1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi tốt nghiệp lịch sử

58 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu ôn thi tốt nghiệp lịch sử

Trang 1

PHẦN MƠT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 CHƯƠNGI SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945 – 1949 Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945 – 1949

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 01

Nhận thức một cách khái quát tồn cảnh của thế giới sau CTTG2 với đặc trưng lớn là thế giới chia làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu

Đặc trưng lớn đĩ đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX

-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.

C .Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D Hoạt động dạy và học.

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

I Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

- Đầu năm 1945 CTTG II bước vào giai đoan kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh chống phát xít Đĩ là:

+ Nhanh chĩng đánh bại hồn tồn các nước phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xơ) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I Xtalin (Liên Xơ), Ph Rudơven (Mĩ) và U Sơcsin (Anh) Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

+ Nhanh chĩng tiêu diệt CN phát xít Đức và CN quân phiệt Nhật

+ Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc nhằm duy trì hồ bình và an ninh thế giới

+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á

+ Đơng Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xơ; Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ; Áo – Phần Lan trung lập

+ Giữ nguyên hiện trạng của Mơng Cổ; khơi phục quyền lợi của Liên Xơ; Mỹ chiếm đĩng Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Liên Xơ chiếm đĩng Bắc Triều Tiên; Trung Quốc thành quốc gia thống nhất, dân chủ+ Đơng Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây

Trang 2

- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đĩ của ba cường quốc đã trở thành khuơn khổ của trật tự thế giới - Trật tự hai cực Ianta.

2 Sự thành lập Liên hợp quốc

- Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện của 50 quốc gia tại Xan Phranxixcơ (Mĩ) họp từ ngày

25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945 đã thơng qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp

quốc (UN) Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, nêu rõ:

+ Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hồ bình, an ninh thế giới và phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

+ Quy định Liên hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc cơ bản:

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

Khơng can thiệp vào nội bộ của tất cả các nước

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hịa bình

Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

Chung sống hồ bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm cường quốc (Liên Xơ, Anh, Mĩ, Pháp, Trung Quốc)

+ Hiến chương cịn quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan như Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký…

- Vai trị của Liên hợp quốc:

Liên hợp quốc trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì và an ninh thế giới.Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp

đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hố, giáo dục, y tế, nhân đạo …

CHƯƠNG II LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU 1945-1991

LIÊN BANG NGA 1991-2000 Bài 2: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU 1945-1991.

LIÊN BANG NGA 1991-2000

+ Phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo nhà nước Liên Xơ và Đơng

Âu, từ đĩ rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho cơng cuộc đổi mới ở nước ta

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Hình thành 1 số khái niệm mới: cải cách, đổi mới đa nguyên, bao cấp…

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên :

-Soạn giáo án.

-Bản đồ châu Âu

-Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II

-Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin

Trang 3

2.Học sinh :

-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D Hoạt động dạy và học.

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Mục đích – nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc

+Sự hình thành hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ II như thế nào?

+Cho biết hồn cảnh dẫn đến hội nghị Ianta, và những quyết định quan trọng của hội nghị

+Cho biết quá trình thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc ?

3 Dẫn nhập vào bài mới Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, trên thế giới đã dần

dần hình thành hai hệ thống : hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mỹ đứng đầu Ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Aâu và tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

I LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1 Liên Xơ

- Liên Xơ từ 1945 đến năm 1950:

+ Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy

+ Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xơ đã hồn thành kế hoạch 5 năm khơi phục kinh tế (1946-1950) trước thời hạn 9 tháng Tới năm 1950, sản lượng cơng nghiệp tăng 73%, nơng nghiệp đạt mức trước chiến tranh Năm 1949, Liên Xơ chế tạo thành cơng bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền

vũ khí hạt nhân của Mĩ

- Liên Xơ từ 1950 đến những năm 70:

+ Nửa đầu những năm 1970, Liên Xơ trở thành cường quốc cơng nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầu trong nhiều ngành cơng nghiệp quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học – kỹ thuật

+ Năm 1957 Liên Xơ là nước đầu tiên phĩng thành cơng vệ tinh nhân tạo

+ Năm 1961 Liên Xơ phĩng tàu vũ trụ bay vịng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi người

- Đối ngoại:

Liên Xơ chủ trương duy trì hịa bình, an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phĩng dân tộc, giúp đỡ các nước XHCN

2 Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xơ và các nước Đơng Âu:

+ Mơ hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xĩt: lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, nĩng vội, cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ cơng bằng xã hội

+ Khơng vận dụng các tiến bộ KHKT

+ Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngồi nước

II LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xơ” Trong thập kỷ 90, dưới chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khĩ khăn và khủng hoảng – kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

- Về đối ngoại, chính sách ngả về phương Tây đã khơng đạt kết quả như mong muốn; về sau nước Nga khơi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á

- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin đã đưa Liên bang Nga thốt dần khĩ khăn và khủng hoảng, ngày càng chuyển biến khả quan – kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị, xã hội dần

ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu – Á

Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸLATINH 1945 – 2000

Trang 4

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức cơ bản:

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:

+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới

+ Tình hình TQ trong 20 không ổn định ( 1959 – 1978)

+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được từ 1978 -2000

2 Về tư tưởng:

- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXHở TQ

- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của Trung Quốc và biết rút ra những bài học cho côngcuộc đổi mới đất nước hiện nay

3 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đò, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên

- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

2.Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh về đất nước Trung Quốc, Triều Tiên

C.Phương pháp dạy học:

-Thảo luận nhóm, giảng giải, phát vấn

E CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991?

-Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991?

- Phân tích nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

- Thu thập tài liệu về Liên Bang Nga

3 Giảng bài mới Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc Á có sự biến

đổi to lớn, với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Các quốc gia trong khu vực đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Để hiểu rõ vấn đề trên chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài các nước Đông Bắc Á

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, trước năm 1945 bị chủ nghĩa thực dân

nô dịch (trừ Nhật Bản)

Trang 5

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc Á đã diễn ra nhiều chuyển biến quan trọng :

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, Nước CHND Trung Hoa ra đời (1-10 -1949)

+ Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủ quyền của Trung Quốc

+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38 vớ sự thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (8-1948) và Nước Cộng hòa DCND Triều Tiên (9-1948) Quan hệ giữa hai nước này là đối đầu, căng thẳng, từ năm 2000 đã có những bước cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc

+Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự trưởng thành nhanh chóng về kinh tế

và nâng cao đời sống nhân dân như ở Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và đặc biệt những thành tựu

to lớn của Nhật Bản và của Trung Quốc từ cuối những năm 70

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng CS Trung Quốc và Quốc dân đảng (1946 – 1949)

7/1946 nội chiến bùng nổ sau giai đoạn phòng ngự tích cực (7/1946 – 6/1947) quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang giai đoạn phản công, lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát

- Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng CS Trung Quốc.toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng

1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập

Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn không những đối với đất nước Trung Quốc mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Với thắng lợi này, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội CM Trung Quốc có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

2 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000

Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội,

do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Nội dung của đường lối cải cách là:

+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN, hiện đại hóa nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

- Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa 1979 – 1998, đất nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt được nhiều thành tựu:

+ Kinh tế: GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDP đạt trên 1080 tỉ USD Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

+ Khoa học kĩ thuật: Tháng 10 năm 2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ

+ Về đối ngoại: Trung Quốc đã quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới và địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao Thu hồi Hồng Công 1997, Ma Cao 1999

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Trang 6

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á

+Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ , sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng

-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận

D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những biến chuyển các nước Đông Bắc Á sau CTTG2?

