1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO TRÌNH TIN HOC ĐẠI CƯƠNG

86 758 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm software Khái niệm phần mềm Phần mềm là một bộ chương trình chứa các chỉ thị ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng.. Phần mềm ứng dụng

Trang 1

PHẦN 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC

1.1 Thông tin và xử lý thông tin

Khái niệm về thông tin

Khái niệm thông tin (information) được sử dụng thường ngày Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, xem phim, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến người khác,

để nhận được thêm thông tin mới Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất

Thông tin là tập hợp các dấu hiệu, các đặc điểm, các tính chất cho ta hiểu biết về một đối tượng

Thông tin có thể được phát sinh, được lưu trữ, được truyền, được tìm kiếm, được sao

chép, được xử lý, nhân bản Thông tin cũng có thể biến dạng, sai lệch hoặc bị phá hủy

Dữ liệu (data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật

lý Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có

ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý

Một hệ thống thông tin (information system) là một tiến trình ghi nhận dữ liệu, xử

lý nó và cung cấp để tạo nên dữ liệu mới có ý nghĩa

Đơn vị đo thông tin trong tin học

Đơn vị dùng để đo thông tin trong tin học gọi là bit Một bit tương ứng với một

chỉ thị hoặc một thông báo nào đó về sự kiện có 1 trong 2 trạng thái là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng (True) / Sai (False)

Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

- Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở

- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng

Số học nhị phân sử dụng hai số hạng là 0 và 1 để biểu diễn các số Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất

Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị

đo thông tin lớn hơn như sau:

(INPUT) (PROCESSING) XỬ LÝ XUẤT DỮ LIỆU (OUTPUT)

LƯU TRỮ THÔNG TIN (STORAGE)

Trang 2

quá trình xử lý nào đó để nhận được thông tin ở đầu ra (Output) Quá trình nhập dữ liệu,

xử lý và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ

Biểu diễn thông tin trên máy tính

Một trong các phương pháp để biểu diễn các ký tự trong máy tính là thiết kế một

bộ mã Ý nghĩa của cách thiết kế này là các ký tự khác nhau sẽ được đặc trưng bởi một nhóm bit duy nhất khác nhau, bằng cách này thông tin sẽ được mã hóa thành một chuỗi bit trong bộ nhớ hoặc ở các thiết bị lưu trữ Tuy nhiên, sẽ có nhiều bộ mã khác nhau Ðể giải quyết vấn đề này, Viện Chuẩn Hóa Hoa Kỳ (American National Standards Institute)

đã đưa ra bộ mã chuẩn trong giao tiếp thông tin trên máy tính gọi là bộ mã ASCII (American Standard Code for Information Interchage) và đã trở thành chuẩn công nghiệp cho các nhà sản xuất máy tính Bộ mã này dùng 7 bit để biểu diễn các ký tự, tuy vậy mỗi

ký tự trong bảng mã ASCII vẫn chiếm hết một byte khi thực hiện trong bộ nhớ máy tính, bit dư ra sẽ bị bỏ qua hoặc được dùng cho biểu diễn một cho ký tự đặc biệt Trong bảng

mã ASCII sẽ bao gồm các ký tự chữ hoa, thường, ký tự số, ký tự khoảng trắng,

Ví dụ

dãy bit sau là biểu diễn của chuỗi ký tự "Hi Sue "

Hiện nay bảng mã ASCII vẫn là bảng mã được sử dụng nhiều nhất Một bảng mã khác cũng không kém phần được ưa chuộng là EBCDIC (Extended Binary Code

Decimal Interchange Code) là bộ mã ở đó mỗi ký tự được biểu diễn với 8 bit, bộ mã này

của công ty IBM

1.2 Tin học

Tin học (Informatics) được định nghĩa là ngành khoa học nghiên cứu các phương

pháp, công nghệ và kỹ thuật xử lý thông tin tự động Công cụ chủ yếu của tin học là máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin khác Việc nghiên cứu chính của tin học nhắm vào hai kỹ thuật phát triển song song:

- Kỹ thuật phần cứng (hardware engineering): nghiên cứu chế tạo các thiết bị, linh

kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới hỗ trợ cho máy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học và truyền thông thông tin

- Kỹ thuật phần mềm (software engineering): nghiên cứu phát triển các hệ điều

hành, ngôn ngữ lập trình cho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điều khiển

tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin

Ứng dụng của tin học

Tin học hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành nghề khác nhau của xã hội từ khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất đến khoa học xã hội, nghệ thuật, như:

- Tự động hóa công tác văn phòng - Quản trị kinh doanh

- Thống kê - An ninh quốc phòng

- Công nghệ thiết kế - Giáo dục

Máy tính điện tử và lịch sử phát triển

Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người đã quan tâm chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người Trung Quốc, máy cộng

cơ học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623 - 1662), máy tính cơ học có thể cộng,

Trang 3

trừ, nhân, chia của nhà toán học Đức Gottfried Wilhelmvon Leibniz (1646 - 1716), máy sai phân để tính các đa thức toán học

Tuy nhiên, máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào thập niên 1950 và đến nay đã trải qua 5 thế hệ và được phân loại theo sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện

tử cũng như các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó

Thế hệ 1 (1950 - 1958): máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch

riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có kích thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s Loại máy tính điển hình thế hệ 1 như EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên Xô cũ),

Thế hệ 2 (1958 - 1964): máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, mạch in Máy

tính đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Kích thước máy còn lớn, tốc độ tính khoảng 10.000 -100.000 phép tính/s Điển hình như loại IBM-

1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên Xô cũ),

Thế hệ 3 (1965 - 1974): máy tính được gắn các bộ vi xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ

nhỏ có thể có được tốc độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/s Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người sử dụng đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM-360 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ),

Thế hệ 4 (1974 đến nay): máy tính bắt đầu có các vi mạch đa xử lý, có tốc độ tính

hàng chục triệu đến hàng tỷ phép tính/s Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer - PC) hoặc xách tay (Laptop hoặc Notebook computer) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chương trình, đa xử lý, hình thành các hệ thống mạng máy tính (Computer Networks), và các ứng dụng phong phú, đa phương tiện

Thế hệ 5 (1990 - nay): bắt đầu các nghiên cứu tạo ra các máy tính mô phỏng các

hoạt động của não bộ và hành vi con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng

1.3 Cấu trúc máy tính cá nhân

Mỗi loại máy tính có thể có hình dạng hoặc cấu trúc khác nhau, tùy theo mục đích

sử dụng, nhưng một cách tổng quát, máy tính điện tử là một hệ xử lý thông tin tự động

- Đơn vị xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit)

- Khối nhập xuất (Input/Output)

Bộ nhớ

Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM :

- ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin, dùng để lưu trữ các

chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS : ROM-Basic Input/Output System) Thông tin được giữ trên ROM thường xuyên ngay cả khi mất điện

Trang 4

lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy Dung lượng bộ nhớ cho các máy tính hiện nay thông thường vào khoảng 128 MB, 256 MB, 512 MB, 1G và

có thể hơn nữa

Bộ nhớ ngoài: để lưu trữ thông tin và có thể chuyển các thông tin từ máy tính này qua

máy tính khác, người ta sử dụng các đĩa, băng từ như là các bộ nhớ ngoài Các bộ nhớ này có dung lượng chứa lớn, không bị mất đi khi không có nguồn điện Trên các máy tính phổ biến hiện nay có các loại sau:

- Đĩa cứng (hard disk) : phổ biến là đĩa cứng có dung lượng 20 GB, 30 GB, 40 GB, 60

GB, và lớn hơn nữa

- Đĩa mềm (floppy disk) : là loại đĩa đường kính 3.5 inch dung lượng 1.44 MB

- Đĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng để lưu trữ các phần

mềm mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường được sử dụng trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia) Có hai loại phổ biến là: đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB)

- Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick, Compact Flash Card), USB

Flash Drive có dung lượng phổ biến là 32 MB, 64 MB, 128 MB, 1G, 2G

Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Proccessing Unit)

Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic,

và một số thanh ghi

a Khối điều khiển (CU: Control Unit)

Là trung tâm điều hành máy tính Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt

b Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit)

Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, ), và nói chung là các phép toán trên Bit

c Các thanh ghi (Registers)

Được gắn chặt vào CPU, nó là các mạch chốt lật (Flip – Flop) làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính

Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp

Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao động (cho các máy Pentium 4 trở lên) là 1 GHz, 1.4 GHz, hoặc cao hơn

Các thiết bị xuất / nhập

- Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất là các máy tính chạy trong

môi trường Windows Con chuột có kích thước vừa nắm tay di chuyển trên một tấm phẳng (mouse pad) theo hướng nào thì dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình sẽ di chuyển

Trang 5

theo hướng đó tương ứng với vị trí của của viên bi hoặc tia sáng (optical mouse) nằm dưới bụng của nó Một số máy tính có con chuột được gắn trên bàn phím

- Bàn phím (Keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu và câu lệnh, bàn phím máy vi tính phổ

biến hiện nay là một bảng chứa 104 phím có các tác dụng khác nhau

Có thể chia làm 3 nhóm phím chính:

+ Nhóm phím đánh máy: gồm các phím chữ, phím số và phím các ký tự đặc biệt (~, !, @,

#, $, %, ^,&, ?, )

+ Nhóm phím chức năng (function key): gồm các phím từ F1 đến F12 và các phím như

←↑↓ → (phím di chuyển từng điểm), phím PgUp (lên trang màn hình), PgDn (xuống trang màn hình), Insert (chèn), Delete (xóa), Home (về đầu), End (về cuối)

+ Nhóm phím số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo các

chữ in hoa), ScrollLock (chế độ cuộn màn hình) thể hiện ở các đèn chỉ thị

- Máy quét hình (Scanner): là thiết bị dùng để nhập văn bản hay hình vẽ, hình chụp vào

máy tính Thông tin nguyên thủy trên giấy sẽ được quét và chuyển thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (image file)

- Màn hình (Screen hay Monitor): là thiết bị xuất chuẩn, dùng để thể hiện thông tin cho

người sử dụng xem Thông tin được thể hiện ra màn hình bằng phương pháp ánh xạ bộ nhớ (memory mapping), với cách này màn hình chỉ việc đọc liên tục bộ nhớ và hiển thị (display) bất kỳ thông tin nào hiện có trong vùng nhớ ra màn hình

Màn hình phổ biến hiện nay trên thị trường là màn hình màu SVGA 15”,17”, 19” với độ phân giải có thể đạt 1280 X 1024 pixel

- Máy in (Printer): là thiết bị xuất để đưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến hiện nay là

loại máy in ma trận điểm (dot matrix) loại 24 kim, máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu

1.3.2 Phần mềm (software)

Khái niệm phần mềm

Phần mềm là một bộ chương trình chứa các chỉ thị ra lệnh cho máy tính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng Chúng ta không thể thấy hoặc sờ được phần mềm, mặc dầu ta có thể hiển thị được chương trình trên màn hình hoặc máy in Phần mềm có thể được ví như phần hồn của máy tính mà phần cứng của nó được xem như phần xác

Phân loại phần mềm

Có 2 loại phần mềm cơ bản:

a Phần mềm hệ thống (Operating System Software)

Là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau Phần mềm hệ thống phổ biến hiện nay ở Việt nam là MS-DOS, LINUX và Windows Đối với mạng máy tính ta cũng có các phần mềm hệ điều hành mạng (Network Operating System) như Novell Netware, Unix, Windows NT/2000,

b Phần mềm ứng dụng (Application Software)

Phần mềm ứng dụng rất phong phú và đa dạng, bao gồm những chương trình được viết ra cho một hay nhiều mục đích ứng dụng cụ thể, như soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, đồ họa, chơi games

1.4 Mạng máy tính

Mạng máy tính hay hệ thống mạng (tiếng Anh: computer network hay network

system), Được thiết lập khi có từ 2 máy vi tính trở lên kết nối với nhau để chia sẻ tài

nguyên: máy in, máy fax, tệp tin, dữ liệu

Trang 6

Các hệ thống đầu cuối (end system) kết nối với nhau tạo thành mạng, có thể là các

máy tính hoặc các thiết bị khác Nói chung hiện nay ngày càng nhiều các loại thiết

bị có khả năng kết nối vào mạng máy tính như điện thoại di động, PDA, tivi,

Môi trường truyền (media) mà các thao tác truyền thông được thực hiện qua đó

Môi trường truyền có thể là các loại dây dẫn (dây cáp), sóng điện từ (đối với các mạng không dây)

Giao thức truyền thông (protocol) là các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu

giữa các thực thể

Bài tập, câu hỏi ôn tập chương 1

1 Khái niệm thông tin, tin học ? Các ứng dụng của tin học là gì?

2 Nêu các chức năng cơ bản của máy vi tính

3 Trình bày cấu trúc tổng quan của hệ thống phần cứng máy vi tính

4 Tại sao CPU lại là bộ phận cơ bản của máy vi tính? Các thành phần của CPU

5 Tại sao lại gọi là các thiết bị ngoại vi? Trình bày các thiết bị ngoại vi thông dụng của máy vi tính

Trang 7

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ THUẬT TOÁN 2.1 Khái niệm thuật toán

Thuật toán là một khái niệm cơ sở của Toán học và Tin học Hiểu một cách đơn giản, thuật toán là một tập các hướng dẫn nhằm thực hiện một công việc nào đó Ðối với

việc giải quyết một vấn đề - bài toán thì thuật toán có thể hiểu là một tập hữu hạn các

hướng dẫn rõ ràng để người giải toán có thể theo đó mà giải quyết được vấn đề Như

vậy, thuật toán là một phương pháp thể hiện lời giải của vấn đề - bài toán

Việc nghiên cứu về thuật toán có vai trò rất quan trọng trong khoa học máy tính vì máy tính chỉ giải quyết được vấn đề khi đã có hướng dẫn giải rõ ràng và đúng Nếu hướng dẫn giải sai hoặc không rõ ràng thì máy tính không thể giải đúng được bài toán

Trong khoa học máy tính, thuật toán được định nghĩa là một dãy hữu hạn các bước không mập mờ và có thể thực thi được, quá trình hành động theo các bước này phải dừng và cho được kết quả như mong muốn

Số bước hữu hạn của thuật toán và tính chất dừng của nó được gọi chung là tính hữu hạn Số bước hữu hạn của thuật toán là một tính chất khá hiển nhiên Ta có thể tìm ở

đâu một lời giải vấn đề - bài toán có vô số bước giải? Tính "không mập mờ" và "có thể

thực thi được" gọi chung là tính xác định

Giả sử khi nhận một lớp học mới, Ban Giám hiệu yêu cầu giáo viên chủ nhiệm

chọn lớp trưởng mới theo các bước sau :

1 Lập danh sách tất các học sinh trong lớp

2 Sắp thứ tự danh sách học sinh

3 Chọn học sinh đứng đầu danh sách để làm lớp trưởng

Khi nhận được thông báo này, giáo viên chắc chắn sẽ rất bối rối vì không hiểu là trong danh sách học sinh cần có những thông tin gì? Danh sách chỉ cần họ tên, hay cần thêm ngày tháng năm sinh? Có cần thêm điểm trung bình không? Yêu cầu 2 lại càng gây nhiều thắc mắc Cần phải sắp xếp danh sách theo chiều tăng dần hoặc giảm dần? Sắp theo chỉ tiêu gì? Theo tên, theo ngày tháng năm sinh hay theo điểm trung bình chung, Giả sử sắp theo điểm trung bình thì nếu có hai học sinh cùng điểm trung bình thì học sinh nào sẽ sắp trước, học sinh nào sẽ sắp sau?

Hướng dẫn ở trên vi phạm tính chất "không mập mờ" của thuật toán Nghĩa là, có

quá nhiều thông tin còn thiếu để làm cho các bước 1,2 được hiểu đúng và hiểu theo một nghĩa duy nhất Nếu sửa lại một chút ít thì hướng dẫn trên sẽ trở nên rõ ràng hơn rất

nhiều và có thể gọi là một thuật toán chọn lớp trưởng !

1 Lập danh sách tất các học sinh trong lớp theo hai thông tin: Họ và Tên;

Ðiểm trung bình cuối năm

2 Sắp hạng học sinh theo điểm trung bình theo thứ tự giảm dần (từ điểm

cao đến điểm thấp) Hai học sinh có cùng điểm trung bình sẽ có cùng hạng

3 Nếu chỉ có một học sinh có hạng nhất thì chọn học sinh đó làm lớp

trưởng Trường hợp có nhiều học sinh đồng hạng nhất thì chọn học sinh có điểm môn Toán cao nhất làm lớp trưởng

Ở đây chúng ta cần phân biệt mập mờ và sự chọn lựa có quyết định Mập mờ là

thiếu thông tin hoặc có nhiều chọn lựa nhưng không đủ điều kiện để quyết định Còn

chọn lựa có quyết định là hoàn toàn xác định duy nhất trong điều kiện cụ thể của vấn đề Chẳng hạn trong vấn đề chọn lớp trưởng ở trên, bước 3 thể hiện một sự lựa chọn có quyết định Tất nhiên, khi chưa lập danh sách, chưa xếp hạng theo điểm trung bình thì giáo viên không thể biết được sẽ chọn lớp trưởng theo cách nào Nhưng khi đã sắp xong danh sách thì chỉ có một phương án chọn duy nhất

Trang 8

"thuật toán" tồn tại một bước không thể thực thi được thì làm sao ta có được kết quả đúng

như ý muốn? Tuy nhiên, cần phải hiểu là "thực thi được" xét trong điều kiện hiện tại của

bài toán Chẳng hạn, khi nói "lấy căn bậc hai của một số âm" là không thể thực thi được

nếu miền xác định của bài toán là số thực, nhưng trong miền số phức thì thao tác "lấy căn

bậc hai của một số âm" là hoàn toàn thực thi được Tương tự, nếu ta chỉ đường cho một

người đi xe máy đến một bưu điện nhưng con đường ta chỉ là đường cụt, đường cấm hoặc đường ngược chiều thì người đi không thể đi đến bưu điện được

Tính "dừng" là tính chất dễ bị vi phạm nhất, thường là do sai sót khi trình bày

thuật toán Dĩ nhiên, mọi thuật toán đều nhằm thực hiện một công việc nào đó nên sau

một thời gian thi hành hữu hạn thì thuật toán phải cho chúng ta kết quả mong muốn Khi không thỏa tính chất này, ta nói rằng "thuật toán" bị lặp vô tận hoặc bị quẩn Ðể tính tổng

các số nguyên dương lẻ trong khoảng từ 1 đến n ta có thuật toán sau :

B1 Hỏi giá trị của n

B2 S = 0 B3 i = 1 B4 Nếu i = n+1 thì sang bước B8, ngược lại sang bước B5 B5 Cộng thêm i vào S

B6 Cộng thêm 2 vào i B7 Quay lại bước B4

B8 Tổng cần tìm chính là S

Ta chú ý đến bước B4 Ở đây ta muốn kết thúc thuật toán khi giá trị của i vượt quá

n Thay vì viết là "nếu i lớn hơn n" thì ta thay bằng điều kiện "nếu i bằng n+1" vì theo toán học "i = n+1" thì suy ra "i lớn hơn n" Nhưng điều kiện "i=n+1" không phải lúc nào cũng đạt được Vì ban đầu i = 1 là số lẻ, sau mỗi bước, i được tăng thêm 2 nên i luôn là

số lẻ Nếu n là số chẵn thì n+1 là một số lẻ nên sau một số bước nhất định, i sẽ bằng n+1 Tuy nhiên, nếu n là một số lẻ thì n+1 là một số chẵn, do i là số lẻ nên dù có qua bao nhiêu bước đi chăng nữa, i vẫn khác n+1 Trong trường hợp đó, thuật toán trên sẽ bị quẩn

Tính "đúng" là một tính chất khá hiển nhiên nhưng là tính chất khó đạt tới nhất Thực

vậy, khi giải quyết một vấn đề-bài toán, ta luôn luôn mong muốn lời giải của mình sẽ cho kết quả đúng nhưng không phải lúc nào cũng đạt được Mọi học sinh khi làm bài kiểm tra đều muốn bài làm của mình có đáp số đúng nhưng trên thực tế, trong lớp học chỉ có một

số học sinh nhất định là có khả năng đưa ra lời giải đúng!

