1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chiến lược làm bài thi trắc nghiệm

171 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu giúp bạn làm trắc nghiệm do bản thân đã đúc kết được . Bộ tài liệu bắt kịp với xu hướng hình thức trắc ngiêm tiếng anh năm 2017. Tôi bảo đảm rằng khi bạn học hết được bộ tài liệu này , bạn sẽ năm chắc 8đ tiếng anh trong anh Không có gì là không thể , Tôi sẽ ở đây để giúp đỡ bạn

Trang 1

CHIẾN LƯỢC LÀM ĐỀ 50 CÂU TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH TRONG 60 PHÚT NĂM 2017

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

Cô QUỲNH TRANG (ĐH Sydney-Australia)

Tài liệu lưu hành nội bộ-không bán



Trang 2

Lời nói đầu

Các em thân mến, do sự thay đổi format thi của bộ và để đồng hành với các em, cô Trang sẽ

cùng các em tìm hiểu về chiến thuật làm bài trắc nghiệm 50 câu trong vòng 60 phút Phần 1 sẽ

tóm tắt cho các em 1 tổng quan về làm bài thi trắc nghiệm Phần 2 là các dạng bài tập trắc

nghiệm hay, đặc trưng trong kì thi THPT2017 Đặc biệt cô Trang đã biên soạn nó theo mức độ

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH THPT 2017 4

CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG BÀI THI TRẮC NGHIỆM TIÊNG ANH 8

BÀI 1: NGỮ PHÁP: 8

BÀI 2: HOÀN THÀNH ĐOẠN 48

BÀI 3: ĐỌC HIỂU 54

BÀI 4: TÌM LỖI SAI 76

BÀI 5:VIẾT LẠI CÂU 87

BÀI 6: IDIOMS 99

Bài 7: COMMUNICATION 106

BÀI 8: ĐỒNG NGHĨA/TRÁI NGHĨA 120

BÀI 9: PHÁT ÂM 129

BÀI 10: TRỌNG ÂM 139

CHƯƠNG 3: TỪ VỰNG HAY GẶP TRONG KỲ THI 147

Trang 4

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH THPT 2017

Khác với các môn học cần tính toán số liệu, với môn Tiếng Anh, các em chỉ cần đọc đề, suy

luận và chọn đáp án Vì thế, các em có thể suy luận và loại bỏ phương án sai và lựa chọn đáp

án trong các phương án còn lại Nếu gặp trường hợp khó quá cũng phải loại dần từng phương

án, sau đó chọn phương án thích hợp nhất, không được bỏ trống bất kỳ câu nào

Vậy chiến thuật trước khi vào phòng thi là gì?

Cho dù hình thức kiểm tra, đánh giá có thay đổi như thế nào đi nữa thì học cho chắc và bình tĩnh, tự tin khi

làm bài vẫn là hai yếu tố then chốt quyết định cho sự thành công của các em Trước ngày thi chỉ nên tập

trung ôn vào các dạng bài mà các em đã gặp để nắm cách giải, các công thức và nhớ cho tốt, xem kỹ hơn đối

với nội dung khó Không nên làm thêm những câu trắc nghiệm mới vì dễ hoang mang nếu gặp những câu

quá khó.

Vậy chiến thuật khi vào phòng thi là gì?

– Lướt qua một lượt đề thi: khi phát đề, kiểm tra đề có thiếu sót gì không Hãy tranh thủ thời

gian này, cực kì quí báu đấy, hãy lướt đề nhanh nhất có thể, kiểm tra xem đề có mờ hay bị gì

không rồi lao vào làm luôn Tuy nhiên không nên đặt bút làm ngay mà đọc lướt qua hết một

lượt đề thi, xem phần nào chắc chắn thì làm trước Các em nên làm theo từng phần để tránh bị

sót câu, câu nào chưa làm được thì khoanh lại để đó, sau khi xong các câu khác sẽ quay lại

Chúng mình phải nhớ là các câu đều ngang điểm nhau nên đừng quá tập trung vào một câu

chưa nghĩ ra mà bỏ quên các câu khác

– Tô trực tiếp vào giấy làm bài trắc nghiệm: Lý do là thời gian không nhiều để có thể chép lại

nhiều lần Khi tô, phải tô kín và tô đúng câu, khi đi thi nên dùng bút chì 2B để dễ tô và dễ tẩy

xóa Phải mang kèm theo một cục tẩy nữa để tẩy cho sạch

Chiến thuật khi làm bài thi là gì?

-Làm câu dễ trước, câu khó sau

Như vậy 1 câu hỏi nữa được đặt ra là làm thế nào để xếp loại nhanh được câu nào khó, câu nào

dễ Các câu về từ vựng, từ loại xác định khá dễ vì từ vựng nào mình không biết thì nhìn ra

Trang 5

ngay, hoặc về từ loại cũng vậy Riêng về phần đọc hiểu thì hơi khó xác định hơn 1 chút vì phần

này khá dài và chẳng nhẽ lại ngồi đọc cả bài?

Vậy nên cô Trang sẽ cho các em 1 số tip để xác định câu khó, câu dễ với bài đọc hiểu như sau:

Thường các câu hỏi trong bài đọc hiểu cô sẽ chia ra làm 4 loại:

Loại 1: Những câu hỏi thông tin cụ thể thường là những câu rất dễ và nên là những câu cần

được ưu tiên trả lời trước:

Ví dụ về câu hỏi thông tin cụ thê:

- ”Who should you contact if you have any problem?” (Bạn nên liên lạc với ai nếu gặp vấn

đề?)

- “Which country was the most popular with people in their thirties?” (Đất nước nào phổ

biến nhất với những người ở độ tuổi ba mươi?)

- According to the memo, what happened last month? (Theo bản ghi chú, điều gì đã xảy ra

tháng trước?)

Vậy làm thế nào để nhận biết Dấu hiệu nhận biết những câu hỏi thông tin cụ thể câu hỏi

thông tin cụ thể? Những câu hỏi thông tin cụ thể thường bắt đầu bằng những từ sau:

• Where

• When/ What time

• Who/ Whom/ Whose

• Which

• How much/ How many/ How long/

Loại 2: Vocabulary questions (câu hỏi từ vựng) Những câu hỏi từ vựng là những câu hỏi có

độ khó trung bình

Ví dụ về các câu hỏi từ vựng:

- The word “extravagant” in paragraph 1 line 3 is closest in meaning to? (Từ “hoang

phí” ở dòng 3 đoạn 1 gần nghĩa nhất với?)

Trang 6

- What is the meaning of the word “economically” in the last line? (Nghĩa của từ

“một cách tiết kiệm” ở dòng cuối là gì?)

Loại 3: câu hỏi về mục đích, lý do; ý chính, suy luận, giọng văn,… Thường những câu hỏi này

khá là khó, nên trả lời sau Ví dụ về những câu hỏi này như sau:

- What is the purpose of this notice?

