Luật quốc gia Luật quốc gia trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng kdqt khi: Các bên thoả thuận trong hợp đồng Các bên thoả thuận chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng kd
Trang 1Câu 1: Phân tích nguồn Pháp luật điều chỉnh quan hệ kinh doanh quốc tế? Mỗi loại nguồn hãy cho một ví dụ cụ thể.
Do có tính chất quốc tế nên các quan hệ kdqt chịu sự điều chỉnh của nhiều các nguồn luật khác nhau, tuỳ thuộc vào sự thoả thuận chọn nguồn luật áp dụng giữa các bên
a Luật quốc gia
Luật quốc gia trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng kdqt khi:
Các bên thoả thuận trong hợp đồng
Các bên thoả thuận chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng kdqt được ký kết
Khi điều ước quốc tế là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhưng điều ước này lại dẫn chiếu tới luật quốc gia
Khi hợp đồng không quy định luật điều chỉnh và các bên sau này cũng khônh thoả thuận được với nhau thì cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ chọn luật quốc gia là luật điều chỉnh
Ví dụ:
Công ty Thịnh An của Việt Nam ký kết hợp đồng xuất khẩu thanh long cho một công ty Trung Quốc và 2 bên thoả thuận lựa chọn nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồng là luật quốc gia của Việt Nam (luật thương mại 2005)
b Điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế về thương mại là sự thoả thuận văn bản được các quốc gia ký kết trên cơ
sở tự nguyện và bình đẳng nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ TM qt
Điều ước quốc tế gồm 2 loại: song phương và đa phương
Đối với những điều ước quốc tế mà quốc gia các bên trong hợp đồng đã ký kết hoặc thừa nhận thì chúng có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng kdqt
Đối với những điều ước quốc tế mà quốc gia các bên chưa ký kết hoặc thừa nhận thì chỉ có tính chất tham khảo
Ví dụ: Trong hợp đồng xuất khẩu vải từ Việt Nam sang Nhật Bản thì hợp đồng phải quy định theo nguyên tắc của Công ước Viên 1980 do 2 nước đều đã ký kết công ước này
c Tập quán thương mại quốc tế
Tập quán tm qt là những thói quen thương mại được công nhận rộng rãi
Trang 2 Thông thường được chia thành 3 nhóm: các tập quán nguyên tắc, các tập quán qt chung và các tập quán thương mại khu vực
Các tập quán được áp dụng cho hợp đồng kdqt trong các TH sau:
+ Khi các hợp đồng quy định
+ Khi các điều ước quốc tế liên quan quy định
+ Khi luật thực chất do các bên thoả thuận lựa chọn, ko có quy định hoặc quy định ko đầy đủ
+ Khi áp dụng tập quán tmqt, các bên phải chứng minh nội dung các tập quán đó
Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Liên minh Châu Âu EU cần thực hiện theo các điều khoản trong INCOTERMS
d Một số nguồn luật khác
Ngoài các nguồn luật nói trên thì kdqt còn thừa nhận một số nguồn luật khác như:
Hợp đồng mẫu: Do 1 số thương nhân có tầm ảnh hưởng trong thương mại quốc tế soạn thảo để người đi sau sử dụng , không có tính ràng buộc mà chỉ có tính tham khảo
+ Vd: mẫu NORGRAIN 1989 dùng cho chuyên chở ngũ cốc do Hiệp hội Môi giới và
Đại lý Mỹ đưa ra
Các nguyên tắc chung về hợp đồng: Các nguyên tắc được đúc rút ra từ thực tiễn kinh doanh
+ Vd: Bộ nguyên tắc pháp luật hợp đồng Châu Âu (PECL) do Uỷ ban về luật hợp
đồng Châu Âu ban hành
Câu 2: Bình luận đúng/sai những nhận định sau đây Nêu rõ căn cứ pháp lý cho ý kiến của mình.
a Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nhất thiết phải là văn bản hoặc tài liệu giao dịch.
