các điều khoản thông thường của hợp đồng liêndoanh có thể là:
+ Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng
+ Điều khoản chấm dứt hợp đồng
+ Điều khoản về giải quyết tranh chấp
+ Điều khoản về hiệu lực hợp đồng
+ Điều khoản phạt vi phạm: các bên có thể cân nhắc thỏa thuậncác chế tài khi vi phạm hợp đồng
- Các điều khoản tùy nghi của hợp đồng liên doanh: Khi tiến hànhgiao kết hợp đồng liên doanh, các bên còn có thể thoả thuận thêm một số điềukhoản khác nhằm làm cho nội dung của hợp đồng được đầy đủ, tạo điều kiện thuậnlợi cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng Các điều khoản thông thườngcủa hợp đồng liên doanh có thể là:
+ Cam kết và bảo đảm hợp đồng
+ Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ
+ Điều khoản về bảo mật thông tin
+ Điều khoản về chuyển giao, chuyển nhượng hợp đồng
+ Điều khoản về cách thức thông báo giữa các bên trong hợpđồng liên quan tới hợp đồng
Trang 22- Điều kiện để hợp đồng liên doanh có hiệu lực:
+ Điều kiện về chủ thể của hợp đồng: Chủ thể tham gia hợpđồng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi Khi chủ thể của hợp đồng làthương nhân thì thương nhân phải có đăng ký kinh doanh với ngành nghề liên quantới đối tượng hợp đồng Trong trường hợp hàng hóa là mặt hàng kinh doanh có điềukiện thì thương nhân cũng phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh hàng hóa đó
+ Điều kiện về đại diện của các bên ký kết hợp đồng: Ngườiđại diện ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền ký kết hợp đồng, có thể làngười đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc là người đại diện theo ủy quyền
+ Điều kiện về đối tượng, mục đích và nội dung của hợp đồng:Đối tượng, mục đích và nội dung của hợp đồng không được vi phạm các điều cấmcủa pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không phải là hàng cấm kinh doanh theoquy định của pháp luật
+ Điều kiện về nguyên tắc giao kết hợp đồng: Hợp đồng phảiđược ký kết trên cơ sở tự do giao kết, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực,không lừa dối
c) Bước 3: Ký kết HĐLD
- Người ký: phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp Người đại diên theopháp luật cần đảm bảo những yếu tố về sức khỏe, lý lịch tư pháp, đủ diều kiện làmngười đại diện theo pháp luật
- Ký kết: Phải được ký nháy vào từng trang, trang cuối cùng phải được kýđầy đủ tên, chức danh
- Đóng dấu: đóng dầu vào chữ ký người ký và đóng dấu giáp lai
- Phải đảm bảo đủ số lượng các bản gốc cần thiết để các bên liên quan giữ.Trường hợp làm song ngữ phải đảm bảo có giá trị ngang nhau Trong trường hợp cómâu thuẫn thì bản tiếng Việt cần được ưu tiên sử dụng
2.2 Thực hiện hợp đồng liên doanh quốc tế
2.2.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng:
a Nguyên tắc thực hiện đúng hợp đồng:
Trang 23Các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ cam kết trong hợp đồng trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lợi ích của nhau Thực hiện đúng hợp đồng có nghĩa là thực hiện đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, giá và phươngthức thanh toán cũng như các thoả thuận khác.
Khi thực hiện hợp đồng, phải tuân thủ nguyên tắc thực hiện đúng đối tượng của hợp đồng, không được tự ý thay thế đối tượng này của hợp đồng bằng đối tượngkhác hay thay thế việc thực hiện nó bằng việc trả một khoản tiền nhất định Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng, góp phần đảm bảo tính cân đối giữa hiện vật và giá trị trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của các chủ thể
Hợp tác, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng là việc làm cần thiết và quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu và bảo đảm quyền lợi của các chủ thể hợp đồng Theo nguyên tắc này, các bên phải hợp tác chặt chẽ, thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, giúp đỡ khắc phục khó khăn để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết Ngay cả khi có tranh chấp xảy ra các bên phải chủ động tự thương lượng giải quyết Như vậy, nguyên tắc này không chỉ có ý nghĩa trong việc thực hiện hợp đồng mà nó còn có ý nghĩa trong việcphòng ngừa, ngăn chặn các tranh chấp liên quan đến hợp đồng liên doanh quốc tế
b Nguyên tắc thực hiện trung thực trên tinh thần hợp tác:
Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau Đây là nguyên tắc cần thiết nhằm bảo đảm nhu cầu
và quyền lợi của các chủ thể hợp đồng Theo nguyên tắc này, các bên phải hợp tác chặt chẽ thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, giúp đỡ nhau khắc phục khó khăn để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết Ngay
cả khi có tranh chấp xảy ra, các bên phải chủ động cùng nhau giải quyết, đồng thời phải ngăn ngừa và hạn chế tổn thất xảy ra cho các bên trong hợp đồng
Trong liên doanh quốc tế, nguyên tắc này có tầm quan trọng đặc biệt Yêu cầu về nguyên tắc trung thực, thiện chí và hợp tác trong thực hiện hợp đồng được ghi nhận ở nhiều văn bản pháp luật quốc gia và quốc tế Đây cũng là tư tưởng chủ
đạo của PICC Điều 1.7 của PICC quy định: “Các bên trong hợp đồng phải hành động phù hợp với nguyên tắc thiện chí và trung thực trong các giao dịch thương