- Mục đích của thông báo này là gì?

- Why did John Green write to The New York Times?

- Tại sao John Green lại viết thư gửi tờ Thời báo New York?

- What can be inferred about Walt Disney?

- Có thể suy ra điều gì về Walt Disney?

 Dấu hiệu nhận biết: Câu hỏi dangh này thường có những từ như purpose, reason; main

idea, inference, tone,…

Loại 4: câu hỏi NOT (đây là dạng câu đặc biệt khó, nên trả lời cuối cùng nếu có)

 Example

- What will NOT be discussed at the meeting?

(Điều gì sẽ KHÔNG được bàn luận ở buổi họp?)

Dấu hiệu nhận biết: có từ NOT

Vậy sau khi làm hết các câu dễ và chắc chắn rồi, các em nên:

– Quay lại câu chưa làm: Sau khi làm những phần mình chắc chắn rồi, quay lại các câu còn lại,

rồi đọc lướt một lần nữa đề thi và giấy làm bài, dò xem có sót câu nào không

– Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh dùng phương pháp loại bỏ: Đối với những câu

mình chưa chắc chắn, có thể dùng phương pháp loại bỏ ngay những phương án sai hoàn toàn,

tập trung xem xét những phương án còn lại để chọn ra câu trả lời đúng;

– Các đáp án đã cho trong dạng câu trắc nghiệm thường rơi vào 3 nhóm là:

+ Đáp án đúng (chỉ có 1);

Trang 7

+ Đáp án sai hoàn toàn (thường chỉ có 1 và dễ xác định);

+ Đáp án sai đánh lạc hướng (thường có 2 hoặc hơn, có những đặc điểm dễ làm cho thí sinh

tưởng là đáp án đúng);

Thời gian là một thử thách khi làm bài trắc nghiệm; phải hết sức khẩn trương, tiết kiệm thời gian; phải vận

dụng kiến thức, kỹ năng để nhanh chóng quyết định chọn câu trả lời đúng Nên để phiếu trả lời phía tay cầm

bút (thường là bên phải), đề thi trắc nghiệm phía kia đối diện (bên trái) Tay trái giữ ở vị trí câu trắc nghiệm

đang làm, tay phải dò tìm số câu trả lời tương ứng trên phiếu và tô vào ô trả lời được lựa chọn (tránh tô

nhầm sang dòng của câu khác) Làm được câu nào phải tô luôn câu đó vào phiếu, tránh để quên không kịp tô

khi hết giờ Luôn luôn cẩn thận với những từ phủ định trong câu hỏi, cả trong phần đề dẫn lẫn trong các

phương án trả lời Không phải người ra đề thi nào cũng “nhân từ” mà in đậm, in nghiêng, viết hoa các từ phủ

định cho bạn đâu Hãy đánh dấu các từ phủ định để nhắc nhở bản thân không phạm sai lầm Trước khi hết

giờ 15 phút cần tô tất cả câu chưa làm được (vì 4 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng), tô bằng chì nên có thể sửa lại

nếu khi tô xong còn thời gian kiểm tra lại.

Ở chương sau chúng ta sẽ đi sâu hơn vào từng dạng bài

Trang 8

CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG BÀI THI TRẮC NGHIỆM TIÊNG ANH

Câu gián tiếp

Mạo từ - giới từ - liên từ

Câu hỏi đuôi và đảo ngữ

Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ

Danh động từ- động từ nguyên thể có to

Dạng 1: Các loại thời thì

Chiến thuật chung

 Các câu hỏi về thời thì thường không chiếm nhiều thời gian làm bài và có thể dễ dàng chọn ra đáp

án

 Hướng dẫn cách chia thì trong tiếng anh

Các dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh thường được dùng để biết về ngữ cảnh Thông thường sẽ

có 2 cách để áp dụng trong cách chia thì đơn giản hơn:

Cách 1: Đối với những câu dễ, đơn giản, chỉ cần dựa theo dấu hiệu mà làm

Cách 2: Đối với những câu khó, phức tạp mới sử dụng cách phân tích theo ngữ cảnh

Thì hiện tại đơn

Cách dùng:

+ Hành động luôn luôn đúng, thói quen ở hiện tại

Eg: I work in New York

+ Thời khoá biểu, lịch trình các chương trình

Eg: The train for Hanoi leaves at 7.30 tonight

+ Sự thật, chân lý hiển nhiên

Trang 9

Eg: The sun rises in the east

Dấu hiệu: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every…

Lưu ý:

Cách chia thì hiện tại đơn ở số nhiều:

- Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, “động từ thường” được chia bằng cách:

- Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là “I / You / We / They và các chủ ngữ số

nhiều khác”

- Thêm “s” hoặc “es” sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là “He / She / It và các chủ ngữ số ít khác”

+ Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm “s”, ngoại trừ những từ

tận cùng bằng “o, x, ch, z, s, sh” thì ta thêm “es” vào sau động từ

+ Khi động từ tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “i” và thêm “es” vào sau động từ

Hiện tại tiếp diễn

Cách dùng

+ Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại

Eg: He is playing football (Anh ấy đang chơi đá bóng.)

+ Hành động có tính tạm thời, không thường xuyên (today, this week, this year, )

Eg: I go to school by bike everyday but today I am walking

+ Không dùng với các hoạt động nhận thức, tình cảm, tình trạng, sở hữu, tồn tại như: see, think,

believe, feel, look, smell, taste, hear, have, be

+ Kế hoạch, sự sắp xếp cho tương lai gần

Eg: She is arriving at 11 o’clock

+ Dùng với always diễn tả sự phàn nàn

Eg: He is always coming to class late

Dấu hiệu: At the moment; at this time; right now; now; Look!; Listen!; Be careful!; Hurry up!…

Hiện tại hoàn thành

Cách dùng:

+ Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại (Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)

Eg: I have learned English since 2007

Trang 10

Dấu hiệu: since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, just; recently; lately; ever; never; already; yet;

so far; until now; up to now; up to present, how long, this is the first time/the second time, several

times, before

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng: Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Nhấn

mạnh tính liên tục của hành động)

Dấu hiệu: all day, all week, since, for, for a long time, almost every this week, recently, lately, in the

past week, in recent years, up until now, so far…

Quá khứ đơn

Cách dùng:

+ Xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ

Eg: It rained a lot yesterday

+ Một thói quen trong quá khứ

Eg: I often walked to school when I was a pupil

+ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Eg: He opened the door, entered the house, turned on the light, and went to his bedroom

+ Trong câu điều kiện loại 2

Dấu hiệu: Yesterday; the day before yesterday; ago; at last; finally, in + mốc thời gian trong quá khứ

Quá khứ hoàn thành

Cách dùng

+ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK (hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành

động xảy ra sau dùng QKĐ)

Eg: Before you came, she had left for London

+ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Eg: By 9pm yesterday, I had finished all my work

+ Trong câu điều kiện loại 3

Dấu hiệu: before; after; when; while; as soon as; by (trước); already; never; ever; until…

