MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1 Mục đích: Xây dựng xã đạt chuẩn Nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2020 Chủ động xây dựng kế hoạch hoàn thành các tiêu chí, chỉ
Trang 1ơ
BCĐ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
XÃ NHÂN KHANG
Số: 01 -KH/BCĐ Nhân Khang, ngày tháng năm 2016
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
- Căn cứ Quyết định 491/QĐTTg, Quyết định 242/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ và quyết định số 126/QGG-UBND ngày 23/2/2015 của UBND tỉnh
Hà Nam;
-Căn cứ ý kiến chỉ đạo của ban thường vụ Huyện uỷ Lý Nhân
- Căn cứ hướng dẫn số 44/HD-SNN ngày 09/10/2015 của Sở NN &
PTNT tỉnh Hà Nam về Xây dựng kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Nhân Khang nhiệm kỳ 2015-2020
- Căn cứ nghị quyết số 21 –NQ/BCH ngày 30/12/2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ xã về chỉ đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Ban chỉ đạo xây dụng NTM xã Nhân Khang xây dựng kế hoạch xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM với những nội dung sau:
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Mục đích:
Xây dựng xã đạt chuẩn Nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2020
Chủ động xây dựng kế hoạch hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu NTM chưa đạt và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt;
Tập chung khai thác, huy động các nguồn lực, chủ động phân bổ nguồn vốn
để hoàn thành kế hoạch đã đề ra
2 Yêu cầu:
- Đánh giá chính xác số lượng, chất lượng và chấm điểm những tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng Nông thôn mới đã đạt, chưa đạt và chi tiết đến từng tổ chức, đơn vị
Trang 2- Xác định rõ thời gian thực hiện và hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu chưa đạt chuẩn để có kế hoạch tiếp tục thực hiện hoàn thnàh đồng thời tiếp tục duy trì
và nâng cao chất luợng các tiêu chí, chỉ tiêu đã đạt đảm bảo đạt chuẩn bền vững
- Xây dựng kế hoạch phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, Đề án xây dựng Nông thôn mới, kế hoạch phát triển kinh tê – xã hội, điều kiện nguồn lực và tình hình thực tế của địa phương;
Xác định nhiệm vụ cụ thể, xây dựng lộ trình đối với từng nội dung công
việc để thực hiện Tiếp tục đầu tư hoàn thiện, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và môi trường ở nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1 Kết quả thực hiện các tiêu chí đến hết năm 2015
1.1 Nhóm quy hoạch
- Việc thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch: ĐÃ thực hiện song cắm mốc chuyển quy hoạch ra thực địa Ngoài việc thực hiện quy hoạch xây dựng các công trình phúc lợi toàn dân, việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất, đặc biệt là quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất màu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân
- Để việc thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch có hiệu quả, ngoài việc ban hành quy chế quản lý quy hoạch, việc công khai sâu rộng, thường xuyên với các hình thức đa dạng để cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã nắm rõ ý nghĩa
và tầm quan trọng của công tác quy hoạch và việc thực hiện quy hoạch
Kết qủa thực hiện tiêu chí quy hoạch đạt 100% tiêu chí, đạt 8/8 điểm
1.2 Nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội:
*Về giao thông:
+ Đường giao thông trục xã, liên xã: Tổng số: 17,99km trong đó có 9,29km
đã đạt chuẩn = 51,6%; còn 8.7 km chưa đạt chuẩn và số km đã đạt chuẩn nhưng chất lượng chưa cao cần có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp để đảm bảo bền vững
là 1,37km = 7%
Số điểm đã đạt: 1/3
+Đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn: Tổng số: 9,89km trong
đó có 9,89km đã đạt chuẩn đạt 100%;
Số điểm đã đạt 3/3 điểm
+Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Tổng số: 14,0
km trong đó có 14,0 km đã đạt chuẩn; đạt 100%
Trang 3Số điểm đã đạt 2/2 điểm
- Đường trục chính nội đồng:
Tổng số 8,366km trong đó
+ Có 8,366 km đã được đắp nền đạt chuẩn;
+ Có 8,366 km đã được cứng hóa bằng dải đá cấp phối 8,366 km đạt 100%
Số điểm đã đạt 2/2 điểm
Tiêu chí số 2 chưa đạt, đạt 8/10 điểm
* Về thủy lợi:
Xã có 4 trạm bơm với công xuất 9.000m3/ giờ đảm bảo phục vụ tốt tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Thực hiện tốt công tác quản lý hệ thống cầu, cống thuộc sự quản lý của địa phương, đồng thời chủ động làm tốt công tác nạo vét máng cấp 2, cấp 3 vì vậy hệ thống thủy lợi ở địa phương cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Số km kênh mương phải kiên cố hóa 13,5km
Số km kênh mương đã kiên cố hóa đạt chuẩn 1,5km đạt 11,1%
Số km kênh mương cần phải kiên cố hóa để đạt chuẩn 12km
Tiêu chí số 3 chưa đạt, đạt 3/4 điểm
* Hệ thống điện nông thôn
- Hạ tầng:
+ Tổng số trạm biến áp: 8 trạm
- Số hộ sử dụng điện 2621 hộ;
- Tháng 4/2012 địa phương hoàn thành việc bàn giao hệ thống lưới điện cho ngành điện quản lý chất lượng dịch vụ điện đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và dân sinh của nhân dân Đến nay toàn xã có 2621 hộ/2621 hộ sử dụng điện thường xuyên đảm bảo an toàn, đạt 100%
Tiêu chí số 4 đã đạt, đạt 3/3 điểm
* Trường học: ( theo tiêu chí đánh giá trường đạt chuẩn quốc gia)
- Trường THCS:
+ Số phòng học hiện có 22 phòng đảm bảo đủ phòng học
+ Các phòng chức năng 6 phòng, đủ theo quy định
Trang 4+ Tường rào, sân đã đủ
+ Số điểm đạt được 1/1 điểm
- Trường tiểu học :
+ Số phòng học hiện có 22 phòng đối chiếu với tiêu chuẩn đã đủ phòng học
+ Các phòng chức năng 8 đủ theo quy định
+ Tường rào, sân đã đủ
+ Số điểm đạt được 1/1 điểm
- Trường mầm non:
+ Số phòng học hiện có 20 phòng đối chiếu với tiêu chuẩn đã đủ phòng học
+ Các phòng chức năng 5 đủ đủ theo quy định
+ Tường rào, sân đã đủ
+ Bếp ăn 1
+ Khu vệ sinh đảm bảo theo quy định
+ Số điểm đạt được 2/2 điểm
Tiêu chí số 5 đã đạt, đat 4/4 điểm
* Cơ sở vật chất văn hóa
- Khu Trung tâm xã
+ Khu trung tâm thể thao xã: 12.000m²
+ Hội trường nhà văn hóa có 300 chỗ ngồi
+ Số điểm đạt được 2/2 điểm
- Nhà văn hóa xóm
+ Tổng số xóm là 12 Trong đó có 12 xóm đã có nhà văn hóa
+ Khu thể thao xóm có 12 khu gắn liền với nhà văn hóa xóm
+ Số điểm đạt được 2/2 điểm
Tiêu chí số 6 đã đạt, đạt 4/4 điểm
* Chợ nông thôn:
Trang 5+ Do vị trí tự nhiên xã Nhân Khang giáp với thị trấn Vĩnh Trụ bán kính đến chợ thị trấn, siêu thị Lan Chi, Trung tâm thương mại Tiến lộc chưa đến 1,7km nên
cơ bản đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân
Tiêu chí số 7 đã đạt, đạt 2/2 điểm
* Tiêu chí bưu điện:
+ Xã có 1 điểm Bưu điện văn hóa phục vụ bưu chính viễn thông và để nhân dân đến đọc sách báo
+ 12/12 xóm có Internet đến xóm
+ Có 3 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (dịch vụ truy nhập Internet) đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet cáp quang Tiêu chí số 8 đã đạt, đạt 3/3 điểm