Các đặc trưng khác của thuật toán

Bên cạnh 3 đặc trưng chính là xác định, hữu hạn và đúng, thuật toán còn có thêm 3

đặc trưng phụ khác

1 Ðầu vào và đầu ra (input/output) : mọi thuật toán, dù có đơn giản đến mấy cũng phải nhận dữ liệu đầu vào, xử lý nó và cho ra kết quả cuối cùng

2 Tính hiệu quả (effectiveness) : tính hiệu quả của thuật toán được đánh giá dựa trên

một số tiêu chuẩn như khối lượng tính toán, không gian và thời gian khi thuật toán được thi hành Tính hiệu quả của thuật toán là một yếu tố quyết định để đánh giá, chọn lựa cách giải quyết vấn đề-bài toán trên thực tế Có rất nhiều phương pháp để đánh giá tính

hiệu quả của thuật toán

3 Tính tổng quát (generalliness) : thuật toán có tính tổng quát là thuật toán phải áp dụng

được cho mọi trường hợp của bài toán chứ không phải chỉ áp dụng được cho một số trường hợp riêng lẻ nào đó Chẳng hạn giải phương trình bậc hai sau đây bằng Delta đảm bảo được tính chất này vì nó luôn giải được với mọi giá trị số thực a,b,c bất kỳ Tuy

Trang 9

nhiên, không phải thuật toán nào cũng đảm bảo được tính tổng quát Trong thực tế, có lúc người ta chỉ xây dựng thuật toán cho một dạng đặc trưng của bài toán mà thôi

2.2 Các phương pháp biểu diễn thuật toán

2.2.1 Ngôn ngữ tự nhiên

Trong cách biểu diễn thuật toán theo ngôn ngữ tự nhiên, người ta sử dụng ngôn

ngữ thường ngày để liệt kê các bước của thuật toán Phương pháp biểu diễn này không

yêu cầu người viết thuật toán cũng như người đọc thuật toán phải nắm các quy tắc Tuy vậy, cách biểu diễn này thường dài dòng, không thể hiện rõ cấu trúc của thuật toán, đôi lúc gây hiểu lầm hoặc khó hiểu cho người đọc Gần như không có một quy tắc cố định nào trong việc thể hiện thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên Tuy vậy, để dễ đọc, ta nên viết các bước con lùi vào bên phải và đánh số bước theo quy tắc phân cấp như 1, 1.1, 1.1.1,

Ví dụ: Thuật toán giải phương trình bậc hai ax 2 +bx+c=0 (a ≠0)

1 Yêu cầu cho biết giá trị của 3 hệ số a, b, c

3.2.1 Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 và x2

3.2.2 Xác định giá trị của hai nghiệm

3.2.3 Kết thúc thuật toán

3.3 Nếu D = 0 thì 3.3.1 Phương trình có nghiệm kép x0 3.3.2 Giá trị của nghiệm kép là 3.3.3 Kết thúc thuật toán

3.4 Nếu D < 0 thì 3.4.1 Phương trình vô nghiệm

3.4.2 Kết thúc thuật toán

2.2.2 Lưu đồ - sơ đồ khối

Lưu đồ hay sơ đồ khối là một công cụ trực quan để diễn đạt các thuật toán Biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sẽ giúp người đọc theo dõi được sự phân cấp các trường hợp

và quá trình xử lý của thuật toán Phương pháp lưu đồ thường được dùng trong những thuật toán có tính rắc rối, khó theo dõi được quá trình xử lý

Ðể biểu diễn thuật toán theo sơ đồ khối, ta phải phân biệt hai loại thao tác Một

thao tác là thao tác chọn lựa dựa theo một điều kiện nào đó Chẳng hạn : thao tác "nếu a

= b thì thực hiện thao tác B2, ngược lại thực hiện B4" là thao tác chọn lựa Các thao tác

còn lại không thuộc loại chọn lựa được xếp vào loại hành động Chẳng hạn, "Chọn một

hộp bất kỳ và để lên đĩa cân còn trống." là một thao tác thuộc loại hành động

a Thao tác chọn lựa (decision)

Thao tác chọn lựa được biểu diễn bằng một

hình thoi, bên trong chứa biểu thức điều kiện

Trang 10

Khi dùng ngôn ngữ tự nhiên, ta mặc định hiểu rằng quá trình thực hiện sẽ lần lượt

đi từ bước trước đến bước sau (trừ khi có yêu cầu nhảy sang bước khác) Trong ngôn ngữ lưu đồ, do thể hiện các bước bằng hình vẽ và có thể đặt các hình vẽ này ở vị trí bất kỳ nên

ta phải có phương pháp để thể hiện trình tự thực hiện các thao tác

Hai bước kế tiếp nhau được nối bằng một cung, trên

cung có mũi tên để chỉ hướng thực hiện

Từ thao tác chọn lựa có thể có đến hai hướng đi,

một hướng ứng với điều kiện thỏa và một hướng ứng với

điều kiện không thỏa Do vậy, ta dùng hai cung xuất phát

từ các đỉnh hình thoi, trên mỗi cung có ký hiệu

Ð/Ðúng/Y/Yes để chỉ hướng đi ứng với điều kiện thỏa và

ký hiệu S/Sai/N/No để chỉ hướng đi ứng với điều kiện

Dựa trên ngôn ngữ lập trình bậc cao

Gần với ngôn ngữ tự nhiên của con người

Sử dụng giả ngôn ngữ khiến việc chuyển từ giải thuật sang chương trình dễ dàng hơn

Ví dụ: Giải thuật tính tổng N số tự nhiên đầu tiên

End

Trang 11

2.3 Độ phức tạp tính toán của thuật toán

Ðộ phức tạp của thuật toán chính là yếu tố cơ sở để phân loại vấn đề-bài toán Một cách tổng quát, mọi bài toán đều có thể chia làm 2 lớp lớn là : giải được và không

giải được Lớp giải được chia làm 2 lớp con Lớp con đầu tiên là các bài toán có độ

phức tạp đa thức : nghĩa là bài toán có thể giải được bằng thuật toán có độ phức tạp

đa thức (hay nói ngắn gọn : lớp đa thức) được xem là có lời giải thực tế Lớp con thứ

hai là những bài toán có độ phức tạp không phải là đa thức mà lời giải của nó được xem là thực tế chỉ cho những số liệu đầu vào có chọn lựa cẩn thận và tương đối nhỏ Cuối cùng là những bài toán thuộc loại NP chưa thể phân loại một cách chính xác là thuộc lớp bài toán có độ phức tạp đa thức hay có độ phức tạp không đa thức

Lớp bài toán có độ phức tạp đa thức

Các bài toán thuộc lớp này có độ phức tạp là O(nk) hoặc nhỏ hơn O(nk) Chẳng hạn như các bài toán có độ phức tạp là O(nlog2n) được xem là các bài toán thuộc lớp

đa thức vì nlog2n bị chặn bởi n2 ( nlog2n £ n2 với mọi n>0) Như vậy các bài toán

có độ phức tạp hằng O(1), phức tạp tuyến tính O(n) và logarith O(nlogan) đều là các bài toán thuộc lớp đa thức Còn các bài toán có độ phức tạp lũy thừa O(an) hoặc giai thừa O(n!) là không thuộc lớp đa thức

Tuy độ phức tạp chỉ là số đo về độ tăng của chi phí ứng với độ tăng của dữ liệu đầu vào nhưng nó cũng cho chúng ta có một đánh giá tương đối về thời gian thi hành thuật toán Các thuật toán thuộc lớp đa thức được xem là các bài toán có lời giải thực

tế Lời giải thực tế được hiểu rằng là chi phí về mặt thời gian và không gian cho việc

giải bài toán là chấp nhận được trong điều kiện hiện tại Bất kỳ một bài toán nào

không thuộc lớp này thì đều có chi phí rất lớn

Có thể giải được hay không?

Người ta đã ước tính thời gian cần thiết để giải một mật mã được mã hóa bằng khóa 128-bit là trên 1 triệu năm với điều kiện làm việc trên các siêu máy tính mạnh nhất hiện nay!

Chính vì lý do này, một bài toán được xem là có thể giải được trên thực tế hay không phụ thuộc vào độ phức tạp của bài toán đó có phải là đa thức hay không

Lớp bài toán có độ phức tạp không đa thức

Thật không may mắn, nhiều bài toán thực sự có lời giải lại không thuộc lớp của

bài toán đa thức Ví dụ : cho một tập hợp có n phần tử, hãy liệt kê tất cả các tập con

khác trống của tập hợp này Bằng toán học, người ta đã chứng minh được rằng số tập

con của một tập hợp có n phần tử là 2n-1 Lời giải tuy đã có nhưng khi thể hiện lời giải này bằng bất kỳ thuật toán nào thì phải tốn ít nhất 2n-1 bước Dễ thấy rằng độ phức tạp của bài toán này cũng cỡ O(2n) Như vậy bài toán này không thuộc lớp của bài toán đa thức Với n vào khoảng 16, số bước cần thiết chỉ khoảng vài chục ngàn là hoàn toàn giải được trên các máy tính hiện nay Nhưng khi số phần tử lên đến 32 thì

ta đã tốn một số bước lên đến 4 tỷ, chỉ thêm một phần tử nữa thôi, chúng ta đã tốn 8

tỷ bước! Với số lượng bước như vậy, dù chạy trên một siêu máy tính cũng phải tốn một thời gian đáng kể! Các bài toán không thuộc lớp đa thức chỉ giải được với một

độ lớn dữ liệu đầu vào nhất định

Lớp bài toán NP

Chúng ta đều biết rằng tính xác định là một trong ba đặc tính quan trọng của thuật toán Nghĩa là mỗi bước của thuật toán phải được xác định duy nhất và có thể thực thi được Nếu có sự phân chia trường hợp tại một bước thì thông tin tại bước đó phải

đầy đủ để thuật toán có thể tự quyết định chọn lựa trường hợp nào Trong mục 4.3

này, ta tạm gọi các thuật toán thỏa mãn tính xác định là các thuật toán tự quyết

Trang 12

Nghĩa là tại một bước của "thuật toán", ta đưa ra một số trường hợp chọn lựa nhưng không cung cấp đầy đủ thông tin để "thuật toán" tự quyết định? Thật ra, trong cuộc sống, những "thuật toán" thuộc loại này rất hay được áp dụng Chẳng hạn ta có một

lời chỉ dẫn khi đi du lịch : "Khi đi hết khu vườn này, bạn hãy chọn một con đường mà

bạn cảm thấy thích Tất cả đều dẫn đến bảo tàng lịch sử." Nếu là khách du lịch, bạn

sẽ cảm thấy bình thường Nhưng máy tính thì không! Nó không thể thực thi những hướng dẫn không rõ ràng như vậy!

