CÔNG TY CỔ PHẦN VI SINH ỨNG DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN VI SINH ỨNG DỤNG o0o BÁO CÁO THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SAU TÁCH PHÂN LÀM PHÂN BÓN HỮU CƠ DẠNG LỎNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUỲNH SƠN, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG, NĂM 2019 Địa điểm thực hiện xã Quỳnh Sơn, Yên Dũng, Bắc Giang Đơn vị thực hiện Công ty Cổ phần Vi sinh ứng dụng Hà Nội, tháng 8 năm 2019 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3 1 GIỚI THIỆU 3 2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÂN LỎNG THÀNH PHÂN.
Trang 1-o0o -BÁO CÁO THỬ NGHIỆM
MÔ HÌNH: XỬ LÝ NƯỚC THẢI SAU TÁCH PHÂN LÀM PHÂN BÓN HỮU
CƠ DẠNG LỎNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUỲNH SƠN, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG, NĂM 2019
Địa điểm thực hiện: xã Quỳnh Sơn, Yên Dũng, Bắc Giang
Đơn vị thực hiện:Công ty Cổ phần Vi sinh ứng dụng
Hà Nội, tháng 8 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 3
1 GIỚI THIỆU 3
2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÂN LỎNG THÀNH PHÂN BÓN 5
2.1 HIỆN TRẠNG 5
2.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ PHÂN LỎNG 5
CHƯƠNG 3 : CHƯƠNG TRÌNH KHẢO NGHIỆM 6
3.1 CHẾ PHẨM SỬ DỤNG 6
3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM 7
3.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 8
Trang 3CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU
Công ty Cổ phần Vi sinh Ứng dụng có địa chỉ tại phòng 111 nhà D6 Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội Là đơn vị do các cán bộ nghiên cứu, xuất phát từ Khoa Sinh học -Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, được thành lập theo nhu cầu ứng dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất đời sống và tạo thị trường cho các sản phẩm khoa học công nghệ
Người sáng lập là: GS.TS Phạm Văn Ty, chuyên gia Vi sinh vật học và Công nghệ Sinh học
Ngoài ra Công ty còn có đội ngũ cộng tác viên, là các chuyên gia về Vi sinh vật học
và công nghệ sinh học thuộc Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, một số Viện nghiên cứu, và Trường Đại học có liên quan khác tham gia thực hiện các Đề tài nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Nghiên cứu ứng dụng và triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống
Hoàn thiện công nghệ sản xuất và kinh doanh các chế phẩm sinh học phục vụ nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và xử lý môi trường
Kinh doanh các trang thiết bị, vật tự, sản phẩm phục vụ nghiên cứu sinh học, ứng dụng trong nông lâm nghiệp, thuỷ sản và môi trường
Tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học và môi trường
Hợp tác liên kết với các tổ chức khoa học công nghệ, các tổ chức sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước để huy động thêm tiềm lực trí tuệ, vốn nhằm đưa nhanh các kết quả khoa học công nghệ vào sản xuất và các dịch vụ phục vụ đời sống xã hội
Triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, tạo ra các sản phẩm mới, sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và xử lý môi trường
1.3 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Gồm một số luật có nội dung điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chăn nuôi phải chấp hành để bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất
1.3.1 Luật bảo vệ môi trường 2014
Các quy định liên quan trự tiếp đến đối tượng sản xuất kinh doanh quản lý chăn nuôi bao gồm các Điều sau:
Điều 6: Những hoạt động BVMT được khuyến khích
Điều 14: Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều 18: Đối tượng phải lập bảng đánh giá tác động môi trường
Trang 4 Điều 19: Thực hiện đánh giá tác động môi trường
Điều 20: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 24: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 25: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
