Phân bón hữu cơ: Trên 30 loại sản phẩm thương mại khác nhau, trong đó hữu cơsinh học, hữu cơ Vi sinh, hữu cơ khoáng chiếm số lượng lớn.Phân bón nhập khẩu : Phân bón NPK có trên 15 sản ph
Trang 1BÁO CÁO
THU THẬP SỐ LIỆU DỰ BÁO NHU CẦU PHÂN BÓN NĂM 2015 CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
BÁO CÁO
Trang 2THU THẬP SỐ LIỆU DỰ BÁO NHU CẦU PHÂN BÓN NĂM 2015 CỦA
TỈNH LÂM ĐỒNG
I MỞ ĐẦU
Lâm Đồng là tỉnh miền núi Nam Tây Nguyên và nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ trung bình từ 18-25oC, có độ cao từ 800- 1500m so với mặt nước biển, diện tích9.773,54 km2, dân số đến năm 2014 khoảng có 1.262.000 người với 43 dân tộc sinh sống,Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính gồm 2 thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và 10 huyện.Phía Nam - Đông Nam giáp tỉnh Bình thuận, phía Đông giáp Khánh hòa – Ninh thuận,Bắc giáp tỉnh Đắk Lăk - Đắk Nông, Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai - Bình Phước Giaothông đường bộ Lâm Đồng có các quốc lộ 20, 27, 28, 55; các tỉnh lộ 722, 723, 724, 725nối liền các tỉnh Nam trung bộ, Đông nam bộ và Tây nguyên Từ thành phố Đà lạt đithành phố Nha trang 140km, đi thành phố Buôn Ma Thuột 210km, đi thị xã Gia Nghĩa180km, đi thành phố Biên Hòa 220km, đi thành phố Hồ Chí Minh 320km, đi thành phốPhan Thiết 200km, đi thành phố Phan Rang Tháp Chàm 110km Giao thông đường hàngkhông Lâm Đồng có sân bay quốc tế Liên Khương cách thành phố Đà Lạt 30km về hướngNam Hàng ngày có các chuyến bay nội địa đến Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Thành phố HồChí Minh
Với diện tích trên 597.690 ha rừng, Lâm Đồng có 2 vườn quốc gia, vườn quốc giaBidoup Núi bà rộng 700,38km2 - đang trình hồ sơ xin thành lập khu dự trữ sinh quyển thếgiới và vườn quốc gia Cát tiên rộng 272,73km2
II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Lâm Đồng có diện tích tự nhiên 977.354 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệpchiếm khoảng 316.000 ha, diện tích che phủ rừng đạt 60,2% Tốc độ tăng trưởng GDPtoàn tỉnh năm 2013 đạt 13,4%, trong đó GDP ngành nông nghiệp đạt mức tăng trưởng8,2%; giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích đạt 122,2 triệu đồng/ha/năm
TS Phạm S - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng cho biết, hiện, diện tích đất gieotrồng toàn tỉnh đạt khoảng 330.098 ha Trong đó gồm 151.500 ha cà phê (sản lượng 370
Trang 3ngàn tấn), 23.100 ha chè (sản lượng 208 ngàn tấn); 51.000 ha rau (sản lượng 1,7 triệutấn), 7.000 ha hoa (sản lượng 2.2 tỷ cành) Toàn tỉnh hiện có 35.000 ha đất canh tác sảnxuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao gồm: 8.041,6 ha rau các loại; 2.415,5 ha hoa;3.846 ha đậu; dâu tây 135 ha; cây atisô 3 ha; vườn ươm 75,5 ha Về chăn nuôi, LâmĐồng hiện có đàn gia cầm khoảng 2,7 triệu con, đàn heo đạt 400 nghìn con, bò sữa 9.262con Toàn tỉnh có 323 trang trại, tỷ lệ chăn nuôi trang trại bình quân đạt 18%.