* Nhà ở dân cư:
+ Hiện nay, xã không còn nhà tạm, nhà dột nát
+Tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn theo Bộ xây dựng đạt 90,2%
Tiêu chí số 9 đã đạt, đạt 6/6 điểm
1.3 Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất
* Thu nhập bình quân đầu người:
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 31.6 triệu đồng/ người/ năm, cao hơn so với bình quân chung của huyện 2,4triệu đồng
Tiêu chí số 10 đã đạt, đạt 5/5 điểm
* Hộ nghèo:
+ Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2015 ( theo tiêu chí cũ) còn là: 2,33%, giảm
so với năm 2010 là 11,07 % Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới là 7,85%
Tiêu chí số 11 đã đạt, đạt 4/4 điểm
* Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
+ Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên hiện nay là: 98% Tiêu chí số 12 đã đạt, đạt 4/4 điểm
* Hình thức tổ chức sản xuất:
+ Có 1 tổ chức hiệp hội đồ gỗ mỹ nghệ hoạt động có hiệu quả
+ Có 1 HTX NN hoạt động có hiệu quả
Tiêu chí số 12 đã đạt, đạt 4/4 điểm
Trang 61.4 Nhóm văn hoá – xã hội – môi trường
* Về giáo dục:
+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đã đạt theo quy chuẩn của Bộ giáo dục – Đào tạo
+ Số điểm đạt được 2/2 điểm
+ Có 92 % số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề
+ Số điểm đạt được 2/2 điểm
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 41,04%
+ Số điểm đạt được 5/5 điểm
Tiêu chí số 14 đã đạt, đạt 9/9 điểm
* Về Y tế:
+ Hiện số người tham gia các loại hình bảo hiểm y tế đạt 75,8%,
+ Y tế xã đạt chuẩn chuẩn giai đoạn 2011- 2020
Tiêu chí số 15 đã đạt, đạt 5/5 điểm
* Về văn hóa:
- Tổng số xóm 12 xóm; trong đó
+ Số thôn xóm đã đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ
VH-TT-DL 12 xóm đạt 100%
Tiêu chí số 16 đã đạt, đạt 5/5 điểm
* Về môi trường:
+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia đạt 95%
+ Có trên 80% số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường + Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp:
+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, thuận lợi cho việc thăm viếng của nhân dân
+ Có bể chung chuyển và khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh
+ Có hệ thống tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu dân cư
Trang 7+ Có 1 tổ thu gom rác thải sinh hoạt, duy trì thường xuyên hoạt động thu gom rác thải trong toàn xã
Tiêu chí số 17 đã đạt, đạt 10/10 điểm
1.5 Hệ thống chính trị
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Tổng số cán bộ xã: 23 người; trong đó:
+ Số cán bộ đã đạt chuẩn: 22 người;
+ Số cán bộ chưa đạt chuẩn 1 người; chức danh Chủ tịch hội phụ nữ xã
Lý do chưa đạt chuẩn là chưa đủ bằng cấp mới có bằng sơ cấp chuyên môn
- Số tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở đảm bảo đầy đủ theo quy định
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh
- Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Tiêu chí số 18 chưa đạt, đạt 6,5/7 điểm
* An ninh trật tự, xã hội;
Hàng năm BCH Đảng bộ xã ban hành nghị quyết, UBND xã xây dựng kế hoạch thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự và công các quốc phòng địa
phương Chú trọng đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”,
gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới; làm tốt công tác đấu tranh phòng chống tội phạm và TNXH Tập trung giải quyết các đơn thư, kiến nghị của của nhân dân Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
- Số thôn xóm được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự 12/12 xóm; Công an xã đạt danh hiệu tiên tiến
Tiêu chí số 19 đã đạt, đạt 2/2 điểm
Như vậy đến hêt tháng 3 năm 2016 đạt 16 tiêu chí 36 chỉ tiêu 96,5 điểm
2 Kế hoạch thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng Nông thôn mới
2.1 Kế hoạch thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu chưa đạt chuẩn NTM:
2.1.1 Năm 2016
- Tiếp tục triển khai thực hiện các tiêu chí số 2, số 3 và số 18 chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 17/ 19 tiêu chí 37/39 chỉ tiêu đạt chuẩn NTM Các tiêu chi đạt chuẩn tăng trong năm là 1 tiêu chí
Trang 8- Thực hiện thêm chỉ tiêu số 2.1 về Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
và 18.1 về Cán bộ xã đạt chuẩn chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 37/
39 chỉ tiêu đạt chuẩn Các chỉ tiêu đạt chuẩn tăng trong năm là 1( chỉ tiêu số 18.1)
- Phấn đấu đến cuối năm đạt 97/100 điểm;
- Kế hoạch cụ thể
+ Tiêu chí số 2 Về giao thông; Xây dựng thêm 0.6 km đường trục xã tuyến
ĐX 04, nâng tổng số km đường trục xã đạt chuẩn lên 9,89/17,99km = 55%
+ Tiêu chí số 3 Về thuỷ lợi; Kiên cố hóa 1,4km kênh mương tuyến từ trạm bơm 63 đến U cát và đoạn nối tiếp từ C13-4 đến U cát nâng tổng số km máng được kiên cố hoá lên 2,9/13,5km = 21,48%
+ Tiêu chí số 18; Về hệ thống tổ chức chính trị, xã hội vững mạnh phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu số 18.1 về cán bộ xã đạt chuẩn ( đồng chí Đỗ Thị Hiền chủ tịch hội Phụ Nữ thực hiện hoàn thành chương trình đại học vào tháng 10 năm 2016)
+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình là 3.180triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cấp trên là 692 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách xã là 954 triệu đồng, nguồn vốn xã hội hóa và vốn khác 1.366 triệu đồng, nhân dân đóng góp 168 triệu đồng
2.1.2 Năm 2017
- Tiếp tục thực hiện các tiêu chí 2 và 3 chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có
17 / 19 tiêu chí 37/39 chỉ tiêu đạt chuẩn NTM
- Thực hiện thêm chỉ tiêu số 2.1 về Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT và số 3.2
về Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 37/ 39 chỉ tiêu đạt chuẩn ( Các chỉ tiêu đạt chuẩn tăng trong năm không)
- Phấn đấu đến cuối năm đạt 97/100 điểm;
- Kế hoạch cụ thể;
+ Tiêu chí số 2 Về giao thông; Xây dựng thêm 2.6 km đường trục xã tuyến
ĐX 07 ( điểm đầu Kênh CG4 điểm cuối Đường QL 38B nâng tổng số km đường trục xã đạt chuẩn lên 12,49/17,99km = 69,4%
Trang 9+ Tiêu chí số 3 Về thuỷ lợi; Kiên cố hóa 2,46km kênh mương ( kênh trạm bơm xóm 2 đến nghĩa địa xóm 5, kênh cửa hà xóm 2 đến sau Hải xóm 9, kênh cửa ngọ xóm 4 đến Sau Thanh xóm 9) nâng tổng số km máng được kiên cố hoá lên 5,36/13,5km = 39,7%
+ Nguồn vốn đầu tu xây dựng công trình là 9.452 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cấp trên là 1.989 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách xã là 2.836 triệu đồng nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác 4.332 triệu đồng, nhân dân đóng góp 295 triệu đồng
2.1.3 năm 2018
- Tiếp tục thực hiện các tiêu chí 2 và 3 chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có
17 / 19 tiêu chí 37/39 chỉ tiêu đạt chuẩn NTM