Sai
Tuỳ theo quy định của mỗi nước mà hợp đồng có thể được ký kết theo nhiều hình thức, kể cả
là lời nói Ở Việt Nam thì hình thức hợp đồng nhất thiết phải là văn bản hoặc tài liệu giao dịch Tuy nhiên theo Công ước Viên 1980 (điều 18 khoản 1) lời nói hoặc hành vi biểu thị
sự đồng ý với chào hàng cung được chấp nhận và có hiệu lực pháp lý với các bên
Trang 3b Lời nói hoặc hành vi biểu thị sự đồng ý với chào hàng được chấp nhận và có hiệu lực pháp lý đối với các bên là hình thức hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Đúng
Theo Khoản 1 Điều 18 Công ước Viên 1980, lời nói hoặc hành vi biểu thị sự đồng ý với chào hàng cung được chấp nhận và có hiệu lực pháp lý với các bên
c Hình thức hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là lời nói, hành vi biểu thị sự đồng ý với chào hàng và văn bản, tài liệu giao dịch.
Đúng
Giải thích theo 2 câu a & b
Câu 4: Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế theo Công ước Viên 1980?
Nghĩa vụ của bên mua
Theo điều 53, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp đồng của Công ước
Theo điều 59, bên mua có nghĩa vụ trả tiền vào ngày thanh toán đã được quy định hoặc có thể được xác định theo hợp đồng hoặc theo Công ước mà không cần có nhu cầu hoặc việc thực hiện 1 thủ tục nào về phía bên bán
Theo điều 60, nghĩa vụ nhận hàng của bên mua bao gồm việc thực hiện mọi hành vi tạo điều kiện cho bên bán giao hàng và tiếp nhận hàng hoá theo quy định trong hợp đồng và Công ước
Quyền của bên mua
Khi bên bán vi phạm nghĩa vụ của mình thì bên mua có quyền thực hiện một số biện pháp bảo vệ lợi ích của mình như sau:
+ Yêu cầu bên bán thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
+ Nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán
giao hàng thay thế hoặc sửa chữa sự không phù hợp ấy
+ Nếu bên bán không đảm bảo được thời hạn giao hàng thì bê mua có thể cho phép
bên bán thêm 1 tgian nhất định
Trang 4+ Tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng trong những trường hợp bên bán không thực hiện nghĩa
vụ theo hợp đồng
Câu 5: Phân tích yếu tố chủ thể của quan hệ pháp luật kinh doanh quốc tế? Phát biểu về vị trí, vai trò của thương nhân trong quan hệ này?
a Phân tích yếu tố chủ thể của quan hệ pháp luật kinh doanh quốc tế?
Chủ thể trong kinh doanh qt được hiểu là những người tham gia vào các quan hệ kinh doanh quốc tế, thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời
Theo quy định của pháp luật thương mại của các quốc gia trên thế giới nói chung thì các chủ thể này có thể được gọi là thương nhân
Theo Điều 6 – Luật Thương mại 2005: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên có đăng ký kinh doanh
Chủ thể của quan hệ pháp luật kinh doanh quốc tế là các thương nhân có quốc tịch khác nhau, hoặc có nơi cư trú/trụ sở thương mại ở các nước khác nhau: Khi tiến hành HĐKD trên phạm vi quốc tế thì dù là hoạt động sản xuất, phân phối hàng hóa hay hoạt động cung ứng dịch vụ thì chủ thể tham gia có thể liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau Chủ thể thường là thương nhân và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về HĐKD của mình
Các chủ thể có thể là cá nhân hoặc tổ chức thoả mãn đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định để tiến hành hoạt động kinh doanh qt
Các chủ thể của quan hệ luật pháp quốc tế phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện :
+ Có sự tham gia vào những quan hệ quốc tế do LQT điều chỉnh
+ Có ý chí độc lập, không bị lệ thuộc vào chủ thể khác
+ Có quyền và nghĩa vụ riêng biệt với các chủ thể khác
+ Có khả năng độc lập chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế
b Phát biểu về vị trí, vai trò của thương nhân trong quan hệ này?
