khi các ck đc phát hành thì xuất hiện nhu cầu mua bán trao đổi -> hình thành thị trường ck CÂU 2 : tại sao cần tồn tại thị trường chứng khoán ,đặc điểm, chức năng chính của thị trương ch
Trang 1Chương 1 :
Câu1: Tại sao thị trường tài chính phải ra đời ?
Câu 2 : tại sao cần tồn tại thị trường chứng khoán ,đặc điểm, chức năng chính của thị trương chứng khoán
Câu 3: mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp
Chương 2:
Câu 1: CÁC đặc trưng của chứng khoán , đặc trưng quan trọng nhất ý nghĩa cua các đặc trưng với nhà đầu tư và nhà phát hành
Chương 3 :
Câu 1 : các phương thức phát hành ckhoan, ưu nhược điểm
Chương 4 :
Câu 1 : các loại lệnh giao dịch, ưu nhược điểm từng loại lệnh giao dịch
Câu 2 : các phương thức khớp lệnh, đặc điểm
Câu 3 ; lợi và bất lợi đối với dn đc niêm yết chứng khoán tại sở
Câu 4: các tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán
Chương 5 :
Cau 1 : các nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường của trái phiếu và cổ phiếu
Chương 6 :
Câu 1 :Rủi ro ck là gì, phân biệt rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
CHƯƠNG 1:
CÂU 1 : tại sao thị trường tài chính phải ra đời
• Do nhu cầu về nguồn tài chính : chính phủ : bù đắp thâm hụt nsnn , đáo nợ, ptrien ktxh
DN: phát triển và bù đắp thiếu hụt về vốn
Cá nhân : đầu tư và chi tiêu
• Do cung về nguồn tài chính : xuất hiện các nguồn vốn nhàn rỗi của :cá nhân , doanh nghiệp, chính phủ
Trước khi có thị trường tài chính, các chủ thể càn vốn và có vốn gặp nhau trực tiếp để giải quyết nhu cầu vốn Tuy nhiên khi xã hội phát triển cần có một không gian chung để trao đổi các
nguồn tài chính => thị trường tài chính ra đời
• Thị trường tai chính là nơi dra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sử dụng các nguồn tai chính thong qua các phương thức giao dịch , các công cụ tc nhất định Thị trường tài chính đc coi là tổng hòa các mqh cung cầu về vốn
• Phân loại
+ căn cứ vào sự luân chuyển vốn -thị trường trực tiếp
Trang 2-thị trường gián tiếp
+ căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn :
- thị trường tiền tệ : giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn (dưới 1 năm) : thị trường tín dụng ngắn hạn…
- thị trường vốn : giao dịch các công cụ tài chính dài hạn( thường trên 1 năm )
Về mặt lịch sử TTTC , thị trường tiền tệ ra đời trước do ban đầu chủ yếu la nhu cầu vốn ngắn hạn khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo chiều sâu , nhu cầu vốn dài hạn tăng, thị trường vốn ra đời để đáp ưng nhu câu này
Ban đầu các chủ thể cần vốn dài hạn thường tìm nguồn tài trợ qua các trung gian tài chính / từ lợi nhuận để lại /vốn tự có ( thường ít)
• Với những hạn chế của hình thức tài trợ vốn gián tiếp ( chủ yeus qua hệ thống nhtm) Khó khan khi dn đi vay gián tiếp
+ k đồng nhất về mặt thời gian ( các nguồn huy độn của ngân hang la ngắn trung dài hạn nhưng ng đi vay cần vốn dài hạn, vn quy định chỉ cho phép40% vốn ngắn hạn có thể cho vay dài hạn)
+ hạn mức cho vay : phụ thuộc vào năng lực tài chính của ngân hang , k đc phép cho vay quá 15% vốn tự có của ngân hang
+ kiểm tra , kiểm soát của ng cho vay
+ chi phí sư dụng vốn cao
+ yeu cầu tài sản thế chấp