Trang 11

Quá khứ tiếp diễn

Cách dùng

+ Hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Eg: I was doing my homework at 8 o’clock last night

+ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

Eg: Last night, she was reading a book while her sister was watching TV

+ Một hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành

động xen vào dùng QKĐ

Eg: I was cooking dinner when the phone rang

Dấu hiệu: dựa trên các từ nối đi kèm: While; when, at that time, at + giờ quá khứ,

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng: Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ

(nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)

Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by (trước); already; ever; until…

Tương lai đơn

Cách dùng:

+ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước

Eg: The phone is ringing

I will answer it

+ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai (think, promise, hope, expect, sure, )

+ Trong câu điều kiện loại 1

Dấu hiệu: tomorrow; tonight, soon, next, someday, in the future, the day after tomorrow; next; in + thời

gian ở tương lai…

Tương lại gần

Cách dùng:

+ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước

+ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước

Trang 12

Tương lai tiếp diễn

Cách dùng:

+ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai

+ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai

Dấu hiệu: Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để

chia thì

Tương lai hoàn thành

Cách dùng:

+ Một hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai

+ Một hành động trong tương lai sẽ hoàn tất trước 1 thời điểm xác định trong tương lai

Dấu hiệu: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ (by the end of, by tomorrow ), by then,

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

+ Đã hoàn tất có thời gian xác định: quá khứ đơn

+ Đã hoàn tất không có thời gian xác định: hiện tại hoàn thành

+ Có trước – sau: quá khứ hoàn thành cho hành động trước và quá khứ đơn cho hành động sau

 Nếu ta thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt dùng hiện tại tiếp diễn

 Nếu có 2 hành động trước - sau thì hành động xảy ra trước dùng tương lai hoàn thành, hành

động xảy ra sau dùng tương lai đơn

+ Lưu ý nếu trước mệnh đề có chữ “khi” (when, as, after, before, by the time…) thì không được dùng

will

Phân tích ví dụ

Ví dụ 1: I haven’t met him again since we school ten years ago

Trang 13

 have left B leave C left D had left

Câu này khá đơn giản, ta nhìn ngay ra dấu hiệu “ago” ở cuối câu kết hợp với động từ chính chia thì

hiện tại hoàn thành “haven’t since” và dấu hiệu “since”, điều này giúp ta liên tương đến kiểu cấu trúc

câu: HTHT since QKĐ > Chia thì QKĐ > chọn C left

Dịch: Tôi đã không gặp lại anh ta kể từ khi chúng tôi ra trường 10 năm trước

Ví dụ 2: When I was a little girl, I always (walk) to school

 walk B walked C was walking D had walked

Câu này nếu học vẹt, thấy usually thì vội chia hiện tại đơn là sai

Phân tích kỹ: when I was a little girl (khi tôi còn nhỏ) vậy là chuyện xảy ra rồi

 Loại các thì tương lai, hiện tại, không có ý nói trước- sau nên loại luôn quá khứ hoàn thành, chỉ còn

lại hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn thôi Thấy có thời gian xác định (when I was a little girl) nên

dùng quá khứ đơn > Chọn B walked

Ví dụ 3: When I arrived, She (already go) for 20 minutes

 had already gone B, went C had already been going D was already going

Câu này cũng vậy, nếu làm theo thói quen thấy already cứ chỉ hiện tại hoàn thành là sai Phải xem xét 2

hành động, khi tôi đến, cô ấy đã đi được 20 phút rồi => 2 hành động trước sau => hành động xảy ra

trước chia quá khứ hoàn thành => Chọn A had already gone

Dạng 2: Các mệnh đề quan hệ

Chiến thuật chung

 Nắm vững kiến thức về các loại mệnh đề quan hệ, các đại từ quan hệ và trạng từ quan

hệ

 Chú ý về đại từ quan hệ kết hợp với giới từ và sự lược bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ,

mệnh đề quan hệ được thay thế bởi các phân từ, cụm danh từ và cụm động từ nguyên mẫu

Trang 14

- Thường dùng “that” hơn

là “which”

- Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng

“whom” mà thường dùng

“who/that” hoặc lược bỏ

nó trong trường hợp là tân ngữ object Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động

từ của nó

Which Thay thế cho vật, đồ vật có thể

làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong

MĐQH

The book which is on the

table is mine

(Quyển sách mà ở trên bàn là của tôi.)

Whose Thay thế cho sở hữu của người,

vật ( his- , her- , its- , their- , our-

trong MĐQH

The man whom I want to

see wasn’t here

(Người đàn ông mà tôi muốn gặp đã không ở đây.)

The girl to whom you’re

talking is my friend

(Cô gái mà tôi đang nói đến là bạn của tôi.)

Trang 15

That Đại diện cho chủ ngữ chỉ người,

vật, đặc biệt trong mệnh đề quan

hệ xác định (có thể dùng thay

who, which)

có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

trong MĐQH

I need to meet the

boy that is my friend’s

Thay thế cho cụm từ chỉ thời

gian : then, at that time, on that

day…

Do you remember the

daywhen we fisrt met?

(Bạn có nhớ cái ngày lần đầu chúng mình gặp nhau không?)

I like to live in a country

where there is plenty of sunshine

(Tôi thích sống ở nông thôn nơi mà có nhiều nắng.)

Why (=

for

which)

Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí

do : for that reason

Tell me the reason why

you are so sad

(Kể cho tôi lý do mà bạn buồn.)

Chú ý 1:

 Các trường hợp thường dùng “That”

+ Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

+ Khi đi sau các từ: all, every, any, each, the only, the very, the last, the first,

Eg: It was the first time that I heard of it

+ Khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật

Trang 16

Eg: She talked about the people and places that she had visited

+ Khi đi sau các đại từ bất định: noone, nobody, nothing, anyone, anything, somebody, all, some, any,

little, none,

 Các trường hợp không dùng “That”

+ Không đứng sau giới từ

+ Trong mệnh đề không xác định

Chú ý 2:

Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which

Eg:

Her sons, both of whom are working abroad, call her every week (không được nói both of them)

The buses, most of which were full of passengers, began to pull out

Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này

What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề

chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ:

Eg:

What we have expected is the result of the test

What happened to him yesterday might happen to us tomorrow

Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc

dù whose vẫn được chấp nhận

Eg: Savings account, of which interest rate is quite high, is very common now (of which = whose)

Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose

Eg: A house whose walls were made of glass is easy to break = A house with glass walls is easy to

break

Chú ý 3: Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ

 Ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là mệnh đề phụ xác định một giới

hạn đối với danh từ đằng trước trong mệnh đề chính

Eg: The travelers who knew about the flood took another road

The wine that was stored in the cellar was ruined

Trang 17

 Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định giới

hạn đối với danh từ đứng trước nó

Eg: The travelers, who knew about the flood, took another road (Tất cả những người )

The wine, which was stored in the cellar, was ruined

 Dùng dấu phẩy khi:

+ Khi danh từ đứng who, which, whom là danh từ riêng, tên riêng

+ Có this, that, these, those đứng trước danh từ

+ Có sở hữu đứn trước danh từ (my mother, Lan’s purse, )

+ Là vật duy nhất ai cũng biết: Sun (mặt trời), moon (mặt trăng),

Phân tích ví dụ

Ví dụ 1: The 12km race route, , goes from San Francisco Bay across town to the Pacific Ocean

A most of its lined with people

B most of people which line it

C which most of it is lined with people

D most of which is lined with people

Cách làm: Nhìn lướt qua các đáp án ta thấy đây là kiểu câu hỏi về mệnh đề quan hệ

Lưu ý: All/both/some/severak/most/few + of + whom/which

tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ (them, us, its, ) trong trường hợp này

 Loại A, B C

 Chọn D

Dạng 3: Các loại câu điều kiện

Chiến thuật chung

Quy tắc lùi thì: Trong tiếng Anh nếu một hành động không thể xảy ra, khó xảy ra (coi như không

thể), hành động trái với thực tế thì chúng ta sẽ lùi thì Lùi thì tức là nếu động từ bình thường đang ở

V1 trong bảng động từ bất quy tắc thì chúng ta sẽ chuyển nó sang cột thứ 2 (tiến cột); nếu động từ đang

ở V2/ed (cột 2) trong bảng động từ bất quy tắc thì chúng ta sẽ chuyển nó sang cột thứ 3 (tiến cột,

V3/ed) và cac bạn lưu ý là trong mệnh đề chia thì V3/ed không đứng một mình được mà phải có trợ

Trang 18

Lùi thì:

- V1 => V2/ed

- V2/ed => HAD + V3/ed

LOẠI 1: câu điều kiện diễn đạt 1 sự việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

Eg: If It doesn’t rain tomorrow, we will go to the movie theater

(Nếu ngày mai trời không mưa, chúng ta sẽ đi xem phim.)

LOẠI 2: câu điều kiện diễn đạt 1 sự việc không thể xảy ra ở hiện tại

NOTE: nếu là tobe thì V2 là WERE với mọi ngôi (đối với ngữ pháp Mỹ hiện đại, đặc biệt trong văn

nói thì không nhất thiết; nhưng ta vẫn nên tuân theo vì nó đúng cho cả ngữ pháp Anh và Mỹ)

Eg: If I were you, I would not behave like that

(Nếu tao là mày, tao sẽ không cư xử như vậy!)

LOẠI 3: câu điều kiện diễn tả 1 sự việc không thể xảy ra ở quá khứ

Ex: If my parents hadn’t encouraged me, I wouldn’t have passed my exam

(Nếu bố mẹ không động viên tôi thì tôi đã chẳng vượt qua kì thi.)

Chú ý:

1 Unless (trừ khi; nếu không) = If not

Eg:

Unless you study hard, you’ll fail in the exam

= If you don’t study hard, you’ll fail in the exam

(Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ thi rớt.)

Unless you had a permit you couldn’t get a job

= If you hadn’t a permit, you couldn’t get a job

(Nếu bạn không có giấy phép, bạn không thể kiếm được việc làm.)

Notes:

Mệnh đề có unless luôn ở dạng khẳng định

Eg: Come tomorrow unless I phone

(Nếu tôi không gọi điện thì ngày mai bạn đến nhé.)

(NOT come tomorrow unless I don’t phone.)

Không dùng thì tương lai trong mệnh đề có unless

Trang 19

Eg: I’ll be in all day unless the office phones

(Nếu công ty không gọi đến thì tôi sẽ ở nhà cả ngày.)

(NOT Unless the office will phone.)

2 Đảo ngữ chủ ngữ và trợ động từ trong câu điều kiện

Note: Trong mệnh đề IF: were/had/should đưa lên đầu câu và bỏ if

Eg:

 If I were rich, I would buy that villa

Were I rich, I would buy that villa

(Nếu tôi giàu thì tôi sẽ mua căn biệt thự đó.)

 If they had asked me, I could have given them some advice

 Had they asked me, I could have given them some advice

(Giá như họ hỏi tôi thì tôi đã có thể cho họ vài lời khuyên.)

 If anyone should call, please take a message

Should anyone call, please take a message

(Nếu có ai gọi điện, xin hãy ghi lại lời nhắn.)

3 Even if = even though (dù là, dù cho)

Eg: You must go tomorrow even if you aren’t ready

(Ngày mai bạn phải đi dù cho bạn chưa sẵn sàng.)

4 Whether or = if or (dù hay)

Eg: You must go tomorrow whether you are ready or not

(Ngày mai bạn phải đi dù bạn đã sẵn sàng hay chưa.)

5 But for = nếu không (có)

Eg: My father pays my fees But for that I wouldn’t be here

(Ba tôi trả các lệ phí cho tôi Nếu không, tôi đâu có ở đây.)

6 Otherwise = nếu không thì

Eg: We must be back before midnight; otherwise we’ll be locked out

(Chúng ta phải trở về trước nửa đêm, nếu không thì chúng ta sẽ bị nhốt ở ngoài.)

7 Provided that = miễn là

Eg: You can camp here provided that you leave no mess

(Bạn có thể cắm trại nơi đây miễn là bạn không xả rác bữa bão.)

Trang 20

Eg: Suppose the plane is late?

= what if/what will happen if the plane is late?

(Giả như máy bay bị trễ thì sao?

= Chuyện gì sẽ xảy ra nếu như máy bay bị trễ?)

9 In case = phòng khi, phòng trường hợp

Eg: Some cyclists carry repair outfits in case they have a puncture

(Một vài người đi xe đạp mang theo bộ đồ nghề sửa xe phòng khi họ bị thủng bánh xe.)

Notes:

 In case thường đặt sau mệnh đề chính

 In case of + noun = if there is a/an + noun

(Trong trường hợp = nếu có một )

Eg: In case of accident phone 999 = If there is an accident phone 999

(Trong trường hợp có tai nạn, hãy gọi 999 = Nếu có tai nạn hãy gọi 999.)

10 If only = giá mà, ước gì, phải chi

 If only + hiện tại/will = sự hy vọng

Eg: If only he comes in time = we hope he will come in time

(Ước gì anh ấy đến kịp giờ = chúng tôi hy vọng anh ấy đến kịp giờ)

 If only + Quá khứ/QKHT = wish + QK/QKHT = sự nuối tiếc

Eg: If only he didn’t smoke!

= We are sorry he smokes

(Giá mà anh ấy không hút thuốc!

= Chúng tôi tiếc rằng anh ấy hút thuốc.)

 If only + would = wish + would = tiếc nuối về một hành động hiện tại

Eg: If only he would drive more slowly!

= We are sorry that he isn’t willing to drive more slowly

(Phải chi anh ấy lái xa chậm hơn!

= Chúng tôi tiếc rằng anh ấy chẳng chịu lái xe chậm hơn.)