Ðến đây, lập tức sẽ có một câu hỏi rằng "Tại sao lại đề cập đến những thuật toán

có tính không tự quyết dù máy tính không thể thực hiện một thuật toán như vậy?" Câu trả lời là, khi nghiên cứu về thuật toán không tự quyết, dù không dùng để giải bài toán nào đi nữa, chúng ta sẽ có những hiểu biết về hạn chế của những thuật toán

tự quyết thông thường

Ðến đây, ta hãy xem sự khác biệt về độ phức tạp của một thuật toán tự quyết và không tự quyết để giải quyết cho cùng một vấn đề

Hệ thập phân cho X = 123 thì X = 1 * 10 2 + 2 * 10 1 + 3 với b=10

Hệ nhị phân cho X = 110 thì X = 1 * 2 2 + 1 * 2 1 + 0 với b=2

2.4.2 Chuyển đổi giữa các hệ đếm

Trang 13

Nhóm lần lượt 4 bit từ phải sang trái, sau đó thay thế các nhóm 4 bit bằng giá trị tương ứng với hệ thập lục phân (tra theo bảng chuyển đổi trên)

Ví dụ

X = 11’1011 2 = 3B 16

Qui tắc 4

Ðể chuyển số từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân ta thực hiện như sau: ứng với mỗi chữ

số sẽ được biểu diễn dưới dạng 4 bit

Nhân hai số nhị phân

Nhân từ trái phải qua trái theo cách thông thường

Bảng nhân

Ví dụ

1011 x 101 = 110111

Số bù hai (số âm)

Số bù một : Đảo tất cả các bit của một số nhị phân ta được số bù một của nó

Lấy số bù một cộng 1 ta được số bù hai của số nhị phân ban đầu

B2 + bù hai của B2 = 0 (lấy số chữ số = số chữ số của B2)

Có thể coi bù hai của B2 là số đối của B2

Chia hai số nhị phân

Sau khi đã biết cách nhân, cộng, trừ các số nhị phân, cách chia số nhị phân giống như

số hệ 10

Ví dụ:11101/101=101, dư 100

Trang 14

Bài tập, câu hỏi ôn tập chương 2

1 Thuật toán là gì ? Thuật toán có những tính chất cơ bản nào?

2 Có bao nhiêu phương pháp để thể hiện thuật toán? Ưu, khuyết điểm của từng

5 Chuyển đổi các số từ 50 đến 90 trên hệ đếm cơ số 10 sang hệ đếm cơ số 2 và 16

6 Chuyển đổi các số sau trên hệ đếm cơ số 2 sang hệ đếm cơ số 10 và 16

10001101; 1101110; 1011011; 1011011 ; 1001111

7 Chuyển đổi các số sau trên hệ đếm cơ số 16 sang hệ đếm cơ số 2 và 10

1087; 1AF; AD7; AFF; B8A

8 Tính toán trên hệ đếm nhị phân các số sau:

1100111 + 10011101

1011110-1011101

101001 x 10110

Trang 15

CHƯƠNG 3 HỆ ĐIỀU HÀNH 3.1 Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành (Operating System) là tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ

giữa người sử dụng máy tính và máy tính thông qua các lệnh điều khiển Không có

hệ điều hành thì máy tính không thể hoạt động được Chức năng chính của hệ điều hành là:

- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy,

- Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ ,

- Điều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình,

- Quản lý tập tin,

Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau như MS-DOS, UNIX, LINUX, WINDOWS 95, WINDOWS 98 , WINDOWS 2000, WINDOWS XP,

Vị trí của hệ điều hành trong hệ thống

Hệ điều hành là phần mềm hệ thống được chạy “đầu tiên” mỗi khi bật máy tính

Phân loại hệ điều hành

Giao diện người dùng

Giao diện văn bản (Command driven)

Giao diện đồ hoạ (GUI - Graphical User Interface):

Dựa vào số lượng người dùng và sự riêng tư của người dùng:

Single-user: Đơn người dùng

Multi-user: Nhiều người dùng, bảo mật giữa các người dùng

Tác vụ (tasks)

Single-tasking: Một công việc (chương trình) tại “một thời điểm”

Multi-tasking: Nhiều công việc tại “một thời điểm”

Số lượng CPU

Single-processing: Chạy chương trình trên một CPU

Multi-processing: Chạy một chương trình trên nhiều CPU

Mạng (network):

Network OS: Hỗ trợ giao tiếp mạng máy tính

Non-Network OS

Server/Workstation (máy chủ/máy trạm)

Server OS: Dùng cho các máy chủ

Workstation OS: Dùng cho các máy trạm

Real-time Operating System

Phản ứng lại tác động của người dùng một cách tức thì (real-time)

Internet Explorer Microsoft

Trang 16

3.2 Quản lý thông tin trên đĩa từ

a Tập tin (File)

Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trình, dữ liệu, văn bản, Mỗi tập tin được lưu lên đĩa với một tên riêng phân biệt Tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension) Phần tên là phần bắt buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể có hoặc không

- Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _, khoảng trắng

- Phần mở rộng: Có từ 0 đến 4 ký tự trong các ký tự nêu trên Thông thường phần mở rộng do chương trình ứng dụng tự đặt vào

- Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách

- Tên tập tin có độ dài lên đến 255 ký tự

Ta có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:

ƒ *.COM, EXE, BAT: Các file khả thi và lệnh batch chạy trực tiếp được trên hệ điều hành

ƒ *.TXT, DOC, : Các file văn bản

ƒ *.PAS, BAS, : Các file chương trình PASCAL, BASIC,

ƒ *.WK1, XLS, : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL

ƒ *.DBF, DAT, : Các file dữ liệu

b Thư mục (Folder)

Thư mục là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ đề nào đó theo ý người sử dụng Đây là biện pháp giúp ta quản lý được tập tin, dễ dàng tìm kiếm chúng khi cần truy xuất Các tập tin có liên quan với nhau có thể được xếp trong cùng một thư mục

Trên mỗi đĩa có một thư mục chung gọi là thư mục gốc Thư mục gốc không có tên riêng và được ký hiệu là \ (dấu xổ phải: backslash) Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con Trong các thư mục con cũng có các tập tin trực thuộc

và thư mục con của nó Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha

Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành

Tên của thư mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin, nhưng không có phần mở rộng

c Ổ đĩa (Driver)

Ổ đĩa là nơi thông tin được đọc và lưu trữ, các ổ đĩa thông dụng là:

- Ổ đĩa mềm: thường có tên là ổ đĩa A, Ổ đĩa cứng: được đặt tên là ổ C:,D, ,một máy tính có thể có một hoặc nhiều ổ đĩa cứng; Ổ đĩa CD: loại chỉ có thể đọc còn gọi là ổ đĩa

CD-ROM, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa CD hay còn gọi là ổ CD-RW, ngoài ra còn có thể gắn thêm ổ đĩa DVD

d Đường dẫn (Path)

Khi sử dụng thư mục nhiều cấp thì ta cần chỉ rõ thư mục cần truy xuất Đường dẫn

là một dãy các thư mục liên tiếp nhau và được phân cách bởi ký hiệu \ (dấu xổ phải: backslash) Đường dẫn dùng để chỉ đến thư mục cần truy xuất (là tên thư mục nằm sau cùng)

3.3 Hệ điều hành Windows (Windows XP)

3.3.1 Khởi động và thoát khỏi windows

a Khởi động

Windows được tự động khởi động sau khi bật máy Nếu máy có thiết lập Account sẽ có thông báo yêu cầu đăng nhập ( Tên và mật khẩu) của người dùng

b Thoát khỏi

Trang 17

Tắt máy là thao tác quan trọng và cần thiết để tránh gây hỏng hóc cho các thiết bị cũng như cho Windows khi ta kết thúc phiên làm việc

Kích chuột vào nút Start rồi chọn Shutdown (TURN OFF ), sau đó chọn TURN OFF

trong hộp thoại ( Phải thoát hết các chương trình ứng dụng trước khi thực hiện lệnh tắt máy)

3.3.2 Giới thiệu về màn hình nền (desktop) của windows

a Màn hình nền (Desktop)

Hình trên biểu diễn màn hình nền của Windows Nằm cuối màn hình là thanh làm việc (Taskbar) Bên trái màn hình là biểu tượng My Computer, Recycle Bin, Internet Explorer

Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dưới bên trái) gọi là shortcut

b Những biểu tượng trên màn hình nền

Các chương trình chạy thường trú Nút Start

Biểu tượng là lối tắt Biểu tượng là Folder

Trang 18

Nếu mở cửa sổ này ta sẽ thấy tên và các tài nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN) của ta Từ đây ta có thể truy cập các tài nguyên đã được chia sẻ

mà ta đã được cấp quyền sử dụng

Recycle Bin

Recycle Bin là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xoá Những đối tượng này chỉ thật sự bị xóa khi ta nhấn phím Delete hoặc R_Click vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các đối tượng đã bị xóa, ta chọn đối tượng cần phục hồi, sau đó R_Click/Restore

Các lối tắt (biểu tượng chương trình - Shortcuts)

Các lối tắt giúp ta truy nhập nhanh một đối tượng nào đó, ví dụ một chương trình, một đĩa cứng, một thư mục v.v Để mở 1 đối tượng, ta D_Click trên Shortcut của nó hoặc R_Click/Open

Menu đối tượng

Trong Windows khi ta R_Click trên một biểu tượng của một đối tượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được mở ra để ta chọn các lệnh trên đối tượng đó Trong các phần tiếp theo, những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng

3.3.3 Khái niệm về cửa sổ

a Cửa sổ và các thành phần của cửa sổ

b Các thao tác trên một cửa sổ

- Di chuyển cửa sổ: Drag thanh tiêu đề cửa sổ (Title bar) đến vị trí mới

- Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì Drag cho đến khi đạt được kích thước mong muốn

- Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Click lên nút Maximize

- Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: Click lên nút Restore

- Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Click lên nút Minimize

- Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Để chuyển đổi giữa các ứng dụng nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh Taskbar

- Đóng cửa sổ: Click lên nút Close của cửa sổ hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Trang 19

3.3.4 Cách khởi động và thoát khỏi các chương trình

Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows:

a Khởi động từ Menu Start

Chọn menu Start và tên chương trình tương ứng hoặc chọn menu Start/Programs/tên chương trình tương ứng

b Khởi động bằng lệnh Run

Click vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run sẽ xuất hiện hộp thoại Run như hình bên Khi đó ta nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin chương trình vào hộp Open

c Dùng Shortcut để khởi động các chương trình

D_Click vào Shortcut hoặc R_Click/Open của các ứng dụng mà ta muốn khởi động Các Shortcut có thể được đặt trong một Folder hoặc ngay trên màn hình nền Shortcut thực chất là một con trỏ đến đối tượng (hoặc có thể coi là một đường dẫn), vì thế

ta có thể xoá nó mà không ảnh hưởng đến chương trình ứng dụng

d Khởi động từ các Folder

Khi tên của một chương trình ứng dụng không hiện ra trên menu Start thì cách tiện lợi nhất để ta khởi động nó là mở từ các Folder, D_Click hoặc R_Click/Open trên biểu tượng của chương trình ứng dụng cần mở hoặc trên biểu tượng của một tập tin tương ứng

e Thoát khỏi chương trình ứng dụng

Để thoát khỏi một ứng dụng ta có thể dùng 1 trong 4 cách sau đây:

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Click vào nút Close

- Chọn menu File/Exit

- D_Click lên nút Control Box (ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề)

Khi đóng 1 ứng dụng, nếu dữ liệu của ứng dụng đang làm việc chưa được lưu lại thì nó sẽ hiển thị hộp thoại nhắc nhở việc lưu dữ liệu chờ xác nhận

f Tự động chạy một ứng dụng khi khởi động Windows

Trên thực tế có 1 số chương trình ta muốn nó khởi động ngay khi bắt đầu phiên làm việc với Windows Giả sử ta thường xuyên phải soạn thảo văn bản trong môi trường Windows và vì thế ta muốn chương trình gõ tiếng Việt Vietkey phải được tự động mở ngay khi vừa khởi động Windows Muốn vậy ta phải tạo shortcut cho tập tin Vietkey.exe

và đặt nó trong biểu tượng nhóm Startup

3.3.5 Tìm kiếm tập tin và thư mục

Chọn lệnh Start/Search/Files or Folders, xuất hiện cửa sổ:

• Search for File and Folder : nhập tên Folder hay tập tin cần tìm, có thể sử dụng ký tự đại diện * và ?

Trang 20

kiếm sẽ được thực hiện Theo ngầm định, Windows tìm kiếm cả trong đĩa hoặc trong thư mục đã chỉ định trong khung Look in cùng với mọi thư mục con của nó

Làm việc với các kết quả tìm kiếm

Sau khi tìm kiếm, chương trình đưa ra kết quả tìm kiếm ở khung bên phải của cửa

sổ Ta có thể làm việc với cửa sổ kết quả như với một cửa sổ tập hồ sơ thông thường (như thay đổi thứ tự sắp xếp hoặc dùng các lệnh của menu View để hiển thị các kiểu thể hiện khác nhau, kiểm tra tính chất của các đối tượng trong danh sách kết quả v.v ) Ta cũng

có thể khởi động một đối tượng vừa tìm thấy bằng cách D_Click trên tên của đối tượng

đó

3.3.6 Thay đổi các thiết lập cho máy tính

Windows cho phép ta thay đổi cấu hình cho phù hợp với công việc hoặc sở thích của ta thông qua bảng điều khiển Control Panel (vào menu Start, chọn menu Settings/Control Panel) Từ bảng điều khiển Control Panel ta có thể thiết lập cấu hình cho hệ thống, thay đổi ngày giờ, cài đặt thêm Font chữ, thiết bị phần cứng, phần mềm mới hoặc loại bỏ chúng đi khi không còn sử dụng nữa

Cài đặt Font chữ

Font chữ là sự thể hiện các dạng khác nhau của ký tự Ngoài các Font chữ có sẵn

ta có thể cài đặt thêm những Font chữ khác hoặc loại bỏ các Font chữ không sử dụng

Muốn cài đặt hay loại bỏ các Font chữ, ta chọn lệnh Start/Settings/Control Panel/Fonts

Thay đổi thuộc tính của màn hình

- Ta có thể thay đổi các thuộc tính của màn hình như: độ phân giải, màu nền,

- Chọn lệnh Start/Settings/ Control Panel/Display hoặc R_Click trên màn hình nền

(Desktop), chọn Properties Xuất hiện cửa sổ bao gồm các thành phần sau:

chương trình Screen Saver

đã được cài sẵn trong máy và

cho phép thiết lập mật khẩu

để thoát khỏi chế độ Screen

Saver Chỉ khi nào ta nhập

Thay đổi màu sắc, Font chữ và cỡ chữ của các Menu, Shortcut, Title bar

• Settings: Thay đổi chế độ màu và độ phân giải của màn hình

Trang 21

- Chế độ màu càng cao thì hình ảnh càng đẹp và rõ nét Các chế độ màu phổ biến là 256 màu, 64.000 màu (16 bits) , 16 triệu màu (24 bits) Chế độ màu trên mỗi máy tính có thể khác nhau tùy thuộc vào bộ nhớ của card màn hình

- Độ phân giải càng lớn thì màn hình càng hiển thị được nhiều thông tin nhưng các đối tượng trên màn hình sẽ thu nhỏ lại Các chế độ phân giải màn hình thông dụng là 640x480, 800x600, 1024x768 Tuỳ theo loại màn hình mà Windows có thể hiển thị các chế độ phân giải khác nhau

Cấu hình ngày, giờ cho hệ thống

Ta có thể thay đổi ngày giờ của hệ thống bằng cách chọn lệnh Start/Settings/Control Panel/Date/Time hoặc D_Click tại biểu tượng đồng hồ trên thanh Taskbar

Thay đổi thuộc tính vùng (Regional Settings)

Ta có thể thay đổi các thuộc tính như định dạng tiền tệ, đơn vị đo lường bằng

cách chọn lệnh Start/Settings/Control Panel/Regional Settings:

• Regional Settings: Thay

đổi thuộc tính vùng (Mỹ,

Pháp, ), việc chọn một

vùng nào đó sẽ kéo theo sự

thay đổi các thuộc tính khác

của Windows như định

dạng số, tiền tệ, ngày

tháng

• Number: Thay đổi định

dạng số, cho phép định dạng

việc hiển thị giá trị số:

- Decimal symbol: Thay đổi

- Digit grouping symbol:

Thay đổi ký hiệu phân nhóm

hàng ngàn

- No of digits in group: Thay

đổi số ký số trong một nhóm

(mặc nhiên là 3)

- Negative sign symbol: Thay đổi ký hiệu của số âm

- Negative number format: Thay đổi dạng thể hiện của số âm

- Display leading zeroes: Hiển thị số 0 trong các số lẻ: 0.7 hay 7

- Measurement system: Chọn hệ thống đo lường như cm, inch

- List separator: Chọn dấu phân cách giữa các mục trong một danh sách

• Currency: Thay đổi định dạng tiền tệ ($,VND, )

• Time: Thay đổi định dạng thời gian, cho phép ta định dạng thể hiện giờ trong ngày

theo chế độ 12 giờ hay 24 giờ

• Date: Thay đổi định dạng ngày tháng(Date), cho phép ta chọn cách thể hiện dữ liệu

ngày theo 1 tiêu chuẩn nào đó Ví dụ: ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy) hoặc tháng/ngày/năm (mm/dd/yyyy)

Trang 22

3.3.7 Quản lý dữ liệu bằng windows explorer

a Giới thiệu ứng dụng Windows Explorer

Windows Explorer là một chương trình được hỗ trợ từ phiên bản Windows 95 cho phép người sử dụng thao tác với các tài nguyên có trong máy tính như tập tin, thư mục, Với Windows Explorer, các thao tác như sao chép, xóa, đổi tên thư mục và tập tin, được thực hiện một cách thuận tiện và dễ dàng

Muốn gọi sử dụng chương trình Windows Explorer, ta có thể thực hiện một trong những cách sau:

- Chọn lệnh Start/Programs/Windows Explorer

- R_Click lên Start, sau đó chọn Explorer

- R_Click lên biểu tượng My Computer, sau đó chọn Explorer

Cửa sổ làm việc của Windows Explorer:

Windows Explorer có hai cửa sổ:

- Cửa sổ trái là cấu trúc cây thư mục Nó trình bày cấu trúc thư mục của các đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD Những đối tượng có dấu cộng (+) xuất hiện ở trước cho biết đối tượng đó còn chứa những đối tượng khác trong nó nhưng không được hiển thị Nếu Click vào dấu + thì Windows Explorer sẽ hiển thị các đối tượng chứa trong đối tượng đó Khi đó, dấu + sẽ đổi thành dấu -, và nếu Click vào dấu - thì đối tượng sẽ được thu gọn trở lại

- Cửa sổ phải liệt kê nội dung của đối tượng được chọn tương ứng bên cửa sổ trái

Các nút công cụ trên thanh Toolbar:

- Up One Level: Chuyển lên thư mục cha

- Cut: Cắt đối tượng đã được chọn vào Clipboard

- Copy: Sao chép đối tượng đã được chọn vào Clipboard

- Paste: Chép nội dung từ Clipboard đến vị trí đã được chỉ định

- Undo: Hủy bỏ lệnh vừa thực hiện

- Delete: Xóa đối tượng đã được chọn

- Properties: Hiển thị hộp thoại cho biết thuộc tính của đối tượng

đã chọn

- Các chế độ trình bày màn hình như: Detail, List, Title,

b Thao tác với các thư mục và tập tin

Tạo thư mục

- Chọn nơi chứa thư mục cần tạo (thư mục hoặc ổ đĩa)

