+ Mĩ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên + Trung Quốc thành lập một quốc gia thống nhất dân chủ của hai ch phủ… * Ý nghĩa : Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ c
Trang 1KIẾN THỨC CƠ BẢN - LỊCH SỬ 12 – DÙNG ĐỂ ÔN THI TN – CĐ – ĐH
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
1 Hội nghị Ianta :
* Hoàn cảnh triệu tập :
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết, đó là :
1 Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
2 Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3 Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4 – 11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
* Nội dung : Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng :
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức – Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Ở Châu Âu:
+ Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu…
+ Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Beclin và Tây Âu…
Ở Châu Á;
+ Liên Xô tham chiến chống Nhật với một số điều kiện và chiếm đóng Bắc Triều Tiên
+ Mĩ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên
+ Trung Quốc thành lập một quốc gia thống nhất dân chủ của hai ch phủ…
* Ý nghĩa : Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau
chiến tranh, thường gọi là trật tự hai cực Ianta
II Sự thành lập Liên hợp quốc
* Sự thành lập :
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc
* Mục đích : Hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc hoạt động :
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
* Vai trò của LHQ :
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo …
* Các cơ quan chính của LHQ
- Đại hội đồng…
- Hội đồng bảo an…
- Ban thư kí …
I Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập: (Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa)
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng hình thành hai phe đối lập nhau:
* Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh :
- Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (họp tháng 7 – 8/1945), quân đội 4 nước : Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít, làm cho Đức trở thành một nước hòa bình, dân chủ và thống nhất
Năm học 2008 – 2009 - 1 - GV: VÕ TÁ TÁO
Trang 2KIẾN THỨC CƠ BẢN - LỊCH SỬ 12 – DÙNG ĐỂ ÔN THI TN – CĐ – ĐH
- Ở Tây Đức : Với âm mưu chia cắt lâu dài nước Đức, Mĩ – Anh – Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập ra nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức (9/1949) theo chế độ TBCN
- Ở Đông Đức : 10/1949, được sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập ra nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức theo con đường XHCN
* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới :
- Năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như xây dựng bộ máy dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất, ban hành các quyền tự do dân chủ…
- Đồng thời Liên Xô cùng với các nước Đông Âu kí nhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế, đặc biệt là Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập năm 1949
- Nhờ đó sự hợp tác chính trị, kinh tế, quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu ngày càng được củng cố, từng bước hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.→CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nước Tây Âu TBCN :
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (Mác-san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ Nhờ đó kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhanh chóng
Như vậy, ở Châu Âu đã xuất hiện hai hệ thống xã hội đối lập nhau về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước Tây Âu TBCN
và Đông Âu XHCN
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1 Liên Xô
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
- Nguyên nhân : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô lại bị chiến tranh tàn phá năng nề khoảng 27 triệu người chết, 1 710
thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32 000 xí nghiệp bị tàn phá Với tinh thần tự lực, tự cường nhân dân Liên Xô thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950).(trong 4 năm 3 tháng)
- Kết quả :
+ Công nghiệp được phục hồi 1947 và đến 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh
+ Sản lượng nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh
+ Khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của XHCN (1950 – nửa đầu những năm 70)
- Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH
- Thành tựu đạt được rất to lớn
+ Công nghiệp : Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầu thế giới trong nhiều ngành
công nghiệp như : công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp : Trung bình hàng năm tăng 16% dù gặp nhiều khó khăn.
+ Khoa học kĩ thuật : Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất Năm 1961, phóng
tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
+ Văn hóa xã hội : Có nhiều biến đổi, Tỉ lệ công nhân chiếm 55% số lao động trong cả nước, trình độ học vấn không ngừng
được nâng cao
+ Chính sách đối ngoại : Bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đợ các nước xã hội chủ nghĩa.
- Ý nghĩa : Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và vị thế của
Liên Xô trên trường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện, thiếu dân chủ và công bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiến tiến, dẫn tới sự khủng hoảng trì trễ vè kinh tế – xã hội
- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải sai lầm ở nhiều mặt, xa dời những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
III Liên bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000)
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” Trong thập niên 90 đất nước có nhiều biến đổi
+ Kinh tế : Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái, luôn tăng trưởng ở mức âm Từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng, năm
2000 tăng trưởng lên đến 9%
+ Chính trị : Thể chế tổng thống liên bang
+ Đối nội : Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc
Năm học 2008 – 2009 - 2 - GV: VÕ TÁ TÁO
Trang 3KIẾN THỨC CƠ BẢN - LỊCH SỬ 12 – DÙNG ĐỂ ÔN THI TN – CĐ – ĐH
+ Đối ngoại : Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thời phát triển mối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, ASEAN …)
- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống , nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế dần dần được phục hồi và phát triển, chính trị xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao Tuy nhiên nước Nga cũng phải đương đầu với những thử thách quan trọng
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)
* Sự thành lập :
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949) + Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản
+ Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Dông
- Ý nghĩa :
+ Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc tiến lên CNXH
+ Làm tăng cường lực lượng của hệ thống XHCN thế giới, có ảnh hưởng sâu sắc dến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959).