Phân tích ví dụ

Ví dụ 1: If you had come here yesterday, you wouldn't regret now

 wouldn’t regret B would have regretted

Trang 21

 would regret D had regretted

Cách làm:

+ Vế trái: Nếu hôm qua bạn đến, thực tế là hôm qua bạn không đến, do đó chúng ta sẽ dùng câu điều

kiện loại 3

+ Vế phải: Thì bây giờ bạn đã không phải hối hận (thực tế bây giờ đang hối hận, vế này trái với thực tế

ở hiện tại do đó chúng ta phải lùi thì) Thấy chữ "NOW" đang ở hiện tại bình thường động từ là V1 nay

ta sẽ lùi về V2/3d (WILL NOT => WOULD NOT) Như vậy vế phải là câu điều kiện loại 2 Ví dụ

trên là câu điều kiện hỗn hợp kết hợp giữa CĐK loại 3 và 2

 Chọn A wouldn’t regret

Ví dụ 2: If I were able to speak Spanish, I next year studying in Mexico

A will spend B had spent

C would have spent D would spend

Cách làm:

+ Vế trái: Nếu tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha (thực tế bây giờ tôi không thể nói tiếng Tây Ban Nha)

do đó ta sẽ dùng câu điều kiện loại 2

+ Vế phải: theo cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + QKĐ, would + V nguyên thể”

> Chọn D would spend

Dạng 4: Câu bị động

Chiến thuật chung

Công thức đổi câu chủ động sang câu bị động:

Trước hết các em phải tiến hành chọn động từ passive, lưu ý không được chọn HAVE và GO nhé Sau

đó các em chỉ việc tiến hành 3 bước chính sau đây:

1) Đổi động từ chính (đã chọn ở trên) thành P2

2) Thêm (BE) vào trước P2, chia (BE) giống như động từ câu chủ động

3) Giữa chủ từ và động từ có gì thì đem xuống hết

4) Lấy túc từ lên làm chủ từ:

Thông thường túc từ sẽ nằm ngay sau động từ, nếu phía sau động từ có nhiều chữ thì phải dịch nghĩa

xem những chữ đó có liên quan nhau không, nếu có thì phải đem theo hết, nếu không có liên quan thì

chỉ đem 1 chữ ra đầu mà thôi

5) Đem chủ từ ra phía sau thêm by

Trang 22

6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi

Cấu trúc bị động đặc biệt

1 Dạng 1: Động từ với 2 tân ngữ (verb with two objects)

- Dạng chủ động (active)

+ Verb + indirect object (I.O) + direct object (D.O)

Eg: He gave the police the information

I.O D.O

(Anh ấy cung cấp cho cảnh sát thông tin.)

+ Verb + direct object + preposition + indirect object

Eg: He gave the information to the police

D.O prep I.O

(Anh ấy cung cấp thông tin cho cảnh sát.)

Dạng bị động được thành lập bằng 2 cách:

C1: Tân ngữ gián tiếp (indirect object) trở thành chủ ngữ của động từ bị động

Eg: The police were given the information

(Cảnh sát đã được cung cấp tin tức.)

C2: Tân ngữ trực tiếp (direct object) trở thành chủ ngữ của động từ bị động

Eg: The information was given to the police

(Tin tức đã được cung cấp cho cảnh sát.)

2 Dạng 2:

Active: S + V + O + to-infinitive

Passive: S + V + (O) + to be + P2

Note: Verbs (chỉ cảm xúc hoặc mong ước): like (thích), love (yêu), want (muốn), wish (ước), prefer

(thích hơn), hope (hy vọng)…

Eg:

He wants someone to take photographs

He wants photographs to be taken

(Anh ấy muốn những bức ảnh được chụp.)

I prefer you to call me by my first name

I prefer to be called by my first name

Trang 23

(Tôi thích được gọi bằng tên thật.)

3 Dạng 3:

Active: S + V + O + to-infinitive

Passive: S + be + P2 + to-infinitive

Note 1: Verbs (chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, cho phép, lời khuyên, lời mời): ask (hỏi, mời), tell (kể, bảo),

request (yêu cầu), order (ra lệnh), advise (khuyên bảo), invite (mời), allow (cho phép),

Eg:

He asked me to send a stamped envelope

I was asked to send a stamped envelope

(Tôi được yêu cầu gửi một phong bì có dán tem.)

Note 2: Verbs (chỉ tri giác): believe (tin, cho rằng), consider (cân nhắc, xem xét, coi như), think (nghĩ),

feel (cảm thấy), know (biết), understand (hiểu),…

Eg:

They believe him to be innocent

He is believed to be innocent

(Anh ta được cho là vô tội.)

Note 3: Verbs: Advise (khuyên bảo), beg (cầu xin), order (ra lệnh), recommend (khuyên răn), urge

(thúc giục), Khi đổi sang bị động có thêm dạng sau that S + should + to be + P2

Eg:

He urged the Council to reduce the rates

(Anh ta kiến nghị Hội đồng giảm thuế.)

He urged that the rates should be reduced

(Anh ta kiến nghị rằng thuế cần phải được giảm bớt.)

The Council was urged to reduce the rates

(Hội đồng được kiến nghị cần phải giảm thuế.)

4 Dạng 4:

Active: S + V + O + bare-infinitive

Passive: S + be + P2 + to V-infinitive

Note 1: Verbs (chỉ giác quan): feel (cảm thấy), see (trông thấy), watch (nhìn, quan sát), notice (chú ý),

hear (nghe thấy), listen to (lắng nghe)

Eg:

Trang 24

I heard him run upstairs

He was heard to run upstairs

(Người ta nghe tiếng anh ta chạy lên lầu.)

Note 2: Verbs: make và help

Eg:

They made him tell the truth

He was made to tell the truth

(Anh ta bị buộc phải khai ra sự thật)

Note 3: Let được dùng không có to

Eg: They let us go

 We were let go

(Chúng tôi được để cho đi.)

let ít được dùng ở dạng bị động thay bằng allow

We were allowed to go

I was kept waiting

(Tôi buộc lòng phải chờ đợi.)

I remember somebody giving me a toy drum on my fifth birthday

I remember being given a toy drum on my fifth birthday

(Tôi nhớ tôi được tặng một cái trống đồ chơi vào sinh nhật lần thứ năm của tôi.)

7 Dạng 7:

Trang 25

Active: S + V +to-infinitive/gerund + O

Passive: S + V + that + S + should be + P2

Note: Verbs: advise (khuyên bảo), agree (đồng ý), insist (khăng khăng), arrange (dàn xếp), suggest (gợi

ý), propose (đề nghị), recommend (tiến cử, giới thiệu), determine (quyết tâm), decide (quyết định),

demand (nhu cầu, đòi hỏi),

Eg:

He decided to sell the house

He decided that the house should be sold

(Ông ta quyết định nên bán căn nhà.)