Để khắc phục những hạn chế trên , các chủ thể cần vốn gián tiếp phát hành ck và bán cho các nhà đầu tư để huy động vốn khi các ck đc phát hành thì xuất hiện nhu cầu mua bán trao đổi -> hình thành thị trường ck
CÂU 2 : tại sao cần tồn tại thị trường chứng khoán ,đặc điểm, chức năng chính của thị trương chứng khoán
• Thị trường chứng khoán là nơi ck đc phát hành và trao đổi, thong qua đó 1 bộ phận vốn đc huy động và luân chuyển trong nền kinh tế
• Đặc điểm của thị trường ck :
1: đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp
2: thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- Giá : cung cầu quyết định ( vẫn có thể xảy ra dìm giá )
- Hang hóa : nhiều , đa dạng
- Thông tin ; đầy đủ, cxac , công khai, minh bạch
- Tự do tham gia, rút lui khỏi thị trường
3: về cơ bản thị trường hoạt động liên tục
• Chức năng của thị trường ckhoan :
1: huy động vón đầu tư dài hạn cho nền kinh tế
Nhà phát hành ckhoan nhà đầu tư ck nhà đầu tư khác
(dài hạn) tiền tiền
Khi nhà đầu tư cần tiền , nđt có thể bán ckhoan cho nđt khác
2: tạo them môi trường dầu tư cho công chúng
Trang 33: cung cấp khả năng thanh khoản cho các ck(tt trao đổi )
4: đanh giá giá trị doanh nghiệp vào tình hình nền kinh tế thong qua giá CP trên thị
trường ( giá trị doanh nghiệp) và chỉ số giá ( tình hình nền kinh tế )
5: giúp chính phủ hoạch định và thực thi chính sách kinh tế vĩ mô (thong qua nghiệp vụ thị trường mở ) Vd :khi lạm phát tăng cao :cách nhanh nhất là chính phủ phát hành trái phiêu
để thu tiền về
CÂU 3 : mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp
• Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán ck mới đc phát hành
+sự hoạt động của tt sơ cấp tao ra 1 kênh thu hút, huy động nguon tiền nhàn rỗi của công chúng chuyển thành vđt cho nền kt Thong qua thị trường sơ cấp ,nhà phát hành t/h bán ck cho nđt để thu tiền về,tăng them 1 lượng vốn mới để đtu
• Thị trường thứ cấp : là nơi giao dịch các ck đã đc phát hành trên thị trường sơ cấp
+ sự hđ của tt thứ cấp tạo ra khả năng chuyển đổi ck thành tiền mặt dễ dàng, thuận tiện Trên thị trường này diễn ra việc mua bán ck giưa các nđt, tiền đc thu về bán ck k thuộc nhà phát hành
ma thuộc nđt bán ck, nhượng quyền sở hữu ck cho nđt khác
• Giữa tt sơ cấp và tt thứ cấp có mqh nội tại, trong đó thị trường sơ cấp làm cơ sở, là tiên đề , thị trường thứ cấp là động lực.Nếu k có thị trường sơ cấp thì k có ck để lưu thong trên tt thứ cấp và ngược lại nếu k có tt thứ cấp thì tt sơ cấp khó mà hđ trôi chảy Các loại ck sẽ khó khan trong việc phát hành, k ai dám mua cp,tp vì vốn của họ bị bất động, ck k thể chuyển hóa thành tiền khi nđt có yêu cầu
• Việc phân biệt tt sơ cấp và thứ cấp có tc tương đối, trong 1 giao dịch ck vừa có gd của tt thứ cấp , vừa có gd của tt sơ cấp, vừa dra việc mua bán các ck mới phát hành, vừa dra việc mua đi bán lại các ck dã phát hành.Mặc dù vậy việc phân định 2 cấp của tt này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tiếp cận tt như tìm hiêu quan hệ cung cầu, quan hệ cơ bản nhất có tdung định tính và định hướng quá trình hoạt độngcủa tt ck để thấy đc đặc thù của mỗi tt nhằm phát huy mặc tích cực, hạn chế tiêu cực, đảm bảo tt ckhoan vận hành ổn định
Chương 2 chứng khoán
Câu 1: CÁC đặc trưng của chứng khoán , đặc trưng quan trọng nhất.
