ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẶNG HỒNG NGỌC QUỲNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CAM KẾT TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ BÁN LẺ VÀ NHÀ PHÂN PHỐI: MỘT NGHIÊN CỨU T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẶNG HỒNG NGỌC QUỲNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ CAM KẾT TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ BÁN LẺ
VÀ NHÀ PHÂN PHỐI: MỘT NGHIÊN CỨU TRONG
NGÀNH PHÂN BÓN TỈNH LÂM ĐỒNG
THE FACTORS IMPACTING THE RELATIONSHIP COMMITMENT BETWEEN RETAILERS AND DISTRIBUTORS: A STUDY ON FERTILIZER INDUSTRY IN LAM ĐONG PROVINCE
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Lâm Đồng, tháng 08 năm 2017
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS LÊ NGUYỄN HẬU
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS ĐỖ THÀNH LƯU
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 11 tháng 8 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS TRƯƠNG MINH CHƯƠNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Đặng Hồng Ngọc Quỳnh MSHV:1570966
Ngày, tháng, năm sinh: 26.02.1980 Nơi sinh: Lâm Đồng
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60 34 01 02
I TÊN ĐỀ TÀI:
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán
lẻ và nhà phân phối: một nghiên cứu trong ngành phân bón tỉnh Lâm Đồng
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sự cam kết mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối trong ngành phân bón
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 27/02/2017
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/07/2017
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN
Tp HCM, ngày tháng 8 năm 2017
TS Nguyễn Thị Đức Nguyên
TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
PGS.TS Lê Nguyễn Hậu
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho bản thân tôi những kiến thức bổ ích quý báu để phục vụ cho quá trình làm luận văn cũng như quá trình công tác sau này Trân trọng cảm ơn Văn phòng đại diện trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh tại Lâm Đồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho lớp và bản thân tôi được hoàn thành khóa học
Để hoàn thành được đề tài này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân còn có sự
hỗ trợ rất lớn từ quý Thầy Cô, gia đình, các bạn học viên đã bảo vệ luận văn của các khóa trước Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Đức Nguyên, Khoa Quản lý Công nghiệp – Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Cô đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ tinh thần tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành được đề tài này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, cơ quan, các bạn học viên cùng khóa đã tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn
Đà Lạt, ngày 15 tháng 7 năm 2017
Tác giả
Đặng Hồng Ngọc Quỳnh
Trang 5ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu này nhằm xem xét và kiểm định mối quan hệ giữa các yếu
tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối Nghiên cứu được thực hiện qua các bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ gồm có nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 10 chuyên gia)
và định lượng sơ bộ (khảo sát bằng bảng câu hỏi với 97 mẫu) Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng thang đo hoàn chỉnh (215 mẫu) Dữ liệu thu thập được phân tích để kiểm định thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22 và Amos 22
Kết quả phân tích cho thấy cả 05 giả thuyết đưa ra đều được ủng hộ bởi bộ
dữ liệu thu thập được bao gồm: Sự tin tưởng, chia sẻ thông tin, sự thích ứng, sự hợp tác, giá trị chia sẻ đều có tác động dương đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối
Đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết là xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ, mức độ tác động của mỗi yếu tố đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối Đóng góp của nghiên cứu về mặt thực tiễn cho các nhà quản lý là nhận thức được sự cần thiết phải cam kết trong mối quan hệ, giải pháp để xây dựng sự cam kết mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối nhằm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển ngày càng bền vững