Điều 69, khoản 3: Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1.3.2 Bộ luật hình sự (có hiệu lực 1/7/2000)
Bộ luật này có các điều khoản liên quan đến các tội phạm về môi trường chăn nuôi
và các mức phạt:
Điều 182: Tội gây ô nhiễm không khí
Điều 183: Tội gây ô nhiễm nước
Điều 184: Tội gây ô nhiễm đất
Điều 186: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người
Điều 187: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật
1.3.3 Bộ luật dân sự (Luật số 33/2005/QH11, ngày 14/06/2015)
Bộ luật này có những quy định sau liên quan đến việc bảo vệ môi trường chăn nuôi:
Điều 263: Nghĩa vụ của chủ sở hữu (CSH) trong việc BVMT
Khi sử dụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, CSH phải tuân theo các quy định của pháp luật về BVMT; nếu làm ô nhiễm môi trường phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
Điều 624: Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường
Các chủ thể gây ô nhiễm môi trường gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kể cả người ô nhiễm không có lỗi
1.3.4 Quy chuẩn kỹ thuật
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 01- 79:2011/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm – quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y
Trang 5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÂN
LỎNG THÀNH PHÂN BÓN
2.1 HIỆN TRẠNG
Hiện nay tại Xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng – Bắc Giang tập chung các khu chăn nuôi lợn với số lượng lớn Lượng phân thải ra hàng ngày tại các khu chăn nuôi được đem bán cho các hộ dân trồng cây trong vùng phục vụ nhu cầu tưới tiêu, nhưng chất lượng phân chưa đảm bảo Phân chưa qua xử lý nên có rất nhiều vi khuẩn gây bệnh, khi đem bón cho cây sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của cây, ngoài ra phân chưa qua xử lý sẽ gây mùi hôi thối gây ra tác động xấu tới sức khỏe người dân và vật nuôi do hít phải các khí độc hại phát thải ra từ hoạt động chăn nuôi và vô tình ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
2.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ PHÂN LỎNG
Chất thải chủ yếu tại các trang trại là phân lợn Phân lợn sau khi đươc thu gom lại sẽ qua ép và giữ lại phần nước thải để xử lý, làm phân hữu cơ dạng lỏng phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp
Đối với loại này chúng tôi đề xuất sử dụng chế phẩm EMUNIV, enzyme tổng hợp
sử dụng trong nông nghiệp để phối trộn trong quá trình ủ
Ủ
Ép phân
Chế phẩm vi sinh EMUNIV, enzyme
Trang 6CHƯƠNG 3 : CHƯƠNG TRÌNH KHẢO NGHIỆM 3.1 THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH
* Giải pháp thực hiện
- Xử lý phân lợn lỏng: ủ phân vi sinh với chế phẩm vi sinh
* Thời gian thực hiện chương trình:
- Ngày bắt đầu: 30/06/2019
- Ngày kết thúc: 03/08/2019
* Địa điểm thực hiện chương trình:
- Hộ gia đình ông: Nguyễn Văn Quang - thôn Quỳnh, xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
3.2 CHẾ PHẨM SỬ DỤNG
Dựa trên nhu cầu xử lý phân lỏng thành phân bón, Công ty cổ phần vi sinh ứng dụng
đề xuất giải pháp xử lý phân lỏng bằng chế phẩm sinh học EMUNIV và enzyme tổng hợp:
+ Chế phẩm EMUNIV : là chế phẩm xử lý phân gia súc gia cầm, rác thải, phế thải nông nghiệp làm phân bón hữu cơ và xử lý ô nhiễm môi trường
+ Sản phẩm được sản xuất theo TC01 – 2004- giấy phép lưu hành trong xử lý chất thải tại Việt Nam số 49/LH- CPSHMT và số 50/LH – CPSHMT
EMUNIV là tập hợp nhiều vi sinh vật có tác dụng:
+ Phân giải nhanh chóng phân gia súc, gia cầm, phế thải nông nghiệp thành các chất dinh dưỡng cho cây
+ Chuyển hóa phân khó tiêu thành dạng dễ tiêu
+ Tạo chất kháng sinh để tiêu diệt một số vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng + Làm mất mùi hôi của phân chuồng và ức chế sinh trưởng các vi sinh vật gây thôi
+ Hình thành các chất kích thích sinh trưởng thực vật , giúp cây phát triển tốt
