1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRONG GIAI ĐOẠN 2006 2008

24 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong giai đoạn 2006-2008
Năm xuất bản 2006-2008
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 52,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đưa huyện Văn Yên trở thành một huyện giàu, phát triển đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân phải nắm bắt thời cơ, vượt qua khó khăn, nêu cao tinh thần cách mạng tiến công, chủ động sáng tạo vư

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRONG GIAI

ĐOẠN 2006 2008

I TÓM TẮT TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 - 2010 CỦA HUYỆN VĂN YÊN

1. Tóm tắt tình hình đặc điểm của huyện Văn Yên:

Văn Yên là một huyện vùng thấp của tỉnh Yên Bái được thành lập ngày 1 tháng 3 năm 1965 theo quyết định 117 – CP do hội đồng Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 12 năm 1964 Tính đến nay huyện có 27 xã và 1 thị trấn Huyện Văn Yên nằm ở toạ độ 104 độ 23’ đến 104 độ 60’ kinh đông, 21 độ35 đến 22 độ 10’ vĩ bắc Phía tây nam giáp huyện Văn Chấn và Mù Cang Chải, phía tây Bắc Huyện Trấn Yên Chiều dài của huyện là 55 km, nơi rộng nhất là 35 km Toàn huyện có diện tích là 1.363 km2 với hơn 22.000 dân, mật độ dân số trung bình

là 19.000 người/ km2 có 11 dân tộc đang sinh sống góp công xây dựng làng bản quê hương tươi đẹp

Do điều kiện thời tiết ở đây là nhiệt đới gió mùa, nhiều nắng, nhiều mưa nền nhiệt độ cao Khí hậu mát ở vùng cao cho phép trồng nhiều dược liệu quý

và chăn nuôi gia súc như bò, dê, hươu, nai… Rừng Văn Yên thuộc rừng á nhiệt đới và nhiệt đới núi cao với nhiều loại cây lá kim như pơmu, thông, sa mộc bên cạnh những cây gỗ quý hiếm như nghiến tán, lát hon, chò chỉ, các loại dược liệu như đẳng sâm, sơn tra, hà thủ ô, các loại động vật hiếm như lợn rừng, hươu, vượn, cây hương… còn có những khu rừng cho lâm đặc sản như quế, cọ, song, chè

Ngành công nghiệp khai khoáng có mặt ở Văn Yên đã khai thác như; graphit cung cấp hàng năm cho công nghiệp luyện kim, sản xuất pin đèn, bút chì … khoảng 300- 500 tấn tinh lọc

Trang 2

2 Mục tiêu tổng quát của KH 5 năm 2006 - 2010

Nội dung Kế Hoạch 5 năm 2006 - 2010

Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVI tiến hành trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến đổi sâu sắc Khoa học và khoa học công nghệ có những bước tiến nhảy vọt chưa từng thấy, nhất là công nghệ thông tin Hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế quốc tế ngày càng trở thành xu thế khách quan, đây là điều kiện thuận lợi, nhưng cũng rất khó khăn đối với những nước đang phát triển như nước ta

Huyện Văn Yên là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Yên Bái, nằm sâu trong nội địa của tỉnh, là một huyện nghèo về kinh tế, trình độ dân trí chưa cao, lạc hậu về khoa học kỹ thuật, yếu về tổ chức và quản lý Để đưa huyện Văn Yên trở thành một huyện giàu, phát triển đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân phải nắm bắt thời cơ, vượt qua khó khăn, nêu cao tinh thần cách mạng tiến công, chủ động sáng tạo vươn lên trong quá trình thực hiện Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

3 Những định hướng chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010

Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển Kinh tế – Xã hội mà Đại hội lần thứ IX của Đảng đề ra

Phát huy tinh thần tự lực tự cường, huy động cao độ về sức lực vật chất, tinh thần trí tuệ của tất cả các tầng lớp nhân dân trong huyện, dưới sự lãnh đạo của Đảng theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Đi đôi với phát huy nội lực và tranh thủ tối đa các yếu tố bên ngoài, vượt qua những khó khăn, thách thức, phát triển các ngành sản xuất gắn với hoàn thiện quan hệ sản xuất, đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá cải thiện rõ rệt đời sống nhân dân trong huyện, khắc phục từng bước chống tụt hậu về kinh tế và khoa học công nghệ Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển Kinh tế – Xã hội của huyện trong chiến lược phát triển kinh tế chung của tỉnh và của cả nước Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm 11 - 15% và ở mức cao hơn