- Lập bản niên biểu… (kiểm tra bài tập)

3 Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực

Đông Nam Á có sự thay đổi sâu sắc : các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời

kỳ xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tích rực rỡ Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu về các nước Đông Nam Á

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập( Những biến đổi của các nước Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai).

- ĐNA gôm 11 nước, là một khu vực rộng lớn, đông dân

+ Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của thực dân Phương Tây Ngay khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á

đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu là ở Inđônêxia, Việt Nam và Lào (tháng 8 và tháng 10 năm 1945)

+ Các nước thực dân phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng đã thất bại

và buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước Đông Nam Á Tới giữa những năm 50, nhiều nước Đông Nam Á đã giành được độc lập (Philippin – 1946, Miến Điện – 1948, Inđônêxia – 1950, Mã Lai – 1959 )

+ Tháng 7 – 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia giành thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết

+ Nhân dân VN, Lào, Campuchia kháng chiến chống Mĩ, đến năm 1975 thì giành thắng lợi hoàn toàn Brunay tháng 1 – 1984 tuyên bố độc lập 8 – 1999 Đôngtimo tách khỏi Inđônêxia Ngày 20 – 05 –

2002 trở thành một quốc gia độc lập

Sau khi giành được độc lập, các nước trong khu vực tiến hành xây dựng củng cố nền độc lập, ra sức phát triển kinh tế văn hóa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng có nước trở thành con rồng kinh tế châu Á: Singapo, có nước bước vào ngưỡng cửa của nước công nghiệp mới: Thái Lan

Đời sống vật chất và tinh thần của các nước Đông nam Á được nâng cao hơn so với trước chiến tranh, phúc lợi xã hội đảm bảo

Đến nay, hầu hết các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức ASEAN, một tổ chức hợp tác khu vực kinh tế văn hóa, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

Trang 7

b Lào (1945-1975) *Cuộc kháng chiến chống Pháp(1945 – 1954)

+ Tháng 8 – 1945 Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

+ Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độc lập Tháng 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược.Dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ngày càng phát triển

Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào

* Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ được triển khai trên cả ba mặt trận: chính trị - quân sự - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi

Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70 vùng giải phóng mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

Do thắng lợi trên, cùng với việc ký hiệp đinh Pari về VN ( 1/1973), các phái ở Lào đã ký hiệp định Viêng Chăn ( 21/2/1973) lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào Năm 1975, hòa theo thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân VN, từ tháng 5 đến tháng 12, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước

Ngày 2 – 12 – 1975 nước CH DC ND Lào chính thức thành lập từ đó Lào bước sang thời kì xây dựng đất nước, phát triển kinh tế xã hội

b Campuchia (1945 – 1993)

+ Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9 -11- 1953, Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia Quân Pháp vẫn chiếm đóng nước này Tháng 7 – 1954 Pháp kí hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập của Campuchia

+ Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự

+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi chộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia ra đời

+ Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết Sau cuộc tổng tuyển cử

năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát

triển đất nước

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

+ Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,

Philippin và Thái Lan) đều tiến hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây

dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế, nhất là về nguồn vốn nguyên liệu và công nghệ

Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu -

"mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước này khá cao (Inđônêxia: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Malaixia: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xingapo: 12% (1968 – 1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỷ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển)

3 Sự ra đời phát triển của tổ chức ASEAN

- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước trong khu vực sau

khi giành được độc lập cần có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ngày càng tỏ rõ không tránh khỏi thất bại cuối cùng Đồng thời lúc này, các tổ chức liên kết ngày càng nhiều, tiêu biểu

là cộng đồng châu Âu (nay là Liên minh châu Âu)

- 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)

gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Singapo, Philippin Mục tiêu của ASEAN là phát triển

Trang 8

kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

- Những thành tựu chính của ASEAN:

+ Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali – Inđônêxia, Hiệp ước Bali được kí kết với nội dung chính là xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau ; không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa bằng bạo lực đối với nhau ; giải quýêt các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế ,văn hóa và xã hội

+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN

và ba nước Đông Dương được cải thiện

+ Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửa sau thập niên 80 - 90: Brunây 1984, Việt Nam 7/1995, Lào và Mianma 9/1997, Campuchia 4/1999

+ ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi ra nhập Asean:

Cơ hội: Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là cơ hội để

vươn ra thế giới Tạo điều kiện để nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực,

có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế

Có điều kiện tiếp thu học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực Thuận lợi để giao lưu và hợp tác về giáo dục, văn hóa, khoa học kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực

Thách thức: Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu so

với các nước khác trong khu vực và thế giới

Sự cạnh tranh quyết liệt với nước ta có nhiều điểm tương đồng về kinh tế, văn hóa xã hội và sức cạnh tranh của hàng hóa nước ta còn nhiều hạn chế

Nguy cơ đánh mất bản sắc và truyến thống văn hóa của dân tộc, hòa nhập dễ hòa tan

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới (1 tỷ 20 triệu người – năm 2000).

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo

“phương án Maobattơn” Ngày 15- 8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập

- Không thỏa mãn quy chế tự trị, ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nước Cộng hòa Sự kiện có ý ngĩa lịch sử to lớn, đánh dấu thắng lợi của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:

+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (từ 1995)

+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện

- Về khoa học – kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974, thử thành công bom nguyên tử, 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )

- Về đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc

Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸLATINH

Trang 9

- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát tổng hợp thành vấn đề

- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kĩ năng khai thác lược đồ để hiểu về 2 khu vực nầy

-Soạn bài, xem trước bài trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh, tư liệu về châu Phi và Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay

C.Phương pháp và hình thức dạy học:

-Hoạt động nhóm, thảo luận lớp, vấn đáp, giảng giải

D.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước

- Kiểm tra và sửa bài tập về nhà

3 Giảng bài mới : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập

của nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn Bản đồ chính trị của hai khu vực này có sự thay đổi căn bản : một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh tế - xã hội từng bước có thay đổi, nhưng còn không ít khó khăn và nhiều nơi không ổn định

I Các nước châu Phi

Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc dấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu Ai Cập (1952), Li Bi (1952) thuộc Bắc Phi

- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập

- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa Namibia

- Đặc biệt năm 1993, Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc; Tháng 4 /1994, Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc lần đầu tiên.Ông Nenxơn Manđêla thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

II Các nước khu vực Mĩ Latinh

Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Từ đầu thế kỉ XIX nhiều nước Mĩ la tinh giành độc lập từ tay Bồ Đào Nha và Tây Ba Nha Sau CTTG II : Mỹ tìm cách biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹ Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo

Trang 10

-Tháng 3/1952 , Mỹ đã giúp Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba Nhân dân Cuba đã đứng lên đấu tranh , mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Caxtơrô chỉ huy( 1953).Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ , nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Caxtơrô đứng đầu.