Trang 7Các dạng, loại: Chế phẩm EMUNIV có 2 dạng: dạng bột và dạng dịch
Tác dụng của chế phẩm EMUNIV trong xử lý phân:
+ Chế phẩm EMUNIV cung cấp nhiều vi sinh vật có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh, trứng giun sán trong phân tươi
+ Chuyển hóa dinh dưỡng trong phân cho cây trồng
+ Rút ngắn thời gian hoai mục cho phân và các phế thải nông nghiệp
+ Khử mùi hôi, hạn chế ruồi muỗi, giảm ô nhiễm môi trường
+ Vi sinh vật giúp phân giải nhanh các chất hữu cơ có trong các chất thải rắn tồn đọng trong các cống rãnh, giúp thông cống, tránh gây tắc, tạo mùi hôi thối từ các cống rãnh
3.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM
Chương trình sử dụng chế phẩm EMUNIV dạng dịch và enzyme
Phương pháp xử lý cụ thể như sau:
Vật tư:
+ EMUNIV dịch: 15 lít + Enzyme: 1 kg
+ Rỉ đường: 500 kg
Trang 8+Thể tích phân xử lý: 5000 lít
Quy trình xử lý cho 01 thùng ủ dung tích 1000 lít
Bước 1: Pha loãng 100 kg rỉ đường với 80 lít nước đổ vào thùng 1000 lít Sau đó cho chảy phân lỏng vào đầy thùng
Bước 2: Vừa khuấy vừa đảo đều 200g enzyme vào 2 lít nước đổ vào thùng
Bước 3: Đổ 3 lít dịch EMUNIV vào thùng Đạy lại và ủ trong 30 ngày
Làm tương tự với 4 thùng còn lại
Chương trình thử nghiệm xử lý phân lỏng tại Bắc Giang diễn ra trong vòng 34 ngày,
từ ngày 30/06/2019 đến ngày 2/8/2019 với kế hoạch như sau:
+ Vận chuyển chế phẩm tới trang trại cần xử lý: Tiến hành pha chế phẩm với sự giúp đỡ của các người làm trong trang trại ngày 30/06/2019
+ Tách phân lỏng cho chảy vào 5 thùng, mỗi thùng 1000 lít phân vào ngày 01/07/2019/
+ Tiến hành kiểm tra mẫu phân thử nghiệm thường xuyên và cứ một tuần đảo trộn phân một lần từ ngày 02/07/2019 đến ngày 02/08/2019
Mục đích của khảo nghiệm là xử lý nước thải sau tách phân thành phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tại xã Quỳnh Sơn, Huyện Yên Dũng, Bắc Giang
3.4 KẾT QUẢ
3.4.1 Kết quả xử lý nước thải sau tách phân
Phân được tách lỏng và xử lý theo đúng quy trình
7 ngày sau ủ, kiểm tra từng thùng và đánh giá cảm quan cho thấy: Có bọt khí nổi trên bề mặt, nhiệt độ thùng ủ có cao hơn so với nhiệt độ ngoài trời, có mùi đặc trưng của quá trình lên men Lấy que khuấy đều thùng ủ để đảm bảo trộn đều hỗn hợp trong thùng giúp quá trình phân hủy triệt để hơn
Tiếp tục theo dõi quá trình xử lý nước thải sau tách phân: Quá trình xử lý của vi sinh vật trong thùng vẫn tiếp tục, bằng chứng là có hiện tượng sủi bọt khí, có mùi lên men đặc trưng Bọt khí giảm dần khi thời gian ủ kéo dài, và hết hẳn khi ủ được 30 ngày
Sản phẩm sau ủ 30 ngày được đánh giá cảm quan: Là dung dịch trong, không còn bọt khí, có màu nâu sẫm, có mùi thơm của đậu tương lên men
Như vậy, nước thải trại lợn sau tách phân được xử lý bằng chế phẩm vi sinh EMUNIV trong thời gian 30 ngày tạo ra sản phẩm được đánh giá cảm quan là dung dịch
Trang 9trong, có màu nâu sẫm, có mùi thơm của đậu tương lên men, có thể sử dụng cho cây trồng
3.4.2 Phân tích định tính virus dịch tả lợn Châu Phi
Thực tế cấp bách của thị trường chăn nuôi lợn ở Việt Nam hiện nay là dịch tả lợn châu Phi đang lây lan rộng rãi Do vậy, sản phẩm sau ủ được lấy mẫu và phân tích định tính virus dịch tả lợn Châu Phi Đơn vị thực hiện phân tích là Cục thú y, trung tâm chẩn đoán thú y Trung Ương
Kết quả: Không phát hiện có virus dịch tả lợn Châu Phi trong sản phẩm sau ủ thu được
3.4.3 Phân tích hàm lượng các thành phần trong sản phẩm sau ủ
Sản phẩm sau ủ được phân tích thành phần, hàm lượng theo từng nhóm gồm: Nhóm các nguyên tố đa lượng, nhóm các nguyên tố vi lượng, nhóm các yếu tố hạn chế (yếu tố gây hại) đối với phân bón và nhóm các axit amin
Kết quả thu được như bảng sau:
ST
1
Đa lượng
4
Vi lượng
10
Thành phần gây hại, gây bệnh (yếu tố hạn chế)
16 Axít amin Aspartic acid 24.0 mg/kg
Trang 10Ghi chú: KPH: Không phát hiện
Địa chỉ giám định phân tích:
+ Cục thú y, trung tâm chẩn đoán thú y Trung Ương.