Đề tài còn có những hạn chế nhất định để các nhà nghiên cứu có thể tham khảo nhằm đưa ra được một số hướng nghiên cứu trong tương lai như: Mở rộng phạm vi nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu, sự khác biệt giữa các nhóm ngành hoặc phạm vi vùng miền khác nhau
Trang 6iii
ABSTRACT
This research project aims to examine and test the relationship between the factors that influence the commitment in the relationship between the retailers and the distributors Research is conducted through the steps of: preliminary research and formal research Preliminary research included qualitative research (10 in-depth interviews) and preliminary quantification (questionnaire survey with 97 samples) The formal study was conducted using a complete scale (215 samples) Collected data were analyzed for measuring scales, model tests and hypotheses performed with the support of SPSS 22 and Amos 22
The results of the analysis showed that all five hypotheses were supported by the collected dataset including: trust, information sharing, adaptation, collaboration, share value have a positive impact on the relationship commitment between the retailers and the distributors
The contribution of research is theoretically to identify the key factors impacting the relationship commitment, the magnitude of the impact each factor has
on the relationship commitment between the retailers and the distributors The contribution of practical research to managers is the recognition of the need for relationship commitment, the solutions that builds the relationship commitment between the retailers and the distributors to increase competitiveness, development more and more sustainable
The subject has certain limitations for researchers to refer to some future research directions: Extend the scope of research, research area, difference branches or domain ranges
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Đặng Hồng Ngọc Quỳnh, học viên lớp cao học 2015 chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Thị Đức Nguyên Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người thực hiện luận văn
Đặng Hồng Ngọc Quỳnh
Trang 8v
MỤC LỤC
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài: 5
1.3 Ý nghĩa đề tài: 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 6
1.6 Bố cục luận văn: gồm 05 chương 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Trường phái lý thuyết: 7
2.2 Định nghĩa các khái niệm: 9
2.2.1 Sự tin tưởng: 9
2.2.2 Chia sẻ thông tin: 11
2.2.3 Sự thích ứng 12
2.2.4 Sự hợp tác 13
2.2.5 Giá trị chia sẻ 13
2.2.6 Sự cam kết trong mối quan hệ 14
2.3 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan 15
2.4 Tổng quan về ngành phân bón 20
2.4.1 Tổng quan ngành phân bón Việt Nam 20
2.4.2 Ngành phân bón Lâm Đồng 22
2.4.3 Các chính sách quan trọng trong ngành phân bón 24
2.4 Cơ hội nghiên cứu: 26
2.4.1 Cơ hội 1: 26
2.4.2 Cơ hội 2: 26
2.5 Mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu: 26
2.5.1 Mô hình đề xuất: 26
Trang 9vi
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 27
2.5.2.1 Sự tin tưởng và sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối 27
2.5.2.2 Chia sẻ thông tin và sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối 28
2.5.2.3 Sự thích ứng và sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối 29
2.5.2.4 Sự hợp tác và sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối 30
2.5.2.5 Giá trị chia sẻ và sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối 30
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Quy trình nghiên cứu 32
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 34
3.2.1 Quy trình xây dựng thang đo 34
3.2.2 Thang đo sơ bộ 35
3.2.2.1 Thang đo sự tin tưởng 35
3.2.2.1 Thang đo Chia sẻ thông tin 36
3.2.2.3 Thang đo Sự thích ứng: 37
3.2.2.4 Thang đo Sự hợp tác 38
3.2.2.5 Thang đo giá trị chia sẻ 39
3.2.2.6 Thang đo mối quan hệ cam kết 40
3.3 Thiết kế mẫu 41
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.4.1 Phương pháp kiểm định sơ bộ thang đo 42
3.4.1.1 Phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo 42
3.4.1.2 Phương pháp kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo (phân tích EFA) 42
Trang 10vii
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu chính thức 43
