Dù có chiến tranh hay không.
Trang 1Luyện từ và câu
Lớp 5
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
I. Mục tiêu:
− Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hòa bình
− Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một miền quê và thành phố
II. Đồ dùng dạy – học:
− GV: máy tính, máy chiếu
− HS: sách bài tập
III. Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là từ trái nghĩa?
Cho ví dụ
GV theo dõi, nhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
“Nhân dân Việt Nam rất yêu chuộng hòa bình Vậy để biết trong tiếng Việt có từ ngữ nào nói về hòa bình và sử
dụng từ ngữ đó như thế nào chúng ta cùng học bài Luyện từ và câu: Hòa bình”
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
− Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1
− Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
− Gọi HS trình bày kết quả của mình bằng cách giơ tay GV thống
kê sự lựa chọn của các em (xem bao nhiêu bạn chọn ô trống thứ
nhất, bao nhiêu bạn chọn ô trống
− 1 HS trả lời
− “Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau”
− 2 HS trả lời
− Vd: cao – thấp, trắng - đen
− HS lắng nghe
− 1 HS đọc
− “Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hòa bình? Đánh đấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng”
− HS làm việc cá nhân
− HS giơ tay để trình bày ý kiến của mình
Trang 2thứ 2 =, bao nhiêu bạn chọn ô
trống thứ 3) trên bảng lớp
− Giáo viên cùng HS phân tích, chốt
lại lời giải đúng: Trạng thái không
có chiến tranh
− GV phân tích:
• Trạng thái bình thản là trạng thái
không lo, không nghĩ của con
người Dù có chiến tranh hay
không
• Trạng thái hiền hòa, yên ả Hiền
hòa là tính nết của con người, còn
yên ả là trạng thái cảnh vật
Không nói gì về hòa bình và chiến
tranh
Bài tập 2:
− Gọi một HS đọc yêu cầu Bài tập
2
− Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
− Gọi HS phát biểu ý kiến của mình
− Gọi HS nhận xét chữa bài, chốt lại
lời giải đúng:
Những từ đồng nghĩa với hòa bình là:
yên bình, thanh bình, thái bình
Những từ: bình thản, thanh thản (nói
về trạng thái tinh thần của con
người) Lặng yên, yên tĩnh (trạng thái
của cảnh vật) Hiền hòa (trạng thái
của cảnh vật hoặc tính nết của con
người)
Bài tập 3:
− Yêu cầu một HS đọc to toàn bài
− Yêu cầu HS làm bài vô sách bài
tập
− GV lưu ý HS có thể viết về một
miền quê hoặc thành phố nơi em
ở Các em có thể viết về một miền
quê hoặc một thành phố tươi đẹp,
thanh bình mà em đã thấy trên ti
vi
− Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
− GV lưu ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc
cách dùng từ cho từng HS (nếu
− HS lắng nghe
− HS đọc
− HS thảo luận
− 2 HS phát biểu
− HS lắng nghe
− 1 HS đọc
− HS làm bài
− 2 HS đọc
Trang 3− Gọi HS nhận xét chọn được bạn
viết văn hay tuyên dương trước
lớp
3. Củng cố, dặn dò
− GV nhận xét giờ học
− Dặn HS về coi lại bài và chuẩn bị
bài mới
− HS nhận xét và chọn bạn viết hay