Trong lĩnh vực chế biến nông sản, trên địa bàn tỉnh hiện có 61 doanh nghiệp, hơn
130 cơ sở, hộ kinh doanh cá thể chế biến chè; 24 doanh nghiệp chế biến rau; 1 nhà máychế biến sữa (với công suất 40.000 tấn/năm), Hệ thống dịch vụ nông thôn với mạng lướikinh doanh vật tư nông nghiệp cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất
Song song với những kết quả đạt được, ngành nông nghiệp LâmĐồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức Là tỉnh có lợi thế sinh thái nông nghiệpcho phép sản xuất đa dạng cây trồng, vật nuôi, tuy nhiên hiện tỷ lệ diện tích có doanh thudưới 100 triệu đồng/ha còn chiếm trên 70% Tác động của biến đổi khí hậu và hệ thống hạtầng thủy lợi hạn chế đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cây trồng
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh dẫn đến diện tích một số vùngchuyên canh rau, hoa công nghệ cao ngày càng thu hẹp Cơ cấu kinh tế nội bộngành chưa cân đối khi giá trị ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 82%, trong khi đó ngànhchăn nuôi, lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp, chưa tạo ra bước đột phá khai thác tiềm năng.Quá trình hội nhập WTO đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trongviệc tổ chức sản xuất quy mô hàng hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, Bêncạnh đó, những năm qua lực lượng sản xuất của tỉnh phát triển khá nhanh, tuy nhiên quan
hệ sản xuất còn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển (đặc biệt là các cơ chế chính sách) dẫnđến việc phát sinh nhiều vấn đề thực tiễn kìm hãm sản xuất
Nhằm khắc phục những khó khăn còn tồn tại, thực hiện hiệu quả tái cơ cấu ngànhnông nghiệp của tỉnh, theo TS Phạm S, trong thời gian tới tỉnh cần tập trung thực hiệncông tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có lợi thế theo hướng ổn định về diện tích
và quy mô Trong đó, chú trọng đến công tác nghiên cứu, khảo nghiệm và phát triển cácgiống cây trồng, vật nuôi phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, có giá trị kinh tế caophục vụ công nghiệp chế biến
Trang 4Ngành nông nghiệp của tỉnh cần tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, côngnghệ mới vào sản xuất.Cụ thể, triển khai dự án khu công nghệ sinh học và nông nghiệpứng dụng công nghệ cao Đà Lạt, hướng đến gia tăng hàm lượng công nghệ cao trong sảnphẩm, tăng giá trị nông sản, giảm giá thành sản phẩm Từng bước tiếp cận công nghệ tạogiống tiên tiến trên thế giới như: giống chiếu xạ, giống biến đổi gen, giống chuyển gen,giống có ưu thế lai Đẩy mạnh việc áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong toàn bộ quátrình sản xuất, đặc biệt là các khâu chăm sóc và thu hoạch.
Ngành cần tiếp tục áp dụng các tiêu chuẩn an toàn, chứng nhận chất lượng sản phẩmnhư: GlobalGAP, VietGAP, HCCP, ISO, Rainforest nhằm đảm bảo chất lượng sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Tăng cường công tác khuyếnnông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tập trung sản xuất theo hướng đầu tư thâm canh, tăngnăng suất, an toàn chất lượng sản phẩm nông nghiệp; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ ứngdụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, trong đó ưu tiên nguồn vốn xây dựng các
mô hình điểm nhằm nhân rộng tại các xã nông thôn mới của tỉnh
Cũng theo TS Phạm S, thời gian tới, các hợp tác xã, tổ hợp tác cần được đổi mới,phát triển thông qua việc được hỗ trợ về đào tạo cán bộ quản lý, trợ giúp kỹ thuật và xúctiến thương mại Các mối liên kết tự nguyện, các liên minh trong tổ chức dịch vụ đầu vào,chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa nông hộ với doanh nghiệp cần được tăng cường pháttriển; tăng tỷ lệ nông sản được tiêu thụ thông qua các hình thức hợp đồng theo Quyết định
số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Công tác thương mại nông sản cần được chú trọng bằng việc đầu tư xây dựngthương hiệu nông sản mới, quảng bá các thương hiệu hiện có; tạo điều kiện cho các trangtrại, hợp tác xã, các doanh nghiệp được tham gia các chương trình xúc tiến thương mạitrong và ngoài nước Cần tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế thu hút các nguồn vốn ODA vàFDI nhằm nâng cao năng lực quản lý, tiếp cận công nghệ mới Thông qua đó góp phần tạobước đột phá ngành nông nghiệp trong tương lai
Ngoài ra, tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh cần gắn với chương trình xây dựngnông thôn mới thông qua các giải pháp như: hỗ trợ, hướng dẫn các xã xây dựng đề ánphát triển sản xuất phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, tập quán canh tác củangười dân địa phương; giúp người dân xác định được cây trồng, vật nuôi, ngành nghề phù
Trang 5hợp phát triển kinh tế hộ gia đình, nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nôngthôn Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần được tăng cường nhằm giúpngười dân tổ chức sản xuất hiệu quả hoặc chuyển sang lao động phi nông nghiệp Cần tiếptục huy động các nguồn lực (từ nhân dân, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác)nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng nông thôn (giao thông, thủy lợi, điện) phục vụcho sản xuất và đời sống của nhân dân./.