8 Dạng 8:

Active: S + V + O + O (bổ nghĩa cho tân ngữ)

Passive: S + be + P2 + O (bổ nghĩa cho chủ ngữ)

Note: Bổ ngữ của tân ngữ (object complement) có thể là noun hoặc adj

Eg:

We believed him innocent

He was believed innocent

(Anh ta được cho là vô tội.)

Note: Verbs: allege (cho là, khẳng định), announce (thông báo), assume (cho rằng), hope (hy vọng),

believe (tin tưởng), claim (thỉnh cầu), estimate (ước lượng), expect (trông đợi), feel (cảm thấy), find

(nhận thấy), know (biết), report (báo cáo), rumor (tin đồn), say (nói), think (nghĩ), understand (hiểu),

Eg: People say that he is a good doctor

He is said to be a good doctor

It is said that he is a good doctor

(Người ta nói rằng ông ấy là một bác sĩ giỏi.)

Trang 26

10 Dạng 10: Câu mệnh lệnh (imperative sentences)

Active: V + O/Don’t + V + O

Passive: Let + O + be + P2

Eg:

Write your name here

 Let your name be written here

(Hãy viết tên bạn ở đây.)

Note: Verbs không dùng bị động ở dạng này die (chết) hoặc arrive (đến nơi) và các động từ chỉ trạng

thái như: fit (hợp, vừa), suit (thích hợp), have (có), lack (thiếu), resemble (tương đồng), look (trông),

like (giống), hold (cầm giữ), contain (chứa), mean (có nghĩa)

Eg: They have a nice house

A nice house is had by them (sai)

These shoes don’t fit me

I am not fitted by these shoes (sai)

11 Dạng 11: Thể sai khiến (The causative form)

Active:

S + have + O (person) + bare-infinitive + O

S + get + O (person) + to-infinitive + O

Passive:

S + have/get + O (thing) + P2 + (by + O)

Eg: The manager had his secretary prepare the report

The manager had the report prepared by his secretary

(Giám đốc bảo thư kí của ông ấy chuẩn bị bản báo cáo.)

I lost my key I’ll have to get someone to make another key

 I lost my key I’ll have to get another key made

(Tôi đánh mất chìa khóa Tôi sẽ phải nhờ người làm chìa khóa khác.)

Trang 27

 hasn’t told

 wouldn’t tell

Cách làm:

Dựa vào nghĩa của câu đâu: “Chẳng có ích lợi gì trong việc hỏi Bob thông tin liên quan đến kì thi.” >

ta suy ra nghĩa của câu sau sẽ chia động từ ở dạng bị động: “Theo như tôi được biết thì cậu ta chưa

được kể về điều đó.”

Chọn B hasn’t been told

Dạng 5: Câu gián tiếp

Chiến lược chung

Dạng gián tiếp của câu tường thuật

Ta căn cứ vào ĐỘNG TỪ tường thuật

 Nếu động từ tường thuật ở thì HIỆN TẠI hoặc TƯƠNG LAI, ta chỉ đổi NGÔI như sau:

1, Đổi ngôi thứ NHẤT phù hợp với CHỦ TỪ trong mệnh đề chính

2, Đổi ngôi thứ HAI phù hợp với TÚC TỪ trong mệnh đề chính

3, Ngôi thứ 3 không đổi

Eg: He says to me: "I and you will go with her father tomorrow."

=>He tells me (that) he and I will go with her father tomorrow

Chú ý: say to => tell

 Nếu ĐỘNG TỪ tường thuật ở thì quá khứ ta đổi BA yếu tố:

a, NGÔI: như trên

Trang 28

is/am/are going to > was/were going to

can/may/ must > could/might/had to

c, Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

In two day’s time / two days after The day before / the previous day Two day before

The following week The previous week / the week before The previous year / the year before

2 Dạng gián tiếp của câu hỏi

 Câu hỏi yes/no question: Ta thêm If/whether

Form:

+ Trực tiếp: Auxiliary verb/ tobe/ model verb + S + V

 Gián tiếp: If/whether + S +(modal verb )+ V

Eg:

Trực tiếp: "Does John understand music?" he asked

Gián tiếp: He asked if/whether John understood music

 Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ

nguyên trong câu gián tiếp:

Trang 29

Form:

+ Trực tiếp: W-H + Auxiliary verb/ tobe/ model verb + S + V

 Gián tiếp: W-H + S + (modal verb )+ V

Trực tiếp: "What is your name?" he asked

Gián tiếp: He asked me what my name was

 CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT

Phân tích ví dụ

Dạng 6: Mạo từ, giới từ, liên từ

Chiến thuật chung

 Mạo từ: a, an, the (Phân biệt cách dùng a, an, the về cách dùng)

 Giới từ: có thể học kèm với cụm động từ, giới từ trong tiếng anh tương đối phức tạp đòi hỏi các em

phải làm nhiều bài tập và nhớ

 Liên từ:

+ Liên từ kết hợp: and, but, or, nor, so, yet (tuy nhiên, nhưng), for (vì)

+ Liên từ tương quan: not only … but also, both … and, either … or, neither … nor, whether …or (có

… hay),

+ Một số trạng từ dùng như từ nối để nối hai mệnh đề hoặc câu độc lập: hence (do đó), however (tuy

nhiên), furthermore (hơn nữa), moreover (hơn nữa), therefore (vì vậy), nevertheless (tuy

nhiên), meanwhile (trong khi đó), otherwise (nếu không thì, kẻo), consequently (vì vậy, cho nên)

+ Liên từ phụ thuộc: nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính: after, before, since, when, whenever, while,

until, till, as, where, wherever, because, so that, in order that, although, though, even though, even if,

unless, in case, provided / providing that, supposed / supposing that, as if, as though, as long as (miễn

là,với điều kiện là)…

– besides (giới từ): bên cạnh Besides + Nound / pronoun / V-ing

– in spite of the fact that / despite the fact that + S + V

– reason why + S + V: lý do tại sao

– reason for + Noun: lý do của

Phân tích ví dụ

Trang 30

Dạng 7: Câu hỏi đuôi và đảo ngữ

Chiến lược chung

I, Câu hỏi đuôi

1 Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng đối nhau

câu nói khẳng định, đuôi phủ định?

câu nói phủ định, đuôi khẳng định?

2 Phải dùng đại từ nhân xưng ở đuôi

3 Động từ trong phần đuôi ở phủ định thì luôn được viết ở dạng rút gọn

Eg:

a Mai and Lan are playing badminton in the park, AREN’T THEY?

b They can’t swim, CAN they?

c You went out with him yesterday, DIDN'T you?

 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

1 Nothing, everything, something > “it” (cứ thấy thing là dùng “it”)

Eg: Everything is ready, isn’t it?

2 no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody > “they”

Eg: Someone called me last night, didn’t they?

3 this/that -> “it”; - these / those ->“they”

Eg:

a That is his car, isn’t it?

b These are your new shoes, aren’t they?

