Mỗi một giây trong một kì thi chuẩn quốc gia như thi Đại học – Cao đẳng đều được tính bằng vàng và bạn không thể thay người giống như trong bóng đá mà bạn phải cố gắng để chiến thắng trậ
Trang 1KĨ NĂNG VÀ CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM HIỆU QỦA
MÔN HÓA HỌC
Một trận đấu bóng đá giống một bài thi trắc nghiệm ở chỗ đều có thời gian là 90 phút
nhưng một trận đấu bóng đá thì có phút bù giờ còn thi trắc nghiệm thì không Mỗi một giây
trong một kì thi chuẩn quốc gia như thi Đại học – Cao đẳng đều được tính bằng vàng và bạn
không thể thay người giống như trong bóng đá mà bạn phải cố gắng để chiến thắng trận đấu
của chính mình Bài viết này nhằm mục đích cung cấp cho các thí sinh kinh nghiệm cũng như
kĩ năng làm bài thi để đạt điểm “tối đa”, “tối đa” ở đây không phải là 10 điểm mà tối đa khả
năng của các bạn Nhiều học sinh không đạt điểm số mà lẽ ra họ có thể đạt được do họ tập
trung quá nhiều thời gian cho những câu hỏi khó và không còn đủ thời gian cho những câu hỏi
mà họ có thể làm được hoặc là bỏ xót một vài câu không ghi đáp án, thật là lãng phí “thà tích
nhầm , còn hơn bỏ xót” phải không các bạn!
Trả lời theo thứ tự từ dễ tới khó và đừng bỏ xót câu nào:
Hãy sử dụng hệ thống đánh dấu sau để đánh dấu vào đề thi của bạn
1 Trả lời câu hỏi dễ trước
2 Đánh dấu “+” bên cạnh những câu xem ra có thể trả lời được nhưng tốn nhiều thời
gian
3 Đánh dấu “-“ bên cạnh những câu nào xem ra không thể trả lời được Bạn phải hành
động nhanh Đừng bỏ phí thời gian để định xem một câu nào đó là “+” hay “-“
Sau khi làm tất cả những câu có thể làm ngay bạn hãy trở lại và làm những câu “+” có thể làm
được Nếu như bạn làm xong chúng, thử làm tiếp các câu “-“ Đôi khi lúc bạn trở lại một câu,
xem ra không thể giải được bạn đột nhiên tìm được cách giải
(Hệ thống đánh dấu trên chỉ mang tính chất tham khảo)
Phân tích, lựa chọn phương pháp giải nhanh
Một bài toán trắc nghiệm có thể có nhiều cách giải khác nhau
* Lời khuyên: Hãy làm theo cách mà mình nắm chắc nhất, hiểu rõ nhất
Ví dụ 1: Cho 11,36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn
dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là
Trang 2Các cách giải:
Cách 1: Viết và tính theo phương trình hóa học
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)
a a a
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (2)
b b b
3 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (3)
c c c
3
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (4)
d 2d
Theo (1, 2, 3, 4) ta có: mhỗn hợp = 56a + 72b + 232c + 160d = 11,36 (I)
NO
b c 1,344
n a + + = = 0,06 mol
3 3 22, 4
3 3
Fe(NO )
Lấy (II).8 + (I) ta được: 80a + 80b + 240c + 160d = 12,8
=> a + b + 3c + 2d = 0,16 =>
3 3
Fe(NO )
n = 0,16 mol
=>
3 3
Fe(NO )
m = 0,16.242 = 38,72 gam
=> Đáp án A
Cách 2: Sử dụng phương pháp quy đổi và bảo toàn electron:
* Quy đổi 1: (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) → (Fe: a mol; O: b mol)
=> mhỗn hợp = 56a + 16b = 11,36 (1)
3
Fe Fe 3e
a 3a
0
2
O 2e O
b 2b
N + 3e N 0,18 0,06
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3a = 0,18 + 2b (2)
Trang 3Từ (1, 2): a = 0,16 mol