ý nghĩa cua các đặc trưng với nhà đầu tư và nhà phát hành
Trang 4Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sh đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành
Các đặc trưng của chứng khoán:
1. Ck luôn gắn với khả năng sinh lời: cổ tức, trái tức và chênh lệch giá
Mỗi loại ck đưa lại một khả năng thu lợi khác nhau Các trái phiếu thường có mưc lợi tức cố định và tương đối chắc chắn trong khi các cổ phiếu có độ an toàn thấp hơn nhưng mang lại khả năng được hưởng cổ tức cao hơn và đặc biệt là khả năng thu lãi lớn hơn khi cổ phiếu tăng giá
2. Ck gắn với rủi ro:
Rủi ro trong đàu tư ck là sự dao động của lợi nhuận
các rủi ro riêng gắn với từng loại ck nhát định: không nhận dc cổ tức, trái tức
chênh lệch giá âm ( lỗ về vốn) công ty phá sản (mất 1 phần hoặc toànbộ vốn góp) các rủi ro chung cho tất cả chứng khoán như lạm phát
3. Khả năng thanh khoản:
Sau khi phát hành, ck có thể dc mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường ck Các nhà đt nắm giữ
ck có thể chuyển các ck của họ thành tièn bất cứ lúc nào họ muốn mặc dù mỗi loại ck có khả năng thanh khoản khác nhau nhưng nhìn chung tất cả ck đều có khả năng thanh khoản tuy nhiên trong những thời điểm nhất định có những ck có thể mất khả năng thanh khoản và sẽ nhanh chóng bị loại bỏ khỏi thị trường
*** ý nghĩa cua các đặc trưng với nhà đầu tư và nhà phát hành:
Mỗi loại ck có đặc trưng khác nhau về khả năng mang lại lợi tức, mức độ rủi ro và mức độ thanh khoản
Đối với NĐT: cần nắm dc những đặc trưng của từng loại chứng khoán để cân nhắc lựa chọn đi đến quyết định đầu tư đúng vào loại ck thích hợp, đáp ứng các yêu cầu mong muốn đề ra về thu nhập và mức độ mạo hiểm
Đối với NPH: điều quan trọng là cần phải lựa chọn phát hành loại chưng khoán thích hợp để thu hút đc nhà đt đảm bảo cho việc phát hành thành công, thực hiện dc mục tiêu huy động vốn
Chương 3 : TTCK SƠ CẤP
Câu 1 : các phương thức phát hành ckhoan, ưu nhược điểm.
1. Phát hành rieng lẻ: là phương thức phát hành trong đó chúng khoán dc bán trong phạm vi một
số NĐT nhất định (thông thường là các nđt có tổ chức) với những đk hạn chế và ko tiến hành rộng rãi ra công chúng
Trang 5Biểu hiện: phát hành không thông qua phương tiện thôn tin đại chúng ( kể cả internet)
Ck riêng lẻ ko dc niêm yết trên sở gd
**Ưu điểm: thủ thục đơn giản,chi phí phát hành ko cao thích hợp với các công ty ko đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng, số lượng vốn huy động ít, sl chứng khoán phát hành ko nhiều, có thể nhằm duy trì các mỗi quan hệ kinh doanh
**Nhươc điểm :
- Tính thanh khoản không cao do ko dc giao dịch trên ttck thứ cấp tập trung
- Do ko phát hành rông rãi ra công chúng nên ko quảng bá dc tên tuổi của công ty
- Số lượng nhà đầu tư tham gia ko nhiều nên công ty có thể gặp khó khăn trong việc đưa ra mức giá chứng khoán hợp lý vì vậy mức giá chứng khoán thường không cao
- Số lượng vốn huy động ít
2. Chào bán ra công chúng: là quá trình trong đó ck dc chào bán rộng rãi cho tất cả các nhà đt gồm cả các nhà đt cá nhân và nhà đt chuyên nghiệp vơis những điều kiện và thời gian như nhau Chào bán ra công chúng thường áp dụng cho những đợt phát hành có lượng vốn huy động lớn
và lượng ck phát hành phải đạt mức độ nhất định
** ưu điểm
- Chứng khoán có tính thanh khoản cao do dc giao dịch trên ttck thứ cấp tập trung