Phát triển nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hóa hiện đại hóagắn với xây dựng nông thôn mới, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vàosản xuất, chế biến , bảo quản sau thu hoạch và tiêu thụ nông lâm sản Các vùng chuyêncanh rau, hoa, chè lớn nhất cả nước Đến cuối năm 2014 vùng rau có diện tích 53.660ha,sản lượng thu hoạch 1,78 triệu tấn/năm Vùng chuyên canh hoa với diện tích 7.400 ha sảnlượng thu hoạch 2.352 triệu cành Vùng chè với diện tích 22.030 ha trong đó có trên1.000ha chè chất lượng cao như Ô long, Kim xuyên, Tứ quý cho sản lượng thu hoạch chèbúp tươi đạt 223.199 tấn/năm Vùng chuyên canh cà phê lớn thứ nhì cả nước, diện tích156.448 ha, sản lượng thu hoạch 396.095 tấn Thị trường tiêu thụ rau hoa Đà lạt là cácnước Nhật bản, Singapore, Đài loan, Úc, Thái lan, Bỉ, Hà lan, EU, Mĩ, Trung Quốc, Lâm Đồng còn có một số cây trồng khác như điều, dâu tằm, cây cacao, tiêu, cây ăn quảgóp phần làm gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp Lâm Đồng còn có điều kiện nuôi cánước lạnh như cá tầm, cá hồi với quy mô 50ha mặt nước sản lượng trên 500 tấn/năm Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiêntheo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từtháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ cũng thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm,việc phân vùng nhiệt độ tác động rất lớn đến cơ cấu cây trồng tại các địa phương:
+ Các huyện: Đạ Huoai, Đạ TêH, Cát Tiên có độ cao thấp hơn và nhiệt độ cũng nónghơn rõ rệt Đối tượng cây trồng chủ ở 3 huyện này là: Lúa, ngô, đậu, rau mùa nóng…+ Các huyện còn lại gồm: Lạc Dương, Đà Lạt, Đơn Dương, Đarrong, Đức Trọng,Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Bảo Lộc có nhiệt độ tương đối ôn hòa và mát mẻ Đối tượngcây trồng chủ yếu là Hoa, Rau, Cà phê, Chè…
Rau nhiều nhất thuộc các huyện: Đà Lạt, Đơn Dương và Đức Trọng
Trang 6Chè chủ yếu tại Bảo Lộc và Đà Lạt
Cà phê chủ yếu tại Di Linh
III DIỆN TÍCH CÂY TRỒNG VÀ NHU CẦU PHÂN BÓN
3.1 Diện tích gieo trồng: 315.827,6 ha trong đó;
+ Cây hằng năm: 110.095,8 Ha
+ Cây dài ngày 205.731,8 ha
3.2 Nhu cầu phân bón
- Lượng phân bón các loại cần cho cây trồng: Khoảng 2 triệu tấn, trong đó:
+ Phân vô cơ các loại: Khoảng 450.000 tấn
+ Các loại phân hữu cơ và hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng: Khoảng 180.000 tấn+ Phân chuồng: Khoảng 1.310.000 tấn