=>
3 3
Fe(NO )
m = 0,16.242 = 38,72 gam
=> Đáp án A
* Quy đổi 2: (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) → (FeO: a mol; Fe2O3: b mol)
mhỗn hợp = 72a + 160b = 11,36 (1)
Fe Fe + 1e
0,18 0,18
N + 3e N 0,18 0,06
=> a = 0,18 mol thay vào (1) có b = - 0,01 mol
3 3
Fe(NO )
n a + 2b = 0,18 + 2( 0,01) 0,16 mol
=>
3 3
Fe(NO )
m = 0,16.242 = 38,72 gam
=> Đáp án A
Cách 3: Coi 11,36 gam hỗn hợp chất rắn trên tạo thành từ x mol Fe
Fe (Fe, FeO, Fe O , Fe O ) Fe(NO ) + NO
56x gam 11,36 gam
=>
2
O
11, 36 56
n
32
x
3
Fe Fe + 3e
x 3x
2 2
O + 4e 2 O
11, 36 56x 11, 36 56x
Bảo toàn electron: 11, 36 56x 3x x = 0,16 mol
8
=>
3 3
Fe(NO )
m = 0,16.242 = 38,72 gam
=> Đáp án A
*
3
O
1
Fe (Fe, FeO, Fe O , Fe O ) Fe(NO ) + NO
m m
Áp dụng công thức tính nhanh: m = 0,7m1 + 5,6ne nhận
N + 3e N 0,18 0,06
=> m = 0,7.11,36 + 5,6.0,18 = 8,96 gam
Trang 43 3
Fe(NO ) Fe
8, 96
56
Từ đó suy ra đáp án A
Sử dụng sơ đồ phản ứng thay cho việc viết phương trình phản ứng (nếu không cần
thiết phải viết)
Ví dụ 2: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch
X Cho toàn bộ dung dịch X phản ưng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2010)
Suy luận:
C12H22O11 → 2C6H12O6→ 4Ag
0,01 mol → 0,04 mol
=> mAg = 0,04.108 = 4,32 gam
=> Đáp án C
Đáp án là dữ kiện của bài toán hóa học trắc nghiệm
Nhiều bài toán trắc nghiệm đôi khi không nêu đầy đủ dữ kiện, nếu giải theo cách thông thường
thì thì phải biện luận phức tạp, các bạn sẽ rất vui khi nhìn thấy dữ kiện ở đáp án
Ví dụ 3: Cho 16,4 gam hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng
hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung
dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của hai axit trong X là
A C2H4O2 và C3H4O2 B C2H4O2 và C3H6O2
C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2010)
Suy luận:
Nhận thấy cả 4 phương án đều là axit đơn chức RCOOH
16, 4 gam RCOOH + 200ml (NaOH 1M, KOH 1M) 31,1 gam rắn khan + H2O
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
2
m m + m - mrắn = 16,4 + 0,2(40 + 56) – 31,1 = 4,5 gam
Trang 5n = n = 0,25 mol => RCOOH = 65, 6
R = 65,6 45 = 20,6
Vậy hai axit đó là HCOOH và CH3COOH
=> Đáp án B
Đặt công thức phù hợp và chính xác (đặc biệt là các bài toán hữu cơ)
Phát hiện ra đặc điểm về công thức, khối lượng phân tử của các chất có trong hỗn hợp để đặt
công thức cho phù hợp
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl
metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư, bình (2)
đựng dung dịch Ba(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng thêm m gam,
bình (2) thu được 17,73 gam kết tủa Giá trị của m là
Suy luận:
Nhận thấy, axit acrylic: CH2=CHCOOH; vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; metyl metacrylat:
CH2=C(CH3)COOCH3 đều có công thức chung làC Hn 2n 2 O2
17, 73
197
n 2n 2
0, 09
0,09
n
=> MX 14n + 30 = 2, 01 n 3, 6
0, 09 n
=> nX = 0,025 mol
n n n n 0, 09 0, 025 0, 065 mol
=> m = 0,065.18 = 1,17 gam
Suy luận dựa vào đề bài, phân tích đáp án phán đoán và sử dụng phép loại trừ để tìm
nhanh đáp án
Ví dụ 5: Cho phương trình hóa học sau