- Cac cty chào bán ck rộng rãi ra công chúng và dc niêm yết trên ttck tập trung có lợi thế lớn trong việc quảng bá tên tuối cty Để phát hành ck ra công chúng, các cty phát hành phải có đủ
đk nhất định, đó là những cty có tiềm lực tc, pt ổn định, điều đó tạo đk thuân lợi cho cty trong quá trình tìm kiếm bạn hàng và kí kết các hđ kinh doanh
- Thu hút, duy trì đội ngũ nhân viên giỏi, làm tăng chất lượng và độ chính xác của các bc cty do các bc phải dc lập theo những quy định của cơ quan quản lý
- Lượng vốn huy động lớn, tăng vốn đt dài hạn cho cty
- Giá ck thường cao hơn giá ck phát hành riền lẻ do việc chào bán rộng rãi ra công chúng có sự tham gia đông đảo của các nhà đt giúp cty bán dc ck với giá hợp lý
** nhược điểm:
- Việc phát hành ck ra công chúng phải chịu sự chi phối của pháp luật về chứng khoán
- Thủ tục chào bán ck ra công chúng phức tạp
- Việc chào bán ck ra công chúng phải bỏ một khoản chi phí phát hành cao
- Các cty phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện nghĩ vụ công bố thông tin
- Cty muốn chào bán ck ra công chúng phải đạt dc những đk nhất định theo quy định của pl
- Chia sẻ quyền kiểm soát quản lý cty cho các cổ đông mới gây bất lợi cho cổ đông cũ khi cty có triển vọng kd tốt
CHƯƠNG 4 :
CÂU 1 : các loại lệnh giao dịch, ưu nhược điểm từng loại lệnh giao dịch
• Lệnh giao dịch
+ kn: lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hang cho ngươi môi giới thể hiện ý muốn mua hoặc bán ck theo yêu cầu họ đặt ra
Trang 6+nội dung cơ bản của 1 lệnh :
-lệnh mua / lệnh bán
-tên stk của nhà đầu tư , khách hang
-tên ck muốn giao dịch
-sluong ck muốn giao dịch
- giá
- thời hạn có hiệu lực của ck
* các loại lệnh và ưu nhược điểm
1 : lệnh thị trường ( MP)
- Kn : là lệnh gdich ma khách hang yêu cầu thực hiện ngay tại mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường khi lệnh đc chuyển đến
- Đặc điểm : k đưa ra mức giá ma chỉ yêu cầu t/h ngay Lệnh thị trường đc ưu tiên trc lệnh giới hạn trong khớp lệnh lien tục
- Ưu điểm: chắc chắn đc thực hiện
- Nhược điểm : có thể gặp bất lợi về giá
2: lệnh giới hạn (LO)
- Kn: là lệnh mua/bán ck theo mức giá chỉ định / tốt hơn
- Đặc điểm : giá t/h bị giới hạn ( giá t/h của lện mua <=giá mua giới hạn và giá t/h của lệnh bán
>=giá bán giới hạn )
- Ưu điểm : tránh đc bất lợi về giá
- Nhược : lệnh có thể k đc t/h ->có thể làm lỡ cơ hội kd của ndt
3: lệnh ATO/ATC
- Kn: la lệnh mua/bán ck tại mức giá mở cửa(ATO)/mức giá đóng cửa (ATC)
- Đặc điểm : +k/hang k đưa ra mức giá mà chỉ ghi chữ ATO/ATC ở cột giá
+ lệnh ATO/ATC đc sắp xếp ưu tiên trc lệnh giới hạn
+ sau khi khớp, neu lệnh ato/atc k đc t/h hết phàn còn lại sẽ bị hủy bỏ(chỉ có giá trị trong 1 đợt khớp lệnh)
4: lệnh dừng :
- Kn : là lệnh gd trong đó nđt đưa ra 1 mức giá gọi là giá dừng
Nếu giá thị trường chưa tăng đạt đến mức giá này với lệnh dừng mua / chưa giảm thấp hơn mức giá này với lẹnh dừng bán thì lệnh chưa đc thực hiện
- Phân loại : lệnh dừng để mua và lệnh dừng để bán
- Mđich : bảo vệ thu nhập tránh sự thua lỗ qua lớn khi giá ck biến động ngược chiều với dự đoán
- Nhược :nếu nhiều nđt đều sd lệnh dừng với 1 ck, khi các lệnh dừng đc kích hoạt sẽ lam giá cả
ck bị bóp méo và mục tiêu của nđt khó co thể thực hiện để khắc phục : đưa ra lênh dừng giới hạn
CÂU 2 : các phương thức khớp lệnh, đặc điểm.
