Ứng dụng : Pha chế hóa chất: các chất có bản chất lipid pha trong dung môi hữu cơ Bảo quản trái cây: muốn để lâu không nên rửa lớp sáp bên ngoài lớp Sáp: bản chất Lipid vì nó ngă
Trang 1Câu hỏi Thi
Dự định hỏi Thi
I Nguyên tắc:
- Viết tên hóa chất
- Thuốc thử gồm: …
- Điều kiện phản ứng
II Giá trị:
Bình thường
III Ý nghĩa - Ứng dụng phản ứng:
- Mục đích để xem ta hiểu bài không
IV Lưu ý:
- Định lượng đường sau lấy máu lúc đói
- Vai trò các thuốc thử
- Vai trò Methanol phản ứng là gì?
- …
Câu hỏi
1 Viết 10 thông số nước tiểu, cho biết chỉ số bình thường
2 Phân biệt: Huyết thanh – Huyết tương
3 Sắc tố mật có trong nước tiểu trong trường hợp nào?
3 Làm thế nào phân biệt tiểu ra máu và tiểu huyết sắc tố?
4 Vai trò của methanol trong phản ứng Ehrlich ?
5 Tại sao gọi Bil LH là trực tiếp, Bil TD là gián tiếp?
6 Cách bảo quản dung dịch Diazo sao cho bền (dùng để do Bil TP)
7 Dùng Serum phải làm XN liền, sao Huyết tương không cần làm liền cũng được?
8 Tiểu đạm, tiểu lipid ntn? Phân biệt ra sao?
8 Biện luận: Ceton/ NT, đường/NT ?
9 Lấy máu XN đường: dặn dò gì? Vì sao?
Mời các bạn tìm thêm câu hỏi và giải đáp thêm nhé
1 Tổng phân tích nước tiểu:
1
Trang 2Ghi nhớ
vui
10 thông số Chỉ số
bình thường Bệnh lý Ghi nhớ
vui
10 thông số Chỉ số
bình thường
Bệnh lý
Sẽ Tỷ trọng (SG) 1.012 – 1.020 Út Urobilinogen
(URO)
1 – 4 mg/
4h
Cầu Bạch cầu
(WBC) Negative (-) Hồng Hồng cầu (ERY) (-)
(Hb)
(-)
Nối Glucose
Xem
VD 1: 10 thông số NT : Thai 25 tuần VD 2:
GLU : Negative BIL : Negative KET : Negative
SG : 1.015 BLO : Small
pH : 7.0 PRO : Trace URO 0.2 E.U /dL NIT: Negative LEU : large Liệu em đây là NT tiểu hay NĐ thai nghén Mời bình luận ?
SG 1.015
pH 7
*LEU 500 NIT neg PRO neg GLU norm KET neg UBG norm BIL neg
* ERY 250
2
Trang 32 Huyết thanh – Huyết tương:
Lấy máu, chống đông → vào ống
ly tâm → máu phân thành 2 phần
rõ rệt:
◘ Phần trên trong: màu vàng nhạt (55 - 65% thế tích) đó là Huyết tương
◘ Phần dưới đặc màu đỏ thẫm (40 - 45%): tb máu
Tách ly tâm huyết tương và tế bào máu bằng phương pháp
Máu gồm hai
thành phần:
thể hữu hình
(huyết cầu) và huyết tương
- Hữu hình của máu: HC, BC, TC (43 - 45% tổng số máu), chỉ số này được gọi là hematocrit (HCT)
Hồng cầu là thành phần chiếm chủ yếu trong thể hữu hình
- Huyết tương chiếm 55 - 57% tổng số máu
Chứa: nước, protein, chất điện giải, chất hữu cơ và vô cơ, hocmon, vitamin, chất trung gian hoá học, các sản phẩm chuyển hoá
Huyết tương chứa toàn bộ các chất cần thiết cho cơ thể và toàn bộ các chất cần được thải ra ngoài
Huyết tương bị lấy mất fibrinogen thì được gọi là huyết thanh
Tóm lại :
Lấy máu → cho chất chống đông → máu không đông Quay ly tâm
Lấy máu → không chất chống đông → máu không đông Quay ly tâm
Nhận xét:
- Có chất chống đông là Huyết tương
- Huyết thanh: Huyết tương đã loại bỏ chất chống đông
Trang 43 Sắc tố mật có trong NT trong trường hợp nào?