- Chọn menu File/New/Folder hoặc R_Click/New/Folder

- Nhập tên thư mục mới

Chọn thư mục, tập tin

- Chọn một thư mục, tập tin: Click lên biểu tượng thư mục, tập tin

- Chọn một nhóm thư mục, tập tin: có thể thực hiện theo 2 cách:

Trang 23

ƒ Các đối tượng cần chọn là một danh sách gồm các đối tượng nằm cạnh nhau: Click lên đối tượng đầu danh sách để chọn, sau đó nhấn giữ phím Shift và Click lên đối tượng ở cuối danh sách

ƒ Các đối tượng cần chọn nằm rời rạc nhau: nhấn giữ phím Ctrl và Click chọn các đối tượng tương ứng

Mở tập tin, thư mục

Có ba cách thực hiện :

ƒ Cách 1: D_Click lên biểu tượng của tập tin, thư mục

ƒ Cách 2: R_Click lên biểu tượng của tập tin, thư mục và chọn mục Open

ƒ Cách 3: Chọn tập tin, thư mục và nhấn phím Enter

Nếu tập tin thuộc loại tập tin văn bản thì chương trình ứng dụng kết hợp sẽ được khởi động và tài liệu sẽ được nạp vào Nếu tập tin thuộc dạng chương trình ứng dụng thì chương trình tương ứng sẽ được khởi động

Sao chép thư mục và tập tin

Chọn các thư mục và tập tin cần sao chép Sau đó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần chép

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/Copy hoặc R_Click và chọn Copy) để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

Di chuyển thư mục và tập tin

Chọn các thư mục và tập tin cần di chuyển Sau đó có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần di chuyển

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X (hoặc Edit/Cut hoặc R_Click và chọn Cut) để chép

vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần di chuyển đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

Xoá thư mục và tập tin

- Chọn các thư mục và tập tin cần xóa

- Nhấn phím Delete hoặc R_Click và chọn mục Delete

Các đối tượng bị xóa sẽ được đưa vào Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các đối tượng đã xóa, ta thực hiện các thao tác sau đây:

- D_Click lên biểu tượng Recycle Bin

- Chọn tên đối tượng cần phục hồi

- Thực hiện lệnh File/Restore hoặc R_Click và chọn mục Restore

Ghi chú: Nếu muốn xóa hẳn các đối tượng, ta thực hiện thao tác xóa một lần nữa đối với

các đối tượng ở trong Recycle Bin Nếu muốn xoá hẳn tất cả các đối tượng trong Recycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin

Đổi tên thư mục và tập tin

- Chọn đối tượng muốn đổi tên

- Thực hiện lệnh File/Rename hoặc nhấn phím F2 hoặc R_Click trên đối tượng và chọn

mục Rename

- Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

c Thao tác với đĩa từ

Định dạng đĩa

R_Click vào tên của ổ đĩa (có thể đĩa mềm hoặc đĩa cứng) cần định dạng, sau đó chọn mục Format và tiến hành định dạng

Hiển thị thông tin của đĩa

R_Click vào tên của ổ đĩa cần hiển thị thông tin, sau đó chọn mục Properties

Trang 24

Bài tập, câu hỏi ôn tập chương 3

1 Nêu khái niệm hệ điều hành, các chức năng cơ bản của hệ điều hành

2 Nêu sự khác nhau giữa hệ điều hành máy tính cá nhân và hệ điều hành mạng

3 Nêu cách khởi động, khởi động lại máy tính trong hệ điều hành Windows (Windows XP)

4 Trình bày các đặc trưng cơ bản của hệ điều hành Windows

5 Chương trình Windows Explorer dùng để làm gì ? Nêu một số ứng dụng của Windows Explorer

6 Sử dụng Windows Explorer thực hiện các yêu cầu sau:

(1) Tạo thư mục TOAN, LY, HOA tại thư mục gốc của ổ đĩa C:

(2) Tạo thư mục HINH, DAI trong thư mục TOAN

(3) Tạo 2 tệp Bai1.txt và Bai2.txt trong thư mục HINH

(4) Copy các file tại thư mục HINH sang thư mục LY

(5) Đổi tên tệp Bai1.txt trong thư mục LY thành Baitap1.txt

(6) Xóa thư mục HOA, thư mục TOAN, LY

(7) Khôi phục thư mục LY

(8) Xem thuộc tính của thư mục LY

Trang 25

CHƯƠNG 4 MICROSOFT WORD

4.1 Giới thiệu

Microsoft Word (gọi tắt là Word) là một chương trình soạn thảo văn bản đa năng

cung cấp cho ta một lượng lớn các tính năng độc đáo và đa dạng Các công việc ta có thể

làm trong phạm vi của Word bao gồm từ việc các tài liệu đơn giản như thư từ đến việc

tạo ra các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách, báo Ta cũng có thể sử Word để tạo các trang Web sinh động và nổi bật cho Word Wide Web hay cho Intranet cục bộ

Word là một phần của Microsoft Office, do đó nó có thể chia xẻ dữ liệu với

Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook

Hiện nay, ở nước ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn hóa, tạp

chí, giáo trình đều sử dụng Word để soạn thảo và in ấn

4.2 Các thao tác cơ bản

4.2.1 Cách khởi động và thoát khỏi Word

Cách khởi động và thoát khỏi Word được thực hiện giống như các chương trình

khác chạy trong môi trường Windows

a Khởi động Word

Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- D_Click trên biểu tượng của chương trình Word trên màn hình nền

- D_Click trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra

- Chọn lệnh Start/Programs/Microsoft Word

b Thoát khỏi Word

Trước khi thoát cần phải lưu các tập tin đang làm việc vào đĩa, nếu không thì sẽ bị

mất dữ liệu Tuy nhiên trước khi thoát, Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở:

Có thể thoát khỏi Word bằng một trong các cách:

- Sử dụng phím gõ tắt Alt + F4 (bấm giữ phím Alt, gõ phím F4)

- Chọn lệnh File/Exit

- Click vào nút nằm phía trên, bên phải của thanh tiêu đề

4.2.2 Giới thiệu màn hình làm việc của Word

Trang 26

Thanh tiêu đề (Title bar)

Thanh tiêu đề nằm ở vị trí trên cùng của cửa sổ Word Thanh tiêu đề chứa biểu tượng của Word và tên tài liệu đang soạn thảo Bên phải của tiêu đề có các nút thu nhỏ

(Minimize), nút phục hồi (Restore) hoặc phóng to (Maximize) và nút đóng cửa sổ (Close)

Thanh lệnh đơn (Menu bar)

Thanh lệnh đơn chứa các lệnh của Word, các lệnh được bố trí theo từng nhóm,

gồm có 9 nhóm lệnh sau:

- File : Nhóm lệnh xử lý tập tin

- Edit : Nhóm lệnh dùng để soạn thảo văn bản

- View : Nhóm lệnh chọn chế độ hiển thị văn bản

- Insert : Nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản

- Format : Nhóm lệnh dùng để định dạng văn bản

- Tools : Nhóm các công cụ hổ trợ cho việc soạn văn bản

- Table : Nhóm lệnh xử lý trên biểu bảng

- Window : Nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc của Word

- Help : Nhóm lệnh trợ giúp sử dụng Word

Các thanh công cụ (Toolbars)

Để phục vụ cho việc soạn thảo văn bản, thực hiện các thao tác tiện lợi và nhanh

chóng, Word cung cấp sẵn các thanh công cụ Trên các thanh công cụ có gắn các nút

lệnh Mỗi một nút lệnh đại diện cho một lệnh nào đó Muốn biết nút lệnh đại diện cho lệnh nào thì trỏ chuột ngay trên nút đó, khi đó dưới con trỏ chuột sẽ xuất hiện một khung màu vàng (ScreenTips) có ghi tên lệnh và phím gõ tắt (nếu có)

Bật/Tắt thanh công cụ:

- Chọn lệnh: View/Toolbars, sau đó Click chọn thanh công cụ; hoặc

Thước và đơn vị chia trên thước (Ruler)

Thước dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của các tab

Thanh trạng thái (Status bar)

Thanh trạng thái cho biết thông tin về trang (Page) hiện hành (trang chứa dấu nháy), tổng số trang trong tài liệu, dòng cột hiện hành,

Thanh trượt ngang (Horizontal scroll bar) và trượt đứng (Vertical scroll bar)

Trong màn hình của Word có hai thanh trượt: Thanh trượt đứng đặt ở bên phải cửa

sổ dùng để cuộn văn bản theo chiều đứng, thanh trượt ngang nằm ở đáy cửa sổ dùng cuộn văn bản theo chiều ngang

Vùng soạn thảo văn bản

Vùng soạn thảo văn bản dùng để nhập văn bản vào Khi nhập văn bản, nếu có từ

vượt quá lề phải qui định thì Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống dưới Muốn chủ động

xuống dòng thì gõ phím Enter (ngắt đoạn)

Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động cho qua trang mới (ngắt trang

mềm) Nếu muốn chủ động qua trang mới trong khi trang hiện hành vẫn còn trống thì gõ

tổ hợp phím Ctrl + Enter (ngắt trang cứng)

4.2.3 Nhập và hiệu chỉnh văn bản

a Cách soạn thảo tiếng Việt

- Khởi động chương trình hỗ trợ tiếng Việt (Vietkey, Unikey, )

- Chọn bảng mã thích hợp:

Bảng mã là TCVN3(ABC) nếu sử dụng Font chữ vntimes, vnarial )

Bảng mã là Unicode nếu sử dụng Font chữ Times New Roman, Arial,

Trang 27

- Chọn kiểu gõ :Telex

- Luật gõ tiếng Việt

Kiểu Telex aa ee oo Ow; [ uw; w; ] aw dd

Ví dụ: muốn gõ chữ Trường CĐCN Việt Đức

Truw[ngf CDDCN Vieetj DDuwcs

Ghi chú: Ta có thể bỏ dấu liền sau nguyên âm hoặc bỏ dấu sau khi đã nhập xong một từ,

trường hợp nếu bỏ dấu sai thì chỉ cần bỏ dấu lại chứ không cần phải xóa từ mới nhập

b Nhập và hiệu chỉnh

Cách di chuyển con trỏ soạn thảo trong tài liệu

PageUp, PageDown : lên, xuống 1 trang màn hình

Ctrl + Home, Ctrl + End : về đầu, cuối tài liệu

Ghi chú: có thể di chuyển con trỏ soạn thảo đến bất kỳ vị trí nào trong tài liệu bằng cách