Khớp lệnh định kỳ :
Trang 7• Kn: là tập hợp mọi lệnh giao dịch vè 1 loại ck trong 1 khoảng thời gian nhất định Trên cơ sở đó tìm ra 1 mức giá sao cho khối lượng ck đc giao dịch là lớn nhất
• Nd : tập hợp nhiều lệnh trong 1 thời gian rồi tiến hành khớp lệnh
• Đặc điểm : mỗi ck chỉ có 1 mưc giá trong phiên giao dịch gọi là lệnh khớp
• Nguyen tắc :- giá khớp lệnh là mức giá mà khối lượng giao dịch lớn nhất
- Có nhiều mức giá cùng cho klgd lớn nhất thì chọn mức giá giao dịch gần nhất với giá của phiên giao dịch trước
- Sau khi ap dung 2 nguyên tắc mà còn 2 mức giá thì chọn mức giá cao hơn
• Các nguyên tắc phân bổ lệnh :
+Lệnh ato/atc đc t/h trc tiên
+Đối với lệnh giới hạn
- lệnh mua có giá cao hơn / lệnh bán có giá thấp hơn giá mở cửa thì t/h
- lệnh có giá bằng giá mở cửa có thể k đc t/h , đc t/h một phần/toàn bộ tùy theo khối lượng giao dịch
-các lệnh khác chưa đc t/h
Khớp lệnh lien tục :
• Kn : là việc lien tục tiếp nhận các lệnh giao dịch đồng thời lien tục khớp các lệnh mua bán ck có thể khớp đc với nhau
• Một số sgd quy định thường quy định về sd lệnh thị trường như sau
-các tvien sgd k đc nhập lệnh thị trường vào hệ thống gd khi chưa có lệnh giới hạn đối ứng với loại ck đó
-khi có các lệnh đối ứng, lệnh thị trường đc nhập vào sẽ đc ưu tiên t/h trc, lệnh sẽ đc khớp ngay với lệnh đối ứng có mức giá tốt nhất trên tt Nếu kl đặt lệnh tt vẫn chưa đc t/h hết thì nó đc khớp với các lệnh đối ứng tiếp theo hiện có trên thị trường theo ưu tien về giá
- nếu đặt lệnh của tt sau khi đã so khớp vói các lệnh đối ứng ma kl đặt lệnh vẫn còn là k thể so khớp đc thì lệnh thị trg sẽ tự động chuyenr thành lệnh giới hạn có mức gia cao hơn (với lệnh mua) thấp hơn (với lệnh bán) 1 đvi yết giá so với giá thực hienj cuối cùng trc đó
CÂU 3 ; lợi và bất lợi đối với dn đc niêm yết chứng khoán tại sở
• Kn: niêm yết ck la việc đưa các loại ck có tiêu chuẩn vào giao dịch tại sgd ck
• Điểm lợi :
+ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, tạo đk thuận lợi hơn cho dn trong kd: dn đc niêm yết ck tại
sở là dn dáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn so sgd đề ra Nói chung dn phải có kn kd vưng vàng và tình hình tài chihs lành mạnh Vì vậy khi 1 dn đc niêm yết ck tại sở sẽ làm tăng sự tin tưởng của nđt vào dn Mặt khác nhiều ng biết đến dn hơn ->tạo đk thuận lợi hơn trong hđ kd + làm tăng tính thanh khoản đối với ck của dn :…Tạo ra sự hấp dẫn đối với nđt từ đó làm cho việc gd muabans ck của dn đc diễn ra thuận lợi hon, nđt dễ dàng chuyển đổi ck thành tiền
+ tạo đk cho dn dễ dàng huy động vốn với cphi thấp:…Tăng sự tin tưởng của nđt với dn-> khi
dn cần vốn có thể dễ dàng phát hành ck mới ra công chúng để huy động vốn mặt khác có thể giảm bớt các chi phí quảng cáo, hoa hồng
Trang 8+ thúc đẩy tổ chức quản lý có hiệu quả hơn.: …Buộc dn phai công khai thong tin theo quy định -> ban lãnh đạo cty chịu sự giám sát chặt chẽ hơn cua cổ đông, nđt->buộc nhà quan quản lý cty phải t/h tổ chức quản lý cty tôt hơn
+giá trị của cty đc đánh giá và bộc lộ rõ rang hơn
+có thể đc hưởng những ưu đãi nhất định: …Cphủ dành cho 1 số ưu đãi như giảm thuế tndn, dc miễn phí niêm yết lần đầu
• Bất lợi
+ lộ thong tin : dn đc niêm yết ck phải công khai ttin theo yêu cầu của pháp luật và sgdck Những ttin công bố co thể bi đối thủ cạnh tranh khai thác ->gây bất lợi cho dn
+ có thể đối mặt nhiều hơn với rủi ro từ những hành vi phi pháp: 1 dn có ck đc niêm yết trên tt
dẽ trở thành đối tượng tấn công của hành vi trái pháp luật trên tt như tung tin đồn nhảm sai sự thật, hđ đầu cơ phi pháp lung loạn thị trường
+ việc kiểm soát dn sẽ phức tạp hơn : khi dn niêm yets ck thì ck của dn sẽ đc mua bán rộng rãi trong công chúng Với cty cổ phần , điều đó dễ dẫn đến xáo trộn tphan cổ đông->quản lý kiểm soát cty phức tạp
+ phải tăng them cphi: dn đc niêm yết phai nộp các khoan chi phí nhất định cho sgd ck như phí niêm yết lần đầu tiên hay niêm yết lại ck,,,,
+ ngoài ra các nhà quản trị dn phai chịu áp lực nhiều hơn từ cổ đông,nđt…
CÂU4 : các tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán.