Vị trí của thương nhân:
+ Là chủ thể của quan hệ pháp luật kdqt
Trang 5+ Giữ vị trí trung tâm trong các quan hệ pháp luật kdqt
+ Là đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp, cho tổ chức tham gia hoạt động kdqt
+ Là người trực tiếp tham gia vào quan hệ pháp luật trong kdqt
Vai trò của thương nhân:
+ Là người ra quyết định cuối cùng cho các hoạt động của tổ chức
+ Là người chịu trách nhiệm pháp lý trong quan hệ kdqt với các doanh nghiệp/tổ chức khác
+ Là người đứng ra giải quyết các tranh chấp trong quá trình hoạt động kdqt
Câu 6: Chỉ rõ sự đúng/sai của thỏa thuận hợp đồng sau đây:
a “Nguồn pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tàu thủy này duy nhất
là Công ước Viên 1980”.
Sai
Theo điều 2 Công ước Viên 1980, Công ước này không áp dụng cho các hoạt động mua bán sau đây:
Các hàng hóa dùng cho cá nhân, gia đình hoặc nội trợ, ngoại trừ khi người bán, vào bất cứ lúc nào trong thời gian trước hoặc vào thời điểm ký kết hợp đồng, không biết hoặc không cần phải biết rằng hàng hóa đã được mua để sử dụng như thế
Bán đấu giá
Để thi hành luật hoặc văn kiện uỷ thác khác theo luật
Các cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưu thông hoặc tiền tệ
Tàu thuỷ, máy bay và các máy chạy trên đệm không khí
Điện năng
b “Mọi vấn đề không được quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tàu bay này sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam”.
Đúng
Theo nguyên tắc chung của Tư pháp quốc tế, trong kdqt, các bên hoàn toàn có quyền tự do thoả thuận lựa chọn nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình
Trong tình huống trên các bên đã lựa chọn luật quốc gia là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng, điều này là phù hợp với quy định
Trang 6c “Các vấn đề phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế điện năng này được giải quyết theo Công ước Viên 1980”.
Sai
Giải thích giống câu a
d “Công ước Viên 1980 là nguồn luật duy nhất được viện dẫn, điều chỉnh mọi quyền và nghĩa vụ của bên bán, bên mua trong hợp đồng chuyển nhượng cổ phiếu này”.
Sai
Giải thích giống câu a
Câu 7: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được giao kết trong những trường hợp nào sau đây? Chỉ rõ những trường hợp nào hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chưa được giao kết
và nêu rõ căn cứ pháp lý.
a Hủy bỏ chào hàng gửi đến tới nơi người được chào hàng sau khi người được chào hàng đã nhận được chào hàng và đồng ý vô điều kiện chào hàng đó;
Đã được giao kết
Theo điều 23 Công ước, Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ lúc sự chấp nhận chào hàng
có hiệu lực chiểu theo các quy định của công ước này
Theo điều 15 khoản 1 công ước Viên 1980, chào hàng có hiệu lực khi nó đến nơi người được chào hàng Do đó trong trường hợp này, chào hàng đã được giao kết
b Hủy bỏ chào hàng gửi đến tới nơi người được chào hàng trước khi người được chào hàng nhận được chào hàng;
Chưa được giao kết (như câu a)
c Người được chào hàng nhận được thông báo về việc từ chối/ hủy bỏ chào hàng sau khi nhận được chào hàng;
Chưa được giao kết (như câu a)
d Người chào hàng nhận được thông báo của người nhận chào hàng rằng họ chấp nhận chào hàng nhưng có bổ sung, sửa đổi một số nội dung Người chào hàng đã bày tỏ sự đồng ý vô điều kiện và đã thông báo tới nơi người nhận chào hàng ban đầu.