- Trong các thập niên 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển và giành nhiều thắng lợi:

+Cuộc đấu tranh của nhân dân Panama thu hồi kênh đào Panama ( 1964-1999)

+ Năm 1983 ở vùng Ca ri bê có 13 quốc gia giành độc lập

+Cùng với các hình thức đấu tranh : bãi công của công nhân , nổi dậy của nông dân , đấu tranh nghị trường , cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru,

Nicaragoa Mỹ Latinh đựoc mệnh danh “Lục địa bùng cháy” Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước

bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ đựoc thiết lập

Chương IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

-Hoạt động nhóm, giảng giải, phát vấn

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra :

- Nêu những nét nổi bật của Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay?

- Trình bày những nét chính về cách mạng Cu Ba?

3/ Gíơi thiệu bài mới :

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ bước sang giai đoạn phát triển với tiềm lực Kinh tế

- Tài chính và lực lượng quân sự to lớn Dựa vào đó, các giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia - dân tộc trên hành tinh

Trang 11

I NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật

a Sự phát triển kinh tế

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:

+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%) Sản lượng nông nghiệp năm 1949 bằng hai lần sản lượng của Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại

+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè trên biển

+ Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

- Nguyên nhân chủ yếu:

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và nhiều khả năng sáng tạo

+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá Mĩ yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến

+ Mĩ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế

b Về khoa học kĩ thuật:

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đi đầu và đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (Pôlime), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử), chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

2 Chính sách đối ngoại

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm mưu đồ thống trị thế

giới Ba mục tiêu của chiến lược toàn cầu: Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa; Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình thế giới; Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã:

+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính của các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới 20 năm (1954-1975)

- Năm 1972 tổng thống Mỹ Nichxơn thăm TQ và LX nhằm thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại phong trào dấu tranh cách mạng, giải phóng của các dân tộc

II NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991.

- Kinh tế: + 1973-1982 kinh tế khủng hoảng và suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới 1973

+ Từ 1983 kinh tế phục hồi và phát triển nhưng tỉ trọng kinh tế Mỹ giảm sút so với trước.-Chính sách đối ngoại:

+ Từ sau Hiệp định Pari( 1973) Mỹ tiếp tục chiến lược toàn cầu , chạy đua vũ trang

+Sự đối đầu X-M Mỹ suy giảm về kinh tế và chính trị; Tây Âu và Nhật vươn lên

+1989 Mỹ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế

+ Sự kiện 11/09/2001 là một đòn nằng nề đối với nền an ninh của Mĩ, chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI

III NƯỚC MỸ TỪ 1991 ĐẾN NĂM 2000.

-Kinh tế : vẫn đứng đầu thế giới: năm 2000 , GDP là 9765 tỉ USD , bình quân GDP đầu người là

34600 USD , tạo ra 25% sản phẩm của taonf thế giới ; chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế như WTO,WB, IMF

-Khoa học-kỹ thuật: tiếp tục phát triển mạnh mẽ , chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế

của toàn thế giới

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clintơn đã đề ra Chiến lược cam kết và Mở rộng với

ba mục tiêu: Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu Tăng cường

Trang 12

khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở thành siêu

cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới

Bài 7 TÂY ÂU

I.MỤC TIÊU YÊU CẦU

1 Kiến thức cơ bản:

- Quá trình phát triển tổng quát của châu Âu

- Quá trình hình thành và phát triển của một châu Âu thống nhất (EU)

- Nắm bắt được những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực KHKT, thể thao, văn hóa…

- Biết được những quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với VN và tiến trình Asean (nếu có thể)

-Xem bài trước trong sách giáo khoa

-Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

III.Phương pháp dạy học :

-Thảo luận nhóm, giảng giải, phát vấn

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thu thập tài liệu sưu tầm

- Câu hỏi kiểm tra miệng:

- Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1973 Về kinh tế, khoa học kỹ thuật , chính trị xã hội và chính sách đối ngoại

+ Sự phát triển và những nguyên nhân phát triển nền kinh tế Mĩ (1973-2000)

+ Nội dung chiến lược “Cam kết và mở rộng” của B Lin tơn và nêu nhận xét

3.Giảng bài mới : Chúng ta đã tìm hiểu về nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ II trở thành

một trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới Cho đến những năm 70 trên thế giới tiếp tục hình thành một trung tâm lớn tiếp theo cạnh tranh với Mỹ là Tây Âu Hôm nay chúng ta tìm hiểu về các nước Tây Âu từ 1945 đến 2000

1 Sự phát triển kinh tế khoa học-kĩ thuật

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và tới khoảng năm 1950 nền kinh tế các nước này đã được

khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh Kết quả là Tây Âu đã trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới Các nước Tây Âu có trình độ khoa học kĩ thuật phát triển cao

- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu:

+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế

Trang 13

+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợ của Mĩ, sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu (EC)

- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài Từ năm 1994, nền kinh tế Tây Âu bắt đầu hồi phục và phát triển

2 Chính sách đối ngoại

- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước

Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan , đã tiến hành những cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng họ đã thất bại

- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các

nước Tây Âu là Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”; gia nhập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4-1949) nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; đứng về phía Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam; ủng hộ Ixraen trong cuộc chiến tranh xâm lược Trung Đông Tuy nhiên, quan hệ giữa Mĩ và các nước Tây Âu cũng đã diễn ra những “trục trặc”, nhất là quan hệ Mĩ - Pháp

- Tháng 8 – 1975, Các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước XHCN châu Âu, Mĩ, Canađa ở Bắc Mĩ

đã ký kết Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu

đi rõ rệt

- Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra hai sự kiện to lớn mang tính đảo lộn: Bức tường Béclin bị phá bỏ (11-1989) hai siêu cường Xô – Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989), sau đó không lâu nước Đức tái thống nhất (10-1990)

4 Liên minh châu Âu (EU)

a Quá trình hình thành và phát triển: Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,

Lucxămbua) cùng nhau thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (1951), sau là “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (1957) Tới năm 1967, ba tổ chức này thành lập, “Cộng đồng châu Âu” (EC); tứ tháng 1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU) với số lượng thành viên lên tới 27 nước năm 2007)

Mục tiêu : EU ra đời nhằm hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị đối ngoại và an ninh chung

Cơ cấu tổ chức :

gồm 5 cơ quan chính là Hội đồng châu Âu , Hội đồng Bộ trưởng , Ủy ban châu Âu , Quốc hội châu Âu , Tòa án châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác

Tháng 6/1979 , đã diễn ra cuộc bầu cử nghi viện châu Âu đầu tiên

b Thành tựu: ngày nay Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhất

hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới Từ tháng 1 – 2002, các mước EU sử dụng đồng tiền chung châu Âu được gọi là Ơrô (EURO)

Bài 8 NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU YÊU CẦU

1 Kiến thức cơ bản:

- Nắm được quá trình phát triển lịch sử của Nhật từ sau CTTG

- Hiểu đươc vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới và đặc biệt ở châu Á

- Lí giải đươc sự phát triển thần kì của Nhật Bản

2 Về tư tưởng:

- Thán phục và tự hào hơn về khả năng sáng tạo con người

- Ý nghĩa về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hóa đất nước

3 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp

II.Chuẩn bị:

Trang 14

1.Giáo viên :

-Soạn giáo án

-Bản đồ nước Nhật, bản đồ thế giới thời “Chiến tranh lạnh”

2.Học sinh :

-Soạn bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

-Xem trước và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

III.Phương pháp dạy học :

-Phát vấn, hoạt động lớp, hoạt động cá nhân

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

-Tây Âu từ 1945 đến 1950 về kinh tế chính trị

-Tây Âu từ 1950 đến 1973 về khoa học kỹ thuật và tình hình chính trị

-Tình hình Tây Âu 1973 -1991, 1991 - 2000

-Ra đời và hoạt động của tổ chức Liên minh châu Âu

3 Dẫn dắt vào bài mới

Ở bài 6 và bài 7 chúng ta đã tìm hiểu 2 trung tâm kinh tế chính trị của TBCN là Mĩ và Tây Âu Ở châu Á có một nước được xếp vào một trong 3 trung tâm của CNTB đó là Nhật Bản Nhật Bản đã phát triển thân kì và trở thành siêu cường như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này thông qua bài 8 Nhật Bản

-Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản

- Nhật vẫn duy trì ngôi vị Thiên hoàng mang tính chất tượng trưng không còn quyền lực đối với Nhà nước

-Nhật Bản cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh

*Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:

- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế với ba cuộc cải cách lớn: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết giải tán các “Đaibatxư” (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc); cải cách ruộng đất, địa chủ không được sở hữu quá ba hécta; thực hiện các quyền tự do dân chủ như bình đẳng nam nữ, tự

do ngôn luận, quyền bầu cử, các luật lao động, luật công đoàn

*Về đối ngoại : chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ.

-Ký Hiệp ước hòa bình Xan phơranxixcô và Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhât ( 1951) chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh vào năm 1952 , thiết lập quan hệ mới giữa Mỹ và Nhật

II/NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN 1973

1 Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó

a Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản

- Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tập trung sức phát triển kinh tế

và đã đạt được những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là “thần kì”

+ Từ năm 1952 – 1973, kinh tế nhật Bản có tốc độ phát triển cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 – 1969 là 10,8%)

+ Tới năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ; Đầu thập niên 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và EU)

Trang 15

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hóa tiêu dùng nổi tiến thế giới như: Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư

b Những nguyên nhân phát triển kinh tế:

+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định; vì con người ở Nhật được đào tạo chu đáo: có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và Các công ti Nhật (như thông tin dự báo về tình hình kinh tế thế giới) co tầm nhìn xa, quản lí tốt

+ Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hóa, tín dụng

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu

+ Chi phí quốc phòng thấp

c Những hạn chế, khó khăn :

Nghèo tài nguyên, nguồn nguyên , nhiên liệu phụ thuộc bên ngoài.

-Cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm là Tokiô , Ôxaca và Nôgôia; giữa nông nghiệp và công nghiệp

-Sự cạnh tranh quyết liêt của Mỹ , Tây Âu , các nước Nic , TQ

2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản:

+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhờ đó Nhật Bản ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô; tháng 9 -1951,

Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết Sau này Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm

1996 kéo dài vĩnh viễn

+ Trong bối cảnh mới của thời kì sau Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á

+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế (như đề nghị mở rộng số thành viên để trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo

an Liên hợp quốc )

III NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN 1991

1 Kinh tế :

- Từ 1973-1982: kinh tế phát triển xen kẽ với khủng hoảng suy thoái ngắn

- Từ nửa sau những năm 80: trở thành siêu cường tài chính số một trên thế giới với dự trử vàng và ngoại tế gấp 3 lần của Mỹ, gấp 1,5 lần của Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới

2 Chính sách đối ngoại: “ học thuyết Phucađa“ ( 1977), “ học thuyết Kaiphu ’’(1991) với nội dung

chủ yếu là tăng cường quan hệ kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội với các nước ĐNA và tổ chức ASEAN

Nhât thiết lập quan hệ ngoại giao với VN năm 1973

IV NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN 2000

-Kinh tế: có giảm sút nhưng vẫn là 1/3 trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới.

-Khoa học – kỹ thuật: tiếp tục phát triển với trình độ cao

- Văn hóa: giữ đựoc những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình

-Về đối ngoại :

+Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ

+Coi trọng quan hệ với Tây Âu , mở rộng hoạt động đối ngoại trên toàn cầu và chú trọng phát triển với các nước ĐNA

+Từ những năm 90 , Nhạt bản nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình

Chương QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000) Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I MỤC TIÊU YÊU CẦU

1 Kiến thức cơ bản:

- Nắm những nét chính của quan hệ quốc tế sau CTTG2 với đặc trưng lớn có tính bao trùm là sự đối đầu giữa 2 phe: TBCN và XHCN (Mĩ – Liên Xô)

Trang 16

- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới từ sau “Chiến tranh lạnh”

-Chuẩn bị tranh ảnh liên quan theo phân công của giáo viên

-Soạn bài xem trước bài mới trong sách giáo khoa

III.Phương pháp dạy học:

-Thảo lận nhóm, giảng giải, phát vấn.

IV Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm ta bài cũ:

Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1973 -1991? Nguyên nhân của sự phát triển đó?

Khái quát chính sách của Nhật bản 1991-2000

3.Dẫn dắt vào bài mới

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới rơi vào tình trạng chiến tranh lạnh Chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô thậm chí có lúc đẩy nhân loại đứng trước bên bờ vực của cuộc chiến tránh thế giới mới Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu

chi phối các quan hệ quốc tế trong những thập niên cuối TK XX Để hiểu rõ quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh như thế nào chúng ta cùng học bài mới

I MÂU THUẪN ĐÔNG - TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Mĩ và Liên Xô, nhanh chóng chuyển sang đối đầu căng thẳng và tới tình trạng Chiến tranh lạnh Đó là sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Mĩ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân và sự thành công của cách mạng Trung Quốc

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là: “Học thuyết Truman” (3-1947), “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) và việc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương” (NATO, 4-1949)

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1949), và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)

1 Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe

III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT

Từ đầu những năm 70, xu hướng hoà hoãn Đông-Tây đã xuất hiện với các sự kiện tiêu biểu:

- Các cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ

Trang 17

- Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức – Tây Đức (11-1972).

- Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT1) được kí kết vào năm 1972

- Định ước Henxinki (8-1975) khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

- Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo cấp cao ông G.Bush (Mĩ) và ông M.Goócbachốp (Liên Xô) đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, mở ra những điều kiện để giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới Đó là do hai siêu cường Xô – Mĩ quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của Nhật Bản và các nước Tây Âu

IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Từ sau năm 1991, thế giới đã diễn ra nhiều thay đổi to lớn và phát triển theo các xu thế chính:

- Trật tự thế giới “hai cực” tan rã Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “đa cực” với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc

+ Các quốc gia hầu như đều điều chỉnh chiến lượt phát triển, tập trung phát triển kinh tế

+ Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ đang ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới Nhưng trong so sánh lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng thực hiện được tham vọng đó

+ Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế giới được củng cố, thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra, tại nhiều khu vực như bán đảo Bancăng, châu Phi, Trung Á Vụ khủng bố ngày 11 – 9 – 2001

ở Mĩ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hòa bình, an ninh của các dân tộc

Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA Bài10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

I MỤC TIÊU YÊU CẦU :

1/ Về kiến thức:

Hiểu và trình bày được nguồn gốc, đặc điểm, những thành tựu chủ yếu và tác động của cách mạng khoa học - công nghệ thời kì sau chiến tranh thế giới thứ hai Như một hệ quả tất yếu của cách mạng khoa học - công nghệ, xu thế toàn cầu hóa đã diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối thế kỷ XX

2/ Về kỹ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích, so sánh và liên hệ thực tế.

3/ Về tư tưởng :

- Thấy rõ ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người

đã làm nên biết bao thành tựu kì diệu, những tiến bộ phi thường Tất cả nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đỏi hỏi chất lượng cao của con người

- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập và rèn luyện, có ý chí và hoài bão vươn lên để trở thành những con người được đào tạo có chất lượng, đáp ứng những yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy chọn những sự kiện tiêu biểu của thời kỳ chiến tranh lạnh

Câu 2 : Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

3/Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên có thể nêu một thành tựu khoa học - công nghệ gần đây nhất

để mở đầu bài giảng, hoặc nói về các cuộc thi "Trí tuệ Việt Nam" nhất là những cuộc thi Robocon Việt Nam

Trang 18

I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

+ Tăng năng suất lao động, gia tăng khối lượng các sản phẩm

+ Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người

+ Đưa ra những thay đổi lớn và đòi hỏi mới đối với mỗi con người, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc

Tiêu cực: Nhiều hậu quả do con người tạo ra mà con người chưa thể khắc phục được như: Tai nạn lao

động và giao thông; Ô nhiễm môi trường, vũ khí hủy diệt; bệnh tật hiểm nghèo nhất là việc chế tạo

vũ khí hủy diệt

.II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

1 Khái niệm toàn cầu hóa:

Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa đó là quá trình tăng lên

mạnh mẽ của những mối liên hệ, những tác động, ảnh hưởng, phụ thuộc lẫn nhau của tất cá các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới

2 Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa:

+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế:

+ Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực ( như IMF,

WB, WTO, EU, ASEAN )

3 Mặt tích cực và tiêu cực:

Về mặt tích cực: thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hóa của LLSX , đưa lại sự tăng

trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế , đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

Về mặt tiêu cực: toàn cầu hóa làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào hố sâu ngăn cách giàu –

nghèo trong từng nước và giữa các nước Toàn cầu hóa làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn, hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia

Toàn cầu hóa là thời cơ đồng thời cũng là những thách thức to lớn đối với các nước, nhất là những nước đang phát triển

III XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI HIỆN NAY.

Sau Chiến tranh lạnh nhiều xu thế mới và hiện tượng mới đã xuất hiện:

1 Hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.

Ngày nay, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là nền tảng căn bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thật sự của mỗi quốc gia

2 Các nước lớn đã điều chỉnh các mối quan hệ đối với nhau theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp,

tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên mạnh mẽ,

xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới

Trang 19

3 Sau Chiến tranh lạnh, tuy hũa bỡnh thế được củng cố, thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn

ra, tại nhiều khu vực bắt nguồn từ những mõu thuẫn dõn tộc, tụn giỏo, và tranh chấp lónh thổ cú những căn nguyờn lịch sử nờn việc giải quyết khú cú thể dễ dàng và nhanh chúng

4 Từ những thập kỷ 80 của thế kỷ XX, trờn thế giới diễn ra xu thế toàn cầu húa đú là một xu thế

khỏch quan , tạo nờn thời cơ thuận lợi và cả thỏch thức gay gắt, nhất là đối với cỏc nước đang phỏt triển

PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000

Chương I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

-Su tầm chân dung 1 số nhà hoạt đông yêu nớc cách mạng tiêu biểu

-Xem trớc bài mới trong sách giáo khoa

III phơng pháp dạy học :

-Thảo luận nhóm, phát vấn, thuyết giảng

iV tiến trình tổ chức dạy- học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra đầu giờ

3 Dạy học bài mới:

-Giới thiệu bài mới: GV có thể đặt câu hỏi: Tình hình thế giới sau chiến tranh TG1 và chính

sách khai thác thuộc địa của Pháp đã tác động đến VN nh thế nào? Phong trào yêu nớc VN từ năm 1919- 1925 có bớc phát triển mới ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

I Những chuyển biến mới về kinh tế, chớnh trị, văn húa, xó hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

1 Chớnh sỏch khai thỏc thuộc địa lần thứ hai của thực dõn Phỏp

(1919-1929)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dõn Phỏp thực hiện chương trỡnh khai thỏc thuộc địa lần thứ

hai ở Đụng Dương (1919 – 1929), chủ yếu là Việt Nam Trong cuộc khai thỏc này, Phỏp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mụ lớn vào cỏc ngành kinh tế

- Nụng nghiệp là ngành cú số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su, diện tớch đồn điền cao su mở rộng, nhiều cụng ti cao su ra đời như cụng ti Đất Đỏ, cụng ti Mi sơ lanh

- Trong cụng nghiệp, Phỏp chỳ trọng đầu tư khai thỏc mỏ than, thành lập một số cụng ti khai thỏc than: cụng ti than Đụng Triều, cụng ti than và kim khớ Đụng Dương đầu tư thờm vào khai thỏc kẽm, thiếc, sắt; mở mang một số ngành cụng nghiệp chế biến

- Thương nghiệp, ngoại thương cú bước phỏt triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh hơn

- Giao thụng vận tải được phỏt triển, đụ thị được mở rộng, dõn cư đụng hơn

- Ngõn hàng Đụng Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đụng Dương

Trang 20

- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế đặc biệt là thuế than, muối, rượu, sưu… nhờ đó mà ngân sách Đông Dương thu được năm 1930 tăng gấp 3 lần so với năm 1912.