MẬT: Ngoài chứa Bil ra còn chứa (acid mật, sắc tố mật, … ) : nhũ tương hóa chất béo
Không xuống
ứ lại
Ruột (Tại đây: Lipid không được hấp thu tốt)
NT
Sterco ↓
(Phân bạc màu: phân cò)
- Về lâu dài: thiếu Vitamin A, D, E, K
- Bệnh lý: K đầu tụy, VD tại gan, VD sau gan, …
Sắc tố mật: gọi chung cả quy trình (từ HC → Bil → Gan → ruột → … : tại gan, sau gan)
Có sắc tố mật/ NT = Có Bil LH/ NT
4 Phân biệt: tiểu máu (HC) - Tiểu Huyết sắc tố (Hb) ?
Không có: tiểu Hb Bệnh lý: Tiểu máu: bệnh lý tại đường tiết niệu
Tiểu Hb: giống bệnh lý VD trước gan: SR, truyền nhầm nhóm máu,
5 Vai trò của Methanol trong phản ứng?
Bil TD: không tan trong nước nhưng tan trong dung môi
Methanol: Hòa tan Bil tự do
6 Tại sao gọi là Bil trực tiếp – Bil gián tiếp?
Đặt tên: Bil TD = Bil gián tiếp (có ý nghĩa ntn ? )
Bil LH = Bil trực tiếp
Bil TD : không tan trong nước Bil LT : tan trong nước
Do đó: muốn đo Bil TD: dùng methanol để đo KL: Trực tiếp: tác dụng với H2O
Trang 5Gián tiếp: phải qua dung môi methanol
7 Cách bảo quản dung dịch Diazo sao cho bền (dùng để do Bil TP)
Diazo thường kém bền: do đó thường phải bảo quản bằng 2 dd riêng biệt Khi pha lại chỉ bền ở với thời
gian: 30 phút
8 Tại sao không dùng Huyết tương mà lại dùng Huyết thanh trong định lượng Ure?
- Nếu dùng Huyết tương (có chất chống đông: ion F- ) sẽ ức chế quá trình đường phân xảy ra khi để Huyết tương khoảng ½ giờ sau [đường] sẽ giảm
- Nếu dùng Serum (huyết thanh): ½ giờ sau: [Đường] vẫn bình thường
9 Nước tiểu đục: Lipid (tiểu dưỡng trấp) – Protein (tiểu đạm)
Nhỏ dm hữu cơ vào T rong: Lipid Muốn phân biệt Lắc đều
(aceton, ether, ) Đục: Protein
10 Lấy máu XN đường: dặn dò gì? Vì sao?
- Dặn dò: nhịn đói
Vì đường hấp thu rất nhanh: làm cơ thể chưa kịp điều hòa
LIPID
1 Khảo sát tính hòa tan :
Nguyên tắc:
Lipid là gì?