Đã được giao kết
Trang 7 Theo điều 19 khoản 1 Công ước Viên, Một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng những điểm bổ sung, bớt đi hay các sửa đổi khác thì được coi là từ chối chào hàng và cấu thành một chào hàng mới
Theo điều 24 Công ước, thông báo này sẽ được coi là tới nơi khi thông báo này, hoặc bằng lời nói, hoặc được giao kết bằng bất cứ phương tiện nào tới nơi người được chào hàng Trong trường hợp này, người chào hàng đã bày tỏ đồng ý và thông báo tới nơi người nhận chào hàng nên chào hàng này được coi là đã giao kết
Câu 8: Phân tích quy trình giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của Công ước Viên 1980?
Công ước Viên 1980 có 11 điều (từ điều 14-điều 24) để quy định về giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, bao gồm 3 giao đoạn Có rất nhiều các quy định liên quan đến từng giai đoạn, ở đây ta phân tích một số quy định chính nhất trong từng giao đoạn
GĐ1: Chào hàng
+ Đây là giao đoạn một bên có “đề nghị về việc ký kết hợp đồng được gửi đích danh cho một hoặc một vài người” (điều 14)
+ Chào hàng có thể là bất cứ một lời đề nghị nào “đủ rõ ràng” và “ chỉ rõ tên hàng hoá, xác định 1 cách trực tiếp hoặc ngầm định về một số lượng và giá cả”
+ Chào hàng chỉ phát sinh hiệu lực khi tới nơi người nhận được chào hàng (điều 15 khoản 1)
+ Chào hàng sẽ mất hiệu lực khi người chào hàng nhận được thông báo về việc từ chối chào hàng (điều 17)
GĐ2: Chấp nhận chào hàng
+ Khi người nhận được hào hàng phải có một lời tuyên bố hay một hành vi khác biểu
lộ sự đồng ý với chào hàng + Nếu người nhận được chào hàng nhưng im lặng hoặc không hành động thì không được coi là đã chấp nhận chào hàng (điều 18 khoản 1)
+ Việc huỷ chấp nhận chào hàng chỉ có thể được chấp nhận nếu thông báo về việc huỷ chấp nhận chào hàng tới nơi người chào hàng trước hoặc cùng thời điểm chấp nhận có hiệu lực (điều 22)
+ Chấp nhận chào hàng chỉ có giá trị nếu nó được gửi đến người chào hàng trong thời gian chấp nhận do người chào hàng quy định có thể bằng bất cứ phương tiện nào
Trang 8 GĐ3: Ký kết hợp đồng
+ Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ thời điểm sự chấp nhận chào hàng có hiệu lực
+ Bắt đầu từ thời điểm này cấc bên liên quan có những quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
Câu 9: Phân tích các cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh quốc tế? Nêu
rõ điểm khác biệt giữa cơ chế giải quyết tranh chấp tại tòa án với cơ chế giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại?
a Phân tích các cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh quốc tế?
Trong hoạt động kinh doanh quốc tế luôn tồn tại những tranh chấp Có 2 cơ chế để giải quyết các tranh chấp này là: cơ chế giải quyết tranh chấp mang tính tài phàn và cơ chế giải quyết tranh chấp mang tính tài phán
Cơ chế giải quyết tranh chấp không mang tính tài phán
+ Có nghĩa là giải quyết tranh chấp theo hướng các bên xảy ra tranh chấp tự giải quyết tranh chấp của mình thông qua các phương thức: thương lượng trực tiếp, giải quyết tranh chấp thông qua hoà giải hay giải quyết tranh chấp thông qua trung gian
+ Cơ chế này được áp dụng trong giai đoạn tiền khởi kiện
+ Cơ chế này được ưu tiên thực hiện đầu tiên, giúp các bên dễ dàng thoả thuận và không ảnh hưởng đến mqh làm ăn lâu dài
+ Cơ chế này ít tốn kém hơn so với cơ chế giải quyết tranh chấp mang tính tài phán do không phải đóng các khoản phí cho toà án hay trọng tài thương mại
Cơ chế giải quyết tranh chấp mang tính tài phán
+ Có nghĩa là giải quyết tranh chấp theo quy định của luật pháp thông qua một số phương thức như giải quyết tranh chấp bằng toà án, giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
+ Cơ chế này được áp dụng trong giai đoạn khởi kiện, sau khi đàm phán, thương lượng giữa các bên không thành công
+ Cơ chế này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đằng cho các bên, đảm bảo giải quyết tranh chấp theo đúng các quy định của pháp luật
Trang 9+ Trong cơ chế giải quyết tranh chấp mang tính tài phán, vẫn ưu tiên việc hoà giải giữa các bên trước khi xét xử theo quy định của pháp luật
b Nêu rõ điểm khác biệt giữa cơ chế giải quyết tranh chấp tại tòa án với cơ chế giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại?