2 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam

a Về kinh tế: Nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới; kỹ thuật và nhân lực

được đầu tư Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp

b Về xã hội: Các giai cấp và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến mới

+ Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa; một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và tay sai

+ Giai cấp nông dân, bị đế quốc và phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa, mâu thuẫn

gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai Nông dân là một lực lượng to lớn của dân tộc

+ Giai cấp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai Bộ phận tri thức là học sinh, sinh viên rất nhạy cảm với thời cuộc tha thiết canh tân đất nước nên rất hăng hái tham gia các cuộc đấu tranh vì độc lập tự do

+ Giai cấp tư sản số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc Tư sản mại bản quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với Pháp Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ

+ Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai của chúng

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

1 Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

a Hoạt động của tư sản dân tộc và tiểu tư sản:

+ Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng gạo ở Nam Kì Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lập Đảng Lập Hiến (1923)

+ Tiểu tư sản, sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội

Phục Việt, Đảng Thanh niên Nhiều tờ báo ra đời như An Nam trẻ , Người nhà quê, Chuông rè …

Sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh ( 1926)

b Phong trào công nhân:

+ Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, nhưng còn lẻ tẻ, tự phát Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội

+ Tháng 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác

* Phong trào công nhân 1925 - 1929.

Cuối năm 1928 Hội VN CM Thanh niên thực hiện chủ trương vô sản hóa, đưa nhiều cán bộ, hội viên của hội thâm nhập vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ cùng sinh hoạt và lao động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân

Vì thế phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước đấu tranh của công nhân nổ ra ở nhiều nơi trong cả nước: mỏ than Mạo Khê, nhà máy cưa Bến Thủy, đồn điền cao su Phú Riềng

Các cuộc bãi công đã có sự liên kết thành phong trào chung

* Vai trò của phong trào công nhân đối với sự thành lập ĐCS VN

- Phong trào công nhân là một bộ phận của phong trào yêu nước, do đó phong trào công nhân ngày càng phát triển của phong trào yêu nước Phong trào công nhân phát triển khẳng định vai trò tiên phong trong phong trào dân tộc, thúc đẩy nhanh sự ra đời của ĐCS VN

- Phong trào công nhân là mảnh đất màu mỡ đón nhận chủ nghĩa Mác Lê nin từ bên ngoài truyền bá vào VN, là nhân tố quyết định nhất, kết hợp với chủ nghĩa Mác Lê nin và phong trào yêu nước dẫn đến sự thành lập ĐCS VN

c Quá trình đấu tranh của giai cấp công nhân VN vươn lên từ tự phát sang tự giác.

- Từ khi ra đời dến năm 1925.

Trang 21

CN VN tham gia vào nhiều cuộc đấu tranh của phong trào yêu nước Ngoài ra còn có những cuộc đấu tranh riêng của giai cấp công nhân Năm 1920 tổ chức Công hội ra đời.

Phong trào công nhân thời kì này tuy phát triển nhưng còn mang tính tự phát, chủ yếu vì mục tiêu kinh

tế chưa tỏ rõ được là một lực lượng chính trị độc lập, chưa có ý thức rõ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình

Cộc bãi công của công nhân Ba Son 8 – 1925 đã thể hiện một bước trưởng thành quan trọng của công nhân Việt Nam, bước đầu đi vào đấu tranh tự giác

- Từ năm 1925 đến năm 1929.

Sự xuất hiện ba tổ chức cách mạng: Hội Việt nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, tiếp đó là ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời năm 1929 đã thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, là nòng cốt của phong trào dân tộc

Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân ra đời vào đầu năm 1930 đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn đạt đến trình độ tự giác, đủ sức đảm nhận sứ mệnh lích sử vẻ vang : lãnh đạo cách mạng Việt Nam

2 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1925)

- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 gia nhập Đảng xã hội Pháp

- Tháng 6 năm1919, với tên mới Nguyễn Ái Quốc, Người gửi tới Hội nghi Vécxai Bản yêu sách của

nhân dân An Nam đòi các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam

- Tháng 7 năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và

thuộc địa của Lênin từ đó Người quyết tâm đi theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga - tìm

được đường lối cứu nước

- Tháng 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (đại hội Tua), Người đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành người Cộng sản đầu tiên, là người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

- Năm 1921, cùng một số người khác sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari để tuyên

truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc

- Người tham gia sáng lập Báo người khổ, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

- Tháng 6 năm 1923, Nguyễn Ái Quốc đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10-1923), Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V ( 1924)

- Ngày 11-11- 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục

lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam

- Sau khi về Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo những thanh niên yêu nước thành các chiến sỹ cách mạng

- NAQ lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2/1925)

- Tháng 6/1925, NAQ thành lập Hội VN cách mạng thanh niên, cơ quan lãnh đạo là Tổng bộ, trụ sở

đặt tại Quảng Châu, ra báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội

- Năm 1927 xuất bản cuốn sách Đường Kách mệnh trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ CM,

tuyên truyền đến giai cấp

Năm 1928 phát động phong trào vô sản hóa trong hội Việt Nam cách mạng thanh niên

Năm 1929 3 tổ chức cộng sản lần lượt ra đời: Tháng 6/1929 ĐDCSĐ Tháng 8/1929,ANCSĐ Tháng

9/1929 ĐDCSLĐ Từ ngày 6/1đến ngày 08/02/1930 Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng, TQ) thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

Công lao to lơn nhất của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam là tim thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam: con đường Cách Mạng vô sản theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin

III Những tác động của tình hình thế giới đến CM Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

+ Các nước thắng trận đã họp hội nghị để phân chia quyền lợi, phân chia lại thế giới đã đưa đến khuôn khổ của một trận tự thế giới mới hình thành, đó là trật tự theo hệ thống hòa ước Véc xai Oa sinh tơn Các mâu thuẫn trong lòng XHTB ngày càng trở nên sâu sắc và gay găt Đó là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau về vấn đề thuộc địa và thị trường mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nước

Trang 22

Nga Xụ viết Mõu thuẫn giữa cỏc nước thuộc địa với CNTB, CNĐQ Nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới bựng nổ.

+ Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, của cuộc khủng hoảng kinh tế ở cỏc nước TBCN và ảnh hưởng của cuộc CM thỏng Mười Nga năm 1917, sự thành lập LB CH XHCN Xụ viết năm 1922 đó thỳc đẩy phong trào giải phúng dõn tộc ở cỏc nước Phương Đụng với phong trào cụng nhõn và phong trào đấu trạnh của nhõn dõn lao động ở cỏc nước Phương tõy phỏt triển manh mẽ

Đầu thế kỉ XX cỏc ĐCS ở cỏc nước tư bản, cỏc nước thuộc địa và nửa thuộc địa lần lượt ra đời: ĐCS Đức, Phỏp, Mĩ, Trung Quốc …

+ Tiờu biểu hơn cả là sự thành lập Quốc tế cộng sản (Quốc tế thứ III) ở Matxcova (Liờn xụ) 03/ 1919

đó đảm nhiệm sứ mệnh tập hợp lónh đạo phong trào CM VS thế giới

- Những chuyển biến mới của tỡnh hỡnh thế giới đó cú ảnh hưởng đến sự phỏt triển của phong trào giải phúng dõn tộc Việt Nam

Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

-Xem trước bài mới trong sỏch giỏo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Thảo luận nhúm, giảng giải, phỏt vấn

IV TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1925, ý nghĩa của

những hoạt động đó?