- Là HCHC
- Không đồng nhất về CTCT
- Không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ
Ứng dụng :
Pha chế hóa chất: các chất có bản chất lipid pha trong dung môi hữu cơ
Bảo quản trái cây: muốn để lâu không nên rửa lớp sáp bên ngoài (lớp Sáp: bản chất Lipid)
vì nó ngăn sự bốc hơi nước
Thuốc: có bản chất dầu: không nên tiêm Tm vì sẽ bị viêm tắc
Chẩn đoán: nước tiểu đục thì nguyên nhân có thể là Lipid (tiểu dưỡng trấp) hoặc Protein
Nhỏ dm hữu cơ vào T rong: Lipid
(aceton, ether, ) Đục: Protein
2 Định lượng cholesterol TP/ Huyết tương:
Nguyên tắc:
Nước tiểu = Cholesterol tự do + Cholesterol Este hóa
Trang 63 phản ứng:
CHE
CHO
C + O 2 Cholesten – 3 one + H 2 O 2 (2)
Chưa thấy tạo màu : phát hiện bằng cách dùng pứ (3)
POD
H 2 O 2 + (4 amino penazol + Phenol) Quinoneimine + 4 H 2 O
(Đỏ hồng )
Cường độ Đỏ hồng: phụ thuộc [H 2 O 2 ]
- Ghi chú: POD (Peroxidase), CHE (Cholesterol Esterase), CHO (Cholesterol Oxidase)
Ứng dụng:
- Đánh giá nguy cơ mắc bệnh xơ vữa đm của BN
- Cholesterol TP tăng: bệnh tim mạch, đái tháo đường,
- Cholesterol TP giảm: rối loạn chuyển hóa lipid,
3 Tìm các thể Ceton trong nước tiểu:
Nguyên tắc:
OH
Ceton + Natri nitroprussiat Phức màu tím
Ý nghĩa :
- Đánh giá mức độ nặng hay nhẹ của bệnh Tiểu đường
PROTID
4 Phản ứng Ninhydrin: nhận biết aa
Nguyên tắc:
- DD Protein Ninhydrin 0,2%
Peptid t0 dd: màu xanh tím Acid amin
- Ninhdydrin: chất chống oxh sp cuối cùng Aldehid
(Phức hợp màu tím)
Trang 7Ninhydrin bị khử + NH3 + Ninhydrin thứ 2 : tạo sản phẩm ngưng kết màu xanh tím
(Chi tiết: tham khảo Sách thực tập Hóa sinh Trang 28 ) Phức hợp tím + NH3 Phức hợp màu xanh
Ứng dụng :
- Dùng để nhận biết aa : dd sau phản ứng màu xanh tím
- Nhận biết Prolin : dd sau phản ứng : màu vàng
5 Định lượng Protein toàn phần trong huyết thanh bằng PP Biuret
Nguyên tắc :
-Trong môi trường kiềm, biuret (có nhóm CO – NH, giống như 1 lk peptid) sẽ kết hợp với Cu2+ để cho phức tím hồng
Phức tím hồng (trong môi trường kiềm) Protein
- Protein : 2 lk peptid trở lên : cũng cho phức tím hồng
Cường độ màu tím hồng phụ thuộc nồng độ Protein (Huyết thanh)
6 Phản ứng tủa Protein bởi nhiệt với môi trường:
Môi trường acid nhẹ:
Nguyên tắc :
- 2 yếu tố giúp hòa tan Protein
Lớp áo nước bao xung quanh (Hydrat hóa) (1)
Trang 8 Tích điện cùng dấu (2)
- Các tiểu phân Protein, đối với
(1) chúng ngăn cách nhau dd keo Protein
(Tùy theo Protein)
Môi trường acid mạnh:
Acid vô cơ mạnh: HNO3, H2SO4, HCL
Acid Hữu cơ: TCA, CCL3COOH Làm biến tính Protein Tủa Protein Acid sulfosalicylic
Kết luận:
Protein trong nước tiểu không giúp được chẩn đoán tình trạng bệnh nặng hay nhẹ
Ứng dụng:
- Định lượng Protein trong nước tiểu
GLUCID
7 Phản ứng Fehling:
Nguyên tắc:
MS + Base → enediol (chất khử)
Cu2+ (trong thuốc thử Fehling, Benedict)
Cu2O CuOH Cu+ + đường acid
Tủa đỏ (Màu vàng)
gạch
Ứng dụng của phản ứng Fehling:
- Dùng để xác định tính khử của Đường