3.4.2.1 Phương pháp kiểm định mô hình thang đo (CFA) 43
3.4.2.2 Phương pháp kiểm định mô hình nghiên cứu 45
3.5 Đánh giá sơ bộ các khái niệm nghiên cứu 45
3.5.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ 45
3.5.1.1 Sự tin tưởng: 45
3.5.1.2 Chia sẻ thông tin 46
3.5.1.3 Sự thích ứng: 46
3.5.1.4 Sự hợp tác 47
3.5.1.5 Giá trị chia sẻ 47
3.5.1.6 Sự cam kết trong mối quan hệ 47
3.5.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 55
3.5.2.1 Phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo 55
3.5.2.2 Thang đo Sự tin tưởng 56
3.5.2.3 Thang đo Chia sẻ thông tin 56
3.3.2.4 Thang đo Sự thích ứng 57
3.3.2.4 Thang đo Sự hợp tác 57
3.3.2.5 Thang đo Giá trị chia sẻ 57
3.3.2.6 Thang đo Sự cam kết trong mối quan hệ 57
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59
4.1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 59
4.1.1 Quá trình thu thập dữ liệu định lượng 59
4.1.2 Thống kê mẫu khảo sát: 60
4.1.2.1 Theo vị trí địa lý 60
4.1.2.2 Theo quy mô doanh nghiệp, cửa hàng 60
4.1.2.3 Theo thời gian hoạt động 60
4.2 Kiểm định thang đo 60
4.2.1 Tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị 60
Trang 11viii
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tố khẳng định 61
4.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá và độ tin cậy Cronbach’s Alpha 61
4.3.1 Phương pháp kiểm định 61
4.3.2 Thang đo Sự tin tưởng 62
4.3.3 Thang đo Chia sẻ thông tin 62
4.3.4 Thang đo Sự thích ứng 62
4.3.5 Thang đo Sự hợp tác 62
4.3.6 Thang đo Giá trị chia sẻ 63
4.3.7 Thang đo sự cam kết trong mối quan hệ 63
4.3.8 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo chung 63
4.3.9 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo bằng EFA 67
4.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA 67
4.4.1 Kiểm định tính đơn hướng, độ giá trị và độ tin cậy 67
4.4.2 Phương pháp ước lượng và độ thích hợp mô hình 67
4.4.3 Quy trình kiểm định thang đo 68
4.5 Kết quả CFA của các thang đo 69
4.5.1 Thang đo sự tin tưởng, chia sẻ thông tin, sự thích ứng, sự hợp tác, giá trị chia sẻ 69
4.5.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 72
4.5.2.3 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt 73
4.5.3 Mô hình tới hạn: 73
4.5.4 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo bằng CFA 75
4.6 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 78
4.6.1 Phương pháp kiểm định mô hình lý thuyết 78
4.6.3 Kiểm định các giả thuyết mối quan hệ 79
4.7 Thảo luận kết quả 81
4.7.1 Sự tin tưởng và sự cam kết trong mối quan hệ 81
Trang 12ix
4.7.2 Chia sẻ thông tin và sự cam kết trong mối quan hệ 81
4.7.3 Sự thích ứng và sự cam kết trong mối quan hệ 82
4.7.4 Sự hợp tác và sự cam kết trong mối quan hệ 82
4.7.5 Giá trị chia sẻ và sự cam kết trong mối quan hệ 82
4.8 So sánh với các nghiên cứu liên quan 83
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 85
5.2 Đóng góp của nghiên cứu 86
5.2.1 Về mặt lý thuyết 86
5.2.2.Về mặt thực tiễn quản lý 86
5.3 Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
Trang 13x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt các trường phái lý thuyết sử dụng trong quản lý Chuỗi cung ứng 7
Bảng 2 2 So sánh các định nghĩa 10
Bảng 2 3 So sánh các định nghĩa Chia sẻ thông tin 11
Bảng 2 4 So sánh các định nghĩa Sự thích ứng 12
Bảng 2 5 So sánh các định nghĩa Sự hợp tác 13
Bảng 2 6 So sánh các định nghĩa Sự cam kết trong mối quan hệ 15
Bảng 2 7 Tóm tắt các nghiên cứu 15
Bảng 3 1 Thang đo Sự tin tưởng 35
Bảng 3 2 Thang đo Chia sẻ thông tin 36
Bảng 3 3 Thang đo Sự thích ứng 37
Bảng 3 4 Thang đo Sự hợp tác 38
Bảng 3 5 Thang đo Giá trị chia sẻ 39
Bảng 3 6 Thang đo Mối quan hệ cam kết 40
Bảng 3 7 Tóm tắt các vấn đề sau bước nghiên cứu định tính 48
Bảng 3 8 Thống kê thang đo trước và sau khi điều chỉnh 49
Bảng 4 1 Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha 64
Bảng 4 2 Kết quả phân tích EFA cho từng thang đo 65
Bảng 4 3 Kết quả phân tích EFA cho thang đo chung 66
Bảng 4 4 Chỉ số độ phù hợp của các thang đo độc lập 69
Bảng 4 5 Kết quả phân tích CFA cho các thang đo đơn hướng 69
Bảng 4 6 Chỉ số độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 71
Bảng 4 7 Kết quả phân tích CFA cho các thang đo chung 72
Bảng 4 8 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt 73
