1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN

16 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN VI SINH ỨNG DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN VI SINH ỨNG DỤNG o0o BÁO CÁO THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SAU TÁCH PHÂN LÀM PHÂN BÓN HỮU CƠ DẠNG LỎNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUỲNH SƠN, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG, NĂM 2019 Địa điểm thực hiện xã Quỳnh Sơn, Yên Dũng, Bắc Giang Đơn vị thực hiện Công ty Cổ phần Vi sinh ứng dụng Hà Nội, tháng 8 năm 2019 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3 1 GIỚI THIỆU 3 2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÂN LỎNG THÀNH PHÂN.

Trang 1

-o0o -BÁO CÁO THỬ NGHIỆM

MÔ HÌNH: XỬ LÝ NƯỚC THẢI SAU TÁCH PHÂN LÀM PHÂN BÓN HỮU

CƠ DẠNG LỎNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUỲNH SƠN, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG, NĂM 2019

Địa điểm thực hiện: xã Quỳnh Sơn, Yên Dũng, Bắc Giang

Đơn vị thực hiện:Công ty Cổ phần Vi sinh ứng dụng

Hà Nội, tháng 8 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 3

1 GIỚI THIỆU 3

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÂN LỎNG THÀNH PHÂN BÓN 5

2.1 HIỆN TRẠNG 5

2.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ PHÂN LỎNG 5

CHƯƠNG 3 : CHƯƠNG TRÌNH KHẢO NGHIỆM 6

3.1 CHẾ PHẨM SỬ DỤNG 6

3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM 7

3.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 8

Trang 3

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU

Công ty Cổ phần Vi sinh Ứng dụng có địa chỉ tại phòng 111 nhà D6 Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội Là đơn vị do các cán bộ nghiên cứu, xuất phát từ Khoa Sinh học -Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, được thành lập theo nhu cầu ứng dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất đời sống và tạo thị trường cho các sản phẩm khoa học công nghệ

Người sáng lập là: GS.TS Phạm Văn Ty, chuyên gia Vi sinh vật học và Công nghệ Sinh học

Ngoài ra Công ty còn có đội ngũ cộng tác viên, là các chuyên gia về Vi sinh vật học

và công nghệ sinh học thuộc Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, một số Viện nghiên cứu, và Trường Đại học có liên quan khác tham gia thực hiện các Đề tài nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Nghiên cứu ứng dụng và triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống

Hoàn thiện công nghệ sản xuất và kinh doanh các chế phẩm sinh học phục vụ nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và xử lý môi trường

Kinh doanh các trang thiết bị, vật tự, sản phẩm phục vụ nghiên cứu sinh học, ứng dụng trong nông lâm nghiệp, thuỷ sản và môi trường

Tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học và môi trường

Hợp tác liên kết với các tổ chức khoa học công nghệ, các tổ chức sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước để huy động thêm tiềm lực trí tuệ, vốn nhằm đưa nhanh các kết quả khoa học công nghệ vào sản xuất và các dịch vụ phục vụ đời sống xã hội

Triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, tạo ra các sản phẩm mới, sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và xử lý môi trường

1.3 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

Gồm một số luật có nội dung điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chăn nuôi phải chấp hành để bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất

1.3.1 Luật bảo vệ môi trường 2014

Các quy định liên quan trự tiếp đến đối tượng sản xuất kinh doanh quản lý chăn nuôi bao gồm các Điều sau:

 Điều 6: Những hoạt động BVMT được khuyến khích

 Điều 14: Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

 Điều 18: Đối tượng phải lập bảng đánh giá tác động môi trường

Trang 4

 Điều 19: Thực hiện đánh giá tác động môi trường

 Điều 20: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 24: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 25: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

 Điều 69, khoản 3: Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1.3.2 Bộ luật hình sự (có hiệu lực 1/7/2000)

Bộ luật này có các điều khoản liên quan đến các tội phạm về môi trường chăn nuôi

và các mức phạt:

 Điều 182: Tội gây ô nhiễm không khí

 Điều 183: Tội gây ô nhiễm nước

 Điều 184: Tội gây ô nhiễm đất

 Điều 186: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người

 Điều 187: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật

1.3.3 Bộ luật dân sự (Luật số 33/2005/QH11, ngày 14/06/2015)

Bộ luật này có những quy định sau liên quan đến việc bảo vệ môi trường chăn nuôi:

 Điều 263: Nghĩa vụ của chủ sở hữu (CSH) trong việc BVMT

Khi sử dụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, CSH phải tuân theo các quy định của pháp luật về BVMT; nếu làm ô nhiễm môi trường phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại

 Điều 624: Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường

Các chủ thể gây ô nhiễm môi trường gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kể cả người ô nhiễm không có lỗi

1.3.4 Quy chuẩn kỹ thuật

- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 01- 79:2011/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm – quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y

Trang 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÂN

LỎNG THÀNH PHÂN BÓN

2.1 HIỆN TRẠNG

Hiện nay tại Xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng – Bắc Giang tập chung các khu chăn nuôi lợn với số lượng lớn Lượng phân thải ra hàng ngày tại các khu chăn nuôi được đem bán cho các hộ dân trồng cây trong vùng phục vụ nhu cầu tưới tiêu, nhưng chất lượng phân chưa đảm bảo Phân chưa qua xử lý nên có rất nhiều vi khuẩn gây bệnh, khi đem bón cho cây sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của cây, ngoài ra phân chưa qua xử lý sẽ gây mùi hôi thối gây ra tác động xấu tới sức khỏe người dân và vật nuôi do hít phải các khí độc hại phát thải ra từ hoạt động chăn nuôi và vô tình ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

2.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ PHÂN LỎNG

Chất thải chủ yếu tại các trang trại là phân lợn Phân lợn sau khi đươc thu gom lại sẽ qua ép và giữ lại phần nước thải để xử lý, làm phân hữu cơ dạng lỏng phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp

Đối với loại này chúng tôi đề xuất sử dụng chế phẩm EMUNIV, enzyme tổng hợp

sử dụng trong nông nghiệp để phối trộn trong quá trình ủ

Ép phân

Chế phẩm vi sinh EMUNIV, enzyme

Trang 6

CHƯƠNG 3 : CHƯƠNG TRÌNH KHẢO NGHIỆM 3.1 THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH

* Giải pháp thực hiện

- Xử lý phân lợn lỏng: ủ phân vi sinh với chế phẩm vi sinh

* Thời gian thực hiện chương trình:

- Ngày bắt đầu: 30/06/2019

- Ngày kết thúc: 03/08/2019

* Địa điểm thực hiện chương trình:

- Hộ gia đình ông: Nguyễn Văn Quang - thôn Quỳnh, xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

3.2 CHẾ PHẨM SỬ DỤNG

Dựa trên nhu cầu xử lý phân lỏng thành phân bón, Công ty cổ phần vi sinh ứng dụng

đề xuất giải pháp xử lý phân lỏng bằng chế phẩm sinh học EMUNIV và enzyme tổng hợp:

+ Chế phẩm EMUNIV : là chế phẩm xử lý phân gia súc gia cầm, rác thải, phế thải nông nghiệp làm phân bón hữu cơ và xử lý ô nhiễm môi trường

+ Sản phẩm được sản xuất theo TC01 – 2004- giấy phép lưu hành trong xử lý chất thải tại Việt Nam số 49/LH- CPSHMT và số 50/LH – CPSHMT

EMUNIV là tập hợp nhiều vi sinh vật có tác dụng:

+ Phân giải nhanh chóng phân gia súc, gia cầm, phế thải nông nghiệp thành các chất dinh dưỡng cho cây

+ Chuyển hóa phân khó tiêu thành dạng dễ tiêu

+ Tạo chất kháng sinh để tiêu diệt một số vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng + Làm mất mùi hôi của phân chuồng và ức chế sinh trưởng các vi sinh vật gây thôi

+ Hình thành các chất kích thích sinh trưởng thực vật , giúp cây phát triển tốt

Trang 7

Các dạng, loại: Chế phẩm EMUNIV có 2 dạng: dạng bột và dạng dịch

Tác dụng của chế phẩm EMUNIV trong xử lý phân:

+ Chế phẩm EMUNIV cung cấp nhiều vi sinh vật có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh, trứng giun sán trong phân tươi

+ Chuyển hóa dinh dưỡng trong phân cho cây trồng

+ Rút ngắn thời gian hoai mục cho phân và các phế thải nông nghiệp

+ Khử mùi hôi, hạn chế ruồi muỗi, giảm ô nhiễm môi trường

+ Vi sinh vật giúp phân giải nhanh các chất hữu cơ có trong các chất thải rắn tồn đọng trong các cống rãnh, giúp thông cống, tránh gây tắc, tạo mùi hôi thối từ các cống rãnh

3.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM

Chương trình sử dụng chế phẩm EMUNIV dạng dịch và enzyme

Phương pháp xử lý cụ thể như sau:

Vật tư:

+ EMUNIV dịch: 15 lít + Enzyme: 1 kg

+ Rỉ đường: 500 kg

Trang 8

+Thể tích phân xử lý: 5000 lít

Quy trình xử lý cho 01 thùng ủ dung tích 1000 lít

Bước 1: Pha loãng 100 kg rỉ đường với 80 lít nước đổ vào thùng 1000 lít Sau đó cho chảy phân lỏng vào đầy thùng

Bước 2: Vừa khuấy vừa đảo đều 200g enzyme vào 2 lít nước đổ vào thùng

Bước 3: Đổ 3 lít dịch EMUNIV vào thùng Đạy lại và ủ trong 30 ngày

Làm tương tự với 4 thùng còn lại

Chương trình thử nghiệm xử lý phân lỏng tại Bắc Giang diễn ra trong vòng 34 ngày,

từ ngày 30/06/2019 đến ngày 2/8/2019 với kế hoạch như sau:

+ Vận chuyển chế phẩm tới trang trại cần xử lý: Tiến hành pha chế phẩm với sự giúp đỡ của các người làm trong trang trại ngày 30/06/2019

+ Tách phân lỏng cho chảy vào 5 thùng, mỗi thùng 1000 lít phân vào ngày 01/07/2019/

+ Tiến hành kiểm tra mẫu phân thử nghiệm thường xuyên và cứ một tuần đảo trộn phân một lần từ ngày 02/07/2019 đến ngày 02/08/2019

Mục đích của khảo nghiệm là xử lý nước thải sau tách phân thành phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tại xã Quỳnh Sơn, Huyện Yên Dũng, Bắc Giang

3.4 KẾT QUẢ

3.4.1 Kết quả xử lý nước thải sau tách phân

Phân được tách lỏng và xử lý theo đúng quy trình

7 ngày sau ủ, kiểm tra từng thùng và đánh giá cảm quan cho thấy: Có bọt khí nổi trên bề mặt, nhiệt độ thùng ủ có cao hơn so với nhiệt độ ngoài trời, có mùi đặc trưng của quá trình lên men Lấy que khuấy đều thùng ủ để đảm bảo trộn đều hỗn hợp trong thùng giúp quá trình phân hủy triệt để hơn

Tiếp tục theo dõi quá trình xử lý nước thải sau tách phân: Quá trình xử lý của vi sinh vật trong thùng vẫn tiếp tục, bằng chứng là có hiện tượng sủi bọt khí, có mùi lên men đặc trưng Bọt khí giảm dần khi thời gian ủ kéo dài, và hết hẳn khi ủ được 30 ngày

Sản phẩm sau ủ 30 ngày được đánh giá cảm quan: Là dung dịch trong, không còn bọt khí, có màu nâu sẫm, có mùi thơm của đậu tương lên men

Như vậy, nước thải trại lợn sau tách phân được xử lý bằng chế phẩm vi sinh EMUNIV trong thời gian 30 ngày tạo ra sản phẩm được đánh giá cảm quan là dung dịch

Trang 9

trong, có màu nâu sẫm, có mùi thơm của đậu tương lên men, có thể sử dụng cho cây trồng

3.4.2 Phân tích định tính virus dịch tả lợn Châu Phi

Thực tế cấp bách của thị trường chăn nuôi lợn ở Việt Nam hiện nay là dịch tả lợn châu Phi đang lây lan rộng rãi Do vậy, sản phẩm sau ủ được lấy mẫu và phân tích định tính virus dịch tả lợn Châu Phi Đơn vị thực hiện phân tích là Cục thú y, trung tâm chẩn đoán thú y Trung Ương

Kết quả: Không phát hiện có virus dịch tả lợn Châu Phi trong sản phẩm sau ủ thu được

3.4.3 Phân tích hàm lượng các thành phần trong sản phẩm sau ủ

Sản phẩm sau ủ được phân tích thành phần, hàm lượng theo từng nhóm gồm: Nhóm các nguyên tố đa lượng, nhóm các nguyên tố vi lượng, nhóm các yếu tố hạn chế (yếu tố gây hại) đối với phân bón và nhóm các axit amin

Kết quả thu được như bảng sau:

ST

1

Đa lượng

4

Vi lượng

10

Thành phần gây hại, gây bệnh (yếu tố hạn chế)

16 Axít amin Aspartic acid 24.0 mg/kg

Trang 10

Ghi chú: KPH: Không phát hiện

Địa chỉ giám định phân tích:

+ Cục thú y, trung tâm chẩn đoán thú y Trung Ương.

+ Công ty Cổ phần Chứng nhận và giám định IQC.