- Dùng để định tính và định lượng đường trong huyết thanh và trong nước tiểu
8 Phản ứng tìm Glucose trong nước tiểu:
Nguyên tắc:
Glucose có nhóm aldehyd: sẽ khử Cu2+ thành Cu+ tạo oxid đồng nhất tủa màu đỏ gạch
Ứng dụng tìm đường/ NT:
- Dùng để theo dõi trong điều trị
- Xem có rối loạn hệ thống điều tiết glucose hay không
9 Định lượng Đường trong máu:
Nguyên tắc :
Khử Glucose máu dd CuSO4 Cu+ (Cu2O : đỏ gạch)
(thuốc thử) (dễ bị oxh, không đo trực tiếp) (pứ thực hiện trong môi trường kiềm nóng) +
Arsenmolypdat
(bị khử)
Trang 9Đo được Molypden oxid bằng quang sắc kế (màu xanh)
Ý nghĩa :
- Kiểm tra xem có rối loạn
Có rối loạn chuyển hóa Glucid,
Rối loạn hệ thống điều hòa đường huyết ở gan
Rối loạn hệ thống nội tiết
- Là Xét nghiệm để theo dõi trong điều trị bệnh Đái tháo đường
ĐỊNH LƯỢNG URE – ACID URIC
10 Định lượng ure:
Nguyên tắc :
Trong môi trường acid và nóng, ure phản ứng với diacetyl monoxim (DAM) cho một hợp chất màu hồng Thêm thiosemicarbazid vào thuốc thử DAM sẽ làm tăng cường độ màu của hợp chất
Ure + H+ hợp chất + TSC Tăng cường độ
DAM t0 màu hồng màu hồng lên
Ý nghĩa :
- Là XN để theo dõi các bệnh lý về gan và thận
11 Định lượng acid uric trong nước tiểu:
Nguyên tắc :
Khử: acid phosphotungstic
(độ đậm của màu tỉ lệ với nồng độ acid uric)
Ứng dụng :
- Là XN để theo dõi bệnh thống phong
CATALASE – UREASE – AMYLASE
12 Khảo sát hoạt động của Catalase :
Nguyên tắc:
- Hydroperoxid (H 2 O 2 ): Nồng độ cao → gây độc cho tế bào
H 2 O 2 vào cơ thể H 2 O + ½ O 2
(sp độc) Catalase (Không độc)
Do đó: Catalase có tác dụng che chở: chống tính độc của H2O2
Chúng được tạo thành từ các quá trình Oxy hóa – Khử trong cơ thể
Có ở: tất cả các tổ chức động vật, và trong hồng cầu
Trang 10 Ý nghĩa - Ứng dụng :
- Catalase: enz nội bào có nhiều trong tế bào
- Khi chấn thương, bong tróc, Enz Catalase thoát ra Bỏng, nhiễm trùng tiểu,… ngoài nhiều
- Dùng Oxy già (có H2O2): rửa vết thương → làm tb không bị hủy hoại Mặt khác: tiêu diệt VK yếm khí trú ngụ trong đó
- Biết được sự viêm nhiễm nhiều hay ít
13 Khảo sát hoạt độ amylase trong nước tiểu:
- Amylase có vai trò thủy phân tinh bột (đường đa thành đường đơn)
- Amylase máu : có PTL nhỏ thoát ra được màng lọc cầu thận → Tiểu ra amylase rất dễ dàng
→ Nồng độ amylase / máu , amylase /NT đều có
- Amylase được tiết ra từ các tuyến: Tuyến nước bọt, tuyến mang tai, tuyến tụy
- Hoạt độ amylase/ NT: bình thường: 16 – 32 đơn vị Wohlgemuth
(Có thể dao động: 8 – 64 đv Wohlgemuth): tùy theo từng người
Ứng dụng :
- Giúp chẩn đoán và giám sát bệnh viêm tụy cấp và mãn tính hoặc các rối loạn khác có liên quan đến tụy
14 Ảnh hưởng nhiệt độ lên hoạt động urease:
Nguyên tắc:
Bị thủy phân
Urease CO2 (Phụ thuộc Urease thủy phân
nhiều hay ít)
KL: - Sự hoàn nguyên chỉ xảy ra ở nhiệt độ thấp
- Protein dễ bị biến tính ở nhiệt độ cao làm enzym urease mất hoạt tính
Thấy được bản chất Protein của ureas