4 “There” trong cấu trúc “there + be” được dùng lại ở phần đuôi

Eg: There aren’t any students in the classroom, are there?

5 Câu nói có chứa các từ phủ định (no one, nobody, never, seldom, rarely, hardly, …) thì phần đuôi

khẳng định

Eg: He never comes late, does he?

6 Phần đuôi của I AM là AREN’T I

Eg: I am writing a letter, aren’t I?

7 Lời mời -> WON’T YOU

Lời yêu cầu -> WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU

Eg:

Trang 31

a Have a piece of cake, won’t you?

b Close the door, will you?

c Don't touch that girl, will you?

8 Phần đuôi của OUGHT TO là SHOULDN’T

Ex: She ought to do exercise every morning, shouldn’t she?

- Never have I been more insulted!

- Never in her life had she experienced this exhilarating emotion

- Seldom has he seen anything stranger

- Seldom have I seen him looking so miserable

+ Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới),

or scarcely (chỉ mới, vừa vặn)

Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá

khứ

Ví dụ:

- Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang

(Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy)

- No sooner had he finished dinner than she walked in the door

(Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa)

2 Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…

Only after/only when/only then/only if + trợ V + S + V…

Only by + noun/V-ing + trợ động từ + S + V….: chỉ bằng cách làm gì

Ví dụ:

- Only then did I understand the problem

(Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề)

- Only by hard work will we be able to accomplish this great task

- Only by studying hard can you pass this exam

Trang 32

Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai:

- Only when you grow up, can you understand it

- Only if you tell me the truth, can I forgive you

- Only after the film started did I realise that I'd seen it before

3 Nhóm từ: So, Such

Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:

So + tính từ + to be + Danh từ …

Ví dụ:

- So strange was the situation that I couldn't sleep

(Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được)

- So difficult is the test that students need three months to prepare

(Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị)

Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

“Such + to be + Danh từ +…”

Ví dụ:

- Such is the moment that all greats traverse

(Thật là thời khắc trở ngại lớn lao)

- Such is the stuff of dreams

(Thật là một giấc mơ vô nghĩa)

4 Not only….but also… :không những…….mà còn…

Not only + trợ động từ + S +V + but also + S + V…

Ví dụ:

- Not only does he study well, but also he sings well.(Không những anh ấy học rất giỏi, mà anh ấy còn

hát rất hay)

5 Đảo ngữ với câu điều kiện

a Câu điều kiện loại 1: If-clause = Should +S + V…

Should she come late, she will miss the train

Should he lend me some money, I will buy that house

b Câu điều kiện loại 2: If-clause = Were S + to-V/ Were + S…

If I were you, I would work harder = Were I you, I……

If I knew her, I would invite her to the party = Were I to know her, I……

Trang 33

c Câu điều kiện loại 3 : If-clause = Had + S + V 3

If my parents had encouraged me, I would have passed exam

(= Had my parents encouraged me, I……… )

6 Đảo ngữ với until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

Ví dụ: I won’t come home till 10 o’clock

(=Not until/ till o’clock that I will come home.)

(= It is not until 10 o’clock that I will come home.)

I didn’t know that I had lost my key till I got home

(= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key.)

7 Một số cấu trúc khác

• In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

Under no circumstances should you lend him the money

(Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn cũng không nên cho anh ấy mượn tiền)

• On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

On no accout must this switch be touched

• Only in this way: Chỉ bằng cách này

Only in this way could the problem be solved

(Chỉ bằng cách này vấn đề mới có thể giải quyết)

• In no way: Không sao có thể

In no way could I agree with you

• By no means: Hoàn toàn không

By no means does he intend to criticize your idea

• Negative , nor + auxiliary + S + V

He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow

• Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo

lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này

Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

- In front of the museum is a statue

- First came the ambulance, then came the police

(Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

Trang 34

• Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt

lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này Nó rất phổ biến

trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen

Directly in front of them stood a great castle

On the grass sat an enormous frog

Along the road came a strange procession

• Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:

Not a single word did he say

• Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up có thể theo sau là một động từ chuyển

động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

– Away/down/in/off/out/over/round/up + motion verb + noun/noun phrase as a subject

Away went the runners

Down fell a dozen of apples

– Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

Away they went

Round and round it flew

– Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on,

over, out of, round, up có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand )

hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ

khác

Ví dụ:

- From the rafters hung strings of onions

- In the doorway stood a man with a gun

On a perch beside him sat a blue parrot

Over the wall came a shower of stones

*Chú ý: các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên

trên chủ ngữ:

Trang 35

- Hanging from the rafters were strings of onion

- Standing in the doorway was a man with a gun

- Sitting on a perch beside him was a blue parrot

Dạng 8: Hiện tại phân từ - quá khứ phân từ

 Chiến lược chung

Phân từ thời hiện tại

Cách dùng của hiện tại phân từ:

Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện

tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành

tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn học tiếng anh online

Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì

”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ

Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn

Eg: Minnesota, which joined the Union in 1858, became the 32nd state of America

Minnesota, joining the Union in 1858, became the 32nd state of America

Dùng làm chủ ngữ trong câu (vai trò giống như một danh từ.)

Eg: Joining the Union in 1858, Minnesota became the thirty-second state

Founded in 1693, the College of William and Mary is the second oldest college in the United States

Quá khứ phân từ

Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành

Dùng như tính từ trong câu

VD: She lived in an ISOLATED village

(cô ấy sống trong 1 ngôi làng bị cô lập )

Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn

Eg: The College of William and Mary, which was founded in 1693, is the second oldest college in the

US

The College of William and Mary, founded in 1693, is the second oldest college in the US

PERFECT PARTICIPLE (Phân từ hoàn thành )

Trang 36

- Chỉ một hành động đã hoàn tất, thường có dạng: having + V-ed

- Có chức năng trạng ngữ được rút gọn để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành

động khác xảy ra trong quá khứ

VD:Having finished all her homework, she went to bed

(Làm xong tất cả bài tập, cô ấy đi ngủ)

* Ở thể phủ định NOT đứng trước having+ V-ed

PERFECT GERUND (danh động từ hoàn thành )

Trong một số ngữ cảnh rất khó mà xác định được khi nào là perfect gerund và khi nào là perfect

participle vì hình thức chính tả của chúng giống hệt nhau

*Chúng ta sử dụng perfect gerund khi muốn đề cập đến một hành động trong quá khứ ( chỉ hồi

ức):

S + V-ed + having V-ed + O

VD: The boys was accused of having broken the window

(Cậu bé bị buộc tội vì đã làm vỡ cửa sổ)

He apologized for having been rude to her

(anh ta xin lỗi vì đã thô lỗ với cô ấy.)