Click vào vị trí đó

Văn bản sẽ được nhập tại vị trí hiện tại của con trỏ Để hiệu chỉnh các ký tự có thể sử dụng các phím xóa Delete hoặc Backspace

c Thao tác Undo và Redo

- Undo: cho phép hủy bỏ lệnh vừa mới thực hiện Có thể thực hiện lệnh Undo nhiều lần,

mỗi lần sẽ hủy bỏ một lệnh, trình tự Undo sẽ đi ngược lại với trình tự lệnh vừa được thực hiện Muốn Undo, thực hiện một trong các thao tác sau:

· Chọn menu Edit/Undo

· Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z

· Click vào nút

- Redo: cho phép hủy bỏ thao tác Undo vừa được thực hiện Muốn Redo, thực hiện một

trong các thao tác sau:

tính cho từng ký tự riêng lẻ trong một tài

liệu Các đặc tính này là: Font chữ (Font),

kiểu chữ (Font style: gạch dưới, in nghiêng,

in đậm), cỡ chữ (Font size), màu chữ (Font

Trang 28

- Font: chọn font chữ - Font Color: chọn màu

- Font style: chọn kiểu chữ

- Underline style: chọn kiểu gạch dưới

· None: không gạch dưới

· Single: nét đơn

· Double: nét đôi

· Words Only: chỉ gạch dưới các từ

- Size: chọn kích cỡ của chữ - Underline Color: chọn màu nét gạch

dưới

Chọn: - OK nếu muốn áp dụng các xác lập này cho tài liệu hiện hành

- Default, sau đó chọn Yes nếu nuốn các xác lập này trở thành mặc nhiên, nghĩa

là sẽ áp dụng vào tất cả các tài liệu được tạo từ đó về sau

· Cách 2: Dùng thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar)

Chọn Font chữ hoặc tổ hợp phím Ctrl + Shift + F

Chọn size chữ hoặc tổ hợp phím Ctrl + Shift + P

hoặc: - Ctrl + ] (tăng size chữ lên 1 đơn vị)

- Ctrl + [ (giảm size chữ xuống 1 đơn vị)

Chọn chữ đậm hoặc tổ hợp phím Ctrl + B

Chọn chữ nghiêng hoặc tổ hợp phím Ctrl + I

Chọn chữ gạch dưới hoặc tổ hợp phím Ctrl + U

b Định dạng đoạn văn bản (PARAGRAPH)

- Trong Word, khái niệm đoạn (paragraph) được định nghĩa là một phần văn bản (có thể chỉ là một dòng trống) được kết thúc bởi một ký hiệu cuối đoạn (paragraph mark) Dấu cuối đoạn được đưa vào bằng cách nhấn phím Enter

- Có thể thực hiện định dạng đoạn trước hoặc sau khi gõ văn bản Trường hợp:

+ Trước khi soạn thảo văn bản: khi gõ Enter, định dạng của đoạn trước sẽ được áp dụng cho đoạn kế tiếp sau, cho đến khi có sự thay đổi

+ Sau khi soạn thảo văn bản:

* Nếu định dạng một đoạn: chỉ cần đưa con trỏ vào đoạn cần định dạng

* Nếu định dạng nhiều đoạn: phải chọn tất cả các đoạn cần định dạng

Canh lề đoạn văn bản

- Chọn các đoạn văn bản cần định dạng

- Sử dụng thanh công cụ Formatting, gồm các nút:

Canh trái, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + L Canh giữa, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + E Canh phải, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + R Canh đều, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + J

Tạo độ lệch các dòng trong đoạn so với lề

- Chọn các đoạn văn bản cần định dạng

Trang 29

- Sử dụng thước (Ruler): Nhấp chuột tại các nút điều chỉnh trên thước

Ghi chú: Đối với Left indent có thể sử dụng nhanh 2 nút (Increase Indent) và (Decrease indent) trên thanh công cụ Formatting

Định dạng đoạn văn bản bằng cách sử dụng menu Format/Paragraph

- Chọn các đoạn văn bản cần định dạng

- Vào menu Format/Paragraph, xuất hiện

hộp thoại:

- Alignment: Canh lề cho đoạn, gồm có các

mục: Left, Centered, Right, Justified

- Indentation: Tạo độ lệch các dòng trong

đoạn so với lề:

+ Left : Độ lệch trái

+ Right : Độ lệch phải

+ Special : Có các lựa chọn sau:

None: lề theo qui định của Left và Right

indent

First Line:Đặt độ lệch cho dòng đầu

tiên của đoạn(được xác định trong mục By)

+ Before: khoảng cách giữa đoạn hiện hành và đoạn phía trên (mặc nhiên 0)

+ After: khoảng cách giữa đoạn hiện hành và đoạn phía dưới (mặc nhiên 0)

+ Line Spacing: Định khoảng cách giữa các dòng trong Paragraph

Orientation: Hướng giấy

Portrait: hướng giấy dọc

Landscape: hướng giấy ngang

Lớp Paper: Khổ giấy

Paper size: Chọn khổ giấy

Hoặc nhập giá trị trực tiếp trong

Trang 30

Vào menu File/Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O hoặc nhấn nút , xuất hiện hộp thoại:

b Lưu tập tin

- Lưu tập tin lần đầu tiên: Vào menu File/Save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấn

nút , xuất hiện hộp thoại tương tự như trên, chỉ thay Look in bằng Save in, ta cần chọn thư mục cần lưu, đặt tên File, kiểu định dạng rồi xác nhận Save

- Lưu tập tin từ lần thứ hai trở đi:

+ Lưu vào cùng tập tin: tương tự như lần lưu đầu tiên và Word sẽ tự động lưu

trữ những thay đổi mà không yêu cầu đặt tên (không xuất hiện hộp thoại Save as)

+ Lưu thành tập tin mới: vào menu File/Save as xuất hiện hộp thoại Save as

như trên và cho phép đặt tên tập tin mới

4.4 Làm việc với khối văn bản

Chọn khối văn bản

Dùng chuột: - Click vào vị trí đầu (cuối) phần văn bản cần chọn

- Drag đến vị trí cuối (đầu)

Dùng bàn phím: - Đưa dấu nháy đến vị trí đầu (cuối) phần văn bản cần chọn

- Nhấn và giữ phím Shift kết hợp với phím di chuyển dấu nháy

Ghi chú: ta có thể kết hợp phím Shift và chuột để chọn khối văn bản Nếu muốn

chọn toàn bộ văn bản dùng tổ hợp phím Ctrl + A hoặc menu Edit/Select All

Xóa khối văn bản

- Chọn khối văn bản cần xóa

- Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace

Cắt (Cut), sao chép (Copy), dán (Paste)

Ø Cắt (Cut), sao chép (Copy)

Chọn đối tượng (văn bản, hình ảnh, ) muốn Cắt (Cut), sao chép (Copy)

- Cắt (Cut): Thực hiện một trong các cách:

· Chọn menu Edit/Cut

· R_Click/Cut

· Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X

· Click vào nút trên thanh công cụ Standard

- Sao chép (Copy): Thực hiện một trong các cách:

Có thể nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin đầy đủ

Các tập tin cần mở

Tên ổ đĩa, thư mục chứa tập tin cần cần mở

Kiểu tập tin

Trang 31

· Chọn menu Edit/Copy

· R_Click/Copy

· Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C

· Click vào nút trên thanh công cụ Standard

Đối tượng sau khi được cắt/sao chép sẽ được đưa vào lưu trữ trong Clipboard Lưu

ý, Clipboard lưu trữ được 12 đối tượng được cắt/sao chép sau cùng

- Dán (Paste) đối tượng được lưu trữ trong Clipboard vào tài liệu:

Di chuyển dấu nháy đến vị trí cần dán Thực hiện một trong các cách:

· Chọn menu Edit/Paste

· R_Click/Paste

· Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

· Hoặc chọn nút trên thanh công cụ Standard

Ghi chú: Có thể dán nhiều lần cùng một đối tượng

4.5 Bảng biểu

Một bảng trong Word là một công cụ rất đa năng để sắp xếp văn bản theo hàng và

cột Sử dụng bảng có nhiều thuận lợi hơn so với việc sử dụng điểm dừng Tab Ví dụ, nếu

một phần văn bản nào đó không vừa khít vào dòng đơn, Word sẽ tạo ra một dòng mới và

tăng chiều cao thêm một hàng (Bảng bên dưới rất khó tạo nếu sử dụng điểm dừng Tab) Cũng có thể dùng bảng để dễ dàng sắp xếp lại và điều chỉnh kích thước của hàng và cột,

và có thể nhấn mạnh (làm nổi) các phần của bảng bằng cách sử dụng Borders và

Background Shading (khung và nền)

4.5.1 Chèn một bảng

Sử dụng nút Insert Table

- Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn Table

- Click vào nút Insert Table trên thanh công cụ Standard

- Drag chọn số hàng và cột cho Table

Sử dụng menu Table/Insert/Table

- Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn Table

- Chọn menu Table/Insert/Table, xuất hiện hộp thoại như

Trang 32

• Chèn bảng

• Chèn cột vào bên trái ô, cột hiện thời (Left)

• Chèn cột vào bên phải ô, cột hiện thời (Right)

• Chèn hàng vào phía trên của ô, hàng hiện thời

• Chèn hàng vào phía dưới của ô, hàng hiện thời

- R_Click, chọn Delete Celss

ƒ Shift Cells Left: Xóa các ô đã chọn và đẩy

các ô bên phải sang bên trái

ƒ Shift Cells up: Xoá các ô đã chọn và đẩy

các ô phía dưới lên

ƒ Delete entrire row: Xoá dòng chứa các ô đã chọn và đẩy các dòng dưới lên

ƒ Delete entrire column: Xoá cột chứa các ô đã chọn và đẩy các cột bên phải sang trái

c Điều chỉnh kích cỡ của các ô

Điều chỉnh chiều cao của hàng

- Drag chuột trên đường lưới (Gridline) phía dưới của hàng

Điều chỉnh độ rộng của cột

Có các cách thực hiện sau đây:

· Drag chuột trên đường lưới (Gridline) bên phải của cột

· D_Click trên đường lưới (Gridline) bên phải của cột để tự động điều chỉnh (AutoFit)