Bảng 4 9 Các chỉ số độ phù hợp của mô hình tới hạn 73
Bảng 4 10 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo bằng CFA 75
Bảng 4 11 Thang đo các khái niệm nghiên cứu sau khi kiểm định 75
Bảng 4 12 Bảng thống kê ước lượng Bootstrap 79
Bảng 4 13 Tác động giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa) 79
Bảng 4 14 So sánh kết quả với các nghiên cứu liên quan 83
Trang 14xi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 34
Hình 4 1 Mô hình CFA cho các thang đo đơn hướng 70
Hình 4 2 Mô hình chuẩn hóa 71
Hình 4 3 Kết quả CFA mô hình thang đo chung (chuẩn hóa) 74
Hình 4 4 Kết quả SEM mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) 78
Trang 151
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do hình thành đề tài
Từ lịch sử phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam, người xưa đã đúc kết thành câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” và câu tục ngữ này đến nay nghiệm lại vẫn còn nguyên giá trị Phân bón là yếu tố đứng thứ hai trong vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng cây trồng Từ lâu đời nông dân nước ta có thói quen dùng phân hữu cơ để bón cho cây trồng như cây phân xanh, bộ đậu, điền thanh, cố khí, bèo dâu và phân chuồng Khi nền công nghiệp phân bón hóa học xuất hiện làm thay đổi bộ mặt sản xuất nông nghiệp, năng xuất và sản lượng cây trồng tăng Từ năm 1960, nông dân nước ta mới thực sự chuyển hướng kết hợp dùng phân bón hóa học chứa “N-P-K” với phân hữu cơ để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Lịch sử sử dụng phân bón hóa học nước ta có thể chia làm 3 giai đoạn: Trước năm 1972, chủ yếu dùng đạm để bón, còn lân và kali rất ít sử dụng; Từ năm
1972 – 1992, sau đạm và lân, phân hữu cơ cũng được dùng phổ biến để bón trên nhiều vùng đất; Từ năm 1992 đến nay, phân đạm, lân, kali và phân hữu cơ được sử dụng rộng rãi hầu hết ở Việt Nam
Hiện nay, trong cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam, nông nghiệp là một trong những ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế với 70% dân số sống bằng nghề nông Theo báo cáo ngành phân bón của Đoàn Minh Tin - Công ty cổ phần chứng khoán FPT, nhu cầu phân bón cho nông nghiệp rất lớn; Trong giai đoạn 2009
- 2013, lượng sản xuất phân bón đã tăng trên 1 triệu tấn, với mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 8,6% so với năm 2009
Vấn đề ngành phân bón Việt Nam đang phải đối mặt là tình trạng quản lý phân bón nhập lậu không rõ nguồn gốc trôi nổi trên thị trường Hiện hệ thống cung ứng phân bón của nước ta vẫn còn chồng chéo Vấn đề hàng giả, hàng nhái vẫn còn chưa được giải quyết triệt để Bên cạnh đó, hoạt động ngăn chặn gian lận thương mại và nhập khẩu phân bón kém chất lượng vào Việt Nam đã được tăng cường với những hàng rào pháp lý mới nhưng chưa thực sự hiệu quả Mặc khác, theo công ty chứng khoán BIDV (BSC), ngành phân bón đang ở trạng thái bão hòa, các doanh
Trang 162 nghiệp trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu Dự báo trong những năm tới, tình hình kinh doanh của ngành còn gặp nhiều khó khăn
Đối với tỉnh Lâm Đồng có 316,168 ha là đất nông nghiệp, chiếm 32,3% diện tích đất tự nhiên, trong đó có 72% là đất thổ nhưỡng bazan, khí hậu ôn hòa quanh năm Dựa trên những đặc điểm này, nền nông nghiệp của tỉnh vốn đã có lịch sử phát triển lâu đời và luôn là nguồn thu lớn nhất của địa phương Theo báo cáo tổng kết ngành nông nghịệp của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, tổng diện tích gieo trồng năm 2016 chiếm 346,4 nghìn ha Theo Quyết định
2897/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 v/v phê duyệt quy hoạch phát triển nông
nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; trong đó về quan điểm phát triển thì nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc Coi phát triển sản xuất nông nghiệp là then chốt, xây dựng nông thôn mới là căn bản, nông dân giữ vai trò chủ thể trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Từ những đặc thù, quan điểm phát triển kinh
tế của tỉnh cho thấy triển vọng để ngành phân bón của tỉnh tiếp tục có lợi thế để phát triển
Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có khoảng 14 đơn vị sản xuất phân bón đang hoạt động, mạnh nhất là công ty cổ phần Bình Điền Lâm Đồng; ngoài ra có rất nhiều nhà phân phối của các thương hiệu lớn nhỏ trên cả nước và hàng nhập khẩu từ nước ngoài đến khai thác tại thị trường Lâm Đồng Hiện nay, có khoảng trên 1000 đại lý, cửa hàng bán lẻ phân bón trên địa bàn tỉnh (“Báo cáo sơ bộ tình hình phân bón Lâm Đồng”, n.d) Cùng với tình hình chung của cả nước, nguồn cung phân bón không thiếu so với cầu nên các đại lý có lợi thế để lựa chọn cho mình những nhà phân phối phù hợp Tuy nhiên, với sự đa dạng và phức tạp của nguồn cung phân bón, là một tỉnh miền núi, nhiều vùng trong tỉnh thông tin liên lạc còn khó khăn, việc có đầy đủ thông tin để lựa chọn cho mình những thương hiệu có uy tín, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng là một vấn đề không đơn giản; dẫn đến tâm lý
dễ thay đổi nhà phân phối chính, mối quan hệ giữa các nhà phân phối và nhà bán lẻ
còn lỏng lẻo
Trang 173 Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, với sự phức tạp của thị trường phân bón như hiện nay, trong thời gian qua, các cơ quan chức năng đã liên tiếp triển khai nhiều giải pháp ngăn chặn phân bón giả, phân bón kém chất lượng trên thị trường Tuy nhiên, tình hình sản xuất, kinh doanh phân bón giả, kém chất lượng vẫn đang diễn ra hết sức phức tạp, khó lường tại nhiều địa phương trong tỉnh Từ đầu năm 2016 đến nay, các cơ quan chức năng đã phát hiện 50 vụ sản xuất phân bón giả, phân kém chất lượng đưa ra thị trường tiêu thụ, thu giữ hàng nghìn tấn phân không đủ điều kiện lưu hành để xử lý, tiêu hủy (“Lâm Đồng: Phát hiện thu giữ 300 tấn phân bón giả”, 2016)
Đa phần, số phân bón giả, phân bón kém chất lượng được tiêu thụ ở các xã vùng sâu, vùng xa, nơi hiểu biết của người nông dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu
số còn hạn chế (“Nạn sản xuất phân bón giả, 2016”) Theo ông Võ Văn Quyền, Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương thì hệ thống phân phối phân bón được tổ chức qua rất nhiều nấc trung gian mới đến tay người nông dân, mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống không có tính chất ràng buộc lâu dài hầu hết theo hình thức mua đứt bán đoạn (“Để bình ổn thị trường phân bón trong nước”,
n.d) Như vậy, do có sự thiếu thông tin, không có sự cam kết mối quan hệ với
những nhà phân phối có uy tín mà nhiều nhà bán lẻ đã vô tình tiếp tay cho những đơn vị kinh doanh không chân chính hoạt động, không chỉ ảnh hưởng đến các nhà
sản xuất, nhà kinh doanh chân chính mà còn gây thiệt hại nặng nề cho nông dân
Mặt khác, với xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, Việt Nam ngày càng gia nhập sâu rộng vào các tổ chức kinh tế thế giới như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995, Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu (ASEM) vào năm 1996, Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào năm 1998, Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2006; và đang trong quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) Để nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo được chỗ đứng vững chắc trong thị trường nội địa cũng như thị trường thế giới; các doanh nghiệp Việt Nam trong vài năm gần đây đã quan tâm hơn đến vấn đề tạo được lợi thế cạnh tranh bền vững trong đó việc xây dựng sự cam kết mối quan hệ giữa các đối tác trong kinh doanh là hết sức cần thiết, nhằm
Trang 184 tránh viễn cảnh các doanh nghiệp kinh doanh trong nước có thể thua ngay trên sân nhà
Trước tình hình đó, làm sao để xây dựng được sự cam kết trong mối quan hệ kinh doanh dài hạn bền vững giữa những nhà bán lẻ với những nhà phân phối phân bón chất lượng, có uy tín là vấn đề cần thiết nhằm đảm bảo lợi ích chung cho ngành phân bón và người nông dân Từ đó, các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh phân bón kém chất lượng, vì lợi nhuận ngắn hạn sẽ không có cơ hội để hoành hành, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trên thị trường, đưa nền nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng phát triển ngày càng bền vững
Liên quan đến vấn đề mối quan hệ cam kết giữa các đối tác trong Chuỗi cung ứng, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu Cam kết liên quan đến tính liên tục hoặc định hướng lâu dài với cả hai bên hợp tác để duy trì mối quan hệ (Moore, 1998) Cam kết các mối quan hệ liên tục giữa các thành viên chuỗi cung ứng giúp nâng cao hiệu dụng và hiệu quả (Jonhston và cộng sự, 2004; Sahin