• Kn: niêm yết ck là việc đưa các loại ck có đủ tiêu chuẩn vào giao dịch tại sgd ck
• Thời gian hoạt động của cty : yêu cầu cty phải có thời gian hđ trong 1 số năm nhất định tinh tới thời điểm xin niêm yết, ở nhieu nc quy định cty phải có thòi gian hđ 3-5 năm / cổ phiêu đã ddc giao dịch trên tt ck phi tập trung
• Quy mô vốn : phải có số vốn góp cổ đông ở mức độ nhất định đủ lớn để tạo cơ sở tiềm lực tchinh mạnh của cty vd sgd Tokyo yêu câu cty niêm yết phải có vốn cổ đông tối thiểu 1 tỷ yên
• Phân phối quyền sở hưu cổ phần : phải có 1 số lg cổ đông tối thiểu/ tỷ lệ tối thiểu về cổ phần do công chúng nắm giữ vd sgd Tokyo quy định cty niêm yết dưới 10 triệu cổ phần thì phải có sl
cổ đông ít nhất là 800…yêu cầu nay nhằm đảm bảo khả năng hoán tệ của cổ phiếu đc niêm yết
• Hieu quả hđ của cty :1 sgd yeu cầu cty muốn dc niêm yết phải đạt số lntt ở mức độ nhất định ở năm gần nhất /1 sô năm gần nhất tính đến thời điểm xin niêm yết thong thường ở các sgd ck lớn thi tiêu chuẩn niêm yết càng cao và chặt chẽ
Trang 9Chương 5:
Cau 1 : các nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường của trái phiếu và cổ phiếu
***Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sh đói với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Giá tp trên tt đc hình thành dựa trên cung cầu về tp, do vậy những yếu tố tác động đến cung cầu
tp sẽ tác động đến giá tp
Các nhân tố ah đến giá tt của tp
- Sự biến động của ls thị trường:
Ls là nhân tố cực kì quan trọng ah đến giá tt của tp Giá cả của tp biến động ngược chiều với sự biến động của lãi suất khi ls lên cao sẽ gây ra sự giảm giá của trái phiếu đang lưu hành và
ngược lại
- Những thay đổi về tình trạng tài chính của người phát hành
Nhân tố này ah khá lớn đến giá trị tt của tp Nếu trong tg tp chưa đáo hạn, có những dấu hiệu ko tốt hoặc nghi ngờ về khả năng thanh toán tiền lãi và gốc của NPH sẽ làm cho các nhà đt né tránh đầu tư vào tp đó, bởi lẽ người ta cho rằng rủi ro vỡ nợ đối với loại tp đang tăng cao và kết quả làm cho giá tp giảm đáng kể
- Lạm phá dự tính:
Khi lp dự tính xảy ra sẽ làm ls thị trường có xu hướng sẽ tăng lên.khi đó giá tp đang lưu hành trên tt giảm xuống đến ls hiện hành của tp tăng len cân bằng với ls tt
*** Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi íchhợp pháp của người sh đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
Giá tt của cp là giá tt hiện tại của cp, dc thể hiện trong giao dịch cuói cùng đã dc ghi nhận
Giá cp dc hình thành trên tt là kết quả của sự cọ sát giữa cung cầu về cp trên tt Giá cp trên t luôn biến động
**Nhân tôs ảnh hưởng
- Nhân tối nội tại của cty
+ nhân tố về kỹ thuật công nghệ sx: chủ yếu thể hiện ở trình độ trang thiết bị máy móc công nghệ, tiền năng nghiên cứu pt
+ nhân tố về thị trường tiêu thụ và kahr năng canh jtranh: thị phần của cty, khả năng cạnh tranh
và mở rộng tt
+ nhân tố về tài chính: đây là nt quan trọng, đáng chú ý là cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời trong hiện tại và tương lai