- Nhiệm vụ : Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu :
+ 1950 – 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, phát triển văn hóa – giáo dục…
+ 1953 – 1957 “ Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên Kinh tế - văn hóa – giáo dục đều có những bước tiến lớn + Đối ngoại : Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
* Đường lối cải cách – mở cửa :
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và được nâng lên thành “Đường lối chung”
- Nội dung : Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
* Thành tựu :
- Kinh tế : Tiến bộ nhanh chóng,GDP hàng năm tăng triên 8%, các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt
- Khoa học kĩ thuật : Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vào không gian
- Văn hóa – giáo dục : Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao rõ rệt
- Đối ngoại :
+ Bình thường hóa và khôi phục quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Ấn Độ …
+ Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với hần hết các nước trên thế giới
+ Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế
Do đó, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao
+ Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999) Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng
* Ý nghĩa :
+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc ; làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc
+ Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam
Năm học 2008 – 2009 - 3 - GV: VÕ TÁ TÁO
Trang 4Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Các nước Đông Nam Á
* L ào (1945 – 1975)
Các giai đoạn phát
Khởi nghĩa chống quân
phiệt Nhật (1945)
23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền 12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập
Kháng chiến chống
Pháp (1946-1954)
3/1946 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào Nhân dân Lào một lần nữa cầm
súng bảo vệ nền độc lập của chính mình
1946-1954 Phối hợp với Việt Nam và Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của Lào
Kháng chiến chống Mĩ 22/3/1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân tiến
hành kháng chiến chống Mĩ 21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện
hòa hợp dân tộc ở Lào
Từ tháng 5 đến tháng 12/1975
Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
2/12/1975 Nước CHDC Nhân dân Lào chính thức thành lập
CAMPUCHIA (1945 – 1993) Các giai đoạn phát
triển
Kháng chiến chống
Pháp (1945 – 1954)
10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
1951 Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu
tranh
9/11/1953 Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn còn
chiếm đóng
7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của
Campuchia
Thời kì trung lập
(1954 – 1970)
1954-1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập ; đẩy mạnh
công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước
Kháng chiến chống Mĩ
(1970 – 1975)
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanuc Campuchia tiến hành
kháng chiến chống Mĩ 17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh Đế quốc Mĩ bị đánh bại
Đấu tranh chống tập
đoàn Khơme đỏ
(1975 – 1979)
1975-1979 Nhân dân Campuchia nổi dậy đánh đuổi tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pôt
cầm đầu
7/1/1979 Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ Nước CHND Campuchia được thành lập
Nội chiến
(1979 – 1993)
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối
lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, Hiệp định hòa bình về Campuchia
được kí kết tại Pari
9/1993 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới, thành lập Vương quốc Campuchia do
Xihanuc làm Quốc vương
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời :
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào phát triển kinh tế song gặp nhiều
khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
Trang 5- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước (Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái Lan, Philippin)
* Mục tiêu của tổ chức ASEAN: phát triển kinh tế văn hóa, thông qua sự hợp tác chung giữa
các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
* Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước(Được nêu ra ở Hội nghi Bali)
- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không sử dụng vụ lực hoặc đe dọa bằng vụ lực đối với nhau
- Giaỉ quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội
* Các giai đoạn phát triển :
- 1967 – 1975 : ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Tháng 2/1976, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia), Hiệp ước Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á
Từ đây, ASEAN có sự khởi sắc
- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước Đông Dương Song từ cuối thập niên 80, khi “Vấn đề Campuchia” được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào và Myanma (9/1997), Campuchia (9/1999)
Như vậy, ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
* Vai trò : ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực
Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa cảu 2 vạn thủy binh Bombay (19 – 2 – 1946) và có sự hưởng ứng của 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành…
- Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ : Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo : Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