Trang 717 Công ty Việt Hàn 3863393 Bảo Lộc
3.3.2 Năng lực sản xuất của các đơn vị trong tỉnh Lâm Đồng.
Phân bón hữu cơ: 116.000 tấn
Phân bón Vô Cơ: 112.600 tấn
Phân bón lá: 1.000 kg (lít)
3.3.3 Thực tế sản xuất:
Phân hữu cơ: 30.050 tấn
Phân vô cơ: 74.250 tấn
Phân bón lá: < 500kg (lít)
Công ty CP Bình Điền, Hiếu Giang, Phú Đức Phát hoạt động sản xuất liên tục,những sản phẩm của các đơn vị này được nhiều nông dân chấp nhận do có thương hiệu vàphù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau
Còn lại các đơn vị không hoạt động sản xuất là do sản phẩm không thương hiệu, ítđược nhân dân dùng
3.3.4 Tình hình thị trường phân bón:
Trên địa bàn tỉnh hiện có 1.131 đơn vị kinh doanh phân bón, trong đó có 30 đại lý cóquy mô lớn Địa phương có nhiều cửa hàng là huyện Di Linh (219 cửa hàng); Bảo Lộc(188 cửa hàng); Lâm Hà (150 cửa hàng); Đức Trọng (135 cửa hàng); địa phương có ít cửahàng là Đạ Huoai (8); Cát Tiên (12); Lạc Dương (12)
Phân bón vô cơ chiến số lượng lớn về sản phẩm trên thị trường khoảng trên 50 loại,trong đó phân NPK trên 40 loại công thức và thành phần khác nhau Riêng sản phẩmNPK 16.16.8+13S có 15 đơn vị sản xuất và nhập khẩu đây là sản phẩm được nông dân sửdụng nhiều nhất, tiếp đến là NPK 20-20-15; NPK 15-5-20, những sản phẩm khác có sốlượng tiêu thụ lớn là phân đơn: Ure, SA, Supe lân, DAP…
Trang 8Phân bón hữu cơ: Trên 30 loại sản phẩm thương mại khác nhau, trong đó hữu cơsinh học, hữu cơ Vi sinh, hữu cơ khoáng chiếm số lượng lớn.
Phân bón nhập khẩu : Phân bón NPK có trên 15 sản phẩm khác nhau của công tyYara Đan Mạch, Behn Meyer của Đức, các sản phẩm NPK khác của Philipin, Malaysia,Thái Lan…
Các sản phẩm khác tồn tại được là do giá rẻ, lợi nhuận cao nên đại lý vẫn bán lồngvào và lái người dân sử dụng Các sản phẩm của Việt Nhật đã giảm thị phần trong thờigian gần đây (theo giải thích của cán bộ nông nghiệp thì người dân không thích dùng lâungày 1 loại phân trên một vùng đất)
Phân bón lá:
Đối tượng cây trồng, tập quán canh tác dẫn đến các sản phẩm được bày bán tại cácđại lý chủ yếu là loại chai lớn (đa phần từ 500ml trở lên) và giá của các sản phẩm này daođộng từ 70.000đ - 160.000đ/1 lít (chai 500ml từ 35.000 - 80.000đ) - rất hiếm có các sảnphẩm gói nhỏ, chai nhỏ với giá vài ngàn đồng mà dùng dạng chai to để tiết kiệm và phùhợp với quá trình chuyển hóa theo mô hình "cánh đồng mẫu lớn" theo định hướng củangành nông nghiệp hiện đại
Nguồn: Chelate Việt Nam “Báo cáo tổng quan tình hình phân bón tỉnh Lâm dồng”
Trang 93.3.5 Tình hình sử dụng phân bón đối với một số loại cây trồng chính ở tỉnh Lâm Đồng
Tỉnh Lâm Đồng ngoài việc duy trì thâm canh một số cây hàng năm có diện tíchtương đối lớn (chủ yếu là cây lương thực như: lúa, ngô, sắn) thì vẫn thâm canh một số loạicây hàng năm khác (một số loại hoa, một số loại cây dược liệu, )
Ngô và lúa là 2 cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất của tỉnh Lâm Đồngnăm 2014 Diện tích lúa cả năm của tỉnh Lâm Đồng năm 2014 khoảng 32 nghìn ha(Nguồn Niên giám thống kê năm 2014), thì lượng phân bón tiêu thụ cho cây lúa ước tínhcần khoảng 6,5 tấn ure, 10,5 tấn super lân, 3,5 tấn kali clorua Diện tích ngô cả năm củatỉnh Lâm Đồng năm 2014 khoảng 15,4 nghìn ha thì lượng phân bón tiêu thụ cho cây ngôước tính cần khoảng 3,5 tấn ure, 6,5 tấn super lân và 2 tấn kali clorua Lượng phân HCVShoặc phân chuồng sử dụng cho cây lúa và ngô tại tỉnh Lâm Đồng chưa cao, chỉ tập trungvào một số ít hộ nông dân và trang trại Tập quán canh tác của người dân địa phương vẫnchưa có thói quen sử dụng loại phân này cho thâm canh lúa và ngô
Các loại, nhóm cây hàng năm khác được gieo trồng có diện tích vừa phải và nhu cầuphân bón cho nhóm này ước tính cần khoảng 3 tấn ure, 5 tấn super lân, 3 tấn kali clorua,
100 tấn phân chuồng, 200 tấn vôi bột, và một lượng các loại phân bón lá, phân bón gốc.Phân bón lá đang được người dân đưa vào sử dụng với nhóm cây hoa, cây cảnh
Với đặc trưng là nền đất đỏ cao nguyên nên các cây công nghiệp dài ngày chiếmdiện tích chủ yếu trong tổng diện tích đất nông nghiệp cảu tỉnh Lâm Đồng Cây cà phê làcây công nghiệp có diện tích gieo trồng lớn nhất tỉnh Lâm Đồng ( khoảng 157 nghìn ha).Lượng phân bón khuyến cáo cho loại cây trồng này khoảng 95 tấn ure, 120 tấn super lân,
80 tấn kali clorua và 75 tấn phân chuồng Tuy nhiên, lượng đạm trung bình mà nông dânbón cho cà phê là 639 kg N (tương đương khoảng 218 tấn ure), cao hơn so với mức năngsuất đạt được khoảng 230 -280 kg N/ha Lượng super lân bón cho cà phê cũng rất cao,trung bình 489 kg P2O5/ha/năm (tương đương khoảng 404 tấn super lân) Nông dân bónkali cho cà phê biến động trong phạm vi lớn từ 32 - 1.707 kg K2O/ha, trung bình khoảng
414 kg K2O/ha (tương đương 109 tấn kali clorua) Như vậy, nhu cầu phân bón thực tế chocây cà phê ở tỉnh Lâm Đồng lớn hơn rất nhiều so với con số khuyến cáo ở trên (cao hơn
Trang 10khoảng 125 tấn ure, 284 tấn super lân, 29 tấn kali clorua chỉ tính riêng đối với cây cà phê
sử dụng tương đối lớn đối với cây chè vừa giúp cải tạo đất trồng chè, vừa giúp che phủnương chè Tuy nhiên, hiện nay người dân địa phương đã bắt đầu có thói quen sử dụngphân bón lá cho cây chè búp Đây là một trong những yếu tố quan trọng để đưa ra dự báo
về nhu cầu phân bón cho cây chè của tỉnh Lâm Đồng
Một loại cây cũng có diện tích gieo trồng tương đối lớn trong tổng diện tích đất nôngnghiệp của tỉnh Lâm đồng là cây điều (diện tích gieo trồng khoảng 15,7 nghìn ha) Điều làcây công nghiệp lâu năm (khoảng 30-40 năm) nên lượng phân bón khuyến cáo hàng nămcho cây điều cũng không quá cao, khoảng 2 tấn ure, 2,5 tấn super lân, 1 tấn kali clorua,
400 tấn phân chuồng Tuy nhiên, cây điều có nhu cầu dinh dưỡng rất cao đối với các loạiphân trung và vi lượng để đáp ứng cho hoạt động sống của cây Thực tế, việc sử dụngphân bón vô cơ của nông dân địa phương thường cao hơn so với khuyến cáo bón phân màTrung tâm khuyến nông đưa ra Vì vậy, nhu cầu phân bón thực tế bao giờ cũng cao hơn sovới khuyến cáo về lượng phân bón sử dụng cho từng loại cây
Tỉnh Lâm Đồng có cơ cấu các loại cây công nghiệp dài ngày rất phong phú, ngoài càphê, chè, điều có diện tích gieo trồng lớn nhất thì các loại cây khác cũng có diện tích gieotrồng ở mức từ vài ha đến vài trăm ha Do vậy, nhu cầu phân bón cho nhóm đối tượng câytrồng này cũng tương đối lớn khoảng 70-80 tấn ure, 100-120 tấn super lân, 60-70 tấn kaliclorua, 500-600 tấn phân chuồng và một lượng lớn các loại phân vi lượng, phân bón lá.Tuy nhiên, cũng giống các loại cây công nghiệp dài ngày khác trên địa bàn tỉnh LâmĐồng, người dân địa phương cũng thường bón phân cho nhóm cây này ở mức cao hơn sovới nền phân bón khuyến cáo mà Trung tâm khuyến nông đưa ra