- Hóy nờu nhận xột về phong trào đấu tranh dõn chủ trong những năm 1919- 1925?

3 Tổ chức cỏc cuộc hoạt động dạy và học trờn lớp

-Dẫn dắt vào bài mới: Từ sau CTTG1do ảnh hởng cảu tình hình thế giới và tác động của cuộc

khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp, phong trào cách mạng Việt Nam có bớc phát triển, diễn ra sôi nổi, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia với nhiều hình thức đấu tranh phong phú…để thấy đợc phong trào từ năm 1925- 1930 phát triển như thế n o chúng ta cùng tìm hiểu bài 13.à

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cỏch mạng

1 Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn:

a Sự thành lập:

Trang 23

+ Tháng 11 năm 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc với

những người Việt Nam yêu nước, với tổ chức Tâm tâm xã, chọn một số thanh niên tích cực thành lập

Cộng sản đoàn (2-1925).

+ Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, cơ quan lãnh đạo

cao nhất của Hội là Tổng bộ; Trụ sở đặt tại Quảng Châu

+ Ngày 21-6-1925, báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội ra số đầu tiên.

b Hoạt động:

+ Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp, in thành sách Đường Kách mệnh

+ Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh trang bị lý luận cho cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên

truyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam

+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ chức phong trào “vô sản hóa”đưa hội viên

thâm nhập vào các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị

- Sự truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin đã khiến cho phong trào công nhân Việt Nam từ năm 1928 trở đi

có những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929

-> Vai trò của Nguyên Ái Quốc đối với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:

+ Truyền bá sâu rộng lí luận cách mạng

+ Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh sang giai đoạn đấu tranh tự giác

+ Trực tiếp chuẩn bị về mặt tư tưởng và lí luận chính trị cho sự thành lập Hôi Liên tục mở các lớp huấn luyện chính trị, tramg bị lí luận cách mạng cho hội viên cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh

+ Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

+ Lúc mới thành lập chưa có cương lĩnh rõ ràng

+ Năm 1928 và năm 1929, hai lần thay đổi chủ nghĩa

+ Nguyên tắc tư tưởng: “ tự do, bình đẳng, bác ái”

b Hoạt động:

+ Chương trình của đảng chia làm 4 thời khì, thời kì cuối cùng là bất hợp tác với chính phủ Pháp và triều đình nhà Nguyễn; cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.+ Phương pháp cách mạng: cách mạng bạo lực

+ Địa bàn hoạt động bị bó hẹp, chủ yếu ở một số địa phương Bắc Kì

+ Tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh (2-1929) Pháp khủng bố dã man, lãnh đạo VN QD Đảng quyết định khởi nghĩa với phương châm: không thành công cũng thành nhân

+ Tổ chức khởi nghĩa: ngày 9/2/1930, bắt đầu ở Yên Bái, tiếp theo Phú Thọ, Hải Dưong, Thái Bình , nhưng nhanh chóng thất bại

Việt Nam Quốc dân Đảng chưa có cương lĩnh rõ ràng, thành phần phức hợp, không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng, thực dân Pháp còn đủ mạnh để đàn áp

- Ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân Nối tiếp tinh thần yêu nước, bất

khuất của dân tộc Việt Nam, để lại nhiều bài học kinh nghiêm quý

Vai trò lịch sử của VN Quốc dân đảng với tư cách là chính đảng trong phong trào dân tộc vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng với sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái

II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.

- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp khác phát triển mạnh, kết thành làn

sóng dân tộc ngày càng sâu rộng

- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D – Hàm Long (Hà Nội)

Trang 24

- Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đoàn đại biểu Bắc

Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận

- Ngày 17/ 6/1929, đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kì họp, quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng thông qua Tuyên ngôn, điều lệ, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.

- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong Tổng bộ và Kì bộ ở

Nam Kì thành lập An Nam Cộng Sản Đảng Tờ báo Đỏ

- Tháng 9/1929, bộ phận đảng viên tiên tiến trong Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu, là kết quả tất yếu của cuộc vận

động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường CMVS là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời

Đảng cộng sản Việt nam

2 Hội nghị thành lập ĐCSVN (6/1- 8/2/1930).

a Hoàn cảnh

+ Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, làm ảnh hưởng đến tâm lí quần chúng và

sự phát triển chung của phong trào cách mạng nước ta

- Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết

+ Trước tình hình đó Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Thái Lan đến Trung Quốc, triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất

- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6/1/1030 tại Cửu Long (Hương Cảng, TQ) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì

b Nội dung hội nghị:

+ Hội nghị đã nhất trí hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN

+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây là bản

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.

+ Ngày 8/2/1930: các đại biểu dự Hội nghị về nước

+ BCHTW lâm thời được thành lập gồm có 7 đ/c Xứ ủy ba kỳ ra đời

+ Ngày 24/2/1930, theo đề nghị của Đ DCSLĐ, tổ chức nầy đựợc gia nhập ĐCSVN

+ Đại hội III của Đảng (9/1960) quyết định lấy ngày 3/2 hằng năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng

c Ý nghĩa : Hội nghị đã thống nhất các tổ chức công sản thành Đảng cộng sản Việt nam Hội nghị

mang tầm vóc của một đại hội thành lập đảng

d Vai trò của Nguyễn Ái Quốc:

Truyền bá chủ nghĩa mác lê nin về Việt nam, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng.Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam, lấy chủ nghĩa Mác Lê nin làm nền tảng tư tưởng

Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, thể hiện sự vận động đúng đắn, sang tạo chủ nghĩa Mác Lê nin vào điều kiện Việt Nam

3 Ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:

+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp

+ Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

+ Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:

* Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam

* Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo

* Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

* Là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên, có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của cách mạng Việt Nam

d Sự ra đời, nội dung của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

Trang 25

+ Hội nghị đã nhất trí hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN.

+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây là bản

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.