* Ý nghĩa : Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch sử Ấn
Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập :
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi
Trang 6- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50, trước hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác Hàng loạt nước giành được độc lập như Ai Cập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958
- Năm 1960 được ghi nhận là “năm châu Phi” với 17 nước (ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập
- Năm 1975, cách mạng Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi, đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi
- Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước cộng hòa ra đời ở Dimbabuê (4/1980), Namibia (3/1991)
+ Ở Nam Phi, sau cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên, chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) dã man ở nước này
2 Tình hình phát triển KT - XH
- Sau khi giành độc lập, các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được một số thành tựu ban đầu
- Tuy nhiên, châu Phi vẫn là một châu lục nghèo nàn, lạc hậu và gặp rất nhiều khó khăn
+ Xung đột sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên
+ Bệnh tật và mù chữ
+ Sự bùng nổ về dân số
+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chồng chất
- Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập (5/1963) đến năm 2002 đổi thành liên minh châu Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục song còn phải rất lâu dài, gian khổ mới thu được kết quả
II Các nước Mĩ Latinh
1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là sự thắng lợi của cách mạng Cuba
+ Tháng 3 – 1952 được sự giúp đỡ của Mĩ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba, xóa bỏ hiến pháp tiến bộ, bắt giam và tàn sát nghiều người yêu nước… Trong hoàn cảnh đó nhân dân Cu Ba đã đứng lên đấu tranh, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phidden Cátxtơrô chỉ huy (26 – 7 – 1953)
+ Ngày 1/01/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật
đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba do Phiđen đứng đầu
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế dộ độc tài thân Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi :
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964 – 1999) + Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập
- Với các hình thức đấu tranh phong phú (bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang), Mĩ Latinh đã trở thành “lục địa bùng cháy” Các nước Mĩ Latinh đã lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động, giành lại chủ quyền dân tộc (Chilê, Nicaragoa, Vênêzuêla, Goatêmala)
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước Mĩ Latinh tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, đạt được những thành tựu quan trọng : Braxin, Achentina, Mêhicô đã trở thành các nước công nghiệp mới (NIC)
- Với Cuba, sau khi cách mạng thành công, đã tiến hành nhiều cải cahs dân chủ tiến bộ Đến năm 1961 tuyên bố tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và cùng với sự giúp đỡ của các nước xã
Trang 7hội chủ nghĩa, Cuba đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao…
- Thập kỉ 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn : kinh tế suy thoái, lạm phát tăng nhanh,
nợ nước ngoài chồng chất, chính trị biến động phức tạp
- Bước sang thập kỉ 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tích cực hơn, thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài (70 tỉ USD năm 1994) Tuy nhiên những khó khăn đặt ra còn rất lớn như tình trạng mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng …
Bài 6 NƯỚC MĨ
I Nước Mĩ từ 1945 - 1973
* Về kinh tế
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ
- Biểu hiện :
+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5% sản lượng công nghiệp thế giới (1948)
+ Sản lượng nông nghiệp 1949 bằng 2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại (1949)
+ Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển
+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm tới gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
→ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí
+ Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ti độc quyền có sức sản xuất lớn và cạnh tranh có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước
* Về khoa học kĩ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn
- Thành tựu : Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực :
+ Chế tạo công cụ mới : máy tính điện tử, máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới : pôlime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra năng lượng mới : nguyên tử nhiệt hạch
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
* Về chính trị - xã hội :
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn : giai cấp, sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác
- Mỗi đời tổng thống ở Mĩ đều đua ra một chính sách cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn trong nước
- Đồng thời, chính quyền Mĩ luôn thực hiện những chính sách nhằm ngăn chẵn, đàn áp các phong trào đấu tranhcuar công nhân và các lực lượng tiến bộ trên thế giới
* Chính sách đối ngoại
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
- Mục tiêu :
Trang 8+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt CNXH.