Phát triển kinh tế thị trường với nhiều thành phần theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, lấy kinh tế Nhà nước làm chủ đạo, kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác xã là nền tảng trong quá trình phát triển Phát huy mọi tiềm năng của

Trang 3

các thành phần kinh tế, khuyến khích mọi hoạt động kinh doanh hợp pháp của các thành phần kinh tế, phát huy tác dụng tích cực của cơ chế thị trường, hạn chế mặt tiêu cực của nó để thực hiện công bằng và tiến bộ Xã hội Phát triển kinh tế thị trường gắn liền với đẩy mạnh cải cách hành chính đổi mới bộ máy Nhà nước.

Phát triển kinh tế của huyện hội nhập với sự phát triển của tỉnh và của cả nước Để có nền kinh tế phát triển thì biết phát huy nội lực là yếu tố quyết định, nhưng cần phải biết tận dụng tối đa những lợi thế bên ngoài, tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong chiến lược phát triển Kinh tế – Xã hội của huyện

Coi trọng nhân tố con người, từng bước đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực có kiến thức về khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý tiên tiến

đủ sức tiếp thu có hiệu quả khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống

Giữ gìn và phát huy truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá của nhân loại trong quá trình phát triển Kinh tế – Xã hội

Phát triển kinh tế bền vững đảm bảo tiến bộ và công bằng Xã hội, tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống

và trình độ dân trí giữa các vùng, giữa các tầng lớp dân cư

Phát triển kinh tế gắn liền với củng cố quốc phòng an ninh giữ vững trật

tự an toàn xã hội

Duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, tập trung phát triển các sản phẩm có thị trường, có sức cạnh tranh cao Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhất là các nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội tiếp tục xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự

an toàn xã hội Xây dựng Đảng chính quyền và hệ thống chính trị vững mạnh Tăng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế để mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Về kinh tế:

Trang 4

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định hàng năm ở mức từ 11 đến 15%, phấn đấu đến năm 2010 tăng trưởng kinh tế đạt 11.7% trở lờn.

- Cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nụng lõm nghiệp, tăng tỷ trọng cụng nghiệp, xõy dung và thương mại dịch vụ đến năm 2010 cơ cấu nụng lõm nghiệp giảm 7% so với năm 2005; cụng nghiệp – xõy dựng tăng 5,5% so với năm 2005; Dịch vụ tăng 1,5% so với năm 2005

- Thu nhập bỡnh quõn đầu người đến năm 2010 tăng 2.600.000 đồng so với năm 2005,

- Bỡnh quõn lương thực đầu người đến năm 2010 là 339,2 kg tăng 39,1kg

so với năm 2005

Bảng kế hoạch về một số chỉ tiờu kinh tế – xó hội chủ yếu

chỉ tiờu đơn vị Giai đoạn2006 2007 2008 2009 2010

bàn Tr đồng 83.800 105.000 120.000 135.000 152.000Trong đó: Xuất khẩu địa phơng Tr

đồng 83.800 105.000 120.000 135.000 152.000Tổng kim ngạch nhập khẩu dịa phơng Tr

đồng 30.000 40.000 52.000 67.000 80.000Chênh lệch Xuất – Nhập khẩu Tr

Trang 5

- Trong đó: Thuế xuất nhập khẩu

- Trong đó: + Thu từ KV TW Tr

đồng + Thu QD địa phơng Tr

đồng + Thu ngoài quôc doanh Tr

đồng + Thu từ KV có vốn ĐTNN Tr

a Sản xuất nụng nghiệp:

Ngành nụng – lõm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ nền kinh tế

Vỡ vậy từ năm 2006 – 2010 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành, cõy trồng vật nuụi để nõng cao giỏ trị trong sản xuất nụng lõm nghiệp, phấn đấu đến

2010 giỏ trị sản xuất ngành nụng lõm nghiệp là 379 tỷ đồng chiếm 47% giỏ trị toàn bộ nền kinh tế

- Cõy lương thực: Chuyển mạnh sang hướng sản xuất giống lỳa cú chất lượng cao như HT1, AYT 77, chiờm hương…, cõy cú hạt như ngụ gúp phần ổn định lương thực phấn đấu đến 2010

Diện tớch lỳa là 5.500 ha, năng suất cả năm trờn 100 tạ/ha, diện tớch ngụ

2010 bằng 1800 ha, năng suất trờn 40 tạ/ha đưa tổng sản lượng lương thực cú hạt lờn 40.855 tấn

Trang 6

+ Cây dứa: Thâm canh tốt diện tích dứa hiện có, phấn đấu đưa diện tích năm 2010 là 2.500 ha sản lượng 80.000 tấn đảm bảo nguyên liệu cho nhà máy dứa hộp xuất khẩu hoạt động.

+ Cây mía: Diện tích mía giảm để chuyển một số diện tích sang trồng dứa đến năm 2010, diện tích cây mía còn lại là 600 ha đủ nguyên liệu cho sản xuất đường phục vụ tiêu dùng trong huyện và các vùng lân cận

+ Cây chè: Cung cấp đủ sản lượng chè búp tươi cho nhà máy chế biến, ổn định diện tích chè đến năm 2010 là 490 ha

+ Cây ăn quả: Chủ yếu vẫn là nhãn, vải, cam, quýt Đến năm 2010 đầu tư cải tạo giống, thâm canh sản lượng và chất lượng sản phẩm

- Chăm nuôi: Phấn đấu chăn nuôi trở thành hàng hoá tiêu thụ trong và

ngoài huyện Đến năm 2010 đưa tổng đàn gia súc gia cầm lên 600.000 con Cần cải tiến áp dụng phương pháp chăn nuôi bán công nghiệp và tập trung để tăng sản lượng đàn gia súc gia cầm

- Lâm nghiệp: Tập trung bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có Khai thác hợp

lý diện tích rừng trồng “ Khai thác đến đâu trồng ngay đến đó” đến năm 2010 chủ yếu nâng cao độ đồng cho rừng Phấn đấu giữ vững được độ che phủ từ 62% đến 65%

Trang 7

Bảng kế hoach về nụng, lõm, ngư nghiệp

chỉ tiờu đơn vị Giai đoạn 2006 – 20102006 2007 2008 2009 2010

I) Giá trị SX nông, lâm, ng nghiệp Tr đồng

- Giá cố định năm 1994 Tr đồng 276.000 297.000 323.700 349.000 379.000

- Giá thực tế Tr đồng 330.00

0 350.500 385.000 420.000 460.000

- Cơ cấu giá trị sản xuất ( giá TT) % 52,6 51,2 49,7 48,2 47,0

- Bình quân lơng thực đầu ngời Kg 308,6 318,4 326,8 332,6 338,1

II) Giá trị tăng thêm

- Nông, lâm, ng nghiệp Tr đồng 224.48

0 236.300 259.550 283.150 310.130+ Trồng trọt Tr đồng 70.430 75.200 80.350 89.350 90.130 + Chăn nuôi Tr đồng 154.050 161.100 179.200 193.900 220

III) Sản phẩm chủ yếu

A) Nông nghiệp

1) Cây lơng thực: Tổng sản lợng Tấn 35.416 36.963 38.390 39.561 40.720 Trong đó: Thóc: Tấn 27.666 27.873 28.240 28.501 28.870 Ngô: Tấn 7.750 9.090 10.150 11.060 11.850

2) Cây củ lấy bột:

a) Cây sắn: Diện tích tổng số ha 4.000 4.000 4.000 4.000 4.000

- Sản lợng Tấn 80.000 80.000 80 000 80.000 80.000 b) Khoai lang: Diện tích ha 400 350 300 200 100

Trang 8

b Cụng nghiệp – xõy dựng:

- Cụng nghiệp: Tập trung vào sản xuất giấy để xuất khẩu và sản xuất tinh bột sắn đồng thời xõy dựng nhà mỏy chế biến hoa quả xuất khẩu cụng suất 50.000 tấn nguyờn liệu/ năm

+ Xõy dựng nhà mỏy chế biến thức ăn gia sỳc vào năm 2008 – 2010

+ Tiếp tục khai thỏc quặng sắt ở Đại Sơn

- Tiểu thủ cụng nghiệp: Đẩy mạnh khai thỏc cỏt, đỏ, sỏi, sản xuất gạch, vụi phục vụ cho xõy dựng và sản xuất nụng nghiệp Đồng thời phỏt triển một số ngành nghề như sửa chữa, xay sỏt, chế biến nụng lõm sản đồng thời tạo thờm việc làm