Trang 11III KẾT LUẬN
Cơ cấu cấy trồng của tỉnh Lâm Đồng năm 2014 tương đối đa dạng gồm khoảng hơn
30 loại cây hàng năm (gồm nhóm các cây lương thực, cây thực phẩm, cây cảnh, cây gia
vị, cây dược liệu, ) với tổng diện tích gieo trồng khoảng 125 nghìn ha và hơn 20 loại câylâu năm, cây công nghiệp dài ngày với tổng diện tích gieo trồng khoảng 213,5 nghìn ha Với tổng diện tích đất nông nghiệp đang được sử dụng năm 2014 của tỉnh Lâm Đồngthì lượng phân bón hàng năm cho cây trồng là tương đối lớn Cụ thể, với nhóm cây hàngnăm cần khoảng 20 tấn phân ure, 40 tấn phân super lân, 15 tấn kali clorua, 200 tấn vôi,
120 tấn phân chuồng Tuy nhiên, lượng phân bón thực tế mà người dân sử dụng lớn hơncon số khuyến cáo rất nhiều, đồng thời người dân địa phương còn sử dụng một lượngtương đối lớn các loại phân chức năng cho từng loại cây trồng (như phân bón lá, phân bóngốc cho nhóm cây cảnh, ) Việc sử dụng các loại phân HCVS cho nhóm cây hàng nămvẫn chưa được người dân sử dụng nhiều (được sử dụng nhiều nhất trong canh tác nhómhoa, cây cảnh, sau đó là nhóm cây lấy dầu, các nhóm cây khác sử dụng ít hơn) Với nhómcây lâu năm, cây công nghiệp dài ngày cần khoảng 150 tấn ure, 200 tấn super lân, 120 tấnkali clorua, 3.500 tấn vôi bột, 900 tấn phân chuồng và phân HCVS Cũng giống như vớicây hàng năm, lượng phân bón mà người dân bón cho cây lâu năm và cây công nghiệp dàingày lớn hơn rất nhiều so với khuyến cáo trung bình Có những loại cây người dân cònbón hơn gấp đôi lượng phân bón so với khuyến cáo của Trung tâm khuyến nông (như vớicây cà phê, cây chè)
Năng lực sản xuất của các đơn vị sản xuất phân bón trên địa bàn tỉnh về cơ là đápứng được nhu cầu sử dụng của người dân Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay có rất nhiềuloại phân bón có giá cả và chất lượng cạnh tranh (phân bón có thương hiệu, phân bón sảnxuất tại chỗ hay phân bón nhập khẩu, ) Xuất phát từ nhu cầu của người dân là nâng caonăng suất, chất lượng của nông phẩm nên có rất nhiều loại phân bón được các đơn vị sảnxuất, phân phối trên thị trường Một số loại phân bón được đưa ra thị trường nhưng chưađược kiểm tra chất lượng chặt chẽ, chưa có hướng dẫn sử dụng và cảnh báo nguy cơ.Nhu cầu của người tiêu dùng trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng là hướngtới những sản phẩm nông nghiệp sạch Vì vậy, việc đưa ra khuyến cáo và hướng dẫn sửdụng chi tiết với một số loại phân bón sạch đang rất được quan tâm như: đưa các loại chế
Trang 12phẩm vi sinh để phòng chống một số loại bệnh hại trên cây; sử dụng thiên địch để phòngchống các loại sâu bệnh; sử dụng phân hữu cơ vi sinh để thay thế một phần phân vô cơđồng thời cải tạo và nâng cáo độ phì của đất, giúp phát triển nền nông nghiệp sạch
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2015
Người viết báo cáo
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Số liệu thống kê diện tích gieo trồng, sản lượng, năng suất các loại cây
hàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2013 và 2014
Diện tích câyhàng năm