- Thực hiện thêm chỉ tiêu số 2 và số 3chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 37/ 39 chỉ tiêu đạt chuẩn Các chỉ tiêu đạt chuẩn tăng trong năm không
- Đến cuối năm đạt 98/100 điểm;
- Kế hoạch cụ thể;
+ Tiêu chí số 2 Về giao thông; Xây dựng thêm 2.3 km đường trục xã tuyến
ĐX 05 ( điểm đầu đường QL 38B đến đường kè Sông Châu Giang), phấn đấu nâng tổng số km đường trục xã đạt chuẩn lên 14,79/17,99km = 82,2% ( Tăng 1 điểm)
+ Tiêu chí số 3 Về thuỷ lợi; Kiên cố hóa 2,3 km kênh mương tuyến kênh
CG 2B và kênh tiêu cửa tranh xóm 5 nâng tổng số km máng được kiên cố hoá lên 7,66/13,5km = 56,7%
- Nguồn vốn đầu tu xây dựng công trình là 13.810 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cấp trên là 2.514 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách xã là 3.613 triệu đồng , nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn khác 7.407 triệu đồng nhân dân đóng góp 267 triệu đồng
2.1.4 năm 2019
- Tiếp tục thực hiện thêm các tiêu chí 2 và 3 chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 17 / 19 tiêu chí 37/39 chỉ tiêu đạt chuẩn NTM
- Tiếp thực hiện thêm chỉ tiêu số 2.1 và số 3.2chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 37/ 39 chỉ tiêu đạt chuẩn Các chỉ tiêu đạt chuẩn tăng trong năm không
- Đến cuối năm đạt 98/100 điểm;
- Kế hoạch cụ thể;
Trang 10+ Tiêu chí số 2 Về giao thông; Xây dựng thêm 1.6 km đường trục xã ( Tuyến ĐX 06 điểm đầu đường Ql 38B, điểm cuối xã Đức Lý),
Nâng cấp 1,37km đường trục xã ( Tuyến ĐX 01điểm đầu Ql 38B đến đường kè sông Châu Giang)
Nâng tổng số km đường trục xã đạt chuẩn lên 16,39/17,99km = 91,1% + Tiêu chí số 3 Về thuỷ lợi; Kiên cố hóa 2,6 km kênh mương ( Tuyến
C15-3, C15-5 và tuyến C13-1), nâng tổng số km máng được kiên cố hoá lên 10,26/13,5km = 76%
- Nguồn vốn đầu tu xây dựng công trình là 9.175 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cấp trên là 1.939 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách xã là 2.753 triệu đồng, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn khác 4.172 triệu đồng, nhân dân đóng góp 312 triệu đồng
2.1.5 Năm 2020
- Tiếp tục thực hiện thêm các tiêu chí 2 và 3 chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 19/ 19 tiêu chí 39/39 chỉ tiêu đạt chuẩn NTM Các tiêu chi đạt chuẩn tăng trong năm là 2
- Tiếp thực hiện thêm chỉ tiêu số 2.1 và số 3.2 chưa đạt chuẩn, để đến cuối năm có 39/ 39 chỉ tiêu đạt chuẩn Các chỉ tiêu đạt chuẩn tăng trong năm là 2
- Phấn đấu đến cuối năm đạt 100/100 điểm;
- Kế hoạch cụ thể;
+ Tiêu chí số 2 Về giao thông; Xây dựng thêm 1.6 km đường trục xã ( Tuyến ĐX 13 = 1,0km điểm đầu nhà bà Nhân xóm 1 đến trạm bơm xóm 2 cũ
và tuyến ĐX 11 = 0,6km tuyến đường phụ lão) nâng tổng số km đường trục xã đạt chuẩn lên 17,99/17,99km = 100%
+ Tiêu chí số 3 Về thuỷ lợi; Kiên cố hóa 3,24 km kênh mương tuyến
C13-2 và C13-4 để từng bước đạt chuẩn các tiêu chí nâng tổng số km máng được kiên cố hoá lên 13,5/13,5km = 100%
- Nguồn vốn đầu tu xây dựng công trình là 7.888 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cấp trên là 1.707 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách xã là 2.366 triệu đồng, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn khác 3.426 triệu đồng, nhân dân đóng góp 389 triệu đồng
2.2- Kế hoạch hoàn thiện, nâng cao chất lượng các chỉ tiêu, tiêu chí đã đạt chuẩn nông thôn mới:
* Năm 2016: