- ENIAC Electronic Numerical Intergator And Computer + Máy tính điện tử đầu tiên • Princeton Institute for Advanced Studies • Được bắt đầu từ 1947, hoàn thành1952 • Do John von Neumann t
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐIỆN TOÁN CƠ BẢN 4
I Lịch sử máy tính 4
II Khái niệm tin học và máy tính 7
2.1 Khái niệm về tin học 7
2.2 Các lĩnh vực của tin học 7
2.3 Đơn vị lưu trữ thông tin: 7
III Các hệ đếm 7
3.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm 7
3.2 Hệ đếm thập phân (Decimal system, b=10) 8
3.3 Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2) 8
3.4 Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8) 9
3.5 Hệ đếm thập lục phân (Hexa-decimal system, b=16) 9
3.6 Đổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b 9
3.7 Đổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b 10
3.8 Mệnh đề logic 10
IV Các thành phần cơ bản của máy tính 10
4.1 Thiết bị nội vi 10
4.2 Thiết bị ngoại vi 14
V Chương trình phần mềm 15
5.1 Khái niệm 15
5.2 Phân loại 15
VI Các ứng dụng tin học 16
6.1 Giải các bài toán khoa học kỹ thuật 16
6.2 Hỗ trợ việc quản lý 17
6.3 Tự động hóa và điều khiển 17
6.4 Truyền thông 18
CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH 20
I Giới thiệu hệ điều hành 20
1.1 Khái niệm hệ điều hành 20
1.2 Nhiệm vụ của hệ điều hành 20
1.3 Các thành phần của hệ điều hành 20
1.4 Phân loại hệ điều hành 20
II Hệ điều hành MS-DOS 21
III Hệ thống quản lý file 21
3.1.File(Tập) 21
3.2 Cách đặt tên tập (file name) 21
3.3 Ví dụ về một số loại tập 22
3.4 Một số tên tập và đuôi tập tránh đặt 22
CHƯƠNG 3: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 23
I Tổng quan về Windows 23
II Làm việc với Windows 23
2.1 Khởi động 23
2.2 Cách thoát khỏi Windows 23
Trang 22 4.Tthanh tác vụ (Taskbar) 24
2.5 Menu Start 25
2.6 Tạo tập văn bản đơn giản 25
2.7 Tạo Shortcut (lối tắt) 25
2.8 Đổi tên tập tin hay thư mục 25
2.9 Chọn nhiều thư mục, tập tin 25
2.10 Sao chép thư mục, tập tin 26
2.11 Di chuyển tập tin, thư mục 26
2.12 Xoá thư mục, tập tin 26
2.13 Phục hồi, xoá hẳn thư mục, tập tin trong Recycle Bin 26
2.14 Xem và thay đổi thuộc tính thư mục, tập tin 26
2.15 Tìm kiếm tập, thư mục 27
III Thay đổi cấu hình máy tính 27
CHƯƠNG 4: PHÒNG VÀ CHỐNG VIRUS 31
I Cách thức phá hoại của virus tin học 31
II Phòng và chống Virus 35
CHƯƠNG 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL 39
BÀI 1: GIỚI THIỆU 39
I Các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal 39
II Bộ ký tự 40
III Từ khóa 40
IV Tên hay danh hiệu 40
V Cấu trúc chung của chương trình Turbo Pascal 40
VI Các bước để chạy một chương trình Turbo Pascal 41
VII Chế độ nhiều cửa sổ 41
VIII Dấu chấm phẩy và lời giải thích : 41
BÀI 2: CÁC KIỂU DỮ LIỆU 42
I Các kiểu đơn gỉan chuẩn 42
II.Các kiểu đơn giản chuẩn 42
III Các hàm chuẩn 43
BÀI 3 KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH 44
I Khai báo hằng 44
II Khai báo biến 44
III Khai báo kiểu dữ liệu mới 44
IV Biểu thức 44
V Câu lệnh 44
VI Lệnh gán 45
BÀI 4: LỆNH NHẬP VÀ XUẤT DỮ LIỆU 46
I Lệnh in dữ liệu ra màn hình 46
II Lệnh nhập 46
III Lệnh nhập xuất 46
BÀI 5: CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC 48
I Câu lệnh ghép 48
II Câu lệnh lựa chọn 48
BÀI 6: CÂU LỆNH LẶP 52
I Câu lệnh for 52
Trang 3II Câu lệnh while…do 54
III Câu lệnh repeat until 54
BÀI 7: KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC MẢNG( ARRAY) 56
I Định nghĩa 56
II Mảng một chiều 56
III Mảng hai chiều: 59
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐIỆN TOÁN CƠ BẢN
I Lịch sử máy tính
Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người đã quan tâm chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người Trung Quốc, máy cộng cơ học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623 - 1662), máy tính cơ học có thể cộng, trừ, nhân, chia của nhà toán học Đức Gottfried Wilhelmvon Leibniz (1646 - 1716), máy sai phân để tính các đa thức toán học
Tuy nhiên, máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào thập niên 1950 và đến nay đã trải qua 5 thế hệ và được phân loại theo sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử cũng như các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó
a) Thế hệ thứ nhất: (thập niên 50 ): 1946-1955
Dùng bòng điện tử chân không, tiêu thụ năng lượng rất lớn kích thước máy rất lớn (khoảng 250 m vuông ) nhưng tốc độ sử lý lại rất chậm chỉ đạt khoảng vài ngàn phép tính trên giây, giá cả thì cắt cổ
- ENIAC (Electronic Numerical Intergator And Computer)
+ Máy tính điện tử đầu tiên
• Princeton Institute for Advanced Studies
• Được bắt đầu từ 1947, hoàn thành1952
• Do John von Neumann thiết kế
• Được xây dựng theo ý tưởng “chương trình được lưu trữ” (stored-program concept) của von Neumann/Turing (1945)
+ Đặc điểm chính của máy tính IAS
• Bao gồm các thành phần: đơn vị điều khiển, đơn vị số học và logic (ALU), bộ nhớ chính và các thiết bị vào-ra
• Bộ nhớ chính chứa chương trình và dữ liệu
• Bộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo từng ngăn nhớ, không phụ thuộc vào nội dung của nó
• ALU thực hiện các phép toán với số nhị phân
• Đơn vị điều khiển nhận lệnh từ bộ nhớ, giải mã và thực hiện lệnh một cách tuần tự
• Đơn vị điều khiển điều khiển hoạt động của các thiết bị vào-ra
• Trở thành mô hình cơ bản của máy tính
- Các máy tính thương mại ra đời
+ 1947 - Eckert-Mauchly Computer Corporation
+ UNIVAC I (Universal Automatic Computer)
• Máy tính lưu trữ chương trình đầu tiên của IBM
• Sử dụng cho tính toán khoa học
+ 1955 – IBM 702
Trang 5• Các ứng dụng thương mại
b) Thế hệ 2 (thập niên 60 ) : 1956-1965
Máy tính dùng transistor , các bóng điện tử đã được thay bằng các bóng làm bằng chất bán dẫn nên năng lượng tiêu thụ giảm, kích thước nhỏ hơn nhưng vẫn rất lớn (50 m vuông ), tốc độ xử lý đạt khoảng vài chục ngàn phép tính trên giây
- Máy tính PDP-1 của DEC (Digital Equipment Corporation) máy tính mini đầu tiên
- IBM 7000
- Hàng trăm nghìn phép cộng trong một giây
- Các ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời
c) Thế hệ 3 (thập niên 70 ) : 1966-1980
Máy tính dùng vi mạch SSI, MSI và LSI (), thời gian này đánh dấu sự ra đời và phát triển của công nghệ vi mạch tích hợp IC Máy có kích thước nhỏ gọn hơn và tiêu thụ năng lượng ít hơn, tốc độ xử lý đạt khoảng vài trăm ngàn phép tính trên giây
- Vi mạch (Integrated Circuit - IC): nhiều transistor và các phần tử khác được tích hợp trên một chip bán dẫn
+ SSI (Small Scale Integration)
+ MSI (Medium Scale Integration)
+ LSI (Large Scale Integration)
- Siêu máy tính xuất hiện: CRAY-1, VAX
- Bộ vi xử lý (microprocessor) ra đời: Bộ vi xử lý đầu tiên, Intel 4004 (1971)
Máy tính Altair 8800 ra đời năm 1975 là một
trong những ứng cử viên cho danh hiệu máy tính cá
nhân đầu tiên Nó sở hữu ổ đĩa mềm 8 inch và bộ nhớ
RAM 256 byte ( chứ không phải là 256 kilobyte)
Máy tính Apple II, là bước nhảy vọt so với Apple
I trước nó Apple II được bán ra thị trường vào năm
1977 Và đó có thể được coi là máy tính đầu tiên
thành công về mặt thương mại với việc nó được
trang bị cho các văn phòng, trường học và gia đình,
đặc biệt là cho mục đích sử dụng cá nhân (Ổ đĩa mà
chúng ta nhìn thấy trong ảnh là mẫu thiết kế sử
dụng cho Apple III.)
d) Thế hệ 4 (thập niên 80 ): 1981 - nay
Dùng công nghệ vi mạch tích hợp IC nhưng
nhỏ gọn hơn mà tốc độ tính toán lại cao hơn nhờ các
công nghệ ép vi mạch tiên tiến Có nhiều loại máy
để phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng, trong đó chia ra làm 3 loại chính:
- Siêu máy tính ( Main Frame Conputer ) :kích thước rất lớn và có nhiều tính năng đặc biệt, thường đc dùng trong các viện nghiên cứu, quân đội,chính phủ , Giá thì rất đắt
- Máy Mini ( Mini Computer ) : Máy Mini ở đây ko phải là loại siêu nhỏ như máy PDA hay máy tính bỏ túi đâu, chúng có kích thước khá to.và chúng ta thường gọi là máy tính cỡ vừa,tính năng của chúng giảm đi,phù hợp với các mục đích sử dụng ở các công ty,cơ quan, Giá cũng khá đắt
- Máy vi tính ( Micro Computer ) :ra đời vào năm 1982 Chúng có ưu điểm là giá rẻ, nhỏ gọn,dễ di chuyển,tiêu thụ năng lượng ít,ít hỏng hóc
Trang 6+ Bộ vi xử lý (Microprocessor): CPU được chế tạo trên một chip
+ Vi mạch điều khiển tổng hợp (Chipset): một hoặc một vài vi mạch thực hiện được nhiều chức năng điều khiển và nối ghép
+ Bộ nhớ bán dẫn (Semiconductor Memory): ROM, RAM
+ Các bộ vi điều khiển (Microcontroller): máy tính chuyên dụng được chế tạo trên 1 chip
- Xuất hiện máy vi tính IBM - PC với hệ điều hành
DOS
Steve Jobs, người đồng sáng lập và hiện nay là
giám đốc điều hành của Apple, bên cạnh máy tính
Apple II, ảnh chụp tại London vào năm 1984
e) Thế hệ 5 : Máy tính trong tương lai
Là thế hệ máy tính hiện nay,đc tập trung phát
triển về nhiều mặt nhằm nâng cao tốc độ xử lý va tạo
thể xử lý hàn chục tỷ phép tính trên giây
Việc chuyển từ thế hệ thứ tư sang thế hệ thứ 5 còn chưa rõ ràng Người Nhật đã và đang đi tiên phong trong các chương trình nghiên cứu để cho ra đời thế hệ thứ 5 của máy tính, thế hệ của những máy tính thông minh, dựa trên các ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo như LISP và PROLOG, và những giao diện người - máy thông minh Đến thời điểm này, các nghiên cứu đã cho ra các sản phẩm bước đầu và gần đây nhất (2004) là sự ra mắt sản phẩm người máy thông minh gần giống với con người nhất: ASIMO (Advanced Step Innovative Mobility: Bước chân tiên tiến của đổi mới và chuyển động) Với hàng trăm nghìn máy móc điện tử tối tân đặt trong cơ thể, ASIMO có thể lên/xuống cầu thang một cách uyển chuyển, nhận diện người, các cử chỉ hành động, giọng nói và đáp ứng một số mệnh lệnh của con người Thậm chí, nó có thể bắt chước cử động, gọi tên người và cung cấp thông tin ngay sau khi bạn hỏi, rất gần gũi và thân thiện Hiện nay có nhiều công ty, viện nghiên cứu của Nhật thuê Asimo tiếp khách và hướng dẫn khách tham quan như: Viện Bảo tàng Khoa học năng lượng và Đổi mới quốc gia, hãng IBM Nhật Bản, Công ty điện lực Tokyo Hãng Honda bắt đầu nghiên cứu ASIMO từ năm 1986 dựa vào nguyên lý chuyển động bằng hai chân Cho tới nay, hãng đã chế tạo được 50 robot ASIMO
- Abacus: Bàn tính gẩy, là công cụ tính toán ra đời sớm nhất Theo nhiều tài liệu thì
nó được ra đời ở Trung Quốc
- Năm 1642: Pascal đã chế tạo ra chiếc máy tính cơ học đầu tiên, thực hiện được phép cộng và phép trừ bằng cách nhấp phím số
- Năm 1822, Babbage – GS ĐH Cambridge – Anh công bố công trình "máy tính sai phân", sau đó ông phát triển thành máy tính đa năng, tiền thân của máy tính số hiện đại ngày nay, máy có thể đọc được lệnh từ bìa đục lỗ và thi hành chúng (Ada là người trợ lý giúp ông thực hiện lệnh này)
- Các máy tính đèn điện tử
Năm 1946: Eckert, Mauchli và các cộng sự - trường KT điện tử-ĐH Pennylvania - Mỹ cho ra đời chiếc máy tính điện tử cỡ lớn đầu tiên (ENIAC-Electronic Nummerical Intgrator and Calculator) Chiếc máy tính có 18000 bóng ĐT, chiếm DT: 167 m2, tiêu thụ điện 140 KW/h
- Các máy tính hiện đại
Thứ 4 ngày 12 tháng 08, 1981, IBM cho công bố chiếc máy tính cá nhân IBM PC đầu tiên, và công nghệ sản xuất máy tính cá nhân không ngừng phát triển liên tục cho đến hiện nay Các thế hệ IBM PC thường gắn với thế hệ CPU của Intel
Trang 7II Khái niệm tin học và máy tính
2.1 Khái niệm về tin học
Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử
lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu là máy tính điện tử
2.2 Các lĩnh vực của tin học
- Phần cứng: Gồm những đối tượng vật lý hữu hình như vi mạch, bản mạch in, dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi, Phần cứng thực hiện các chức năng xử lý thông tin cơ bản ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân
{0,1}
- Phần mềm: Là các chương trình (program) điều khiển các hoạt động phần cứng của máy vi tính và chỉ đạo việc xử lý dữ liệu Phần mềm của máy tính được chia làm hai loại: Phần mềm hệ thống(System software) và phần mềm ứng dụng( Applications software) Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc Phần mềm ứng dụng là các chương trình được thiết kế đẻ giải quyết một bài toán hay
một vấn đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực
- Máy tính cá nhân PC( Personal Computer) Theo đúng tên gọi của nó là máy tính
có thẻ sử dụng bởi riêng một người
2.3 Đơn vị lưu trữ thông tin:
Đơn vị bé nhất dùng để lưu trữ thông tin là bit Lượng thông tin chứa trong 1 bit là vừa
đủ để nhận biết một trong 2 trạng thái có xác suất xuất hiện như nhau.Trong máy vi tính tuỳ theo từng phần mềm, từng ngôn ngữ mà các số khi đưa vào máy tính có thể là các hệ cơ số khác nhau, tuy nhiên mọi cơ số khác nhau đều được chuyển thành hệ cơ số 2 ( hệ nhị phân) Tại mỗi thời điểm trong 1 bit chỉ lưu trữ được hoặc là chữ số 0 hoặc là chữ số 1 Từ bit là từ viết tắt của Binary Digit (Chữ số nhị phân)
Trong tin học ta thường dùng một số đơn vị bội của bit sau đây:
Tên gọi Viết tắt Giá trị
3.1 Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và c định các giá trị các số Mỗi hệ đếm có một số ký số (digits) hữu hạn Tổng số ký số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b
Hệ đếm cơ số b (b ≥ 2, b là số nguyên dương) mang tính chất sau :
• Có b ký số để thể hiện giá trị số Ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là b-1
• Giá trị vị trí thứ n trong một số của hệ đếm bằng cơ số b lũy thừa n: bn
• Số N(b) trong hệ đếm cơ số (b) được biểu diễn bởi: N (b) = an an-1 an -2 … a1 ao a -1 a -2 … a-mtrong đó, số N(b) có n+1 ký số biểu diễn cho phần nguyên và m ký số lẻ biểu diễn cho phần b_phân, và có giá trị là:
N (b) = an bn + an-1 bn-1 + a n-2 b n-2 +…+ a1 b1 + ao bo + a -1 b -1 + a -2 b -2 + ….+ a -m
hay là:
N(b) = Trong ngành a b i toán - tin học hiện nay phổ biến 4 hệ đếm là hệ
n
m i
i.
Trang 8thập phân, hệ nhị phân, hệ bát phân và hệ thập lục phân
3.2 Hệ đếm thập phân (Decimal system, b=10)
Hệ đếm thập phân hay hệ đếm cơ số 10 là một trong các phát minh của người Ả rập
cổ, bao gồm 10 ký số theo ký hiệu sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Qui tắc tính giá trị của hệ đếm này là mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải Ở đây b=10 Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thập phân
có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng là tích của một số với 10 lũy thừa, trong đó số mũ lũy thừa được tăng thêm 1 đơn vị kể từ số mũ lũy thừa phía bên phải
nó Số mũ lũy thừa của hàng đơn vị trong hệ thập phân là 0
Ví dụ: Số 5246 có thể được biểu diễn như sau:
5246 = 5 x 103 + 2 x 102 + 4 x 101 + 6 x 100
= 5 x 1000 + 2 x 100 + 4 x 10 + 6 x 1
Thể hiện như trên gọi là ký hiệu mở rộng của số nguyên
Vì 5246 = 5000 + 200 + 40 + 6
Như vậy, trong số 5246 : ký số 6 trong số nguyên đại diện cho giá trị 6 đơn vị (1s), ký số
4 đại diện cho giá trị 4 chục (10s), ký số 2 đại diện cho giá trị 2 trăm (100s) và ký số 5 đại diện cho giá trị 5 ngàn (1000s) Nghĩa là, số lũy thừa của 10 tăng dần 1 đơn vị từ trái sang phải tương ứng với vị trí ký hiệu số,
100 = 1 101 = 10 102 = 100 103 = 1000 104 = 10000 … Mỗi ký số ở thứ tự khác nhau trong số sẽ có giá trị khác nhau, ta gọi là giá trị vị trí (place value)
Phần thập phân trong hệ thập phân sau dấu chấm phân cách thập phân (theo qui ước của Mỹ) thể hiện trong ký hiệu mở rộng bởi 10 lũy thừa âm tính từ phải sang trái kể từ dấu chấm phân cách:
3.3 Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2)
Với b=2, chúng ta có hệ đếm nhị phân Đây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và
1 Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ BInary digiT) Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị
số là 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau
Ta có thể chuyển đổi hệ nhị phân theo hệ thập phân quen thuộc
Ví dụ: Số 11101.11(2) sẽ tương đương với giá trị thập phân là :
1
Vị trí dấu chấm cách
Trang 910101(2) = 1 x 2 (4) + 0 x 2 (3) + 1 x 2 (2) + 0 x 2 (1) + 1 x 2 (0) = 16+0+4+0+1=21(10)
3.4 Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8)
Nếu dùng 1 tập hợp 3 bit thì có thể biểu diễn 8 trị khác nhau : 000, 001, 010, 011, 100,
101, 110, 111 Các trị này tương đương với 8 trị trong hệ thập phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát phân, là hệ đếm với b = 8 = 23 Trong hệ bát phân, trị
vị trí là lũy thừa của 8
Ví dụ: 235.64(8) = 2 x 82 + 3 x 81 + 5 x 80 + 6 x 8-1 + 4 x 8-2 = 157.8125(10)
3.5 Hệ đếm thập lục phân (Hexa-decimal system, b=16)
Hệ đếm thập lục phân là hệ cơ số b=16 = 24, tương đương với tập hợp 4 chữ số nhị phân (4 bit) Khi thể hiện ở dạng hexa-decimal, ta có 16 ký tự gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, và 6 chữ
in A, B, C, D, E, F để biểu diễn các giá trị số tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 Với hệ thập lục phân, trị vị trí là lũy thừa của 16
3.6 Đổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b
Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi thương số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi N(b) là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại
Ví dụ: Số 12(10) = ?(2) Dùng phép chia cho 2 liên tiếp, ta có một loạt các số dư như sau:
Trang 10Kết quả: 12(10) = 1100 (2)
3.7 Đổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b
Tổng quát: Lấy phần thập phân N(10) lần lượt nhân với b cho đến khi phần thập phân của tích số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi N(b) là các số phần nguyên trong phép nhân viết ra theo thứ tự tính toán
Mệnh đề logic là mệnh đề chỉ nhận một trong 2 giá trị : Đúng (TRUE) hoặc Sai
(FALSE), tương đương với TRUE = 1 và FALSE = 0
Qui tắc: TRUE = NOT FALSE
và FALSE = NOT TRUE
Phép toán logic áp dụng cho 2 giá trị TRUE và FALSE ứng với tổ hợp AND (và)
và OR (hoặc) như sau:
IV Các thành phần cơ bản của máy tính
Công dụng: là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện 1 chiều để
cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau
phần thập phân của tích
Case chưa sử dụng Case đang sử dụng Case hết sử dụng
Trang 11Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ máy
4.1.3 Bảng mạch chủ (Mainboard, Motherboard)
Công dụng: Là thiết bị trung gian để gắn kết tất cả
các thiết bị phần cứng khác của máy
vàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất
Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA
b Giao tiếp với CPU
Công dụng: Giúp bộ vi xử lý gắn kết với mainboard
Nhân dạng: Giao tiếp với CPU có 2 dạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket)
+ Dạng khe cắm là một rãnh dài nằm ở khu vực giữa mainboard dùng cho PII, PIII đời cũ Hiện nay hầu như người ta không sử dụng dạng khe
cắm
+ Dạng chân cắm (socket) là một khối hình vuông gồm
nhiều chân Hiên nay đang sử dụng socket 370, 478, 775
tương ứng với số chân của CPU
c RAM slot
Công dụng: Dùng để cắm RAM và main
Nhận dạng: Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu
Lưu ý: Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) mà giao diện khe cắm khác
nhau
d IDE Header
Viết tắt Intergrated Drive Electronics - là đầu cắm 40 chân, có đinh trên Mainboard
để cắm các loại ổ cứng, CD
Mỗi mainboard thường có 2 IDE trên mainboard:
IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ cứng chính
IDE2: chân cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ cứng thứ 2 hoặc các ổ CD,
DVD
Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn giống
nhau
Trang 12e PIN CMOS
Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ
hệ thống, mật khẩu bảo vệ
f Jumper
Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có chất dẫn điện dùng để cắm
vào những mạch hở tạo thành mạch kín trên mainboard để thực hiện
một nhiệm vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS
Jumper là một thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ
Cổng vạn năng - USB viết tắt từ Universal Serial Bus
Công dụng: Dùng để cắm các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét, webcame ; cổng
USB đang thay thế vai trò của các cổng COM, LPT
Nhận dạng: cổng USB dẹp và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau và
có ký hiệu mỏ neo đi kèm
Lưu ý!: Đối vói một số thùng máy (case) có cổng USB phía trước, muốn
dùng được cổng USB này bạn phải nối dây nối từ Case vào chân cắm dành cho nó có ký hiệu USB trên mainboard
c COM Port
Cổng tuần tự - COM viết tắt từ Communications
Công dụng: Cắm các loại thiết bị ngoại vi như máy in, máy quyét, Nhưng hiện nay
rất ít thiết bị dùng cổng COM
Nhận dạng: là cổng có chân cắm nhô ra, thường có 2 cổng COM trên
mỗi mainboard và có ký hiệu COM1, COM2
d LPT Port
Cổng song song, cổng cái, cổng máy in - LPT viết tắt từ Line Printer Terminal
Công dụng: thường dành riêng cho cắm máy in Tuy nhiên đối với những máy in thế
hệ mới hầu hết cắm vào cổng USB thay vì cổng COM hay LPT
Nhận dạng: Là cổng dài nhất trên mainboard
Trên đây là 4 loại cổng mặc định phải có trên mọi mainboard Còn các loại cổng khác
là những loại card được tích hợp trên main, số lượng là tùy vào loại main, tùy nhà sản xuất
Trang 134.1.4 VGA Card
Card màn hình - VGA viết tắt từ Video Graphic Adapter
Công dụng: là thiết bị giao tiếp giữa màn hình và mainboard
Đặc trưng: Dung lượng, biểu thị khả năng xử lý hình ảnh tính bằng MB (4MB, 8MB,
16MB, 32MB, 64MB, 128MB, 256MB, 512MB, 1.2 GB )
Nhân dạng: card màn hình tùy loại có thể có nhiều cổng với nhiều chức năng, nhưng
bất kỳ card màn hình nào cũng có một cổng màu xanh đặc trưng như hình trên để cắm dây
dữ liệu của màn hình
Nhận dạng:
o Dạng card rời: cắm khe AGP, hoặc PCI
o Dạng tích hợp trên mạch (onboard)
Lưu ý!: Nếu mainboard có VGA onboard thì có thể có hoặc không khe AGP Nếu có
khe AGP thì bạn có thể nâng cấp card màn hình bằng khe AGP khi cần
4.1 5 HDD
Ổ đĩa cứng HDD viết tắt từ Hard Disk Drive
Cấu tạo: gồm nhiều đĩa tròn xếp chồng lên nhau với một motor quay ở giữa và một đầu
đọc quay quanh các lá đĩa để đọc và ghi dữ liệu (xem hình bên)
Công dụng: ổ đĩa cứng là bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của
máy tính Nó có nhiệm vụ lưu trữ hệ điều hành, các phần mềm
ứng dụng và các dữ liệu của người sử dụng
Đặc trưng: Dung lượng nhớ tính bằng MB, và tốc độ quay
tính bằng số vòng trên một phút - rounds per minute (rpm)
Mách bạn: HDD hiện nay trên thị trường có 2 tốc độ
Trên một IDE bạn có thể gắn được nhiều ổ cứng, ổ CD
tùy vào số đầu của dây cáp dữ liệu
Dây cáp dữ liệu của ổ cứng khác cáp dữ liệu của ổ mềm
4.1.6 RAM
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên - RAM viết tắt từ Random Access Memory
Công dụng: Lưu trữ những chỉ lệnh của CPU, những ứng dụng đang hoạt động,
VGA cắm khe PCI
VGA cắm khe AGP
Trang 14 Giao diện SIMM (Single Inline Memory Module) là những loại RAM dùng cho những mainboard và CPU đời cũ Hiện nay loại Ram giao diện SIMM này không còn
sử dụng
Giao diện DIMM (Double Inline Memory Module): Là loại RAM hiện nay đang
sử dụng với các loại RAM sau: SDRAM, DDRAM, DDRAM2
Nhà sản xuất: Hiện nay trên thế giớ có 2 hãng sản xuất CPU lớn nhất là AMD và Intel
Riêng ở thị trường VN chủ yếu sử dụng CPU Intel
Phân loại: Dạng khe cắm Slot, dạng chân cắm Socket
4.2 Thiết bị ngoại vi
4.2.1 Monitor - màn hình
Công dụng: Là thiết bị hiển thị thông tin cùa máy tính giúp người sử
dụng giao tiếp với máy
Có nhiều loại máy in: in kim và in laser
Ví dụ: Máy in kim EPSON LQ (loại 24 kim), EPSON
FX (loại 9 kim) Máy in LaserJet HP có mật độ từ 300 ÷
Trang 15Công dụng: Chuột cũng là một thiết bị nhập, đặc biệt hữu ích đối với các ứng dụng đồ
họa
Phân loại:
- Chuột cơ: dùng bi lăn để xác định vị trí
- Chuột quang: dùng phản ứng ánh sáng (không có bi lăn)
Sử dụng: Tùy loại chuột có thể cắm cổng PS/2, cổng USB, hoặc không dây
4.2.5 FDD
Ổ đĩa mềm - FDD viết tắt từ Floopy Disk Drive
Sử dụng: Ổ mềm lắp từ bên trong thùng máy Đầu cáp bị
đánh tréo gắn vào ổ, đầu thắng gắn vào đầu cắm FDD trên
main
Lưu ý!: Cáp ổ mềm nhỏ hơn cáp ổ cứng, cáp ổ mềm bị đánh tréo một đầu, đầu này để gắn
vào ổ mềm
4.2.5 CD, CD-RW, DVD, Combo-DVD
Công dụng: Là những loại ổ đọc ghi dữ liệu từ ổ CD,VCD, DVD Vì dùng tia lazer để
đọc và ghi dữ liệu nên các loại ổ này còn gọi là ổ quang học
Đặc trưng: Tốc độ đọc ghi dữ liệu (24X, 32X, 48X, 52X)
Phân loại:
CD-ROM: chỉ đọc đĩa CD, VCD
CD-RW: đọc và ghi đĩa CD, VCD
DVD-ROM: chỉ đọc tất cả các loại đĩa CD, VCD, DVD
Combo-DVD: đọc được tất cả các loại đĩa, ghi đĩa CD, VCD
V Chương trình phần mềm
5.1 Khái niệm
Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một
hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự
động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán
nào đó
5.2 Phân loại
5.2.1 Theo phương thức hoạt động
Phần mềm được phân loại dựa trên phương thức hoạt động
- Phần mềm hệ thống: là phần mềm được dùng để làm cho máy tính hoạt động điều
khiển, xử lý các dữ liệu mà người dùng đưa ra để đưa các thông tin cần thiết
Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành như: Windows, MS- DOS
Một máy tính muốn hoạt động được phải có ít nhất một hệ điều hành Hệ điều hành là hệ thống các chương trình đặc biệt quản lý tài nguyên phần cứng, phần
mềm của máy tính và điều khiển toàn bộ các hoạt động của chúng tạo
nên sự giao tiếp thuận lợi giữa hai máy và giúp cho việc sử dụng máy
tính được dễ dàng và hiệu quả
Nhiệm vụ: tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt
của hệ thống máy tính
Trang 16Chức năng: chuyển dữ liệu từ bộ nhớ vào đĩa, xuất văn bản ra màn hình
Các hệ thống phần mềm đặc biệt: hệ điều hành, chương trình điều khiển thiết bị, công cụ lập trình, chương trình dịch, chương trình kết nối, và chương trình tiện ích (NU)
- Phần mềm lập trình: là ngôn ngữ do con người tạo ra nhằm diễn đạt yêu cầu cho
máy tính thực hiện một nhiệm vụ nào đó
5.2.2 Theo khả năng ứng dụng
Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào trên thị trường tự do Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính, Ưu điểm: Thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng Khuyết điểm: Thiếu tính uyển chuyển, tùy biến
Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học, ) Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm
hỗ trợ bán hàng,
Ưu điểm: Có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người
sử dụng nào đó
Khuyết điểm: Thông thường đây là những phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp
Ví dụ: Phần mềm quản lý: Là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hoá các quá trình quản lý truyền thống, không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử lý thông tin
Việc xây dựng và khai thác phần mềm quản lý đòi hỏi sự am hiểu về chuyên môn quản lý tương ứng, thí dụ quản lý con người, quản lý kho hàng, quản lý lương, v.v Bản thân phần mềm và các lập trình viên, nói chung, không sản xuất ra phần mềm quản lý được
Một số chủng loại phần mềm quản lý tiêu biểu:
Phần mềm dự toán G8
Quản lý thi trắc nghiệm;
Quản lý phòng Game, Net;
Quản lý tài sản;
Các giải pháp ERP
VI Các ứng dụng tin học
Tin học hiện nay ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như:
Xử lý dữ liệu tổ chức – Lập kế hoạch tài nguyên doanh nghiệp – Quản lý quan hệ khách hàng – Các hệ thống quản lý nguồn nhân lực – Phần mềm toán học – Phân tích số – Chứng minh tự động – Các hệ thống đại số máy tính – Vật lý và Kỹ thuật – Hóa học tính toán – Vật lý tính toán – Sinh học và Y học – Tin sinh học – Sinh học tính toán – Tin y học – Khoa học xã hội và Khoa học hành vi – Computer-aided engineering – Người máy – Giao diện người máy – Tổng hợp tiếng nói – Usability engineering – Viễn thông – Lý thuyết hàng đợi…
6.1 Giải các bài toán khoa học kỹ thuật
Đây là những bài toán có khối lượng rất lớn tính toán số
Nếu không dùng đến máy tính thì không thể thực hiện được các tính toán đó trong phạm vi thời gian cho phép
Như các bài toán: Thiết kế kỹ thuật, xử lý các số liệu thực nghiệm,
Nhờ máy tính, nhà thiết kế không những có thể tính nhiều phương án mà còn thể hiện được các phương án đó một cách trực quan trên màn hình hoặc in ra giấy Do vậy, quá trình thiết kế trở nên nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi phí thấp hơn
Trang 176.2 Hỗ trợ việc quản lý
Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý một khối lượng thông tin rất lớn
Các phần mềm chuyên dụng đã hỗ trợ đắc lực cho con người trong lĩnh vực này
Qui trình ứng dụng tin học để quản lý gồm:
Tổ chức lưu trữ hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác thông tin
Như các bài toánquản lý tại bệnh viện, quản lý doanh nghiệp, Quản lí bán vé tại các sân
bay , Quản lý sách ở thư viện …
6.3 Tự động hóa và điều khiển
Nhờ có tin học mà mọi thứ đều trở nên dễ dàng hơn Và cả trong việc tự động , điều khiển
Quản lý bán vé tại các
sân bay
Quản lý sách ở thư viện
Trang 18Ví dụ : Robocon, Điều Khiển hệ thống ánh sáng , Điều Khiển dây chuyền sản xuất …
6.4 Truyền thông
Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các dịch vụ của kỹ thuật truyền thông Một
xu hướng tất yếu đang diễn ra là sự liên kết
Giữa mạng truyền thông & các mạng máy tính Có mạng máy tính toàn cầu Internet , nhờ đó phát triển nhiều dịch vụ : E-learning ; E-cimmerce
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Hãy nêu lịch sử ra đời của các thế hệ máy tính?
2 Tin học là gì? Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?
3 Tại sao CPU lại là bộ não của máy vi tính? Nêu các thành phần của CPU?
4 Tại sao lại gọi là các thiết bị ngoại vi? Trình bày các thiết bị ngoại vi thông dụng của máy vi tính?
5 Trong máy tính dùng các hệ đếm nào? Trình bày cách chuyển đổi giữa các hệ đếm?
Robo con
ĐK hệ thống ánh sáng
Trang 196 Trình bày các phép tính trong hệ 2? Thực hiện các phép tính trong hệ 2 như sau:
Trang 20CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH
I Giới thiệu hệ điều hành
Để sử dụng máy vi tính trước tiên phải hiểu và biết sử dụng bộ chương trình điều khiển các hoạt động chung của máy vi tính Bộ chương trình đó chính là hệ điều hành Chương này trình bày các kiến thức chính về hệ điều hành: Khái niệm hệ điều hành, các hệ điều hành thông dụng hiện nay, hệ điều hành MS-DOS, hệ thống quản lý file
1.1 Khái niệm hệ điều hành
Hệ điều hành là hệ thống các chương trình điều khiển các hành vi cơ bản của dàn máy vi tính Chỉ khi hệ điều hành được nạp vào trong bộ nhớ thì máy tính mới hoạt động
Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết
bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng
Chức năng cơ bản của Hệ điều hành:
- Hệ điều hành điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi
- Hệ điều hành là người thông dịch, cầu nối giữa người sử dụng và máy vi tính
1.2 Nhiệm vụ của hệ điều hành
- Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo mạch âm thanh,
- Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết tập tin,
quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu
- Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một
hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đó các ứng dụng có thể gọi tới
- Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy Các lệnh này gọi là lệnh hệ
thống (system command)
- Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảo văn bản
1.4 Phân loại hệ điều hành
Có thể chí hệ điều hành thành 2 loại: Hệ điều hành máy tính cá nhân, hệ điều hành mạng
- Hệ điều hành máy tính cá nhân: là hệ điều hành viết để điều khiển một máy tính
riêng lẻ còn gọi là máy tính cá nhân
Các hệ điều hành máy tính cá nhân thông dụng như: MS-DOS, WINDOWS 2000, WINDOWS XP, WINDOWS VISTA, WINDOWS 7…
- Hệ điều hành mạng: là hệ điều hành viết để điều khiển một mạng máy tính bao gồm 1 máy chủ kết nối với các máy trạm, hệ điều hành được cài đặt máy chủ
Trang 21 Theo khoảng cách địa lý có thể phân ra các loại mạng máy tính sau: Mạng cục bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
Các hệ điều hành mạng thông dụng hiện nay là: WINDOWS NT, UNIX, WINDOWS 2000 SERVER
II Hệ điều hành MS-DOS
Hệ điều hành MS-DOS (MicroSoft Disk Operating System) của hãng Microsoft (Mỹ) là
hệ thống chương trình tạo điều kiện thuận lợ cho sự giao tiếp giữa người và máy tính quản
lý các tập tin trên đĩa và điều khiển các thiết bị ngoại vi
MS-DOS có nhiều Version (phiên bản) khác nhau, phiên bản đầu tiên là 4.0, phiên bản gần đây là 6.0,6.2,6.22 có nhiều cải tiến thuận lợi cho người sử dụng
MS-DOS lưu trên đĩa thành các tập, mỗi tập thực hiện một chức năng, trong đó có 3 tập cốt lõi là:
MSDOS.SYS
IO.SYS
COMMAND.COM
Khi khởi động máy 3 tập tin sẽ được tải từ đĩa vào bộ nhớ trong của máy tính
Đối tượng xử lý của MS-DOS là những tập, chẳng hạn: tạo tập, xoá tập, sap chép tập, đổi tên tập…
Hệ thống các tập trong của MS-DOS có 2 loại: các lệnh thường trú và các lệnh ngoại trú
- Lệnh thường trú: là các lệnh thường xuyên được sử dụng và được lưu trong tập
COMMAND.COM Lệnh này cho phép ra lệnh tại bất cứ một vị trí thư mục nào mà ta đang hoạt động
- Lệnh ngoại trú: là tên các tập lệnh của DOS mỗi 1 tập lệnh thường được sao chép từ
đĩa của hệ thống vào thư mục của DOS trên ổ đĩa cứng C
Một số lệnh thường trú: DIR; REN; DATE; TIME; COPY; DEL; CD; MD…
Một số lệnh ngoại trú: FORMAT.COM; TREE.COM; SYS.COM; DISKCOPY.COM; SCANDISK.EXE
III Hệ thống quản lý file
Đặc trưng cơ bản của tập là: Tên tập (file name)
Độ lớn của tập (số bytes chiếm giữ)
Một file là một sự thu thập các thông tin có liên quan được định nghĩa bởi người tạo ra
nó Thường file thể hiện cho chương trình và dữ liệu
Vai trò quản lý file trong hệ điều hành:
Tạo và xóa file
Tạo và xoá thư mục
Cung cấp các thao tác trên file và thư mục
Ánh xạ file vào hệ thống lưu trữ phụ
3.2 Cách đặt tên tập (file name)
Tên tập do người sử dụng tự đặt, sao cho dễ đọc, dễ nhớ và phản ảnh nội dung được chứa trong tập đó
Quy cách đặt tên tập:
Trang 22Tên tập có hai phần: TÊN KIỂU
- TÊN tập một dãy liên tiếp( không chứa khoảng trắng) các chữ cái, chữ số, các kí hiệu,
không được đặt quá 8 ký tự, kí tự đầu tiên là chữ cái
- KIỂU (đuôi) tập là một dãy liên tiếp các ký tự (không có khoảng trống), độ dài không
Cũng công việc như ví dụ 1, nhưng nếu dùng hệ soạn thảo Notepad để viết báo cáo, giả
sử ta cũng đặt tên tập là BAOCAO thì ta lại được tên tập đầy đủ là: BAOCAO.TXT
3.4 Một số tên tập và đuôi tập tránh đặt
CON: tên dành riêng cho thiết bị màn hình
COM2: tên cho cổng truyền nối tiếp 2
NULL: tên của tập không tồn tại
COM, EXE: là đuôi tập của các chương trình thực hiện dạng mã máy
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Nêu khái niệm hệ điều hành? Các chức năng cơ bản của hệ điều hành?
2 Nêu sự khác nhau giữa hệ điều hành máy tính cá nhân và hệ điều hành mạng? Nêu một số hệ điều hành đang được sử dụng rộng rãi hiện nay ở nước ta?
3 Hệ điều hành MS-DOS là gì?
4 Hệ thống quản lý file
Trang 23CHƯƠNG 3: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I Tổng quan về Windows
Windows là một bộ chương trình hệ điều hành do hãng Microsoft sản xuất Windows có giao diện đồ hoạ (GUI - Graphic Use Interface) Nó dùng các phần tử đồ hoạ như biểu tượng Icon, thực đơn (menu) và các hộp thoại (dialog) chứa các lệnh cần thực hiện
Hiện nay có các phiên bản Windows 2000, Windows XP, Windows 2003, Windows Vista, Windows NT 4.0
Đặc điểm khác biệt là những hệ điều hành này có tính năng bảo mật cao, vì vậy nó được
sử dụng cho môi trường có nhiều người dùng
II Làm việc với Windows
2.1 Khởi động
Windows tự khởi động sau khi bật công tắc nguồn của máy tính Khi khởi động xong, nếu máy thiết lập chế độ bảo vệ thì Windows có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (Password) của người dùng Thao tác này gọi là đăng nhập
2.2 Cách thoát khỏi Windows
Khi muốn thoát khỏi Windows bạn phải đóng tất cả chương trình ứng dụng đang mở, tiếp theo bạn thực hiện một trong những cách sau đây:
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
- Cách 2: Kích chuột chọn nút Start và chọn Turn Off Computer
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc và chọn Turn Off Computer
Sau thao tác này một hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới
Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy sẽ tự động tắt
Nếu bạn chọn Restart máy sẽ đóng các ứng dụng đang chạy và tự khởi động lại
Nếu bạn chọn Stand By hệ điều hành sẽ ngưng hoạt dộng của Đĩa cứng và Màn
hình, mục đích tích kiệm điện khởi động lại nhanh hơn
2.3 Desktop
- Có thanh Taskbar: nằm phía cuối của màn hình nền, là thanh tác vụ
- Bên trái màn hình là biểu tượng Icon: My Computer, My Network Places, Recycle Bin,…
- My Computer: Biểu tượng này cho phép khai thác tài nguyên trong máy tính
- My Network Places: Dùng để hiển thị các tài nguyên được chia sẻ trong mạng máy tính
cục bộ LAN
Trang 24- Recycle Bin: Là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng bị đã bị xoá
- Internet Explorer: Cho phép truy cập tài nguyên trên Internet
- Các biểu tượng lối tắt (Shortcuts): giúp cho chúng ta truy cập nhanh đến một đối
tượng nào đó Các biểu tượng có kèm theo các mũi tên ở góc dưới bên trái của biểu tượng
- Cách tạo các Shortcuts của các chương trình lên màn hình nền bằng cách: Nháy chuột phải vào biểu tượng chương trình và chọn Send To \ Desktop trên menu đối tượng
- Menu đối tượng khi kích chuột phải vào đối tượng sẽ xuất hiện thực đơn tương ứng của
đối tượng đó gọi là menu đối tượng
2 4.Tthanh tác vụ (Taskbar)
- Bước 1: Nhấn chuột vào Start \ Settings \
Taskbar and Start Menu xuất hiện hộp
thoại
- Bước 2: Chọn lớp Taskbar và có các tuỳ
chọn dưới đây:
+ Lock the Taskbar: khoá thanh Taskbar
+ Auto hide: cho tự động ẩn thanh
Taskbar khi không sử dụng
+ Keep the Taskbar on top of other
windows: cho thanh Taskbar hiện lên phía
trước các cửa sổ
+ Group similar taskbar buttons: cho
hiện các chương trình cùng loại theo nhóm
+ Show Quick Launch: cho hiển thị các
biểu tượng trong Start menu với kích thước
nhỏ trên thanh Taskbar
+ Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ
trên thanh Taskbar
+ Hide inactive icons: cho ẩn hiện các chương trình không được kích hoạt
- Bước 3: Chọn lớp Start Menu
Các chương trình đang
Thanh tác
vụ
Khay hệ thống Nền màn
hình
Trang 25+ Kích chuột chọn lệnh Customize, xuất hiện cửa sổ cho phép thực hiện một số thay đổi cho Menu Start
o Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (Shortcut) vào menu Start
o Nút Remove: xoá bỏ các biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu tượng chương trình
trong menu Start
o Nút Clear: xoá các tên tập tin trong nhóm Documents trong menu Start
o Nút Advanced: thêm, xoá, sửa, tạo các biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu tượng chương trình (Shortcut) trong menu Start Khi kích chuột vào nút Advanced, xuất hiện cửa sổ start Menu cho phép tạo, xoá, đổi tên thư mục/lối tắt trong menu Start
2.5 Menu Start
2.5.1 Cách mở Menu Start
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + ESC
- Cách 2: Nhấn vào nút Windows trên bàn phím
- Cách 3: Kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar
2.5.2 Các thành phần trong Menu Start
Turn of computer: Tắt và khởi động lại máy tính
Log off: Đăng nhập mạng nội bộ
Log Off ten Use: Đăng nhập với người sử dụng khác
Run: Chạy các chương trình ứng dụng
Help and Support: Trợ giúp
Search: Cửa sổ tìm kiếm tài liệu
Setting: Danh sách các công cụ có thể được sử dụng để thay
đổi các tham số lựa chọn cho nhiều thiết bị và phần mềm trong máy tính
Document: Danh sách các tập tin mở sau cùng
Program: Chứa chương trình ứng dụng hay nhóm chương
trình ứng dụng
2.6 Tạo thư mục
- Mở ổ đĩa, thư mục sẽ chứa thư mục muốn tạo
- Kích phải chuột tại khoảng trống trong khung phải của cửa sổ ứng dụng
- Chọn New \ Folder để tạo thư mục
- Gõ tên thư mục (tối đa 256 ký tự) và ấn Enter
2.6 Tạo tập văn bản đơn giản
- Mở ổ đĩa, thư mục sẽ chứa tập tin muốn tạo
- Kích phải chuột tại khoảng trống trong khung phải của cửa sổ ứng dụng
- Chọn New \ Text document để tạo tập tin
- Gõ tên file (tối đa 256 ký tự) và ấn Enter
- Kích đúp tập tin vừa tạo để nhập nội dung sau đó nhấn F2 để ghi lại và ESC để thoát
2.7 Tạo Shortcut (lối tắt)
- Mở thư mục và tập tin chứa chương trình cần tạo Shortcut
- Kích phải chuột vào đối tượng cần tạo Shortcut
- Chọn Send to desktop, sau đó xuất hiện ra Desktop
2.8 Đổi tên tập tin hay thư mục
- Chọn thư mục, tập tin cần đổi tên
- Kích phải chuột chọn Rename hoặc vào File chọn Rename hoặc kích trái chuột vào thư mục, tập tin rồi nhấn F2
- Gõ tên mới sau đó nhấn Enter
2.9 Chọn nhiều thư mục, tập tin
Trang 26- Để chọn nhiều tập tin, thư mục đứng liền nhau để copy hoặc xoá: Đưa trỏ chuột đến đầu khối, giữ phóm Shift và mở rộng khối bằng các phím mũi tên hoặc nháy chuột đến cuối khối
- Để chọn nhiều tập tin, thư mục không đứng liền nhau: giữ phím Ctrl và kích trái
chuột chọn các đối tượng
2.10 Sao chép thư mục, tập tin
Chọn các đối tượng cần sao chép và thực hiện theo một trong các cách sau:
- Cách 1:
+ Kích phải chuột tại các đối tượng và Copy
+ Sau đó mở ổ đĩa, thư mục đích
+ Kích phải chuột và chọn Paste
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C Mở ổ đĩa, thư mục đích và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
- Cách 3: Kích chuột vào biểu tương Copy trên thanh công cụ Mở ổ đĩa, thư mục đích và kích chuột vào biểu tượng Paste
- Cách 4: Giữ phím Ctrl đồng thời kích và rê đối tượng đến đích (đích và nguồn
phải nhìn thấy nhau trong một cửa sổ)
2.11 Di chuyển tập tin, thư mục
- Chọn đối tượng cần di chuyển
- Nháy chuột phải vào đối tượng và chọn lệnh Cut (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X)
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục cần di chuyển đến
- Kích chuột vào biểu tượng Paste (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V)
2.12 Xoá thư mục, tập tin
Khi xoá tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Window sẽ di chuyển tập tin hay thư mục
đó vào Recycle Bin (Thùng rác)
- Chọn đối tượng cần xoá
- Nháy chuột phải vào đối tượng chọn Delete, hoặc chọn menu File \ Delete
- Windows sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa, nhấn Yes để thực hiện xoá, hoặc No nếu không
2.13 Phục hồi, xoá hẳn thư mục, tập tin trong Recycle Bin
Để phục hồi lại thư mục, tập tin trong Recycle Bin, ta thực hiện như sau:
- Mở Recycle Bin
- Chọn đối tượng muốn phục hồi
- Kích phải chuột chọn Restore hoặc vào File \ Restore
Nếu muốn xoá hẳn thì chọn đối tượng và bấm delete
Nếu muốn xoá tất cả chọn File \ Empty Recycle Bin
2.14 Xem và thay đổi thuộc tính thư mục, tập tin
- Mở cửa sổ My computer hoặc Windows Explorer
- Chọn thư mục, tập tin muốn xem hoặc thay đổi
- Kích phải chuột chọn Properties
- Trong hộp thoại Properties, xem và thay đổi các thuộc tính:
+ Read only: Chỉ đọc
+ Hidden: Ẩn
+ Archive: Lưu trữ + System: Hệ thống
Trang 27* Cách lấy lại thư mục, tập tin đã bị ẩn
- Mở Windows Explorer hoặc My
computer
- Chọn menu Tool \ Folder Options
- Trong hộp thoại Folder Options chọn
nhãn View
- Kích chọn tuỳ chọn Show hidden files
and folder và kích chuột vào nút OK
2.15 Tìm kiếm tập, thư mục
Chức năng này cho phép tìm kiếm các tập tin,
các thư mục và cả tên của các máy tính trên mạng
LAN Sau khi đã tìm thấy đối tượng, bạn có thể
làm việc trực tiếp với kết quả tìm kiếm trong cửa sổ Search Results
Để tìm kiếm thư mục, tập tin ta thực hiện như sau:
- Nháy vào biểu tượng trên thanh công cụ "Search" hoặc chọn lệnh Start \ Search \ For Files or Folders
- Trong cửa sổ Search Results,
kích chuột chọn All files and folders
- Nhập tên thư mục hay tập tin cần
tìm kiếm
- Kết quả tìm kiếm được sẽ hiện ở
khung bên phải
III Thay đổi cấu hình máy tính
3.1 Thay đổi thuộc tính màn hình
Màn hình có thể thay đổi mầu, ảnh
hoặc do người sử dụng chọn
Mở hộp thoại Display Properties
bằng cách:
- Cách 1: Vào Start Menu \ Setting \ Control Panel \ Display
- Cách 2: Kích phải chuột tại khoảng trống màn hình và chọn Properties
3 1.2 Thiết lập màn hình nghỉ cho máy tính (Screen Saver)
- Trong hộp thoại Display Properties chọn lớp thứ hai Screen Saver
- Chọn mẫu màn hình nghỉ trong khung Screen Saver
Trang 28+ Nếu muốn thiết lập chế độ nghỉ khi trở về màn hình làm việc có yêu cầu mật khẩu thì ta sẽ đánh dấu vào hộp thoại On resume, Password Protect
3.1.4 Sử dụng cửa sổ theo chủ đề (Desktop Themes)
Ta có thể thiết lập nền màn hình,chế độ màn hình nghỉ và một số hình thức hiển thị đi kèm theo chủ đề có sẵn của Windows XP Cách thiết lập như sau:
- Kích chuột chọn nhãn Theme trong hộp thoại Display Properties
- Trong danh mục Theme, chọn một chủ đề hiển thị nào đó
- Muốn về chế độ mặc định, chọn Windows XP
- Kích chuột vào nút Apply hoặc OK
3.1.5 Thay đổi chế độ hiển thị các cửa sổ
Để thay đổi chế độ mặc định ta chọn:
- Kích chuột chọn nhãn Appearance trong hộp thoại Display Properties
- Thay đổi các mẫu nền kích chọn các mầu mặc định sẵn trong khung Color Scheme,
để trở về chế độ mặc định chọn
mục Defaul
- Chọn tiếp mục Advanced
- Chọn màu mầu sắc, kích cỡ và
kiểu hiện thị của các nút trong các
cửa sổ kích chọn kiểu hiện thị trong
danh mục Item
- Chọn Font chữ và kích thước
- Kích chuột vào nút OK để chấp nhận
3 2 Cài đặt và loại bỏ chương trình
Để cài đặt chương trình mới hoặc gỡ bỏ chương trình không cần sử dụng ta sẽ vào Add
or Remove Programs trong cửa sổ Control
Panel, xuất hiện hộp thoại như hình dưới
đây:
3.2.1 Nhóm Change or Remove Programs
Cho phép cập nhật hay loại bỏ chương trình
Trang 293.2.2 Nhóm Add new Programs
Cho phép cài đặt thêm chương trình ứng dụng hoặc là cập nhật lại Windows
- Bước 1: Chọn CD or Floppy để cài đặt chương trình ứng dụng mới, khi đó Windows
sẽ yêu cầu chỉ ra nơi chứa chương trình cần cài đặt thường là các tập tin có tên là
Setup.exe hoặc Install.exe Có thể nhập tên đường dẫn vào hộp Open hoặc nhấn chuột vào nút Browse để chỉ ra tập tin đó
- Bước 2: Chọn Windows Update để cập nhật lại hệ điều hành Windows
3 3 Cấu hình ngày giờ cho hệ thống
- Bước 1: Kích chuột vào nút Start và chọn mục
Settings \ Cnotrol Panel
- Bước 2: Bấm đúp chuột vào biểu tượng Date and
3.4 Thay đổi thuộc tính của vùng
3 4.1 Thay đổi cách biểu diễn số
Theo mặc định của Windows các số thập phân được có dấu phân cách hàng đơn vị với hàng thập phân là dấu '.', dấu phân cách đơn vị phần nghìn là ',' Quy ước này ngược với nước ta để thiết lập lại ta làm như sau:
- Bước 1: Kích chuột vào Start chọn mục
Settings \ Control Panel
- Bước 2: Bấm đúp chuột vào biểu tượng
Regional and Language Opiton
- Bước 3: Trên trang Customize Regional
Opiton kích chuột vào nút Customize
- Bước 4: Trên trang Numbers ta sửa dấu '.'
thành dấu ',' trong mục Decimal symbol và dấu
',' thành dấu '.' trong mục Digit group
- Kích chuột chọn nút Apply, OK để chấp
nhận
3.4.2 Thay đổi cách biểu diễn giờ
- Bước 1: Kích chuột vào nút Start và chọn mục Setting \ Control Panel
- Bước 2: Bấm đúp chuột vào biểu tượng
Regional and Language Opiton
- Bước 3: Trên trang Customize Regional
Opiton kích chuột vào nút Customize
- Bước 4: Kích chuột chọn trang Time
- Bước 5: Gõ vào các hộp Time format, Time
separator, AM symbol (sáng), PM symbol (chiều)
kiểu định dạng giờ mà bạn muốn thể hiện
- Bước 6: Kích chuột chọn nút Apply, OK để chấp nhận
3.4.3 Thay đổi cách biểu diễn ngày
- Bước 1: Kích chuột vào nút Start và chọn mục
Setting \ Control Panel
- Bước 2: Bấm đúp chuột vào biểu tượng
Regional and Language Opiton
Trang 30- Bước 3: Trên trang Customize Regional Opiton kích chuột vào nút Customize
- Bước 4: Kích chuột chọn Date
- Bước 5: Lựa chọn cách biểu diễn ngày cho phù hợp rồi kích chuột chọn Apply, OK
để chấp nhận
3.5 Thay đổi thuộc tính của thiết bị chuột, bàn phím
3.5.1 Thay đổi thuộc tính của bàn phím
- Bước 1: Chọn Start \ Settings \ Control Panel \
KeyBoard
- Bước 2: Repeat delay thay đổi thời gian trễ cho
lần lặp lại đầu tiên khi nhấn và giữ một phím
- Bước 3: Repeat rate thay đổi tốc độ lặp lại khi
nhấn và giữ một phím
- Bước 4: Cursor blink rate thay đổi tốc độ của dấu
nháy
- Bước 5: Nhấp chuột chọn OK để chấp nhận
3.5.2 Thay đổi thuộc tíhn của thiết bị chuột
- Bước 1: Chọn Start \ Settings \ Control
Panel \ Mouse
- Bước 2: Lớp Buttons thay đổi chức năng
giữa chuột trái và chuột phải và tốc độ nhắp
đúp chuột
- Bước 3: Lớp Pointers cho phép chọn hình
dạng trỏ chuột trong các trạng thái làm việc
- Bước 4: Lớp Pointers Options cho phép
thay đổi tốc độ và hình dạng trỏ chuột khi rê
hoặc kéo chuột
- Bước 5: Kích chuột chọn nút OK để chấp nhận
3.6 Cài đặt máy in
3.6.1 Cài đặt thêm máy in
Với một số máy in thông dụng Windows đã tích hợp sẵn chương trình điều khiển (driver) của máy in, tuy nhiên cũng có những máy in mà trong Windows không có sẵn driver, trong trường hợp này ta cần phải có đĩa driver đi kèm với máy in
* Các bước cài đặt máy in:
- Bước 1: Chọn lệnh Start \ Setting \ Printers and Faxes
- Bước 2: Chọn Add a Printer, xuất hiện hộp thoại Add Printer Wizard
- Bước 3: Làm theo hướng dẫn của Winzard
3.6.2 Loại bỏ máy in đã cài đặt
- Bước 1: Chọn lệnh Start \ Setting \ Printers and Faxes
- Bước 2: Kích chuột vào máy in muốn loại bỏ
- Bước 3: Nhấn phím Delete, sau đó chọn Yes để bỏ
3.6.3 Thiết lập máy in mặc định
Nếu máy tính được cài nhiều máy in, ta có thể một máy in làm đặt máy in mặc định bằng
cách chọn máy in đó rồi chọn File \ Set as Default Printer hoặc kích phải chuột, rồi chọn Set as Default Printer