và Robinson, 2001; Shin và cộng sự, 2000) Sự tin tưởng là một trong những trích dẫn phổ biến nhất của các mối quan hệ chuỗi cung ứng (Anderson và Narus, 1990)
Sự tin tưởng ảnh hưởng đến mối quan hệ cam kết (Morgan và Hunt, 1994) Ghosh
và Fedorowicz (2008) kết luận rằng một mối quan hệ chia sẻ thông tin giữa các nhà bán lẻ và các nhà cung cấp để giúp xây dựng lòng tin theo thời gian Theo Zineldin
và Jonsson (2000), đặc điểm sự thích ứng sẽ ảnh hưởng mức độ sự tin tưởng và sự cam kết trong mối quan hệ nhà cung cấp nhà phân phối Một nhân tố cũng có nhiều nghiên cứu là sự hợp tác, các đối tác cần hiểu hợp tác như thế nào để phát triển và duy trì mối quan hệ thỏa mãn dài hạn (Zineldin và cộng sự, 1997; Childers và Ruekert, 1982) Ngoài ra, Zineldin và Jonsson (2000) cho rằng khi các đối tác chia
sẻ giá trị, họ rất có thể cam kết hơn trong mối quan hệ Như vậy, các tác giả trên thế giới đã nghiên cứu có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng, mỗi tác giả nghiên cứu một số yếu tố khác nhau Việc kết hợp một số yếu tố phù hợp với bối cảnh môi trường của Việt Nam để nghiên cứu, nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự cam kết trong mối quan hệ của các đối tác kinh doanh là một vấn đề cần thiết
Trang 195 Nhằm giải quyết vấn đề cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối trong ngành phân bón của tỉnh Lâm Đồng; Trên cơ sở của các nghiên cứu trước đây, có sự chọn lọc các yếu tố cho phù hợp với tình hình Việt Nam, em xin
chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà
bán lẻ và nhà phân phối: Một nghiên cứu trong ngành phân bón tỉnh Lâm Đồng”
Đối với nhà bán lẻ: Nhận thức được sự cần thiết phải cam kết trong mối quan
hệ, giải pháp để xây dựng sự cam kết trong mối quan hệ với nhà phân phối nhằm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển ngày càng bền vững
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan
hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối trong ngành phân bón tỉnh Lâm Đồng
- Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát là những nhà quản lý của nhà bán lẻ phân bón trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể là: giám đốc, phó giám đốc, cửa hàng trưởng
- Thời gian thực hiện: ngày 27/02/2017 đến ngày 17/7/2017
Trang 206
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu bao gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (gồm nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức)
Đề tài sử dụng phương pháp định lượng, thực hiện mô hình cấu trúc tuyến tính SEM bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 22 và phần mềm AMOS 22
1.6 Bố cục luận văn: gồm 05 chương
Chương 1 về tổng quan Chương này giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 2 về cơ sở lý thuyết Chương này trình bày về trường phái lý thuyết liên quan, các khái niệm, các nghiên cứu trước có liên quan, tổng quan về ngành phân bón Việt Nam và Lâm Đồng Từ đó, tìm ra các cơ hội nghiên cứu, xây dựng được mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3 về Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày về các phương pháp nghiên cứu đã thực hiện trong đề tài cụ thể: về xây dựng thang đo sơ bộ, thiết
kế mẫu, nghiên cứu định tính sơ bộ, nghiên cứu định lượng sơ bộ, phương pháp đánh giá thang đo sơ bộ bằng Cronbach”s Alpha và EFA
Chương 4 về Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày kết quả nghiên cứu định lượng chính thức, kiểm định mô hình thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tố khẳng định CFA; trình bày kết quả kiểm định mô hình cấu trúc và các giả thuyết nghiên cứu, thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5 về kết luận và kiến nghị Chương này trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính đạt được, đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn, những hạn chế của đề tài nghiên cứu và kiến nghị những hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 217
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này nêu rõ cơ sở lý thuyết, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu Nội dung chương này bao gồm trường pháp lý thuyết làm nền tảng, các khái niệm nghiên cứu, tóm tắt các nghiên cứu trước có liên quan và những hạn chế nhằm tìm ra cơ hội nghiên cứu cho
đề tài này Từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.1 Trường phái lý thuyết:
Việc xác định nền lý thuyết của đề tài nghiên cứu là cơ sở để phát triển hướng nghiên cứu và phân tích kết quả Trong quản lý mối quan hệ giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng, các trường phái lý thuyết được phát triển dựa trên nhiều lĩnh vực khác nhau như xã hội, kinh tế, tâm lý … Một số trường phái lý thuyết được nghiên cứu là lý thuyết trao đổi xã hội, lý thuyết chi phí giao dịch kinh tế, lý thuyết đánh giá nhận thức, lý thuyết trò chơi… nội dung tóm tắt các trường phái lý thuyết được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Tóm tắt các trường phái lý thuyết sử dụng trong quản lý Chuỗi cung ứng
Trường
phái lý
thuyết
Nguồn tham khảo
Vấn đề trọng tâm
Những vấn đề cần giải quyết
SET ngầm cho rằng không có cơ hội chủ nghĩa
SET không giải thích về quản trị giao dịch, không giải thích đầy đủ mối quan hệ ngắn hạn
Chi phí giao
dịch kinh tế
(TCE)
Rindfleisch và Heide, 1997;
tế nhất
TCE không giải thích quan hệ Quản trị Các thuộc tính của TCE chưa được đo lường đầy đủ, vẫn còn một số yếu tố như rủi ro, niềm tin, môi trường của thị trường chưa được xem xét
TCE có thể khuyến khích chủ nghĩa cơ hội
Lý thuyết Deci, 1971; Deci Một bên với một mức độ cao của Các yếu tố tác động từ
Trang 22Brown và cộng
sự, 1995, Zhao và cộng sự, 2008
cam kết mối quan hệ chuẩn mực sẵn sàng giữ mối quan hệ lâu dài lẫn nhau và chủ động đáp ứng nhu cầu của mình mà không cần
bị bắt buộc bởi người mua nhằm đạt được quyền tự chủ và có thẩm quyền trong quản lý mối quan hệ trong dài hạn
Nhấn mạnh đến động lực bên trong
bên ngoài (như mang tính cưỡng chế) sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ
lý với những tình huống khác nhau (Win-win, win-lose, lose-win, lose-lose)
Ít ứng dụng trong nghiên cứu mối quan hệ kinh doanh
Trong mối quan hệ giữa các đối tác kinh doanh, các bên luôn mong muốn có quan hệ ổn định, tương đối chắc chắn nhằm giảm thiểu rủi ro, tạo ra giá trị lợi ích trong dài hạn
Lý thuyết trao đổi xã hội là một trong những lý thuyết được sử dụng để phát triển thành phần của quản trị quan hệ trong khuôn khổ nghiên cứu về các vấn đề cam kết Nguồn gốc của SET được truy nguồn từ ít nhất là những năm 1920 (Malinowski, 1922; Mauss, 1925) Nhiều nghiên cứu đã sử dụng SET để kiểm tra
sự phát triển của quan hệ chuỗi cung ứng (Kwon và Suh, 2005, Wei và cộng sự, 2012)
SET lập luận rằng các cá nhân hoặc các nhóm cố gắng tương tác với người khác để mong đợi phần thưởng (Yang và cộng sự, 2008) SET giả định thái độ và hành vi có thể được đánh giá bằng phần thưởng của sự tương tác trừ đi chi phí của
sự tương tác đó (Luna-Reyes và cộng sự, 2005; Kale và Singh, 2009) Nói cách khác, thường xuyên trao đổi cụ thể được tưởng thưởng, càng có nhiều khả năng một người tham gia trao đổi là để thực hiện lại SET cơ bản tạo ra một loạt các nguyên
Trang 239 tắc cơ bản về tăng cường tâm lý và kinh tế vạch ra hệ thống trao đổi xã hội trong một phân tích về hành vi tham gia
SET cho rằng mối quan hệ xã hội giữa các đối tác chuỗi cung ứng được hình thành và duy trì bởi vì các đối tác cung cấp lợi ích lẫn nhau theo thời gian Một tiền
đề lớn của SET là tương tác trao đổi tích cực theo thời gian tạo ra các tiêu chuẩn trao đổi quan hệ chi phối quan hệ trao đổi, đó là, mối quan hệ giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng là một phương tiện hiệu quả của quản trị trao đổi (Lambe, Wittmann và Spekman, 2001) SET ngầm cho rằng không có cơ hội chủ nghĩa trong các mối quan hệ (Lambe và cộng sự, 2001)
Sự trao đổi lẫn nhau được hiểu là một sự không liên quan đến thương lượng (Molm, 2000, 2003) Thay vào đó, hành động của một bên phụ thuộc vào các hành động của bên kia hành vi Do đó, sự phụ thuộc lẫn nhau làm giảm rủi ro và khuyến khích hợp tác (Molm, 1994)
Một trong những nguyên lý cơ bản của SET là các mối quan hệ tiến triển theo thời gian thành sự tin tưởng, trung thành và cam kết chung Để làm như vậy, các bên phải tuân thủ một số "quy tắc" trao đổi