Tiêu chí Giải quyết tranh chấp tại toàn án Giải quyết tranh chấp tại trọng tài
thương mại
Khái niệm Là phương thức giải quyết tranh chấp
bằng cách nộp đơn khiếu nại lên toà
án để xét xử do sự nghiêm trọng của tranh chấp là không thể thương lượng hay trọng tài thương mại không giải quyết được
Là phương thức giải quyết tranh chấp bằng cách giao vụ việc tranh chấp cho các trọng tài viên để họ xét xử trong trường hợp các bên không tự thương lượng được nhưng lại không muốn đưa
vụ việc ra xét xử tại toà án
Tính chất
pháp lý
-Là cơ quan quyền lực nhà nước -Là tổ chức phi chính phủ, phán quyết
không bị ảnh hưởng bởi quyền lực nhà nước
thông tin
Tính linh
hoạt
-Trải qua nhiều bước, trình tự giải
quyết được quy định trước, không được thay đổi
-Địa điểm tiến hành tại toà án
-Các bên có thể lựa chọn trình tự giải
quyết, địa điểm tiến hành, các yếu tố khác phù hợp với mong muốn
Phán quyết -Đảm bảo tính cưỡng chế thực hiện -Không đảm bảo tính cưỡng chế thực
hiện Thủ tục giải
quyết tranh
chấp
-B1: Xác định toà án có thẩm quyền
giải quyết để nộp đơn khởi kiện
-B2: Soạn thảo và gửi đơn khởi kiện -B3: Theo dõi quy trình thụ lý -B4: theo dõi thời hạn giải quyết
-B1: Thành lập hội đồng trọng tài -B2: Hoà giải trước Hội đồng trọng tài -B3: Tổ chức xét xử
-B4: Công nhận và thi hành phán quyết
trọng tài
-B5: Chi phí trọng tài
Trang 10Câu 10: Bình luận sự đúng/sai những nhận định sau đây Nêu rõ căn cứ pháp lý cho ý kiến của mình.
a Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng xuất khẩu hàng hóa;
Sai
Theo điều 27 Luật thương mại 2005, mua bán hàng hoá quốc tế bao gồm 5 loại: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu Do đó hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế cũng bao gồm 5 loại hợp đồng tương ứng với 5 hình thức mua bán hàng hoá quốc tế trên
Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá là một loại hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
b Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng nhập khẩu hàng hóa;
Sai
Giải thích như câu a
c Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng tạm nhập tái xuất hàng hóa;
Sai
Giải thích như câu a
d Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng tạm xuất tái nhập hàng hóa;
Sai
Giải thích như câu a
e Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng chuyển khẩu hàng hóa;
Sai
Giải thích như câu a
f Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là tất cả các hợp đồng ở a, b, c, d và e.
Đúng như câu a
Câu 11: Hãy xác định đối tượng mua bán hàng hóa quốc tế nào dưới đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước Viên 1980 và nêu rõ căn cứ pháp lý.
a Mua bán quốc tế hàng tiêu dùng cho cá nhân, gia đình hoặc nội trợ
b Mua hàng bán đấu giá, để thi hành luật hoặc văn kiện ủy thác theo luật;
c Mua bán cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tư, chứng từ lưu thông hoặc tiền tệ;
d Mua bán tàu thủy, máy bay, các tàu chạy trên đệm không khí và điện năng;
e Mua bán quốc tế tàu hỏa và các thiết bị đường sắt liên vận;
f Mua bán quốc tế sức lao động nữ.