1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử thế giới

39 473 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những khó khăn, Liên Xô vẫn có nhiều đk thuận lợi, đó là sự tài tình, lãnh đạo sáng suốt của Đảng Bônsêvích đặc biệt là tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân, Liên Xô

Trang 1

1.Hoàn cảnh Liên xô sau chiến tranh TG2.

Trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhân dân Liên xô đã gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn 20tr ngời chết, 1710 tp và hơn 7000 làng mạc bị phá huỷ, 32000 xí nghiệp bị tàn phá, thiệt hại tơng đơng 400 tỷ rúp

Sau chiến tranh các nớc phơng Tây do Mỹ cầm đầu tiến hành bao vây kinh tế, cô lập chính trị, gây cuộc “chiến tranh lạnh” và ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bị phát động một cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN

Trong bối cảnh ấy Liên Xô phải tự lực, tự cờng để khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ phong trào CM thế giới và các nớc XHXN anh em

Bên cạnh những khó khăn, Liên Xô vẫn có nhiều đk thuận lợi, đó là sự tài tình, lãnh đạo sáng suốt của Đảng Bônsêvích đặc biệt là tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân, Liên Xô đã vợt lên trên khó khăn đạt đợc những thành tựu to lớn trong công cuộc xd kinh tế và xd cơ sở vật chất của CNXH

*Kinh tế:

-Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần 1 về khôi phục kinh tế trong vòng 4 năm 3 tháng

-Đến 1950 tổng sản lợng CN tăng 72% so với trớc chiến tranh, liên tiếp thực hiện nhiều kế hoạchdài hạn nhằm xd cơ sở vật chất của CNXH và đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn

+1972: sản lợng CN tăng 321 lần so với năm 1922(năm Liên Xô bắt đầu xd CNXH), thu nhập quốc dân tăng 112 lần(chỉ cần 4 ngày sản xuất là đạt sản lợng cả năm 1913)

+Trong những thập kỷ 50, 60 và nửa đầu 70 thì Liên Xô là cờng quốc CN đứng thứ 2 thế giới sau

Mĩ Sản lợng CN chiếm 20% tổng sản lợng trên toàn thế giới Từ năm 1951-1975 CN tăng trởng bình quân hàng năm 9,6% và có một số ngành cao nhất thế giới Cụ thể là: dầu mỏ, than, quặng sắt,

xi măng Ngoài ra Liên Xô còn dẫn đầu trong một số ngành CN mới(vũ trụ, điện tử )

-Về Nông nghiệp: đến năm 1970 sản lợng ngũ cốc cao cha từng có đạt 186 triệu tấn, năng suất trung bình của ngũ cốc tăng 15,6 tạ/ha

Đến đầu những năm 70 Liên Xô đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh lực lợng hạt nhân nói riêng đối với nớc Mĩ và các nớc phơng Tây, làm đảo lộn chiến lợc của Mĩ và các nớc đồng minh của Mĩ

2.ý nghĩa.

Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xd CNXH cực kỳ vĩ đại, thể hiện tính u việt của CNXH

Nó góp phần bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN ở Liên Xô, góp phần quyết định thắng lợi của Liên Xô trong công cuộc đấu tranh chống CNPX và các thế lực phản động khác

Trang 2

Nâng cao vị trí của Liên Xô trên trờng quốc tế, làm đảo lộn toàn bộ chiến lợc của Mĩ và đồng minh của Mĩ Tạo điều kiện và góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc.

Góp phần quan trọng vào việc bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh thế giới 2

II.Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ 1945-nửa đầu những năm 70) 1.Tình hình chính trị.

Sau chiến tranh, trong vòng 30 năm đầu, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, nội bộ Đảng và giữa các dân tộc toàn liên bang đoàn kết, thống nhất

Bên cạnh những công lao trong việc thúc đẩy công cuộc khôi phục kinh tế và xd cơ sở vật chất, kỹ thuật của CNXH đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, các nhà lãnh đạo xô viết vẫn tiếp tục mắc những thiếu sót, sai lầm vốn đã tồn tại trong đờng lối xd CNXH ở Liên Xô

-Chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn(định kế hoạch xd CNCS trong vòng 15-20 năm)

-Thực hiện chế độ nhà nớc bao cấp về kinh tế và phủ nhận những qui luật khách quan về kinh tế.-Thiếu dân chủ, vi phạm pháp chế XHCN, thiếu công bằng XH, cha nhân đạo

Mặc dù thiếu sót,sai lầm song đợc sự tin tởng ủng hộ của nhân dân nên công cuộc xd CNXH thời

kỳ này vẫn phát triển, mức sống của nhân dân nâng cao Toàn liên bang vẫn đoàn kết, thống nhất

2.Chính sách đối ngoại.

Liên Xô theo quan điểm tinh thần “quốc tế vô sản” của Lênin đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ CMTG và Liên Xô đã giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nớc XHCN anh em để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nớc làm CM XHCN và xd CNXH

Liên Xô luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, dân chủ và tiến bộ XH của các nớc Là nớc XHCN đầu tiên đi đầu trong đấu tranh không mệt mỏi cho hoà bình an ninh thế giới, kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến tranh xâm lợc cuả bọn Đế Quốc và các thế lực phản động Quốc Tế

Với t cách là một trong những nớc sáng lập ra “liên hợp quốc” (1945- tổ chức quốc tế lớn nhât hành tinh) Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng, đề nghị Giơ-ne-vơ bàn về vấn đề bán đảo Triều Tiên và Đông Dơng(1945) Liên Xô đã đề ra, thủ tiêu hoàn toàn CNTD và trao trả độc lập cho các quốc gia thuộc địa (1960), tuyên bố về cấm sử dụng vũ khí hạt nhân(1961), và thủ tiêu tất cả các chế

độ phân biệt chủng tộc(1963)

3.Vị trí quốc tế của Liên Xô.

Sau chiến tranh thế giới 2 Liên Xô luôn là nớc XHCN lớn mạnh nhất về quân sự, kinh tế, đối trọng với Mĩ, đi đầu trong bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới, là chỗ dựa, là thành trì của CMTG những năm

1970 Ngày nay liên bang Nga cũng xứng đáng là chỗ dựa vững chắc cho lực lợng hoà bình dân chủ

và tiến bộ cho CMTG

III.Tình hình xây dựng CNXH của Liên Xô từ nửa sau những năm 70-1991.

(Đây là thời kỳ Liên Xô rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng và dẫn tới sụp đổ)

1.Bối cảnh dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng ở Liên Xô.

1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ nghiêm trọng cha từng có bùng nổ rồi nhiều cuộc khủng hoảng kinh

tế chính trị, tài chính, tiền tệ tiếp diễn sau đó mở đầu cuộc khủng hoảng chung của toàn thế giới, đặt cho nhân loại những vấn đề bức thiết phải giải quyết: bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu đổi mới trớc sự phát triển vợt bậc của CM KH-KT và xu thế quốc tế hoá cao về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế

Lúc này các nớc TB phát triển đã sớm nhạy bén cải tổ lại cơ cấu kinh tế, tìm cách thích nghi về chính trị, XH trớc những đòi hỏi của quần chúng, do đó họ đã vợt qua cuộc khủng hoảng, đến đầu những năm 80 phát triển mạnh và đời sống nhân dân đợc nâng cao Trong khi đó những ngời lãnh

đạo xô viết chủ quan bảo thủ cho rằng quan hệ sản xuất XHCN không chịu sự tác động của khủng hoảng chung toàn TG nên không sửa chữa, thay đổi gì nên mô hình CNXH vẫn nhiều sai lầm, thiếu

Trang 3

sót trở nên không phù hợp trở thành chớng ngại làm cho Liên Xô trì trệ về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế.

Biểu hiện: trong CN: KT chất lợng thấp so với phơng tây phải nhập lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng

Nửa sau những năm 80 kinh tế càng khó khăn, công-nông nghiệp bị đình trệ, lợng lơng thực thực phẩm thiếu thốn, đời sống nhân dân thấp kém, nhiều tệ nạn XH xảy ra

2.Công cuộc cải tổ của Gooc-ba-chốp

Năm 1985, Gooc-ba-chốp nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nớc, ông đã thực hiện công cuộc cải tổ

đất nớc Với mục đích: đa đất nớc thoát khỏi cuộc khủng hoảng và xd CNXH dân chủ nhân dân Biện pháp thực hiện:

*Chính trị

Thực hiện chế độ tổng thống nắm mọi quyền lực Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị xoá bỏ vai trò lãnh đạo của một Đảng đó là Đảng Cộng Sản

Thực hiện khẩu hiệu dân chủ công khai

Cải tổ chủ yếu về chính trị một cách tuỳ tiện sai lầm về nguyên tắc dẫn tới tình trạng vô chính phủ, tạo cơ hội cho thế lực phản động ngóc đầu chống phá, XH lâm vào tình trạng rối ren không ổn định

*Kinh tê:

Chính phủ đa ra nhiều phơng án nhằm chuyển biến nền kinh tế sang cơ chế thị trờng nhng kế hoạch chỉ là mị dân, lời hứa không đi đôi với việc làm Vì vậy mà kết quả cha thức hiện đợc gì trong khi đó quan hệ cũ bị phá vỡ, quan hệ sản xuất mới cha hình thành

Phủ nhận quá khứ lịch sử(thắng lợi của cách mạng tháng10, và vai trò của Lênin) làm cho quần chúng mất phơng hớng dẫn đến hỗn loạn về t tởng

Kinh tế suy sụp kéo theo khó khăn về chính trị và những tệ nạn XH khác

Sự xung đột giữa các dân tộc và sắc tộc(tôn giáo) đã dẫn đến hiện tợng ly khai của một số nớc cộng hoà ra khỏi liên bang

Nội bộ Đảng cộng sản bị chia thành nhiều phe phái, sự ngóc đầu của các thế lực chống CNXH cùng với sự chống phá của nó

Ngày 19-8-1991 một số nhà lãnh đạo Đảng và nhà nớc Liên Xô đã tiến hành đảo chính để lật đổ Gooc-ba-chốp nhng cuộc đảo chính không thành dẫn tới Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, chính phủ xô viết bị giải thể, 11 nớc cộng hoà tuyên bố độc lập và thành lập cộng đồng các quốc gia

độc lập(21-12-1991) làn sóng chống cộng sản và CNXH dâng lên ở khắp nơi

25-12-1991 lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Kremly đã bị hạ xuống từ đây XHCN của Liên Xô bị sụp đổ và liên bang xô viết hoàn toàn tan rã

3.Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô

Liên Xô đã xd lên một số mô hình về CNXH cha đúng đắn, cha phù hợp (không phù hợp với quy luật khách quan) trên nhiều mặt phát triển kinh tế XH, cha dân chủ, cha công bằng và cha nhân đạo.Liên Xô chậm sửa đổi trớc những biến động của tình hình thế giới, khi sửa đổi lại mắc phải sai lầm, thiếu sót(cuộc khủng hoảng bắt đầu từ kinh tế nhng giải quyết khủng hoảng thì Gooc-ba-chốp lại đi

từ chính trị)

Sự sai lầm tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số nhà lãnh đạo của Đảng

và nhà nớc

Trang 4

Hoạt động chống phá CNXH ở trong và ngoài nớc (khi cải tổ ép Liên Xô đi từ nhợng bộ này đến nhợng bộ khác).

Tất cả những nguyên nhân trên dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô

?!Câu hỏi liên hệ?

1.Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông âu đó là một sự thật lịch sử Đây là một thất bại nặng nề, đau đớn

và một hớng lùi của CNXH trên phạm vi toàn TG, gây nên những hậu quả và ảnh hởng xấu đến tính

u việt và bản chất của CNXH, làm giảm sút lòng tin của nhân dân với CNXH

Đây chỉ là sự thất bại tạm thời hoặc sụp đổ của một mô hình về CNXH chứ không phải là sự sụp đổ

lý tởng CNXH và càng không phải là sự sụp đổ của CNXH khoa học Bởi vì trong lịch sử XH loài ngời việc xác lập một phơng thức sản xuất tiên tiến cha bao giờ diễn ra nhanh chóng dễ dàng theo một con đờng thẳng tắp mà luôn gặp những khó khăn, trắc trở (VD: CM pháp 1789 phải trải qua 5 chế độ cộng hoà sau đó CNTB mới đợc xác lập) Vì vậy Lênin nói: “Nếu ngời ta nhận xét thực chất vấn đề thì có bao giờ ngời ta thấy rằng trong lịch sử có một phơng thức sản xuất mới đợc xác lập lại

đứng vững đợc mà không liên tiếp trải qua nhiều thất bại và những sai lầm tái phạm”

Vì vậy sự thất bại này là một bớc lùi mang tính tạm thời của CNXH trong quá trình phát triển đi lên của lịch sử Nó để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho CMTG trong đó bài học quan trọng nhất là phải luôn nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng vô sản CM

2.Thế hệ thanh niên VN có suy nghĩ gì và hành động ntn trong bối cảnh và tình hình TG hiện nay?

Sự thất bại của CNXH ở Liên Xô và Đông âu không làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng ta lãnh đạo: xd thành công CNXH với mục tiêu: dân giàu n-

Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

Con ngời đợc giải phóng khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hởng theo lao

động, có chính sách ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân

Các dân tộc trong nớc bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nớc trên TG

4.Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng có gì khác chủ trơng và biện pháp cải tổ của Liên Xô?

Công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh đạo không xa rời mục tiêu CNXH, kiên quyết không chấp nhận

đa nguyên, đa Đảng

Thừa nhận cơ chế thị trờng và các thành phần kinh tế cạnh tranh do nhà nớc nắm quyền chủ đạo Đa phơng hoá quan hệ

Do vậy công cuộc đổi mới đất nớc ta đạt đợc nhiều thành tựu về mọi mặt, nâng cao uy tín và địa vị

VN trên trờng quốc tế Trong khi Liên Xô cải tổ đã làm xáo động chính trị, kinh tế sụp đổ, đời sống nhân dân xa sút, các thế lực phản động phá hoại

Bài 2: Các n ớc Đông Âu.

I.Sự thành lập các nớc DCND.

Trang 5

Nhà nớc DCND là nhà nớc của dân do dân và vì dân, hớng phát triển của đất nớc là đi theo con đờng CNXH.

Trớc chiến tranh TG 2, các nớc Đông Âu phụ thuộc vào phơng tây Khi chiến tranh bùng nổ thì họ

là nạn nhân của chiến tranh, bị phát xít Đức, Italia chiếm đóng để góp sức ngời, sức của phục vụ chiến tranh xâm lợc của chúng Vì vậy cuộc đấu tranh chống phát xít, giải phóng đất nớc, giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu cấp bách nhất của nhân dân các nớc Đông Âu

Để đạt đợc mục đích đó, Đảng cộng sản của các nớc kết hợp với các Đảng phái yêu nớc tiến bộ thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít dới nhiều tên gọi khác nhau cùng chung một c-

ơng lĩnh chính trị là lật đổ CNPX, lập nhà nớc DCND

Cuối 1944-đầu 1945, lợi dụng hồng quân Liên Xô tiến quân truy kích phát xít Đức tràn qua lãnh thổ

Đông Âu, nhân dân và các lực lợng vũ trang Đông Âu đã nổi dậy phối hợp với hồng quân Liên Xô

đánh đuổi quân phát xít giành chính quyền, lập nhà nớc DCND gồm 7 nớc:

Nhng do âm mu phục hồi chủ nghĩa quân phiệt, chia cắt lâu dài nớc Đức nên 3 nớc Anh, Pháp, Mĩ

đã giúp đỡ các thế lực phản động hợp nhất 3 miền tạm chiếm đóng của Anh, Pháp, Mĩ lập ra nhà nớc CHLB Đức(9-1949)

7-10-1949 miền đất phía đông sông Enbơ đợc Liên Xô giúp đỡ và thể theo nguyện vọng của nhân dân đã lập ra nớc CHDC Đức(Đông Đức)

Trong những năm 1947- 1948 các chính Đảng ở nhiều nớc đợc sự giúp đỡ của các thế lực phản

động thực hiện nhiều âm mu để giành chính quyền, để gạt bỏ những ngời cộng sản ra khỏi chính phủ

Vì vậy nhiệm vụ của các nớc Đông Âu lúc này là thủ tiêu tàn tích của chế độ cũ và từng bớc thực hiện dân chủ hoá chế độ

*kết quả:

Đợc sự giúp đỡ của Liên Xô, nhân dân Đông Âu đã đánh bại mọi âm mu phản CM, dành đợc toàn

bộ chính quyền và thiết lập chuyên chính vô sản

Sau khi giành đợc chính quyền các nớc đã thực hiện nhiều cải cách dân chủ Đó là tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá những xí nghiệp TB trong và ngoài nớc, thực hiện rộng rãi quyền tự do dân chủ, cha ban hành chế độ lơng bổng và nghỉ ngơi

Đến năm 1948-1949 các nớc Đông Âu đã hoàn thành CM DCND và bắt đầu bớc vào thời kỳ xd XHCN

Trang 6

*ý nghĩa

Việc hoàn thành CM DCND và bớc vào thời kỳ xd CNXH của các nớc Đông Âu cùng với sự ra đời của nớc CHND Trung Hoa(1-10-1949) đã đánh dấu CNXH vợt ra khỏi phạm vi một nớc và bớc đầu trở thành hệ thống TG

3.Công cuộc xd CNXH của các nớc Đông Âu(1950-nửa đầu những năm 70)

*Hoàn cảnh

Công cuộc xd CNXH diễn ra trong điều kiện khó khăn phức tạp

Tuy là những nớc TB song cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nghèo đói Cụ thể Anbani cha có đờng sắt, cha có công nghiệp, nông nghiệp máy móc kém(Hungari, Rumani cũng gần nh vậy)

Các nớc đế quốc bao vây kinh tế, cô lập chính trị, kích động chống phá

Trong nớc các thế lực phản động tìm cách chống phá làm cho tình hình chính trị, XH không ổn định

*Thành tựu

Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự giúp đỡ của nhân dân các nớc Đông Âu, các nớc Đông Âu đã đạt

đợc thành tựu to lớn: đời sống vật chất, tinh thần đợc nâng cao Từ 1950-1975 đã hoàn thành kế hoạch 5 năm

Anbani từ một nớc nghèo nàn, lạc hậu không có công nghiệp thì sau 5 kế hoạch 5 năm đã có hàng trăm xí nghiệp, hoàn thành điện khí hoá cả nớc, nông nghiệp đã thoả mãn nhu cầu lơng thực của nhân dân

Balan sx công nghiệp tăng gấp 20 lần so với 1938, sx nông nghiệp tăng gấp đôi

Đến đầu những năm 70, các nớc Đông Âu đã trở thành những nớc công bằng, dân chủ đập tan những âm mu phản động trong và ngoài nớc

ợc nâng cao nên mất lòng tin nhân dân)

Nhà nớc nắm độc quyền về kinh tế(bao cấp kinh tế)

Thiếu dân chủ,công bằng và vi phạm pháp chế XHCN, làm giảm lòng tin của nhân dân Đông Âu

đối với CNXH, làm giảm bản chất u việt của CNXH

4.Cuộc khủng hoảng của CNXH ở các nớc Đông Âu(cuối1988-1991)

*Hoàn cảnh

1985 khi Liên Xô tiến hành cải tổ thì các nớc Đông Âu vẫn duy trì cơ chế cũ Anbani vẫn “khép kín cửa” đối với bên ngoài, Rumani và CHDC Đức cho rằng nớc mình không còn gì sai sót để cải tổ, cải cách chính vì vậy mà kinh tế các nớc bị sa sút và tình hình chính trị XH trở nên căng thẳng, rối ren

ở Rumani: quần chúng nhân dân đã đấu tranh vũ trang để lật đổ chế độ độc tài “gia đình trị” Xêauxixcu

*Hậu quả

Trang 7

qua các hình thức đấu tranh thì các thế lực chống CNXH đã lên nắm chính quyền Đảng cộng sản mất vai trò lãnh đạo.

Các nớc quay lại con đờng TBCN, riêng CHDC Đức sát nhập vào CHLB Đức thành CHLB Đức.Các Đảng ở Đông Âu đều thay đổi tên, quốc kỳ, quốc huy (VD CHND Tiệp Khắc thành CH Séc).CNXH ở Đông Âu đã hoàn toàn sụp đổ Việc này đã dẫn đến kết luận trên thực tế hệ thống CNXH không còn tồn tại

Bài 3: Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các n ớc Đông Âu.

Giữa Liên Xô và các nớc Đông Âu có mối quan hệ hợp tác về mọi mặt: kinh tế, chính trị, XH

I.Hội đồng tơng trợ kinh tế(SEV).

1.Hoàn cảnh ra đời.

Khi các nớc Đông Âu bớc vào xd CNXH, để thúc đẩy sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, chính trị, văn hoá giữa các nớc Liên Xô và Đông Âu

Ngày 8-1-1949 hội nghị đại biểu gồm các nớc Liên Xô, Anbani, Hungari, Tiệp Khắc, Balan, Rumani

đã quyết định thành lập tổ chức kinh tế của các nớc XHCN Đó là hội đồng tơng trợ kinh tế

Tiếp đó 1950 thì CHDC Đức gia nhập, đến 1962 Mông Cổ gia nhập, 1972 Cu Ba gia nhập, 1978 CHXHCN Việt nam gia nhập

2.Mục đích.

Tiếp tục củng cố, hoàn thiện sự hợp tác XHCN, phát triển sự liên hiệp quốc tế XHCN Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kỹ thuật nhằm giảm dần sự chênh lệch về tơng quan kinh tế giữa các nớc XHCN Nâng cao đời sống nhân dân

Liên Xô giữ vai trò quan trọng: từ 1969-1970 Liên Xô đã cho các thành viên vay 13 tỷ rúp với lãi suất nhẹ và viện trợ 20 tỷ rúp không hoàn lại

5.Sự giải thể của hội đồng tơng trợ kinh tế và ý nghĩa của nó.

Cùng với sự sụp đổ của CNXH ở các nớc Đông Âu 28-6-1991 Hội nghị đại biểu của các nớc thành viên đã quyết định chấm dứt mọi hoạt động của hội đồng tơng trợ kinh tế

Sự giải thể của SEV dẫn đến hệ thống kinh tế của các nơc XHCN không còn tồn tại

Quan hệ của các nớc trong khối trớc kia nếu có còn thì mang tính chất khác trớc là: 2 bên cùng có lợi và hoàn toàn theo cơ chế thị trờng

II.Tổ chức liên minh phòng thủ Vacsava.

1.Hoàn cảnh.

Vào năm 1955 thì khối Nato đã phê chuẩn hiệp ớc Pari(1954) nhằm tái vũ trang cho Tây Đức, đa Tây Đức gia nhập khối Nato nhằm chống lại Liên Xô, chống CHDC Đức Việc làm này đã làm cho hoà bình và an ninh châu âu bị uy hiếp nghiêm trọng Trớc tình hình đó Anbani, Hungari, Rumani, Liên Xô, Tiệp khắc, Balan, CHDC Đức đã tổ chức hội nghị Vacsava Ngày 14-5-1955 kí kết hiệp ớc hữu nghị và tơng trợ với thời hạn 20 năm

2.Mục tiêu.

Nhằm giữ gìn an ninh của các nớc thành viên

Trang 8

Duy trì hoà bình ở châu âu.

Củng cố tình hữu nghị và hợp tác giữa các thành viên XHCN

5.Sự giải thể và ý nghĩa của nó.

Sau những biến động chính trị ở Đông Âu, sau khi Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh (1989)

Đầu 1991, Hội nghị đại biểu của các nớc thành viên đã chấm dứt mọi hoạt động của tổ chức này Ngày 1-7-1991 “liên minh phòng thủ Vacsava” đánh dấu liên minh chính trị, XH của các nớc CNXH không còn tồn tại

Chơng II: Các nớc á-phi-Mĩ la tinh sau chiến tranh TG 2.

A.Châu á

I.Trung quốc từ sau chiến tranh TG 2.

1.CM dân tộc dân chủ TQ thắng lợi.

a,Hoàn cảnh:

7-1931 Nhật gây chiến tranh xâm lợc TQ, lúc này Đảng cộng sản đã chủ động đề nghị với quốc dân

Đảng hợp tác với nhau cùng chống Nhật Đến 8-1945 kháng chiến chống Nhật kết thúc thắng lợi thì

ở TQ tồn tại 2 thế lực đối lập đó là:

Đảng cộng sản do Mao Trạch Đông làm chủ tịch lãnh đạo CM giải phóng dân tộc

Quốc dân Đảng do Tởng Giới Thạch đứng đầu-lực lợng phản CM

-Về phía CM TQ cục diện CM do Đảng cộng sản lãnh đạo có nhiều thuận lợi

Lực lợng quân chủ lực lên tới 120 vạn quân, dân quân 200 vạn ngời Vùng giải phóng gồm 19 khu căn cứ chiếm 1/4 đất đai, 1/3 dân số cả nớc Đợc sự giúp đỡ của Liên Xô chuyển giao vùng đông bắc của TQ-vùng công nghiệp quan trọng, toàn bộ vũ khí tịch thu đợc của hơn 1tr quân quan đông của Nhật giao lại cho quân giải phóng

-Tuy vậy vẫn còn gặp phải một số khó khăn: Trớc sự lớn mạnh của CM TQ tập đoàn Tởng Giới Thạch phát động nội chiến tiêu diệt Đảng cộng sản và CM TQ Đợc sự giúp đỡ của Mĩ nhằm biến

TQ thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ Mĩ trang bị huấn luyện cho 50 vạn quân Tởng, cho 10 vạn quân Mĩ đổ bộ vào đất TQ Trong 2 năm Mĩ viện trợ 4,5 tỷ USD cho quân Tởng

Sau khi chuẩn bị đầy đủ, 20-7-1946 Tởng Giới Thạch bắt đầu cuộc nội chiến

b, Diễn biến:

Cuộc nội chiến TQ trải qua 2 giai đoạn

Giai đoạn 1 kéo dài gần 1 năm: 20-7-1946 đến6-1947: phòng ngự tích cực

Giai đoạn 2 từ 6-1947 đến 10-1949 giai đoạn chiến lợc phản công

Vì vậy chỉ sau một năm,so sánh lực lợng hai bên đã có sự thay đổi to lớn: quân giải phóng đã diệt

đ-ợc 1.112.000 quân Tởng và xd lực lợng lên tới 2tr quân

-Do đó từ tháng 6, 7 đến 10-1949 quân giải phóng thực hiện chiến lợc phản công

Trang 9

Từ tháng 6-1947 đến 6-1948 quân giải phóng đã tiến công vào vùng bị quân Quốc Dân Đảng chiếm giữ.

9-1948 đến 1-1949 quân giải phỏng mở 3 chiến dịch lớn (Liêu-Phẩm; Hoài-Hải; Bình-Tân), tiêu diệt 1,54tr quân chủ lực Tởng, làm cho quân chủ lực của Quốc Dân Đảng về cơ bản đã bị tiêu diệt

21-4-1949 quân giải phóng mở cuộc tiến công vợt sông Trờng Giang Đến 23-4-1949 thì giải phóng Nam Kinh-Trung tâm thống trị của quân Tởng Quân Tởng hoàn toàn sụp đổ làm quân còn lại chạy sang Đài Loan

c,Kết quả:

Tập đoàn Quốc Dân Đảng do Tởng Giới Thạch cầm đầu đã bị sụp đổ

1-10-1949 nớc CHND Trung Hoa ra đời, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông-đánh dấu CM dân tộc đất nớc TQ đã hoàn thành

d,ý nghĩa:

CM dân tộc dân chủ TQ hoàn thành thắng lợi 1949 là 1 trong những sự kiện to lớn có ý nghiã quan trọng của lịch sử TG sau chiến tranh TG 2 Thắng lợi này kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của ĐQ, phong kiến TS mại bản, đa nhân dân TQ vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH Với diện tích bằng 1/4 châu á và chiếm gần 1/4 dân số toàn TG, thắng lợi của CM TQ vào thời điểm

đó đã tăng cờng ảnh hởng vào lực lợng của CNXH trên phạm vi TG và có ảnh hởng to lớn đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc TG

2.Thành tựu 10 năm đầu xd chế độ mới(1949-1959).

-Sau khi hoàn thành cuộc CM dân tộc đất nớc, TQ bớc vào thời kỳ CM XHCN thực hiện nhiệm vụ

đ-a TQ từ 1 nớc nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu tiến lên CNXH không quđ-a giđ-ai đoạn phát triển TBCN.-Để thực hiện nhiêm vụ đó từ 1950 chính phủ đã tiến hành những cải cách về kinh tế, chính trị, văn hoá Cụ thể: tiến hành cải cách ruộng đất, hợp tác hoá nông nghiệp, cải tạo công thơng nghiệp TB,

t doanh; tiến hành công nghiệp hoá XHCN, tiến hành CM t tởng văn hoá

-Dựa vào sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân, TQ đã hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1953-1958) và đạt đợc một số thành tựu:

Kinh tế, giáo dục phát triển

-Về chính sách đối ngoại:TQ thực hiện chính sách đối ngoại tích cực:

2-1950 TQ ký với Liên Xô hiệp ớc hữu nghị liên minh tơng trợ, TQ phái quân tình nguyện sang Triều Tiên chống Mĩ, ủng hộ VN trong kháng chiến chống Pháp và các nớc á, phi, Mĩ latinh trong phong trào giải phóng dân tộc Do đó địa vị của TQ đợc nâng cao trên trờng quốc tế

Ngọn cờ một đờng lối với phơng châm: nhiều, nhanh, tốt, rẻ

Ngọn cờ 2 đại nhảy vọt: tăng sản lợng thép gấp 10 lần so với kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1958-1962), công nghiệp tăng gấp 3 lần, nông nghiệp tăng gấp 2 lần

Ngọn cờ 3 công xã nhân dân: hợp những hợp tác xã thành công xã nhân dân để nhà nớc bao cấp chỗ

ăn, ở, mặc, học hành, thậm chí cả lúc chết

Trang 10

Nhận xét: Đờng lối “3 ngọn cờ hồng” do TQ đề ra chủ quan, sai lầm Vì vậy dẫn tới hậu quả nghiêm trọng: kinh tế lâm vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Năm 1959 có hàng chục triệu ngời chết đói; đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy đóng cửa.

*Về chính trị: không ổn định

Từ 1959 Lu Thiếu Kỳ lên thay Mao Trạch Đông, trong giới lãnh đạo diễn ra bất đồng về đờng lối, tranh chấp quyền lực quyết liệt Mà đỉnh cao là cuộc đại CM văn hoá vô sản(1966-1968)

1968-1978 nội bộ tiếp tục diễn ra nhiều cuộc thanh trừng, lật đổ lẫn nhau khiến tình hình kinh tế,

XH đen tối, hỗn loạn đau thơng

tế làm trung tâm; kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: kiên trì XHCN, nền chuyên chính dân chủ nhân dân, lãnh đạo của Đảng Cộng Sản, chủ nghĩa Mác-Lênin-t tởng Mao Trạch Đông; thực hiện cải cách mở cửa, quan hệ với tất cả các nớc; phấn đâu xd TQ hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ, văn minh

+Nhờ đó TQ đã đạt đợc những thành tựu to lớn:

-Về kinh tế:

1988 mức tăng trởng bình quân hàng năm của tổng sp quốc dân là 9,6%, xuất khẩu tăng 4 lần

Thu nhập quốc dân đạt 1777tỷ (tăng 20 lần so với năm 1949)-đứng thứ 8 TG

Nhận xét: Nhờ cải cách, đổi mới TQ đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, tình hình chính trị ổn định,

đạt nhiều thành tựu về kinh tế, mở ra triển vọng phát triển mạnh mẽ về các mặt, đa địa vị TQ lên cao trên trờng quốc tế

II.ấn Độ, Triều Tiên và Khu vực Trung Đông.

Trang 11

Sau chiến tranh TG 2 dới sự lãnh đạo của Đảng quốc đại do ông M.Găngđi đứng đầu với hình thức phong phú, quyết liệt từ bãi công tiến tới tổng bãi công rồi khởi nghĩa vũ trang với quy mô ngày càng lớn thu hút đợc mọi tầng lớp, giai cấp công nhân tham gia.

Mở đầu là 2 vạn thuỷ binh trên 20 chiến hạm ở thành phố cảng Bombay khởi nghĩa, hạ cờ Anh vào ngày 19-2-1946 Khi Anh đàn áp họ đã chiến đấu đánh trả rất dũng cảm

Phong trào đấu tranh này lan sang 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên, nhân dân tổng bãi công, bãi thị suốt trong vòng 3 ngày liền từ 21, 23-2-1946 mới bị dập tắt

Từ thành phố Bombay phong trào lan sang các thành phố Cancutta, Mađơrát, Carasi ở nông thôn, phong trào “Tephaga”(chỉ nộp 1/3 sản phẩm cho địa chủ) nổ ra ở nhiều địa phơng và phong trào công nhân ở Cancutta bãi công phối hợp của hơn 40 vạn công nhân (2-1947) Phong trào đòi độc lập ngày càng quyết liệt buộc thực dân Anh không thể tiếp tục thống trị theo hình thức thực dân kiểu cũ

đợc nữa, buộc phải thơng lợng với Đảng quốc đại và liên đoàn hồi giáo Chia ấn Độ thành 2 quốc gia dựa trên cơ sở tôn giáo: ấn Độ của những ngời theo đạo ấn Độ giáo, Pakixtan của những ngời theo hồi giáo

15-8-1947 ấn Độ tách ra thành 2 quốc gia: ấn Độ và Pakixtan (đến 26-3-1971 nhân dân miền đông Pakixtan vốn là dân tộc Bănggan đã nổi dậy đấu tranh vũ trang tách ra khỏi Pakixtan, tuyên bố nớc

CH Bănglađét)

Không thoả mãn với quy chế tự trị nhân dân ấn Độ đấu tranh đòi thực dânAnh phải trao trả độc lập cho ấn Độ và ngày 26-1-1950, ấn Độ tuyên bố độc lập và nớc CH ấn Độ chính thức đợc thành lập.b,Công cuộc xd đất n ớc và chính sách đối ngoại:

Sau khi giành độc lập chính phủ ấn Độ đề ra những hoạch định nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, XH

để củng cố nền độc lập và xd đất nớc phồn vinh

Trớc tiên là ngành nông nghiệp ấn Độ thực hiện “CM xanh” đem lại cho những hiệu quả to lớn: từ thiếu đói, nghèo khổ, phải nhập lơng thực ấn Độ đã tự túc nuôi sống đợc hơn 1tỷ dân, ấn Độ còn dự trữ và xuất khẩu lơng thực

Về công nghiệp: vốn có nền công nghiệp lâu đời truyền thống nay ấn Độ phát triển công nghiệp độc lập, tự chủ, thực hiện CM KH-KT, điện khí hoá kết quả, đến 1986-1987 ấn Độ sản xuất đợc 170tỷ KWh điện, 30 tr tấn dầu mỏ, 150 tr tấn than Lơng thực năm 1950 là: 56 tr tấn đến 1981 là 133tr tấn Công nghiệp xếp thứ 10 tg 1974 ấn Độ chế tạo bom nguyên tử, 1975 có vệ tinh nhân tạo ấn Độ là một trong nhiều cờng quốc hạt nhân, văn hoá, giáo dục, y tế phát triển, nay là cờng quốc về máy tính

và mạng Internet

Bớc vào thập kỷ 90, những biến động trên TG và những khó khăn làm cho kinh tế ấn Độ suy thoái nghiêm trọng, mức tăng trởng kinh tế giảm xuống Chính phủ ấn Độ đã đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng và từng bớc đi lên

Về chính sách đối ngoại: trong nửa thập kỷ qua, trên cơ sở lập trờng độc lập không liên kết, ấn Độ chủ trơng hợp tác, hữu nghị với tất cả các nớc trên TG ấn Độ gắn bó và giúp đỡ tích cực phong trào giải phóng dân tộc trên TG, ủng hộ mạnh mẽ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của nhân dân

Đông Dơng Sau khi kết thúc chiến tranh lạnh, chính phủ ấn Độ đã có những điều chỉnh quan trọng

về chính sách đối ngoại theo hớng đẩy mạnh “đa dạng hoá” quan hệ, cải thiện quan hệ láng nhất là với TQ ấn Độ tranh thủ Mĩ, Nhật Bản, tăng cờng quan hệ với ASEAN để tạo môi trờng hoà bình, tranh thủ nguồn viện trợ, công nghệ cao phục vụ cải cách và phát triển nền kinh tế, làm cơ sở phát huy vai trò của mình trong trật tự TG mới đang hình thành

giềng-2,Triều Tiên.

Chiến tranh TG 2 kết thúc, hội nghị ngoại thơng 5 cờng quốc đã họp 12-1945 tại Matxcơva gồm:

TQ, Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp thoả thuận về vấn đề Triều Tiên nh sau:

-xd 1 nớc Triều Tiên độc lập; -thành lập một chính phủ dân chủ Triều Tiên để đảm bảo việc phát triển kinh tế, văn hoá chung cho cả nớc; -Uỷ Ban hỗn hợp gồm đại biểu của 2 bộ t lệnh quân đội Liên Xô và Mĩ đóng ở bán đảo sẽ giúp việc thành lập một chính phủ lâm thời Triều Tiên

Trang 12

Sau Hội nghị thoả thuận chung quân đội Liên Xô đóng quân ở phía bắc vỹ tuyến 380, còn quân đội

Mĩ đóng quân ở nam vĩ tuyến 300 Nh vậy Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền

ở miền bắc, Liên Xô thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của hiệp nghị ở Matxcơva đã quyết

định để nhân dân Triều Tiên tự quyết vận mệnh dân tộc mình, giúp đỡ nhân dân Triều Tiên xd chính quyền, tiến hành cải cách ruộng đất và ban bố quyền tự do dân chủ

ở miền Nam, Mĩ không tuân thủ theo hiệp nghị Matxcơva Mĩ đã thành lập ra chính quyền thân Mĩ làm tay sai cho Mĩ do Lý Thừa Văn cầm đầu; tình cảnh chia cắt đất nớc Triều Tiên lâu dài: 5-1948

đã giúp đỡ các thế lực tay sai phản động tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội thành lập 1 nớc riêng gọi là Đại Hàn Dân Quốc hay còn gọi là Hàn Quốc

Trớc tình hình đó 8-1948 Bắc Triều Tiên tiến hành bầu cử quốc hội 9-9-1948 quốc hội họp thông qua hiến pháp bầu cử chính phủ và tuyên bố thành lập nớc CHDCND Triều Tiên Cuối 1948, theo lời

đề nghị của Quốc hội CHDCND Triều Tiên, quân đội Liên Xô rút khỏi bắc Triều Tiên

1950-1953, 2 miền nam bắc Triều Tiên đã nổ ra cuộc chiến tranh với quy mô lớn 7-1953, 2 bên ký hiệp định đình chiến, từ đây 2 miền trở thành 2 quốc gia đi theo những định hớng khác nhau Miền Bắc đi theo XHCN, miền nam đi theo TBCN

Sau hơn nửa thế kỷ đối đầu, 13-6-2000 diễn ra Hội nghị thợng đỉnh liên Triều, mở ra thời kỳ hoà bình, hợp tác giữa CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc, hớng tới việc thống nhất đất nớc trên bán đảo Triều Tiên

a,CHDCND Triều Tiên

Sau khi chiến tranh chấm dứt, dới sự lãnh đạo của Đảng lao động Triều Tiên do Kim Nhật Thành

đứng đầu, nhân dân Bắc Triều tiến hành công cuộc xd CNXH Sau chiến tranh, bắc Triều Tiên chịu tổn thất nặng nề: 8700 nhà máy, 28 tr m2 nhà ở, 5000 trờng học, 1000 bệnh viện và trạm xá bị phá huỷ Công nghiệp điện chỉ còn bằng 1/4 mức trớc chiến tranh, công nghiệp hoá học còn 1/5, công nghiệp chất đốt và ngành luyện kim còn 1/10 ở nông thôn 400.000 hécta ruộng bị tàn phá hoặc bỏ hoang

Trải qua kế hoạch 3 năm khôi phục và phát triển kinh tế(1954-1956) và kế hoạch dài hạn (từ 1957)

để xd CNXH đã thu đợc những thành tựu to lớn: hoàn thành điện khí hoá trong cả nớc; nền công nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nớc về xe ôtô du lịch, vận tải, máy kéo và các nông cụ khác, ngành năng lợng luyện kim phát đạt Về nông nghiệp: nông nghiệp phát triển mạnh mẽ đặc biệt là đánh bắt cá và hải sản Về văn hoá - giáo dục có những bớc tiến bộ đáng kể (1949 thanh toán nạn mù chữ,

1975 thực hiện chế độ giáo dục phổ cập 11 năm)

12-1972 hiến pháp XHCN đợc ban hành đề ra nhiệm vụ tiếp tục xd cơ sở vật chất cho XHCN và nâng cao đời sống nhân dân

1986 đã sản xuất 51tr tấn than, 1 tr tấn quặng và 31 tỷ KWh điện Tại thủ đô Bình Nhỡng đã xd hệ thống xe điện ngầm, toà nhà cao 3-4 chục tầng

Bớc vào thập niên 90 kinh tế gặp nhiều khó khăn: sản lợng lơng thực và công nghệ không phát triển kịp so với nhu cầu của đất nớc, nợ nớc ngoài nhiều, thiên tai nặng nề 1998 tình hình kinh tế đã phần nào đợc cải thiện 1999 thu nhập quốc dân đạt 18 tỷ USD với mức bình quân đầu ngời là 514 USD

Về đối ngoại CHDCND Triều Tiên có quan hệ hữu nghị với các nớc XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên TG, có quan hệ ngoại giao với 131 nớc, là thành viên của phong trào không liên kết, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN từ 1950 và quan hệ đó đợc giữ vững và ngày càng phát triển tốt đẹp

b, Đại Hàn Dân Quốc(Hàn Quốc)

Từ sau 1953 tình hình kinh tế XH Hàn Quốc gặp nhiều khó khăn, tình hình chính trị bất ổn và những hậu quả do chiến tranh rất nặng nề

Chính quyền Lý Thừa Văn đợc sự viện trợ của Mĩ nhng thành tựu đạt đợc rất hạn chế, kinh tế phát triển chậm chạp

Trang 13

16-5-1961, Park Trung Hy đảo chính dành chính quyền, u tiên phát triển kinh tế Từ 1962 Hàn Quốc vợt qua nhiều trở ngại, thử thách nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu,tự cung, tự cấp, sau bao nhiêu năm phát triển Hàn Quốc trở thành nớc công nghiệp mới đồng thời là một trong 4 con rồng nhỏ ở châu á.

Từ 1962-1991 đã thực hiện đợc 6 kế hoạch 5 năm đạt những thành tựu rất to lớn:

Tổng sp quốc dân tăng 130 lần: từ 2,3 tỷ đôla (1962) tăng lên 294,5 tỷ đôla(1992) Nhiều sp nổi tiếng: máy ghi hình, máy tính điện tử Thu nhập bình quân theo đầu ngời 1990 là 2690 đô la/ngời

Hệ thống đờng giao thông hiện đại, hệ thống đờng cao tốc ngày càng phát triển 1993 thực hiện kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế mới nhằm cải thiện cơ cấu kinh tế, đặt cơ sở để Hàn Quốc tham gia vào hàng ngũ các nớc phát triển trên TG

Về giáo dục: tỷ lệ ngời biết chữ vào loại cao nhất TG, tiến hành giáo dục phổ cập tiểu học từ 1953,

số học sinh đại học chiếm 33,9% số dân 1997 Hàn Quốc lâm vào khủng hoảng kinh tế-tài chính làm nền kinh tế sụt giảm Sau đó có nhiều biện pháp phục hồi nền kinh tế và đến 1999, Hàn Quốc đã thoát khỏi khủng hoảng, mức tăng trởng kinh tế đạt hơn 10%

3,Khu vực Trung Đông.

Trung Đông là cửa ngõ của 3 châu: á-âu-phi, còn đợc gọi là tây á, có vị trí chiến lợc quan trọng; có nguồn dầu mỏ phong phú chiếm 2/3 trữ lợng toàn TG Đây là đầu mối giao thông vận tải quan trọng chạy qua kênh đào Xuyê của Ai cập Sau chiến tranh TG 1, thực dân Anh, Pháp thống trị các nớc vùng Trung Đông Sau chiến tranh TG 2, đế quốc Mĩ với tiềm lực kinh tế, quân sự lớn mạnh đã tìm mọi cách hất cẳng Anh, Pháp nhằm khống chế, thống trị khu vực này Mâu thuẫn và tranh chấp giữa các thế lực Mĩ-Anh và Pháp, đặc biệt âm mu của Mĩ nhằm thống trị khu vực Trung Đông là nguyên nhân chủ yếu gây lên cục diện không ổn định, luôn căng thẳng, diễn ra nhiều cuộc tranh chấp lãnh thổ và xung đột giữa các tôn giáo

Sau chiến tranh TG 2 phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ do cuộc tăng cờng bóc lột và khai thác các nguồn nguyên liệu phong phú đặc biệt là dâu mỏ dẫn đến sự ra đời của giai cấp TS dân tộc và tăng cờng lực lợng của giai cấp công nhân, nhân dân tham gia ngày càng đông vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc để hy vọng giải phóng ruộng đất Các tầng lớp khác đã có chuyển biến về ý thức dân tộc

1946, trớc áp lực đấu tranh của nhân dân Xyri và Lybăng, Pháp buộc phải công nhận nền độc lập của 2 nớc và rút quân đội khỏi 2 nớc này

ở Iraq, 14-7-1958 cuộc CM của nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế và chính quyền độc tài thân Đế quốc Nurixcut, phá vỡ khối quân sự Batđa do Anh và Mĩ lập ra ở khu vực Trung Đông 1955.11-2-1979 CM Iran đã thủ tiêu chế độ quân chủ chuyên chế Palêvi và lật đổ nền thống trị Trung

Đông kiểu mới

Vấn đề ở Palextin là một vấn đề khó khăn và nan giải nhất 1948 đợc Mĩ giúp đỡ, bọn phục quốc Do Thái lập ra nớc Israel, sau đó Israel gây chiến tranh xâm lợc toàn bộ Palextin, cao nguyên Gôrô và miền nam Lybăng- đây là nguồn gốc gây nên cuộc xung đột kéo dài làm cho tình hình Trung Đông thêm căng thẳng

Page24

Từ 1948 đến nay, dới sự lãnh đạo của tổ chức giải phóng Palextin đợc sự ủng hộ của nhân dân các

n-ớc A rập & các lực lợng tiến bộ trên TG, nhân dân Palextin đã kiên cờng đtranh chống Ixaren Sau hơn 40 năm chiến đấu, 11/1988 nớc Palextin đợc thành lập do Yatxe Araphat- chủ tịch PLO, làm tổng thống.15/12/1989 Liên hiệp quốc công nhận Palextin là đại diện của nhân dân Palextin

4/5/94 chủ tịch PLO & thủ tớng Itxaren đã ký kết hiệp định về quyền tự do của ngời Palextin ở Gada

và Gierico buộc I xaren phải rút khỏi vùng này và thả tù nhân của ngời Palextin 6/96 cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội ở I xaren thì Đảng Licut (của những phần tử dtộc cực đoan phát động) đã thắng thế, vì vậy đã không chịu thực hiện nội dung đã cam kết nên tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng, bạo lực liên tiếp xảy ra

Trang 14

KL: Hơn 40 năm qua, khu vực Trung đông có nhiều biến đổi to lớn, hầu hết các nớc đã giành độc lập trừ Palextin, nhờ nguồn dầu mỏ mà có nớc đã trở nên trù phú Song tình hình vẫn tiếp tục căng thẳng đặc biệt là cuộc chién vùng vịnh Pecxich 1990-1991 đã gây hậu quả nghiêm trọng, Palextin và

I xaren hiện nay vẫn rất căng thẳng

III Các nớc đông nam á

các nớc đông nam á trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Nhằm đè bẹp làn sóng CMGP dtộc ở Đông Nam A và không muốn mất vùng đất giàu có, phì nhiêu, ngay sau khi ctranh TG2 sắp kết thúc, các nớc đế quốc đã đa những đội quân tinh nhuệ, đợc trang bị

vũ khí tối tân vào đàn áp phong trào gphóng dtộc và tái chiếm lại khu vực này

Lào:

Lào bị thực dân Pháp xâm lợc đến 1893 thì chính thức là thuộc địa của Pháp, ndân Lào đã nhiều lần

đứng lên chống ách nô dịch của Pháp nhng đều thất bại 1930 Đảng cộng sản Đông dơng ra đời, lãnh đạo nhân dân 3 nớc chống đế quốc phong kiến giành độc lập Đến 1940, pxít Nhật vào Đông d-

ơng và đảo chính Pháp ngày 9/3/45 để độc chiếm Đông dơng Ngày 14/8/45 Nhật đầu hàng quân

đồng minh không điều kiện, tạo cơ hội ngàn năm có một cho nhân dân Đông dơng 12/10/45 nhân dân thủ đô Viêng Chăn, khởi nghĩa dành chính quyền, chính quyền Lào đợc thành lập ra mắt quân dân và tuyên bố nớc Lào độc lập

* Cuộc kh/chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ (46-54)

Cùng với xlợc Việt Nam /23/9/45 thì 3/46 Pháp trở lại Lào, từ đó nhân dân Lào anh dũng đứng lên chống Pháp Từ 1947, dới sự lãnh đạo của những ngời cộng sản Lào và đợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện VN, phong trào kháng chiến của nd Lào ngày càng mở rộng, các chiến khu đợc thành lập ở thợng Lào, Tây Lào, Đông Bắc Lào

20/1/1949 quân dân giải phóng Lào đợc thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy

13/8/50 đại hội toàn quốc kh/chiến của ndân Lào họp, thành lập ra mặt trận Lào tự do và c/quyền kháng chiến do hoàng thân Xuphanu vông làm thủ tởng

3/51 liên minh kháng chiến Việt-Lào-Khơme thành lập, tăng cờng tình đoàn kết chiến đấu của ndân

3 nớc Đông dơng chung kẻ thù chung

1953-1954 quân dân Lào phối hợp cùng với quân tình nguyện VN đã mở nhiều chiến dịch lớn và dành thắng lợi to lớn: chiến dịch Thợng Lào (4/53) giải phóng tỉnh Sầm Na và một phần tỉnh Luông Pha Băng và Xiêng Khoảng; chiến dịch Trung Lào (12/53) giải phóng phần lớn tỉnh Xavanakhét & Khăm Muộn Chiến dịch Hà Lào giải phóng tỉnh Atôpơ và 1 phần tỉnh Xaravan

7/5/54 sau thất bại ở Điện biên phủ, TD Pháp buộc phải ký Hiệp định Genevơ (21/7/54) công nhận

địa vị hợp pháp của các lực lợng CM Lào & thừa nhận 2 tỉnh tập kết Phôngxalì và Sầm Na là khu vực quản lý trực tiếp của llợng CM Lào

* Sau khi TD Pháp thất bại, Mỹ tìm cách hất cẳng Pháp nhảy vào Đông dơng hòng biến Lào thành thuộc địa kiểu mới Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào Đông dơng, và Lào, xoá bỏ Hiệp định Genevơ

và CM Lào thông qua “ viện trợ” về kinh tế, quân sự cho quân đội tay sai 21 năm chống Mỹ của Lào trải qua 3 thời kỳ

- 1954-1963: đtranh chống chiến lựoc 2 mặt trận CM, diến biến hoà bình kết hợp với bạo lực phản

CM của Mỹ và tay sai

- Dới sự l/đạo của Đảng nd CM Lào (t/lập 3/55) quân dân Lào đã đánh bại các cuộc tấn công quân

sự của địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn của Thợng- Trung Lào Đầu năm 60 vùng giải phóng Lào đã chiếm 2/3 diện tích & 1/3 dân số của cả nớc, p/trào đấu tranh

- 1964-1973 đánh bại “ chiến tranh đặc biệt” của Mỹ Nguỵ 5/64 Mỹ dùng không quân ném bom mở rộng” chiến tranh đặc biệt” sang Lào với đỉnh cao là “ chiến tranh đặc biệt tăng cờng” (1969 sau khi Ních Xơn lên làm tổng thống), Mỹ ném bom xuống Lào (khoảng 3 triệu tấn, 1tấn/1 ngời), đồng thời

mở cuộc tiến công lớn đánh chiếm vùng giải phóng và tiêu diệt CM Quân dân Lào đã từng bớc

Trang 15

đánh bại các chiến dịch leo thang của Mỹ, 2/1970 lập chiến thắng ở cánh đồng Chum ở Xiêng Khoảng cùng Việt nam đập tan cuộc hành quân “ Lam sơn 719” của Mỹ- Nguỵ

- Mỹ thất bại nặng nề nên phải ký Hiệp định Viên Chăn (21/2/73) lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào, Mỹ rút hết cố vấn và nhân viên quân sự ra khỏi Lào

- 1973-1975: đầu tranh hoàn thành CM dân tộc dân chủ trong cả nớc Đặc điểm nổi bật của tình hình lúc này là nớc Lào tạm chia làm 3 vùng: vùng giải phóng, vùng kiểm soát của phái hữu và vùng trung lập; với 3 chính quyền: c/quyền CM, c/quyền phái hữu Viên chăn & c/quyền liên hiệp TW

Đảng nhân dân CM Lào phát động n/dân đ/tranh đòi đối phơng thi hành Hiệp định Viên chăn

- Thắng lợi của VN 30/4/75 đã cổ vũ và tạo đ/k thuận lợi cho CM Lào giành đợc thắng lợi hoàn toàn Dới sự lãnh đạo của Đảng ndân CM Lào; 5-12/1975 n/dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nớc

- 2/12/1975 nớc CH DC ND Lào đợc th/lập Từ năm 1975 tới nay nớc Lào bớc sang thời kỳ mới xdựng DC ND theo định hớng XHCN Từ cuối những năm 80 thực hiện đờng lối đổi mới đất nớc đã

đạt đợc những thành tựu trong xây dựng, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

* Y nghĩa lịch sử của CM Lào; Thắng lợi của 30 năm trờng kỳ gian khổ của n/dân Lào có ý nghĩa lịch sử trọng dại của nớc này Đánh bại bọn TD Pháp và can thiệp Mỹ giành đợc độc lập, chủ quyền

và toàn vẹn lãnh thổ

Chấm dứt vĩnh viễn nền quân chủ phong kiến lập nền CHDC ND

Đa nớc Lào sang kỷ nguyên mới: hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, thịnh vợng và tiến bộ xã hội

Đây là thắng lợi của tình đoàn kết, chiến đấu keo sơn giữa nhân dân 3 nớc Đông Dơng chống kẻ thù chung là Pháp rồi Mỹ trớc đây & công cuộc x/dựng CNXH ngày càng bền vững tốt đẹp

b- CAMPUCHIA

CPC bị Pháp xâm lợc từ cuối TK 19 và trở thành thuộc địa của P

8/45 Nhật đầu hàng quân đồng minh, thì chính quyền nằm trong tay bọn thân Nhật

10/45 Pháp trở lại xâm lợc, chính quyền thân Nhật bị bắt, triều đình PK cam chịu quy thuận Pháp

Đến 7/4/46 ký với Pháp hiệp định chấp nhận sự thống trị của Pháp ở CPC

Dới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông Dơng (sau 1951 là Đảng nd CM CPC) nd CPC đã anh dũng

đứng lên chống TD Pháp Ơ những năm đầu, phong trào mang tính tự phát cục bộ, cha có một trung tâm lãnh đạo thống nhất, song từ 1950 p/trào p/triển mạnh mẽ đòi hỏi phải thống nhất lực lợng trong cả nớc

17-19/4/50những ngời kháng chiến đã tiến hành đại hội quốc dân, bầu ra Uỷ ban dân tộc giải phóng

TW do Sơn Ngọc Minh làm chủ tịch 19/6/51 quân đội CM chính thức đợc thành lập, lấy tên là Ixarắc

Thực hiện nghị quyết của đại hội 2, của ĐCS Đông dơng thì 7/51 những Đảng viên Đang cộng sản

đã thành lập Đảnh Nhân dân Cách mạng Campuchia

Bớc sang năm 1953-1954 phong trào kháng chiến phát triển khắp cả nớc, vùng giải phóng đợc mở rộng (1/4 diện tích, 2 triệu dân) quân Pháp gặp nhiều khó khăn, trong bối cảnh đó, Xihanúc tiến hành vận động ngoại giao gây sức ép buộc buộc Pháp phải ký Hiệp định “ trao trả độc lập cho CPC” (9/11/53) tuy vậy CPC vẫn nằm trong khối liên hiệp Pháp Sau thất bại ở ĐB phủ, buộc Pháp phải ký Hiệp định Genevơ (21/7/54) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Đông dơng, quân viễn chinh Pháp rút khỏi CPC, chấm dứt một thập kỷ thống trị

* Từ 1954-1970 Cphủ do Xihanúc đứng đầu đã thực hiên đờng lối hoà bình, trung lập, không tham gia bất cứ 1 khối qsự nào, tiếp nhận viên trợ từ mọi phía miền là không có đkiện ràng buộc Nhờ đ-ờng lối đó, đã đa CPC phtriển về mặt ktế, vhoá, giáo dục theo hớng tốt đẹp

Trang 16

18/3/1970 Mỹ điều khỉên thế lực tay sai làm cuộc đảo chính lật đổ quốc vơng Xihanúc, đa bọn phản

động Lonnon-Xiric-Mactac lên cầm quyền, phá hoại hoà bình, trung lập ở CPC, đa CPC vào quỹ đạo của ctranh xâm lợc Tdân mới của Mỹ ở bán đảo Đ dơng

* Cuộc kchiến chống Mỹ 1970-1975:

Sau đảo chính 1970 đợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện VN cuộc kchiến chống Mỹ của ndân CPC ptriển theo hớng đi lên, llợng vũ trang lớn mạnh, vùng giải phóng mở rộng,9/1973 llợng vũ trang chuyển sang thế tấn công

Mùa xuân 1975 quân dânCPC đã phối hợp với chiến trờng miền Nam VN mở cuộc tổng tấn công giải phógn thủ đô Phnôm Pênh (17/4) Cuộc kchiến chống Mĩ đã giành thắng lợi hoàn toàn

* Từ 1979- nay: ndân CPC bớc sang thời kỳ vừa phải hồi sinh xdựng lại đnớc, dới sự lđạo của đảng ndân CPC, vừa phải tiến hành cuộc nội chiến kéo dài chống lại các thế lực phản động liên kết với nhau Trải qua hơn 1 thập kỷ cuộc nội chiến đã gây lên biết bao đau thơng tổn thất cho ndân CPC Trớc tình hình quốc tế có nhiều chuyển biến Cquyền Phnôm Pênh đề ra đờng lối: hoà bình và hoà hợp dân tộc, chủ động thơng lợng với các phe cánh đối lập để chấm dứt nội chiến, thúc đầy tiến tới 1 giải pháp ctrị cho CPC

8/1989 quân tình nguyện VN chủ động đơn phơng rút khỏi CPC, với sự góp sức tích cực của Pháp và Indônêxia & 5 nớc hội đồng bảo an LHQ Qua nhiều năm thơng lợng, các bên đã đi đến thoả thuận thành lập hội đồng dân tộc tối cao CPC do Thái tử Xihanúc làm chủ tịch

23/10/1991 tại Hội nghị qtế ở Pari về CPC hiệp định hoà bình về CPC đã đợc ký kết tạo đkiện cho ndân CPC khôi phục và xdựng đất nớc Căn cứ vào Hiệp định Pari về CPC và quyết định của hội

đồng dân tộc tối cao từ 23 đến 27/5/1993 cuộc bầu cử quốc hội lập hiến đợc tổ chức dới sự giám sát của LHQ, quốc hội mới đợc thông qua hiên pháp thiết lập nền quân chủ lập hiến do vua Xihanúc

đứng đầu Cquyền mới do hoàng thân Norođôm Ranait làm thủ tớng Hunxen làm đồng thủ tớng Từ

đây CPC bớc sang thời kỳ mới xdựng lại đất nớc qua mấy thập kỷ chống ngoại xâm và nội chiến,

đ-ơng đầu với bao thử thách, khó khăn chồng chất để đa đnớc thoát khỏi khủng khoảng để tiến lên hạnh phúc phồn vinh

- Đầu 1999 cquyền mới (cphủ hoà hợp dân tộc) đã đa đnớc xdựng hoà bình phồn vinh

30/4/1999 CPC đợc kết nạp là hội viên thứ 10 của hiệp hội các nớc ĐNA " ASEAN" tại Hà Nội.c) Các nớc đông nam á khác

Indônêxia

Sau khi NB đầu hàng, ngày 17/8/45 bác sĩ Xucacnô đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập nớc CH Indônêxia ở các tphố Giacácta, Xurabaya, ndân hởng ứng nổi dậy chiếm công sở, đài phát thanh, giành lại quyền từ tay Nhật 18/8/45 Hội nghị " Uban trù bị độc lập Inđônêxia" họp thông qua Hiến pháp và bầu Xucácnô làm thổng thống

11/45 tdân Anh giúp đỡ Hà lan phát động ctranh xlợc trở lại Inđô, cquyền Inđô coi trọng thơng lợng

đã ký với Hà Lan Hiệp định là biến Inđô trở thành nớc nửa thuộc địa

Từ 1953 cphủ dân tộc dân chủ do Đảng quốc dân lành đạo thực hiện nhiều biện pháp khôi phục và củng cố nền độc lập của đất nớc 30/9/65 xảy ra cuộc đảo chính nhng bị dập tắt nhanh chóng Sau đó

Trang 17

Xuháctô lên làm tổng thống, đất nớc Inđô dần dần ổn định trở lại và sau đó phát triển nhanh chóng

về các mặt ktế, vhoá, giáo dục Thực hiện csách đối ngoại hoà bình, không tham gia liên minh quân

sự, thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các quốc gia ĐNA, đóng vai trò quan trọng trong kvực và trên trờng quốc tế

Thái Lan

Sau khi ctranh kết thúc, dới danh nghĩa đồng minh, quân đội Anh vào chiếm đóng Thái lan Nhng thông qua viện trợ, ktế, quân sự, và đặc biệt các cuộc đảo chính quân sự (11/1947 và 11/51) Mỹ hất cẳng đợc Anh, và đa thế lực thân Mỹ lên cầm quyền 9/1945 Mỹ lôi kéo Thái lan gia nhập khối phòng thủ ĐNA (SEATO) Cphủ Thái lan đã phái các đơn vị lính đánh thuê Thái lan sagn tham chiến bên cạnh Mỹ ở Lào và VN Từ năm 1979, Thái lan đã ủng hộ và cung cấp đất thánh cho các thế lực chống đối lại cphủ Phnôm Pênh và công cuộc hồi sinh của nhân dân CPC

Thái lan thực hiện đờng lối đối đầu chống lại sự nghiệp CM của ndân 3 nớc Đ D làm cho khu vực

ĐNA thêm căng thẳng, mất ổn định và không đem lại lợi ích gì cho Tlan Nên cuối những năm 80, những ngời cầm quyền đã đa ra khẩu hiệun " biến Đ D từ chiến trờng thành thị trờng' chuyển từ đối

đầu sang đối thoại, hợp tác

Từ năm 1960, nền ktế Tháilan có những bớc ptriển mạnh mẽ đặc biệt là ngành Cnghiệp dệt và may mặc, du lịch, Hiện nay Tlan đợc xếp vào hàng những quốc gia đang đứng trớc ngỡng cửa trở thành nớc công nghiệp

Malaxia

Dới danh nghĩa " Đồng minh", 9/1945 quân đội Anh tiến vào Mã lai để tớc khí giới quân Nhật, nhng thực ra chủ yếu nhằm thiết lập trở lại nền thống trị của họ ở Ma Lai Trớc sự khủng bố, đàn áp dã man, lực lợng kháng chiến, ĐCS Mã Lai kêu gọi ndân đứng dậy knghĩa vũ trang chống thực dân Anh, giải phóng dtộc Tdân Anh càng ra sức đàn áp nhng không thể dập tắt đợc ptrào kchiến của ndân Mã lai

2/1956 cphủ Anh buộc phải tiến hành đàm phán với đoàn đại biểu" chính phủ liên bang Mã lai" và công nhận nền độc lập của Mã lai 3/8/1957 Mã lai tuyên bố độc lập, 1963 Liên bang Malai thành lập

Sau khi giành đợc đlập, cquyền Mã lai đã thi hành nhiều biện pháp nhằm củng cố nền độc lập dân tộc và thúc đẩy sự phtriển về ktế, văn hoá, giáo dục Từ những năm 70 trở lại đây, đã đạt đợc những bớc phát triển nhanh chóng về ktế: dầu mỏ, khí đốt, thiếc & cao su (chiếm 1/3 sản lợng toàn TG, công nghệ lắp ráp ô tô, máy điện tử, truyền hình )

Xingapo

Năm 1957, cùng với việc công nhận nền độc lập của Malaxia, Xinggapo cũng đợc Anh công nhận

độc lập Năm 1963, Xingapo ra nhập liên bang Malaixia nhng đến 1965 lại rút ra khỏi liên bang và thành lập 1 nớc độc lập

Nằm ở vị trí thuận lợi và do tính năng động của giới cầm quyền trong những năm 70 & 80, Xingapo

đã đạt đợc những bớc ptriển hết sức nhanh chóng về ktế- đợc mệnh danh là 1 trong 4 " rồng nhỏ" của châu A, và đợc gọi là nớc công nghiệp mới với những sản phẩm nổi tiếng TG, giàn khoan dầu trên biển, các linh kiện điện tử, thiét bị và máy móc tính điện tử

- Sau ctranh TG lần 2, dới sự lãnh đạo cảu liên minh tự do ndân chống Phát xít, phong trào gphóng dân tộc lên cao sôi nổi ở Miến điện (nay gọi là Miama) Trớc sức ép đtranh của quần chúng, 10/1947

A phải ký " Hiệp ớc Anh Miến" công nhận nền độc lập & tự chủ của Miến Điện 4/1/48, Liên bang Miến điện tuyên bố chính thức thànhlập từ sau khi giành độc lập, Miến điện theo đờng lối trung lập- không tham gia bất cứ liên minh quân sự chính trị nào

- 1944, sau khi đổ bộ trở lại Philipin, Mỹ tiến hành đàn áp dã man llợng káng chiến chống Nhật Dới

sự lđạo của ĐCS Philipin, quân đội kháng chiến và nhân dân Philipin tiếp tục cuộc đấu tranh vũ

Trang 18

trang chống lại ĐQ Mỹ để giải phógn dân tộc 7/1946 Mỹ công nhận độc lập của Philipin, nớc CH Philipin đựoc thành lập Tuy vậy, Philipin vẫn phải ký kết nhiều hiệp ớc bất bình đẳng Cquyền Philipin những thập kỷ gần đây có nhiều biện pháp hạn chế sự ràng buộc của Mỹ và củng cố nền độc lập, tự chủ.

-Brunây:

Brunây bị thực dân Anh xâm chiếm, biến vùng này thành xứ bảo hộ Brunây giành đợc quyền tự trị

từ năm 1971 & độc lập hoàn toàn năm 1984

2 Khối quân sự SEAto

Sau cuộc chiến tranh xlợc của Pháp ở Đ D bị thất bại, 8/9/1945, 8 nớc Mỹ, Anh, Pháp, Oxtralia, Pakistan, Newdila, Philipin, Tháilan đã ký kết tại Manila (Philipin) " Hiệp ớc phòng thủ tập thể

ĐNA" & thành lập " tổ chức" hiệp ớc phòng thủ tập thể ĐNA (SEATO) Đây là liên minh quân sự

do Mỹ cầm đầu nhằm mục tiêu:

Chống lại ptrào giải phóng dtộc ở DNA, chống lại ahởng của CNXH đang lan rộng ở ĐNA

Trong cuộc ctranh xlợc 3 nớc Đ D của ĐQ Mỹ, khối SEATO là chỗ dựa cho Mỹ trong việc thực hiện

ý đồ ctrị quân sự

Sau thất bại của Mỹ trong cuộc ctranh xlợc Đ D 9/1975 khối SEATO quyết định giải thể

3 Hiệp hội các nớc đná (asean)

a sự thành lập tổ chức ASEAN

ĐNA gồm 10 nớc, sau khi gành độc lập, các nớc ĐNA có dự tính thành lập 1 tổ chức kvực nhằm tạo

đkiện cho sự hợp tác phtriển trên các lĩnh vực KHKT-Ktế, văn hoá & hạn chế ảnh hởng của các nớc lớn đang tìm mọi cách biến ĐNA thành "sân sau" của họ

1/1959 Hiệp ớc Hữu nghị & ktế ĐNA ra đời gồm Malaxia & Philipin

7/1961 Hội đồng ĐNA gồm Malai, Philipin & Thailan đợc thành lập những tổ chức này không phụ thuộc lâu dài do sự bất đồng giữa các nớc về lãnh thổ và chủ quyền

8/1967, sau nhiều cuộc thảoluận, ngoại trởng 5 nớc: Tháilan, Inđo, Philipin, Malai & Singapo họp ở Băng cốc, 8/8/1967 đã tuyên bố về viẹc thành lập Hiệp hội các nớc ĐNA (viết tắt là ASEAN)

b) Mục đích thành lập & quá trình ptriển

Tuyên bố tlập ASEAN ở Băng cốc 8/8/67 nêu rõ 7 mục tiêu:

+ Thúc đẩy sự thăng trởng ktế, tiến bộ XH & ptriển văn hoá khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng & hợp tác nhằm tăng cờng cơ sở cho 1 cộng đồng các nớc ĐNA hoà bình & thịnh vợng

+ Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý 8 nguyên tắc luật pháp trong quan

hệ giữa các nớc trong khu vực và tuân thủ nguyên tắc của Hién chơng LHQ

+ Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và gíup đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực

+ Giúp đỡ lẫn nhau dới các hình thức đào tạo & cung cấp các ptiện nghiên cứu trong lĩnh vực: giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính

+ Cộng tác để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp & các ngành công nghiệp mở rộng mậu dịch, cải thiện, phơng tiện giao thông, nâng cao mức sống của nhân dân

+ Thúc đẩy việc nghiên cứu về ĐNA

+ Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức qtế & khu vực có mục đích tổng hợp và tìm kiếm các cách thức nhằm đạt đợc 1 sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các tổ chức này

- Tuyên bố Cualalămpơ 17/11/1971 khẳng định cam kết đối với việc duy trì hoà bình và ổn định

ĐNA

- Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ 1 (1976) tại Bali đề ra mục tiêu hoạt động vì vậy ASEAN là một liên minh ktế ctrị của kvực ĐNA

Trang 19

- Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần 2 (1977) ở Cualalămpơ đã cơ cấu lại UB hợp tác ASEAN để chuẩn bị cho mở rộng hợp tác trên mọi lĩnh vực & chính thức hoá cuộc đối thoại với các nớc công nghiệp ptriển nâng cao vai trò của ASEAN

- 7/1/84 Brunây đợc chính thức kết nạp vào ASEAN & trở thành thành viên thứ 6

- Hội nghị thợng dỉnh ASEAN lần 3 (12/1987) ở Manila quyết tâm củng cố hoà bình, hợp tác ở khu vực, khuyễn khích & đảm bảo đầu t, mở rộng danh mục thuế u đãi

- Hội nghị Thợng đỉnh lần thứ 4 (1/1992) ở Xingapo quyết tâm đa hợp tác ctrị và ktế lên tầm cao và

mở rộng hợp tác sang lvực an ninh

22/7/92 VN & Lào chính thức là quan sát viên của ASEAN 28/7/95 VN ra nhập là thành viên thứ 7

- Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ 5 (12/1995) tại Băng Cốc ký kết Hiệp ớc cấm vũ khí hạt nhân trong kvực, thảo luận mở rộng thành viên, tự do buôn bán

- 3/96 Hội nghị thợng đỉnh Âu- A tổ chức tại Băng cốc gồm các nguyên thủ quốc gia của 25 nớc (15 nớc ECC, 7 nớc ASEAN, TQuốc, Nbản, Hquốc) thúc đẩy qhệ qtế, văn hoá, KHKT - mang ý nhĩa trọng đại

- 23/7/97 Lào & Mianma ra nhập ASEAN đa số thành viên của tổ chức này lên 9 nớc, 30/4/99, CPC

là thành viên thứ 10 của ASEAN

c/ Về tổ chức: đứng đầu là tổng th ký, nhiệm kỳ là 5 năm, Hội nghị bộ trởng ngoại giao hàng năm ở thủ đô từng nớc luân phiên

d/ Vai trò và ý nghĩa của ASEAN

Hơn 30 năm qua, ASEAN là tổ chức liên minh ktế, ctrị của 10 nớc đông nam á, ban đầu nó còn non yếu nhng đến nay đã đủ 10 nớc- lớn mạnh có vị trí, tiềm lực ktế, năng động, sáng tạo, trong lao

động, nhạy cảm về ktế thế giới, ứng dụng có hiệu quả KHKT, ĐNA đang cất cánh bớc vào thiên nhiên kỷ mới Đây sẽ là kvực ptriển ktế mạnh mẽ để hoà nhập với nền văn minh nhân loại

e/ ý nghĩa của việc VN ra nhập ASEAN

Đây là sự kiện ctrị quan trọng, khẳng định đờng lối đúng đắn, sáng suốt của ĐCS VN, từ đây tạo

đkiện để VN hoà nhập vào hoạt dộng của khu vực ĐNA, tăng cờng mối quan hệ htác và hiểu biét lẫn nhau trên các lĩnh vực kté, văn hoá, kỹ thuật giữa VN và các nớc khác

Quan hệ giữa VN với ASEAN diễn ra rất phức tạp, lúc hoà, lúc dịu, lúc căng thẳng tuỳ theo tình hình ktế trong khu vực và dặc biệt tuỳ theo biến động của tình hình CPC

Từ 1989 sau khi vđề CPC đc giải quyết đi vào xu thế hoà giải và hoà hợp dân tộc cùng với việc VN thi hành csách dối ngoại " muốn làm bạn với tất cả các nớc " thì quan hệ VN & ASEAN ngày càng

đc cải thiện

Đầu những năm 90, tình hình ctrị DNA tốt đẹp, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác ktế tích cực cùng với các nớc Đông dơng xdựng kvực DNA hoà bìh, ổn định, ptriển 1992 Hnghị cấp cao lần thứ 4 của ASEAN đã họp quyết định biến DNA thàh mậu dịch tự do trong vòng 10-15 năm phù hợp với xu hớng kvực hoá, toàn cầu hoá

- Dẫn chứng về mối quan hệ htác giữa VN và các nớc ĐNA

+ Xin ga po: bán cho VN các mặt hàng: nhiên liệu, hàng tiêu dùng, trang thiết bị điện tử viễn thông, vật liệu xdựng

Mua từ VN: than đá, gạo, hạt điều

+ Malaixia: bán cho VN phân bón, nguyên liệu tân dợc

Mua từ VN: than đá, thiếc

+ Philipin: bán cho VN phân bón

Mua từ VN: gạo, than đá

B/ CHÂU PHI

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w