* Nội dung cương lĩnh:

+ Xác định Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và

thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

+ Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt

Nam độc lập tự do Lập chính phủ công nông bing, tổ chức ra quân đội công nông binh…

+ Lực lượng cách mạng: Công, nông, tiểu tư sản, trí thức Với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản

dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản giữ vai trò lãnh

đạo cách mạng

+ Cách mạng Việt nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới

* Ý nghĩa: Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai

cấp Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

ChươngII VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1945

I- MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hiểu và tŕnh bày được tỡnh hỡnh kinh tờ́- xă hội Việt Nam trong những năm khủng

hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933

-Hiểu rơ phong trào cách mạng 1930 – 1931 là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng lănh đạo ngay sau khi thành lập Những đặc điểm của phong trào

-Phân tích được những bài học thành công và thất bại của phong trào

-Tŕnh bày được ư nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931

-Hiểu được cuộc đấu tranh kiên cường của Đảng để phục hồi tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

2.Kỹ năng:

-Rốn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá những sự kiện lịch sử quan trọng

3.Thái độ:

-Được bồi dưỡng niềm tự hào về sự nghiệp đấu tranh vẻ vang của Đảng; niềm tin về sức

sống quật cường của Đảng đă vượt qua mọi gian nan thử thách, đưa sự nghiệp của dân tộc đi lên

Từ đó, xác định cho ḿnh phải phấn đấu để giữ ǵn những thành quả của Đảng mang lại, tiếp tục sự nghiệp cách mạng của đất nước trong thời kỳ mới

II- PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY:

1.Giáo viên:

-Lược đồ, phong trào cách mạng 1930-1931

-Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

2 Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sỏch giỏo khoa

-Một số tài liệu sử học, văn học viết về phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ – Tĩnh

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Thảo luận nhúm, giảng giải, phỏt vấn

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

a.Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang 26

b.Nêu nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

c Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930.

3 Hoạt động dạy - học trên lớp

-Dẫn dắt vào bài mới: Trong những năm 1929-1933, Việt Nam phải gánh chịu những thiệt

hại của cuộc khủng hoảng kinh tế ở nước Pháp Điều đó trở thành một trong những nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 dưới sự lănh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; tiếp đó, trong những năm 1932-1935 là cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng Để hiểu rơ

hơn giai đoạn này, chúng ta cùng t́m hiểu bài 16: Phong trào cách mạng 1930-1935.

I Việt Nam trong những năm 1929-1933

1 Tình hình kinh tế

- Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái:

+ Nông nghiệp: giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bỏ hoang

+ Công nghiệp: các ngành suy giảm

+ Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ

2 Tình hình xã hội

- Công nhân thất nghiệp, những người có việc làm thì đồng lương ít ỏi

- Nông dân mất đất, phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng, bị bần cùng hóa cao độ

- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn

+ Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại

- Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933 đến kinh tế -xã hội Việt Nam; đây là nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930 -1931

II Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh

- Phong trào cả nước:

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp

cả nước

+ Từ tháng 2 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nông nổ ra

Mục tiêu đòi cải thiện đời sống khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc ! Đả đảo phong kiến”, “Thả tù chính trị”…

Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5 đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân VN, thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.Tháng 6,7,8 phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi trong cả nước

2 Xô Viết Nghệ-Tĩnh

a Sự ra đời:

Trang 27

- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9-1930 ở các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn… Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối năm 1930 – đầu năm 1931 ở các xã thuộc huyện Can Lộc, Nghi Xuân

- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội, với chức năng một chính quyền cách mạng

b Chính sách của Xô viết:

- Về chính trị: Quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể c/m, tự do hội họp Các

đội tự về đỏ và toà án n/d được thành lập

- Về kinh tế : Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo; bãi bỏ thuế thân và các thuế khác cho người

nghèo; đắp đê, phòng lụt, tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp nhau trong sản xuất

- Về văn hóa –xó hội: Chính quyền CM mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, xóa bỏ các tệ nạn xã hội Trật tự

trị an được giữ vững Tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau được xây dựng

c Ý nghĩa: - Là đỉnh cao của phong trào CM 1930-1931, là nguồn cổ vũ mạnh mẽ nhân dân trong cả

nước

3 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)

a Những nội dung chính của Hội nghị:

+ Tháng 10/ 1930, Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng họp (Hương Cảng – Trung Quốc)

+ Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Hội nghị cử Ban chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

+ Thông qua luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

b Nội dung Luận cương:

+ Xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cách mạng

tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít với nhau là đánh đổ đế quốc và phong kiến

+ Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, thành lập chính phủ và quân đội công nông, tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để

+ Động lực của cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân

+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản

+ Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới

c Hạn chế của luận cương:

+ Chưa nêu được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp

+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai

4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cao trào cách mạng 1930 - 1931

- Ý nghĩa:

+ Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân, đối với cách mạng các nước Đông Dương

+ Khối liên minh công nông hình thành

+ Phong trào 1930-1931 được Quốc tế CS đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc

tế, Quốc tế CS công nhận ĐCS Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế CS

Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

Trang 28

Ái Quốc Phú

Tính chất Tiến hành CM tư sản dân quyền và cách

mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản Trước tiên làm cách mạng tư sản dân quyền sau đó tiếp tục phát triển, bỏ

qua thời kỳ TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN

Nhiệm vụ Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và

tư sản phản cách mạng

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít với nhau

là đánh đổ đế quốc và phong kiến

Mục tiêu Làm cho nước Việt Nam độc lập tự do Lập

chính phủ công nông bing, tổ chức ra quân

đội công nông binh…

Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, thành lập chính phủ và quân đội công nông, tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để

Lực

lượng

CM

Công, nông, tiểu tư sản, trí thức Với phú

nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì

lợi dụng hoặc trung lập họ đồng thời phải

liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản

thế giới

Động lực của cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân

Lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong

của giai cấp vô sản giữ vai trò lãnh đạo cách

mạng

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản

tư tưởng phi vô sản

xă hội ĐD, không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng

về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.; đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp

tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một

bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai

Bài 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Trang 29

- Hiểu được tình hình chính trị, kinh tế- xă hội của đất nước ở cuối những năm 30 của thế kỉ

tự do, dân chủ, cơm áo, ḥòa bình

- Trình bày được những hình thức đấu tranh linh hoạt, phong phú của phong trào thời kỳ này, trong đó, có nhiều hình thức đấu tranh mới, lần đầu tiên Đảng ta sử dụng

- Nhận biết được phong trào đă lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, lan rộng trong phạm vi cả nước và thu được kết quả to lớn

- Nhận thức được phong trào dân chủ 1936-1939 là một hiện tượng hiếm có trong phong trào đấu tranh cách mạng của Đảng đă để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu

-Xem bài trước trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Thảo luận nhóm, giảng giải, phát vấn.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930- 1931 với đỉnh cao là

Xô Viết Nghệ -Tĩnh.

3 Hoạt động dạy học trên lớp

- Dẫn dắt vào bài mới: Vào nửa cuối những năm 30 của thế kỉ XX, trước những chuyển biến của

tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương thay đổi chủ trương, chuyển sang hình

thức đấu tranh công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp với mục tiêu đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo

và hòa bình Để thấy được những nét mới của phong trào chúng ta tìm hiểu bài 17: Phong trào dân chủ 1936- 1939

I Tình hình thế giới và trong nước

Ngày đăng: 20/12/2016, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w