Từ kết quả trên ta thấy:

+ Các thành phần hạn chế có khả năng gây hại cho cây trồng, người và động vật: Các nguyên tố arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg), E.coli, Salmonella đều không phát hiện trong mẫu sản phẩm sau ủ

+ Hàm lượng Nitơ và Kali hữu hiệu (cây có khả năng dễ dàng hấp thu) tương đối cao

+ Ngoài ra còn chứa thêm Fe và 14 loại axit amin thiết yếu cho quá trình sinh trưởng, phát triển của sinh vật nói chung và của cây trồng nói riêng

Từ các kết quả trên cho thấy, quá trình nước thải sau khi tách phân được xử lý bằng chế phẩm vi sinh Emuniv không gây ra mùi khó chịu, sản phẩm thu được có mùi dễ chịu và hoàn toàn có thể dùng như một loại phân bón hữu cơ dạng lỏng cho cây trồng

3.4 KIẾN NGHỊ

Trang 11

Trên cơ sở kết quả thu được từ quá trình xử lý nước thải trại lợn sau tách phân thành phân bón hữu cơ dạng lỏng, nhóm thực hiện đề xuất được:

+ Triển khai, nhân rộng mô hình trên để xử lý toàn bộ lượng chất thải chăn nuôi dạng lỏng tận dụng làm bón cho trồng trọt đồng thời giảm ô nhiễm môi trường do mùi, khí thải gây ra

+ Ứng dụng mô hình để triển khai, áp dụng đối với phân lợn dạng rắn và các loại chất hữu cơ khác để làm nguồn phân bón hữu cơ tại chỗ cho nông nghiệp, đồng thời giảm thiểu đáng kể vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trang 12

3.3.4 CHI PHÍ ĐẦU TƯ

STT Nội dung chi tiết

Đơn vị tính

Khối lượng Đơn giá

Thành tiền

1

Chế phẩm vi sinh

Emuniv dịch (Phân

giải nguyên liệu hữu

cơ, ứng dụng để ủ

hoai phân chuồng,

các nguyên liệu hữu

cơ giàu dinh dưỡng

làm phân bón cho

cấy trồng)

Lít 15 300.00

0

4.500.00

0

2

Enzyme tổng hợp

digegrain delta bột

(Phân giải nguyên

liệu hữu cơ bao gồm

protein, ngũ cốc, chất

xơ, đường mannan,

phospho trong các

loại hạt, ứng dụng để

làm phân bón cho

cây trồng)

Kg 1 1.000.00

0

1.000.00

0

3 Rỉ đường Kg 500 18.00

0

9.000.00

0

4

Thùng ủ phân dạng

lỏng loại 1000 lít có

giá đỡ

Chiếc 5 4.000.00

0

20.000.00

0

5 Can chứa phân thành

phẩm (Can 20 lít) Chiếc 250 88.000

22.000.00

0

6

Hỗ trợ kỹ thuật:

hướng dẫn giám sát,

thực hiện, báo cáo và

nghiệm thu,…

Công 34 1000.000 34.000.00

0

Trang 13

Phí phân tích mẫu

(Phân tích thành

phẩm sau xử lý để

kiểm tra và đánh giá

chất lượng sản phẩm)

Mẫu 1 5.000.00

0

5.000.00

0

8

Tem nhãn (in mầu, sắc

nét và nội dung, bố cục

do Ban QLDA thống

nhất trước khi in)

Chiếc 250 5.000 1.250.00

0

Trang 14

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Hình 1: Quá trình pha enzyme

Hình 2: Pha vi sinh EMUNIV

Trang 15

Hình 3: Đổ ví sinh vào thùng ủ

Hình 4: Đậy nắp và ủ

Trang 16

Hình 5: Đóng can và dán tem thành phẩm

Hình 6: Can thành phẩm

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔ HÌNH: XỬ LÝ NƯỚC THẢI SAU TÁCH PHÂN LÀM PHÂN BÓN HỮU CƠ DẠNG LỎNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUỲNH SƠN, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG, NĂM 2019 - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
2019 (Trang 1)
Kết quả thu được như bảng sau: - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
t quả thu được như bảng sau: (Trang 10)
Hình 1: Quá trình pha enzyme - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
Hình 1 Quá trình pha enzyme (Trang 15)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN (Trang 15)
Hình 3: Đổ ví sinh vào thùng ủ - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
Hình 3 Đổ ví sinh vào thùng ủ (Trang 16)
Hình 4: Đậy nắp và ủ - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
Hình 4 Đậy nắp và ủ (Trang 16)
Hình 5: Đóng can và dán tem thành phẩm - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
Hình 5 Đóng can và dán tem thành phẩm (Trang 17)
Hình 6: Can thành phẩm - BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ PHÂN LƠN THÀNH PHÂN BÓN
Hình 6 Can thành phẩm (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w