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Trang 6Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên tối giản
thì hệ số của HNO3 là
A 46x – 18y B 45x – 18y C.43x – 19y D 23x – 9y
Suy luận:
Để hệ số cân bằng của H2O là số nguyên → Hệ số cân bằng của HNO3 phải chia hết cho 2
=> Đáp án A
Ví dụ 6: Khi đốt 0,1 mol chất X (dẫn xuất của benzen) khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2
gam Biết rằng 1 mol X chỉ tác dụng đượcvới 1 mol NaOH
Công thức cấu tạo của X là
A C2H5C6H4OH B C6H5(OH)2
C HO–C6H4–CH2OH D HO–CH2C6H4COOH
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học – Cao đẳng khối B, 2007)
Suy luận:
1 mol X + 1mol NaOH → X có 1 nhóm –OH (phenol) hoặc 1 nhóm –COOH (axit hữu cơ)
=> loại đáp án B( có 2 nhóm –OH)
2
CO
35, 2
44
=> Số C(X) < 0,8 8
0,1 => X có 7 hay 6 cacbon
=> loại đáp án A và D
Vậy đáp án C
Ví dụ 7: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính
chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị
thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH Các chất X, Y, Z lần
lượt là
A C2H5CHO; CH2=CH–O–CH3; (CH3)2CO
B (CH3)2CO; C2H5CHO; CH2=CH–CH2OH
C C2H5CHO; (CH3)2CO; CH2=CH–CH2OH
D CH2CH–CH2OH; C2H5CHO; (CH3)2CO
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B, 2009)
Suy luận:
X, Z đều phản ứng với nước brom => loại phương án A, B và D vì (CH3)2CO không phản ứng
với dung dịch Br2) => Đáp án C
Trang 7 Suy luận dựa vào đề bài, phân tích đáp án phán đoán và sử dụng phép thử để tìm
nhanh đáp án
“Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một thử”
Ví dụ 8: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp
gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít CO2
(ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là
A CH3OH và CH2=CH–CH2–OH
B C2H5OH và CH2=CH–CH2–OH
C CH3OH và C3H7OH
D C2H5OH và CH3OH
Suy luận:
Vì
n n 0, 4 mol=> ete chưa no có một nối đôi
=> loại C và D
- Thử với phương án B: ete là C2H5OCH2CH=CH2 có M = 86
=> nete 7, 2 0, 0837
86
(lẻ) => Đáp án A
- Thử với phương án A: ete là CH3OCH2CH=CH2 có M = 72
=> nete = 0,1 mol => Đáp án A
Cách xác định lượng chất dư theo cách dùng từ của bài toán
- Cho chất A tác dụng với chất B dư => A hết, B dư
- Cho chất A tác dụng vừa đủ với chất B hoặc để tác dụng hết với chất A cần dùng một lượng
chất B…=> A, B đều hết
- Cho chất A tác dụng hết với chất B => B có thể hết hoặc còn dư, khi xử lý ta coi như B dư
- Cho chất A tác dụng với chất B một thời gian => coi cả A, B đều dư (coi H < 100%)
- Cho chất A tác dụng với chất B đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (hoặc phản ứng kết thúc,
phản ứng xong, khi ngừng phản ứng, ) thì mới chỉ biết H = 100%, nghĩa là có ít nhất 1 chất
phản ứng hết nhưng chưa cho cụ thể chất nào
Ví dụ 9: Cho 15,6 gam hỗn hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết
với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Trang 8Phân tích:
Trong bài toán này, chỉ có ancol tác dụng hết với Na, còn Na có thể tác dụng vừa hết hoặc còn
dư Từ đó dẫn đến một số sai lầm sau:
Sai lầm 1: Từ mol Na → mol hỗn hợp ancol → Mancol
=> Đáp án A Vậy dữ kiện 24,5 gam là thừa?