Dạng 9: Danh động từ, động từ nguyên thể có to và không có to

Chiến lược chung

V + to-infinitive: Sau các động từ: Agree , appear, afford, ask, demand, expect, hesitate, intend,

invite, want, wish, hope, promise, decide, tell, refuse, learn, fail (thất bại), plan, manage, pretend

(giả vờ), remind, persuade, encourage, force, order, urge (thúc giục), seem, tend, threaten,…

V + V-ing: Sau các động từ: enjoy, avoid, admit, appreciate (đánh giá cao), mind (quan tâm, ngại),

finish, practice, suggest, postpone (hoãn lại), consider (xem xét), hate, admit (thừa nhận), like, love,

deny (phủ nhận), detest (ghét), keep (tiếp tục), miss (bỏ lỡ), imagine (tưởng tượng), mention, risk,

delay (trì hoãn),cụm động từ: cant’ help (không thể không), can’t bear / can’t stand (không thể chịu

được), be used to, get used to, look forward to, it’s no use / it’s no good (không có ích lợi gì), be

busy, be worth (đáng giá)

Trong một số trường hợp có sự khác nhau về nghĩa giữa hai cấu trúc

1 Remember (nhớ) và forget (quên)

Trang 37

- Remember / forget + to-infinitive: chỉ hành động tương lai – hành động nhớ/ quên xảy ra trước hành

động cần phải thực hiện

Ex Please remember to return the book tomorrow

The clothes are still dirty because I forgot to switch on the machine

Remember/ forget + verb-ing: chỉ hành động đã qua – hành động nhớ/ quên xảy ra sau hành động

được diễn đạt bằng danh động từ

Forget + verb-ing được dùng chủ yếu trong cụm từ I’ll never … và những cụm từ có nghĩa tương

tự

Ex: I’m sure I locked the door I clearly remember locking it

I’ll never forget seeing him the first time

2 Regret (tiếc; hối tiếc)

– Regret + to-infinitive: chủ yếu được dùng khi thông báo tin xấu hoặc diễn đạt sự hối tiếc về

điều đang làm

Ex: We regret to tell you that we are unable to help you

– Regret + verb-ing: diễn đạt sự hối tiếc về điều gi đó đã xảy ra trong quá khứ

Ex: I regret leaving school at 14 – It was a big mistake

3 Stop (ngừng)

– Stop + to-infinitive: chỉ mục đích, có nghĩa ‘ngừng lại để làm việc gì đó’

Ex: We stopped to rest

– Stop + verb-ing: có nghĩa ‘ngừng làm việc gì’

Ex: There’s too much noise Can you all stop talking, please?

4 Try (cố gắng; thử)

– Try + to-infinitive: chỉ sự nỗ lực – cố gắng làm điều gì đó

Ex: I tried to move the table, but it was too heavy

– Try + verb-ing: chỉ sự thử nghiệm – làm điều gì đó nhằm thử nghiệm hoặc kiểm tra

Ex: Try phoning his home number

5 Go on (tiếp tục)

– Go on + to-infinitive: chỉ sự thay đổi của hành động – tiếp tục làm việc gì sau khi đã làm xong

một việc khác

Ex: After discussing the economy, the minister went on to talk about foreign policy

– Go on + verb-ing: chỉ sự liên tục của một hành động – tiếp tục làm một điều gì đó

Trang 38

Ex: I can’t go on pretending that everything is okay when it clearly isn’t

6 Mean (có ý định; có nghĩa)

– Mean (+ object) + to-infinitive: chỉ dự định hoặc ý định (= intend)

Ex: Sorry, I didn’t mean to interrupt you

– Mean + verb-ing: chỉ sự liên quan hoặc kết quả

Ex: Spending all the money today means starving tomorrow

7 Động từ chỉ tri giác (hear, see, notice,.ẽ.)

– Hear, see … + object + bare-infinitive: chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ

hành động hoặc sự việc đã diễn ra

Ex: I saw Tom get into his car and drive away

We all felt the house shake

– Hear, see, … + object + verb-ing: chỉ sự tiếp diễn của hành động – nghe hoặc thấy hành động

hoặc sự việc đang diễn tiến

Ex: As I passed his house I heard him practicing the piano

They felt the earth shaking beneath their feet

8 Like (thích), love (yêu), hate (ghét), prefer (thích hơn)

Bốn động từ này đều có thể được theo sau bởi dạng -ing hoặc dạng nguyên mẫu có to

(to-infinitive) của động từ mà không có sự khác nhau về nghĩa

Ex: I hate to stand/ standing up while I’m eating

We always prefer to stay/ staying in small hotels

Harry likes to do/ doing parachute jumps

Tuy nhiên trong tiếng Anh của người Anh, like + to-infỉnitive thường được dùng để diễn đạt sự

chọn lựa và thói quen; like + verb-ing được dùng để diễn đạt sở thích

Ex: On Sundays I like to sleep late

Do you like cooking?

9 Advise (khuyên), allow, permit (cho phép), forbid (cấm), recommend (đề

nghị),encourage (khuyến khích)

Sau các động từ này, ta dùng dạng -ing nếu không có tần ngữ; nếu có tân ngữ ta dùng dạng nguyên

mẫu có to (to-infinitive)

– Advise, allow,… + object + to-infinitive

Ex: The teacher permitted us to go out

Trang 39

She encouraged her daughter to lose weight

– Advise, allow, … + verb-ing

Ex: The teacher permitted going out

I wouldn’t advise taking the car There’s nowhere to park

10 Các động từ begin, start (bắt đầu), continue (tiếp tục), intend (dự định), bother (làm

phiền), propose (dự định) có thể được theo sau bởi động từ nguyên mẫu hoặc danh động từ Giữa

hai cấu trúc này không có sự khác biệt về nghĩa

Ex: It has started to rain/ raining

I intend to tell/ telling her what I think

★ Lưu ý: Không nên dùng hai động từ dạng -ing cùng nhau

Ex: I’m beginning to learn karate [NOT I’m beginning learning…]

PHẦN B: LUYỆN TẬP

1 + Hurry up! We’re waiting for you What’s taking you so long?

+ I _ for an important phone call Go ahead and leave without me

2 Robert is going to be famous someday He _ in three movies already

+ I’m sure he’ll be a star

 has been appearing

 had appeared

 has appeared

 appeared

3 Jane’s eyes burned and her shoulders ached She _ at the computer for five straight hours

Finally, she took a break

 is sitting

Trang 40

 has been sitting

 was sitting

 had been sitting

4 A minor earthquake occurred at 2:07 am on January 3 Most of the people in the village _ at

the time and didn’t even know it had occurred until the next morning

A its runners wear hilarious costumes

B the runners of which wear hilarious costumes

C which the runners wear hilarious costumes

D runners of which wear hilarious costumes

6 The word "breakers" refers to the ocean _ (It’s waves break onto the shore.)

A the waves break onto the shore

B the waves of which break onto the shore

C its waves break onto the shore

D which its waves break onto the shore

7 _ One man ran with a

bouquet of flowers over his "privates" (His body was naked.)

A who his body was naked

B the body of which was naked

C the body whose naked

D whose body was naked

Ngày đăng: 30/12/2016, 02:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w