- Xõy dựng cơ sở hạ tầng: Tập trung xõy dựng cỏc cụng trỡnh trọng điểm, cụng trỡnh cấp thiết phục vụ cho sản xuất phỏt triển như giao thụng, thuỷ lợi trường học, trạm xỏ, điện cho sản xuất và tiờu ding Mục tiờu đến năm 2010 giỏ trị sản xuất xõy dựng là: 241 tỷ đồng

chỉ tiờu đơn vị Giai đoạn 2006 – 20102006 2007 2008 2009 2010

1 Tổng giá trị sản xuất ( giá 1994) Tr đồng 23.250 24.450 25.650 26.550 28.000

- Công nghiệp quốc doanh Tr đồng

+ Trung ơng Tr đông

+ Địa phơng Tr đồng

- Công nghiệp ngoài quốc doanh Tr đồng 23.250 24.450 25.650 26.550 28.000

- Công nghiệp vốn đầu t nớc ngoài Tr đồng

2 Giá trị tăng thêm ( so vơi mốc thời

- Giấy đế Tấn 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000

c Thương mại – dịch vụ:

Trang 9

Từng bước củng cố hệ thống thương mại như công ty TNHH, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để điều tiết thị trường, đồng thời mua hết sản phẩm của người nông dân sản xuất ra, củng cố mạng lưới chợ nhất là các cụm vùng để tạo điều kiện cho người dân có thể trao đổi và lưu thông hàng hoá một cách thuận lợi.

d Văn hoá - xã hội:

- Giáo dục:

+ Để giáo dục thật sự là quốc sách hàng đầu, chủ động đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng thế hệ trẻ để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

+ Củng cố, phát triển mạng lưới trường lớp ở các cấp học từ mầm non đển PTTH Phấn đấu đến năm 2007 phổ cập THCS 100%, số học sinh đi học đúng độ tuổi là 98% vào năm 2010

-Y tế: Thực hiện tốt chương trình quốc gia về y tế, đến năm 2010 tổng số giường bệnh là 280, số giường bệnh/ vạn dân là 35, phấn đấu có 10 xã chuẩn về

y tế Giảm các tỷ lệ mắc bệnh xã hội như xoá căn bệnh sốt rét, giảm tỷ lệ mắc bệnh biếu cổ xuống còn 0,2%

- Văn hoá - TDTT: Nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hoá ở cơ

sở như văn hoá văn nghệ, TDTT

- Thông tin liên lạc: Củng cố hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo thông tin kịp thời đến người dân trong ngày

- Lao động, giải quyết việc làm: Phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,25% Giải quyết việc làm cho trên 3.000 lao động, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 2% năm 2010 theo tiêu chí quy định tại quyết định số 1143/2000 ngày 01/01/2000 của bộ trưởng bộ lao động thương binh xã hội

d Tài chính – ngân hàng:

- Tài chính: Đẩy mạnh thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu năm 2010 tổng thu ngân sách là 43,7 tỷ đồng, tổng chi ngân sách là 141 tỷ đồng

Trang 10

- Ngõn hàng: Đẩy mạnh việc huy động tiền nhàn rỗi trong nhõn dõn, tiếp tục đầu tư cho người dõn vay phỏt triển sản xuất, phỏt huy tiền vay cú hiệu quả, từng bước xoỏ đúi giảm nghốo vươn lờn làm giàu.

e An ninh – quốc phũng:

Giữ vững ổn định, thực hiện an ninh trật tự an toàn xó hội Thực hiện tốt huấn luyện dõn quõn tự vệ, 100% đạt yờu cầu trong đú phấn đấu 85% đạt khỏ, giỏi trở lờn Tuyển nghĩa vụ qõn sự đạt 100%

Bảng cỏc chỉ tiờu về xó hội và xoỏ đúi giảm nghốo

chỉ tiờu đơn vị Giai đoạn 2006 – 2010

2 Cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng thiết

yếu cho các xã đặc biệt khó khăn và

- Tổng số ngời có việc làm mới trong năm Ngời 3.220 3.250 3.300 3.350 3.400

- Số hộ đợc vay vốn, tạo việc làm Hộ 2650 2.700 2.780 2.900 3.000 + Trong đó: hộ nghèo Hộ 600 500 300 200 100

- Số lao động đợc đào tạo trong năm Ngời 350 450 500 700 900

II ĐÁNH GIÁ TèNH HèNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 –

2010 TRONG GIAI ĐOẠN 2006 -2008:

1. Cỏc về vấn đề kinh tế:

Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh chung về sản xuất Nụng, lõm ngư nghiệp:

Trang 11

Thực hiện kế hoạch phát triển Kinh Tế- Xã Hội 5 năm 2006 - 2010 trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đà từng bước phát triển, trên cơ sở thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá Trong những năm qua huyện đã chỉ đạo tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất, dịch vụ, đạt tổng giá trị tăng thêm từ 254.600 triệu đồng năm 2005 lên 297.000 triệu đồng/ năm 2007, đưa tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 – 2008 lên 11,6%/năm, vượt so với chỉ tiêu kế hoạch là 0,1%.

Đối với các nghành kinh tế chủ yếu thời kỳ 2006 - 2008 vẫn giữ được tốc

Về chuyển dich cơ cấu kinh tế: Do được đầu tư và chỉ đạo đúng hướng nên cơ cấu các ngành kinh tế có sự chuyển tích cực theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá: Nông lâm nghiệp từ 54% năm 2005 đã giảm xuống 49% năm

2007 Mục tiêu trong kế hoạch đến năm 2007 là 51,2% Công nghiệp - Xây dựng 21,2% Thương mại - Dịch vụ chiếm 27,6%

Đối với các thành phần kinh tế quốc doanh chuyển dịch từ 32,58% năm

2005 tăng lên 38% năm 2007 và kinh tế ngoài quốc doanh giảm từ 67,4% năm

2005 xuống còn 61,8% năm 2007

Các mục tiêu chủ yếu đạt được từ năm 2006 - 2008:

Trang 12

Chỉ tiêu đơn vị Năm 2007

Kế hoạch Thực hiện

2- Tổng giá trị tăng thêm Tr đồng

Trang 13

Công nghiệp xây dựng % 25,1 20,2

5- Thu nhập bình quân/đầu người Tr đồng 7,5 7

6- Tổng giá trị suất khẩu Tr đồng 105.000 105.000

Tổng giá trị xuất khẩu / người Tr đồng 0.91 0.91

7 Thu NSNN trên địa bàn Tr đồng 16.250 17.909,2

- Trong đó

8- Chi ngân sách địa phương Tr đồng 94.304,8 127.581,1

Trong đó

- Chi cho sự nghiệp kinh tế Tr đồng 1.733,4 2.122,6

- Chi quản lý hành chính nhà nước Tr đồng 16.615,6 23.268,3

Đánh giá tình hình thực hiện của ngành nông – lâm nghiệp trong giai đoạn 2006 – 2008:

Nông lâm nghiệp được xác định là mặt hàng đầu tư cho nên huyện đã chủ chương chỉ đạo tập trung đầu tư phát triển toàn diện để chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá hướng tới một nền sản xuất nông lâm nghiệp sinh thái bên vững Kết quả trong giai đoạn 2006 – 2008 tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 7% trong đó nông nghiệp tăng bình quân 6,5%, Lâm nghiệp tăng bình quân 4,42% Về chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm từ 54% năm 2005 xuống 51,2% năm 2007 Trong nghành nông nghiệp tỷ trọng trồng trọt có xu hướng giảm xuống, chăn nuôi có xu hướng tăng lên

Nguyên nhân của việc thực hiện kế hoạch đề ra

Nông, lâm , ngư nghiệp phát triển toàn diện Sản xuất lương thực tăng cả

về diện tích, năng xuất, sản lượng 2 năm qua đã đưa thêm 310ha ruộng 2 vụ lên

3 vụ, tăng 3,4% so với mục tiêu Đã tập trung đầu tư thâm canh, sử dụng giống

Ngày đăng: 23/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kế hoạch về một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRONG GIAI ĐOẠN 2006  2008
Bảng k ế hoạch về một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu (Trang 4)
Bảng kế hoach về nông, lâm, ngư nghiệp - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRONG GIAI ĐOẠN 2006  2008
Bảng k ế hoach về nông, lâm, ngư nghiệp (Trang 7)
Bảng các chỉ tiêu về xã hội và xoá đói giảm nghèo - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRONG GIAI ĐOẠN 2006  2008
Bảng c ác chỉ tiêu về xã hội và xoá đói giảm nghèo (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w