Sai lầm 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Vì ancol đơn chức, 1 mol ROH → 1 mol RONa: khối lượng tăng 23 – 1 = 22 gam
Theo bài, khối lượng rắn tăng: 24,5 – 15,6 = 8,9 gam
ancol ancol
=> Đáp án A Lưu ý: chất rắn ngoài muối còn có Na có thể dư
Giải đúng:
Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố:
2
m m + m mrắn = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 gam
Vì ancol đơn chức:
=> Đáp án B
Một số mẹo vặt và thủ thuật
- Thủ thuật chia hết: thông thường khi chuyển đổi đơn vị từ khối lượng, thể tích,…ra mol đều
là những “số đẹp” không phải làm tròn Tuy nhiên, hãy cẩn thận với thủ thuật này!
Ví dụ 10: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hóa trị II trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào
200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô
cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)
Suy luận:
Giá trị 50 gam chia hết cho phân tử khối của Cu(64), không chia hết cho phân tử khối của Fe,
Mg, Zn => Đáp án B
Trang 9Ví dụ 11: Cho 11,36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn
dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là
Suy luận:
Muối tạo thành chỉ có muối sắt ba
3 3
Fe(NO )
M 242 Lấy 4 giá trị m chia cho 242, giá trị nào
không phải làm tròn thường là giá trị phù hợp
11, 36
0,16
242 các giá trị còn lại đều không chia hết
=> Đáp án A
- Thủ thuật thử nghiệm:
Ví dụ 12: Hòa tan 7,2 gam một hỗn hợp gồm hai muối sunfat của hai kim loại hóa trị II và III
vào nước được dung dịch X (giả thiết không có phản ứng phụ khác) thêm vào dung dịch X một
lượng BaCl2 vừa đủ để kết tủa ion SO24 thì thu đươc kết tủa BaSO4 và dung dịch Y Khi điện
phân hoàn toàn dung dịch Y cho 2,4 gam kim loại Biết số mol của muối hóa trị II gấp đôi số
mol của muối kim loại hóa trị III, biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử của kim loại hóa trị III và II là
7
8 Hai kim loại đó lần lượt là
Suy luận:
Thử các giá trị M của các kim loại ta thấy chỉ có cặp Cu và Fe có Fe
Cu
M 8
=> Đáp án D
Một số bài tập rèn luyên kĩ năng
Bài 1: Có các phát biểu sau:
(1) Lưu huỳnh, phot pho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5
(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo
(4) Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Các phát biểu đúng là
A (1), (3), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (2), (4)
Trang 10Bài 2: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là
A CuO, Al, Mg B Zn, Cu, Fe C MgO, Na, Ba D Zn, Ni, Sn
Bài 3: Khử hoàn toàn m gam oxi MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim
loại M Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu được 20,16 lít khí SO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit MxOy là
Bài 4: Cho các chất sau: CH3–CH2–CHO (1); CH2=CH–CHO (2); (CH3)2CH–CHO (3);
CH2=CH–CH2–OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra
một sản phẩm là
A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Bài 5: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại
Na và tham gia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được
CaCO3 Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A HOCH2CHO, CH3COOH B HCOOCH3, HOCH2CHO
C CH3COOH, HOCH2Cho D HCOOCH3, CH3COOH
Bài 6: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và Y đều tác dụng
với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công
thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A C2H5COOH và HCOOC2H5
B HCOOC2H5 và HOCH2COCH3
C HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO
D C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO
Bài 7: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt
khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở
đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3C6H3(OH)2 B HOC6H4COOCH3
C HOCH2C6H4OH D HOC6H4COOH
Bài 8: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
Trang 11Bài 9: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của
M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí
CO2 (ở đktc) Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng Chất X là
C CH2=CH–CH2–OH D C2H5CHO
Bài 11: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được
3,67 gam muối khan Mặt khác, 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%
Công thức của X là
A (H2N)2C3H5COOH B H2NC2H3(COOH)2
C H2NC3H6COOH D H2NC3H5(COOH)2
Bài 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở
1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Bài 13: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch
gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn
khan Công thức phân tử của X là
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D.C3H7COOH
Bài 14: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hóa trị II trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào
200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô
cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là