+ nhân tố về con người: nhân tố này ảnh hưởng đến toàn bộ hđ của dn như trình độ tay nghêg của công nhân, trình độ ban lãnh đạo quản lý cty
- Nhân tố bên ngoài
+ nhân tố về kt-tc
Trang 10Sự tiến triển của nền ktqt cũng như tình hình kt khu vực và tình hình kt thế giới: nếu như nền kt
có xu hướng tăng trưởng, khả năng về kd co triẻn vong tốt, nhiều người sẽ đt vào cp làm giá cp tăng Ngược lại suy thoái
Lạm phát cao -> lstt tăng-> khả năng thu lợi nhuận của cty hạ thấp -> giá cp giảm
Tình hình biến động của ls: giá tt của cp có xu hướng biến động ngược chiều với lãi suất
Chính sách thuế của nn đói với thu nhập từ cp: nếu khoản thuế đahs vào thu nhập từ cp tăng lên
sẽ làm giảm số người đt vào cp từ đó làm giá cp giảm xuống và ngược lại
Các yếu tố chính trị xh, tâm lý NĐT là những yếu tố phi kinh tế nhưng đều ah đến giá cp trên tt Biến động về chính trị xh và quân sự có khả năng ah đến tình hình kinh doanh của cty đều ah tức thời đến giá cp trên tt Biến đông có xu hướng tác động tốt đến tìn hình làm ăn của cty làm giá cp tăng và ngược lại
Yếu tố tâm lý NĐT: một thông tin ko chính xác hoặc ko đầy đủ hay thông tin ko kịp thời có thể dẫn đến tình trạng dao động, rối loạn tâm lý NĐT cá nhân gây hành vi phản ứng dây chuyền hoặc đổ xo mua vào hoặ bán ra cp
+ nhân tố kỹ thuật của tt
Dựa vào kỹ thuật tổ chức thông tin và các hđ của nó, người ta có thể tác động vào cung cầu làm cho thị trường năng động hơn là giảm bớt sự biến động giá cp quá mức trên tt như có thể thay đổi mức quy định về tiền đặt cọc trong mua bán ck, quy định về việc cho phép bán không ck, thực hiện nghiệp vụ ngừng giao dịch khi giá cp tăng lên hoặc giảm xuống quá mức hay đưa ra thay đổi quy định biên độ dao động giá
CHƯƠNG 6 :
CÂU 1 :Rủi ro ck là gì, phân biệt rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
• KN: rui ro trong đầu tư ck là sự dao động của lợi nhuận sự dao động của lợi nhuận càng cao mức độ rủi ro càng lớn và ngược lại
• Rủi ro hê thống : là những rủi ro có ảnh hưởng đồng thời đén hầu hết các loại ck đang lưu hành trên thị trường rủi ro hệ thống k thể giảm thiểu bằng đa dạng hóa danh mục đầu tư ck Thong thường gồm các loại :
+ rủi ro về lãi suất : là rủi ro xảy ra khi giá của tp bị giảm do sự gia tăng lãi suất thị trường đây
la hình thức rủi ro cơ bản của tt đối với tp có ls cố định và có quan hẹ tỷ lệ thuận với thời gian tồn tại của tp
+ rủi ro về lạm phát : là rủi ro khi lam phat làm cho đồng tiền mất giá và như vậy , lợi tức thu
đc từ các ck bị giảm giá trị
+ rủi ro về khả năng thanh khoản : là knang các ckdo người đầu tư nắm giữ k bán đc / chỉ bán
đc ở mức giá thấp các ck có chất lượng thấp thường có rủi ro vè knang thanh khoản rất cao + rủi ro thị trường :là kn xảy ra những biến động lớn,ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường làm sụt giá của tất cả các loại ck nói chung
+ rủi ro tái đầu tư: là rủi ra khi ng nắm giữ tp k thể tai đầu tư số lãi đc trả vào 1 danh mục đàu
tư có ls tương đương ls đáo hạn của tf