+ Công ty Cổ phần Chứng nhận và giám định IQC.
Từ kết quả trên ta thấy:
+ Các thành phần hạn chế có khả năng gây hại cho cây trồng, người và động vật: Các nguyên tố arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg), E.coli, Salmonella đều không phát hiện trong mẫu sản phẩm sau ủ
+ Hàm lượng Nitơ và Kali hữu hiệu (cây có khả năng dễ dàng hấp thu) tương đối cao
+ Ngoài ra còn chứa thêm Fe và 14 loại axit amin thiết yếu cho quá trình sinh trưởng, phát triển của sinh vật nói chung và của cây trồng nói riêng
Từ các kết quả trên cho thấy, quá trình nước thải sau khi tách phân được xử lý bằng chế phẩm vi sinh Emuniv không gây ra mùi khó chịu, sản phẩm thu được có mùi dễ chịu và hoàn toàn có thể dùng như một loại phân bón hữu cơ dạng lỏng cho cây trồng
3.4 KIẾN NGHỊ
Trang 11Trên cơ sở kết quả thu được từ quá trình xử lý nước thải trại lợn sau tách phân thành phân bón hữu cơ dạng lỏng, nhóm thực hiện đề xuất được:
+ Triển khai, nhân rộng mô hình trên để xử lý toàn bộ lượng chất thải chăn nuôi dạng lỏng tận dụng làm bón cho trồng trọt đồng thời giảm ô nhiễm môi trường do mùi, khí thải gây ra
+ Ứng dụng mô hình để triển khai, áp dụng đối với phân lợn dạng rắn và các loại chất hữu cơ khác để làm nguồn phân bón hữu cơ tại chỗ cho nông nghiệp, đồng thời giảm thiểu đáng kể vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Trang 123.3.4 CHI PHÍ ĐẦU TƯ
STT Nội dung chi tiết
Đơn vị tính
Khối lượng Đơn giá
Thành tiền
1
Chế phẩm vi sinh
Emuniv dịch (Phân
giải nguyên liệu hữu
cơ, ứng dụng để ủ
hoai phân chuồng,
các nguyên liệu hữu
cơ giàu dinh dưỡng
làm phân bón cho
cấy trồng)
Lít 15 300.00
0
4.500.00
0
2
Enzyme tổng hợp
digegrain delta bột
(Phân giải nguyên
liệu hữu cơ bao gồm
protein, ngũ cốc, chất
xơ, đường mannan,
phospho trong các
loại hạt, ứng dụng để
làm phân bón cho
cây trồng)
Kg 1 1.000.00
0
1.000.00
0
3 Rỉ đường Kg 500 18.00
0
9.000.00
0
4
Thùng ủ phân dạng
lỏng loại 1000 lít có
giá đỡ
Chiếc 5 4.000.00
0
20.000.00
0
5 Can chứa phân thành
phẩm (Can 20 lít) Chiếc 250 88.000
22.000.00
0
6
Hỗ trợ kỹ thuật:
hướng dẫn giám sát,
thực hiện, báo cáo và
nghiệm thu,…
Công 34 1000.000 34.000.00
0
Trang 13Phí phân tích mẫu
(Phân tích thành
phẩm sau xử lý để
kiểm tra và đánh giá
chất lượng sản phẩm)
Mẫu 1 5.000.00
0
5.000.00
0
8
Tem nhãn (in mầu, sắc
nét và nội dung, bố cục
do Ban QLDA thống
nhất trước khi in)
Chiếc 250 5.000 1.250.00
0
Trang 14MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
Hình 1: Quá trình pha enzyme
Hình 2: Pha vi sinh EMUNIV
Trang 15Hình 3: Đổ ví sinh vào thùng ủ
Hình 4: Đậy nắp và ủ
Trang 16Hình 5: Đóng can và dán tem thành phẩm
Hình 6: Can thành phẩm