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào
vì hòa bình, dân chủ thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
- Thực hiện : khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi, tiêu biểu
là chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), can thiệp lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới
- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn XHCN : 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, 5/1972 thăm Liên Xô nhằm thực hiện hòa hoãn với 2 nước lớn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng thế giới
Bài 7 TÂY ÂU
2 Liên minh châu Âu EU
* Sự ra đời và quá trình phát triển
- Ngày 25/3/1957 hình thành khối thị trường chung châu Âu (EEC) bao gồm 6 nước : Pháp, TâyĐức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lucxămbua
- Năm 1973, kết nạp thêm Anh, Ailen, Đan Mạch
- Năm 1981, kết nạp thêm Hi Lạp (10 nước)
- Năm 1986, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ga nhập
- Ngày 7/12/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung …
- Ngày 1/1/1993 EEC đổi thành liên minh châu Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị đối ngoại và an ninh chung
- Năm 1994, kết nạp thêm Áo, Thụy Điển, Phần Lan (15 nước)
- Năm 1995, có 7 nước Tây Âu đã hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của các công dân
- Ngày 1/1/1999, phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO) và tới ngày 1/1/20002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU
- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước)
- Tháng 1/2007 thêm Bungari, Rumani (27 nước)
* Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Tây Âu :
- Tháng 10/1990 EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức
Bài 8 NHẬT BẢN
II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
* Về kinh tế và khoa học kĩ thuật
- Từ 1952 đến 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 – 1973, kinh tế Nhật phát triển thần kì
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 – 1969 là 10,8% Từ 1970-1973 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TB khác
+ 1968 Nhật vươn lên đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD
+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới
- Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật, dầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua những phát minh sáng chế từ bên ngoài
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng
- Nguyên nhân phát triển :
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyềt định hàng đầu
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
Chế độ làm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên
+ Ứng dụng thành ông khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
+ Chi phí quốc phòng thấp,
Trang 9+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
- Hạn chế :
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu
- Đối ngoại :
+ Về cơ bản : liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Năm 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc
Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ
CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiền tranh lạnh.
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh đã chuyển thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối Đông – Tây
- Mâu thuẫn này bắt đầu từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế giới của Mĩ
+ Năm 1947 : Học thuyết Tơruman được công bố chính thức khởi đầu chính sách chống Liên
Xô, khởi đầu Chiến tranh lạnh
→ Tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ
- Tháng 6.1947, Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan phục hưng các nước tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
- Tháng 01/1949, Liên Xô và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ về kinh tế, tạo sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị ở châu Âu
Năm 1949 Mĩ thành lập khối NATO nhằm chống lại Liên Xô và Đông Âu, năm 1955 Liên Xô và Đông Âu thành lập khối Vácxava để phòng thủ
→ Cục diện 2 phe được xác lập Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
- Khái niệm : Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 phe đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa mà đứng đầu là 2 nước Mĩ và Liên Xô
III Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt.
- Đầu thập kỉ 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện
- Biểu hiện :
+ Ngày 9/11/1972 Đông Đức – Tây Đức đã kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước
+ Năm 1972, Liên Xô – Mĩ kí Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Hiệp ước Henxinki – Hiệp ước an ninh và hợp tác châu Âu
+ Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao + Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Liên Xô, Mĩ hai bên đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
- Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt :
+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô – Mĩ
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ
+ Liên Xô ngày càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
IV Thế giới sau Chiến tranh lạnh
- Từ 1989 – 1991 chế độ XHCN đã tan rã và sụp đổ ở các nước Đông Âu và Liên Xô → các liên minh kinh tế, quân sự của các nước XHCN giải thể
+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXH không còn tồn tại Trật tự 2 cực của 2 siêu cường không còn, Mĩ là cực duy nhất còn lại
+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô đã bị mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay :
+ Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “đa cực”
+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới, nhưng khó thực hiện
Trang 10+ Hòa bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi.
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 1/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế
Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của thế kỉ XX
* Nguồn gốc : xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu về vật
chất và tinh thần ngày càng cao của con người, sự bùng nổ dân số thế giới, sự vơi cạn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Đặc điểm :
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học và kĩ thuật có
sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
- Chia 2 giai đoạn :
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu 70 : diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật
+ Từ 1973 đến nay : chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu
- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính
+ Tháng 4/2003, giải mã được bản đồ gien người
- Lĩnh vực công nghệ :
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : mặt trời, nguyên tử
+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Polyme
+ Sản xuất ra những công cụ mới như : máy tính, máy tự động, hệ thống tự động
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh … + Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại như : Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc …
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng
* Tác động :
- Tích cực :
+ Tăng năng suất lao động
+ Nâng cao không ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người
+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục
+ Nền kinh tế - văn hóa – giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao
- Hạn chế : Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
+ Vũ khí hủy diệt
+ Ô nhiễm môi trường
+ Bệnh tật
II Xu hướng toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau Chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện
- Khái niệm : Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện :
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
+ Sự phát triển to lớn của các chương trình xuyên quốc gia