độ rộng của cột cho vừa với kích thước văn bản

· Tự động điều chỉnh (AutoFit) độ rộng của cột cho toàn bảng vừa với kích thước văn bản: Xác định toàn bộ bảng, sau đó D_Click trên đường lưới (Gridline) bên phải của bất

ƒ Number of columns: Số cột được tách ra

ƒ Number of row: Số hàng được tách ra

ƒ Merge cells before split: ghép các ô trước khi

tách

Trang 33

Đặt con trỏ nằm trên dòng cần tách (dòng đầu tiên của bảng mới) và chọn lệnh

Table/Split Table; hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter

4.5.3 Sắp xếp dữ liệu trong Table

Dữ liệu chứa trong Table có thể được sắp

xếp theo một trật tự nào đó tùy theo yêu cầu của

người sử dụng Word cho chọn tối đa 3 cột để làm

cơ sở cho sự sắp xếp (gọi là các khóa sắp xếp)

Khóa thứ nhất được ưu tiên sắp xếp trước, nếu giá

trị trong khóa thứ nhất bằng nhau thì sắp xếp theo

khóa thứ 2, nếu giá trị trong khóa thứ nhất và khóa

thứ 2 bằng nhau thì sắp xếp theo khóa thứ 3 Trong

mỗi khóa ta có thể chọn sắp xếp tăng (Ascending)

hoặc giảm (Descending)

• Sử dụng nút Sort Ascending và Sort

Descending trên thanh công cụ Tables And

- Đặt dấu chèn vào trong bảng

- Chọn menu Table/Sort, xuất hiện hộp thoại:

ƒ Sort by: Khoá sắp xếp thứ nhất

ƒ Then by: Các khoá sắp xếp phụ

ƒ Header Row: Thông báo cho Word biết vùng dữ liệu đã chèn có dòng tiêu đề

ƒ No Header Row: Thông báo cho Word biết vùng dữ liệu đã chèn không có dòng tiêu đề

Trang 34

Ý nghĩa các nút trên thanh công cụ Tables And Borders:

1 Draw Table: Vẽ bảng Vẽ các

Gridline của bảng 10 Split Cells: Chia ô

2 Eraser: Xóa các Gridline 11 Align: Chọn kiểu canh lề của văn bản trong

ô

3 Line Style: Chọn kiểu đường biên 12 Distribute Rows: Đặt các hàng bằng nhau

4 Line Weight: Độ dáy nét 13 Distribute Columns: Đặt các cột bằng nhau

5 Border Color: Chọn màu đường biên 14 Table AutoFormat: Định dạng bảng tự động

6 Borders: Gán hoặc xóa các biên 15 Change Text Direction: Thay đổi hướng văn

bản

7 Shading Color: Màu nền 16 Sort Ascending: Sắp xếp tăng

8 Insert: Chèn bảng, hàng, cột hoặc ô 17 Sort Descending: Sắp xếp giảm

9 Merge Cells: Nối các ô

Kẻ khung và tô màu nền cho bảng

- Chọn các ô cần kẻ khung và tô nền

- Dùng các nút thứ 5, 6 và 7 để kẻ khung và tô màu nền cho bảng

Lưu ý: Có thể kẻ khung và tô màu nền cho bảng bằng chức năng Borders and Shading trong menu Format

Thay đổi hướng văn bản

- Chọn các ô cần đổi hướng

- Chọn nút thứ 15 (Change Text Direction) hoặc R_Click bên trong khối chọn tiếp mục

Text Direction hoặc vào menu Format/ Text Direction:

Trang 35

Bài tập, câu hỏi ôn tập 4

Bài 1: định dạng trang in theo mẫu: chọn khổ giấy A4 đứng, lề left, right, top, bottom là 2cm

1 Giới thiệu về máy tính:

♦ CPU: là thành phần quan trọng nhất của máy tính

♦ Bộ nhớ: bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory, ROM- Read Only

Memory), bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm,đĩa cd, usb …

♦ Thiết bị vào: bàn phím (keyboard), chuột (mouse), máy quét (scanner), webcam

♦ Thiết bị ra: màn hình (monitor), loa và headphone (speaker and headphone), máy

in (printer), máy chiếu (projector)

2 Những kiến thức cơ sở

Khởi động chương trình: thực hiện một trong các cách sau

♦ Start -> Program

♦ Nháy đúp chuột vào biểu tựơng chương trình

Kết thúc: : thực hiện một trong các cách sau

♦ File -> Exit (hoặc File -> close)

♦ Nháy nút close (x) tại góc trên, bên phải màn hình

♦ Nháy chuột phải tại tên chương trình ở trên thanh công việc và chọn close

♦ Alt + F4

Bài 2: định dạng trang in theo mẫu: chọn khổ giấy A4 đứng, lề left, right, top, bottom là 0.5”

♦ Bán những hệ điều hành và các ứng dụng có tínhnăng Web

IBM ♦ Kêu gọi sự rộng lượng của mọi nhười đến với các máy tính lớn

♦ Bán phần cứng và những công cụ có tính năng Web

Sun Tăng cường sự độc lập của hệ thống Java Bán phần cứng Server và những công cụ phát triển Web

Win Word Excel Access

Disk và disc đều có nghĩa là cái đĩa lưu trữ dữ liệu trong máy tính

! Disc được dùng với đĩa quang, tròn vành vạch như nàng trăng tròn,

cụ thể là đĩa CD, đĩa DVD

 Disk được dùng cho các loại đĩa có dính dáng tới từ tính, như đĩa

mềm, đĩa cứng, đĩa MO (quang từ)

Một cách tượng hình cho dễ nhớ, disk có chữ k là loại đĩa có cạnh thẳng, còn Disc có chữ c đích thị là chiếc đĩa tròn quay

Trang 36

CHƯƠNG 5 - MẠNG INTERNET

5.1 Giới thiệu mạng máy tính

Mạng máy tính là một số các máy tính được nối kết với nhau theo một cách nào đó nhằm mục đích để trao đổi chia sẽ thông tin cho nhau với những ưu điểm: Nhiều người

có thể dùng chung một một thiết bị ngoại vi (máy in, modem ), một phần mềm Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn, sự trao đổi thông tin dữ liệu giữa những người dùng sẽ nhanh chóng hơn, thuận lợi hơn Người dùng có thể trao đổi thư tín với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng Có thể cài đặt Internet trên một máy bất kỳ trong mạng, sau đó thiết lập, định cầu hình cho các máy khác có thể thông qua máy đã được cài đặt chương trình share Internet để cũng có thể kết nối ra Internet

Phân loại mạng máy tính: Mạng máy tính có thể được phân bố trong các phạm vi khác nhau, người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:

LAN (local Area Network) là mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp, thường thì khoảng vài trăm mét Môi trường truyền thông có tốc độ kết nối cao, như cáp xoắn, cáp đồng trục, cáp quang Mạng LAN thường được sử dụng trong nội

bộ của một cơ quan, một tổ chức

Các LAN kết nối lại với nhau thành mạng WAN WAN (Wide Area Network) là mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội bộ quốc gia, hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN kết nối với nhau thành GAN GAN (Global Area Network) kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh

MAN (Metropolitan Area Network) Kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố Kết nối được thực hiện thông qua môi trường truyền thông tốc độ cao (50/100 M bis/s)

Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP (Tranfer Control

Protocol/ Internet Protocol

5.2 Nguồn gốc của Internet

Nguồn gốc đầu tiên của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ, gọi

là mạng ARPAnet, một mạng thí nghiệm được thiết kế từ năm 1969 để tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác khoa học trong các công trình nghiên cứu quốc phòng

Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974 Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET,

là mạng dùng cho các mục đích quân sự

Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng Chính điều này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mại kết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng (SuperNetwork)

Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập kỷ 1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau

Trang 37

gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990

Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển

Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển

Mạng Internet đang phát triển với tốc độ bùng nổ, mỗi tháng có thêm khoảng một triệu người tham gia mới

5.3 Tạo kết nối quay số trong Windows XP

Kết nối quay số (Dial-up) là kiểu kết nối sử dụng Modem và đường truyền điện thoại Đây là kiểu kết nối có tốc độ chậm dùng để truy cập Internet, fax và các chức năng khác của máy vi tính

Các bước cài đặt kết nối quay số:

Nhấn chuột vào nút Start (nằm ở góc dưới, bên trái màn hình), chọn Control Panel Trong bảng Control Panel chọn Network Connections

Trong bảng Network Connections chọn Craete a new connection

Bảng New Connection Wizard xuất hiện, nhấn Next

Bảng Network Connection Type chọn Connect to the Internet, nhấn Next

Trang 38

Bảng Getting Ready chọn Set up my connection manually, nhấn Next

Bảng Internet Connection chọn Connect using a dial-up modem, nhấn Next

Bảng Connection Name, nhập tên của nhà cung cấp dịch vụ Internet (hoặc bất cứ tên nào bạn muốn) vào ô ISP Name, nhấn Next

Trang 39

Bảng Phone Number to Dial, nhập số điện thoại dùng để kết nối Internet vào ô Phone Number (số này nhà cung cấp dịch vụ Internet sẽ cho bạn biết), nhấn Next

Bảng Internet Account Information, nhập tên User vào ô User name, nhập mật khẩu vào ô Password và nhập lại mật khẩu một lần nữa vào ô Confirm password (tên User và

mật khẩu sẽ do nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp cho bạn) Đánh dấu vào 2 ô bên dưới

và nhấn Next

Trang 40

shortcut to this connection to my desktop để tạo một biểu tượng của kết nối này trên màn hình Desktop Nhấn Finish để hoàn tất công việc

Một kết nối Internet đã được tạo ra và có biểu tượng nằm trên màn hình Desktop, muốn

sử dụng chỉ cần nhấp đúp chuột vào biểu tượng này

5.4 Sử dụng trình duyệt IE

Internet Explorer (IE) là trình duyệt Web thông dụng được tích hợp sẵn trong Windows IE có rất nhiều chức năng hỗ trợ việc sử dụng và quản lý các thông tin Internet

Khởi động:

- Start/ Program/ Internet Explorer

- Hoặc: Kích đúp chuột tại biểu tượng:

Cửa sổ làm việc của IE:

Ngày đăng: 22/12/2016, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w