Yang và cộng sự (2008) đã đưa ra SET để xác định các tiền đề của sự ổn định quan hệ trong liên minh chuỗi cung ứng Họ cho rằng Cam kết quan hệ mang lại sự tôn trọng lẫn nhau cho người mua và nhà cung cấp và quan tâm đến mục tiêu chung của cạnh tranh từ sự cạnh tranh
Đề tài này hướng đến nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối dựa trên trường phái lý thuyết về trao đổi xã hội, trong đó xác định các yếu tố ảnh hưởng như sự tin tưởng, chia sẻ thông tin, sự thích ứng, sự hợp tác, giá trị chia sẻ
2.2 Định nghĩa các khái niệm:
Trang 2410
- Theo Dwyer và LaGace (1986); Larzelere và Huston (1980); So và Sculli (2002) cho rằng sự tin tưởng dựa trên một phần tin tưởng kết quả từ niềm tin của công ty mà đối tác tin cậy thì đáng tin cậy và có tính toàn vẹn cao, liên quan đến những phẩm chất như nhất quán, đủ sức, trung thực, công bằng, trách nhiệm, hữu ích, và nhân từ
- Sự tin tưởng thường xuyên được định nghĩa như sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro (Qohnson-George và Swap, 1982; Kee và Knox, 1970; Mayer và cộng sự, 1995)
- Sự tin tưởng được định nghĩa là niềm tin của công ty mà một công ty khác sẽ thực hiện hành động sẽ dẫn đến những hành động tích cực cho công ty, cũng như không có những hành động bất ngờ cho kết quả kết quả tiêu cực cho công ty (Anderson và Narus, 1990)
Bảng 2 2 So sánh các định nghĩa
Morgan và Hunt (1994): Có thái độ
tích cực, tin tưởng vào đối tác
Tin vào tính tin cậy và toàn vẹn của một đối tác trao đổi
Trang 25
11 Định nghĩa trong bài: Kết hợp định nghĩa của Morgan và Hunt (1994); định nghĩa của Dwyer và LaGace (1986); Larzelere và Huston (1980); So và Sculli, (2002) và định nghĩa của Anderson và Narus (1990): Sự tin tưởng được định nghĩa
là một bên tin vào tính tin cậy và toàn vẹn của một đối tác trao đổi, sẽ thực hiện hành động dẫn đến những kết quả tích cực cho công ty
2.2.2 Chia sẻ thông tin:
- Theo Gunasekaran và Ngai (2004), chia sẻ thông tin xảy ra khi thông tin được sử dụng bởi các thành viên trong nhóm là một hình thức chiến lược để đạt được giá trị cạnh tranh và hơn nữa tạo ra tác động chiến lược của quan hệ đối tác chuỗi cung ứng như một toàn thể về cơ cấu toàn ngành
- Theo Simatupang và Sridharan (2005): Chia sẻ thông tin là sự nắm bắt và phổ biến thông tin liên quan kịp thời cho kế hoạch và kiểm soát hoạt động chuỗi cung ứng
- Li và Lin (2006) cho rằng, chia sẻ thông tin liên quan đến phạm vi thông tin độc quyền và quan trọng được truyền sang cho đối tác trong chuỗi cung ứng
- Những người thực hiện doanh nghiệp đã sử dụng thuật ngữ "chia sẻ" như
"phân chia nguồn lực cho đơn vị kinh doanh khác", và nếu có kế hoạch đúng cách
sẽ có nhiều lợi ích chiến lược đến việc hiệu quả công ty chung Các nguồn tài nguyên trên các hoạt động kinh doanh có thể là thị trường địa lý, dòng sản phẩm, nhóm khách hàng (Ansoff, 1990; Porter, 1983, 1985; Steiner 1979)
Bảng 2 3 So sánh các định nghĩa Chia sẻ thông tin
Gunasekaran và Ngai
(2004)
Các bên được sử dụng thông tin chung
Chia sẻ thông tin xảy ra khi phục vụ cho chiến lược của bên chia sẻ Simatupang & Sridharan
(2005)
Phục vụ cho hoạt động của cả chuỗi cung ứng
độc quyền
Trang 2612 Trong bài, sử dụng định nghĩa của Simatupang & Sridharan (2005): Chia sẻ thông tin là sự nắm bắt và phổ biến thông tin liên quan kịp thời cho kế hoạch và kiểm soát hoạt động của các đối tác
2.2.3 Sự thích ứng
Theo Zineldin và Jonsson (2000), cả nhà cung cấp và nhà phân phối có thể sửa đổi sản phẩm, quy trình sản xuất hoặc dịch vụ và phương pháp quản lý để phù hợp với các bên Nhiều sự thích ứng mà mỗi đối tác làm những hoạt động bình thường sẽ đặt ra hợp đồng bình thường giữa nhà cung cấp và nhà phân phối Sự thích ứng không chính thức sẽ được đồng ý để đương đầu với vấn đề nảy sinh hoặc yêu cầu sự giống nhau Nhà cung cấp sẽ đồng ý giảm phân phối từ mức độ đồng ý hợp đồng để rút ngắn thời gian đương đầu với doanh số giảm từ công ty công ty phân phối, hoặc công ty phân phối sẽ thay đổi thiết kế sản phẩm riêng để đương đầu với sản xuất khó khăn ở nhà cung cấp Sự thích ứng cũng bao gồm sự đầu tư nguồn lực vô hình và hữu hình bởi cả hai đối tác
Theo Ford và cộng sự (1998), sự thích ứng là cách trong công ty chỉ ra cái
mà có thể được tin tưởng cho phản ứng cho 1 yêu cầu của đối tác tương tự
Có thể sửa đổi sản phẩm, quy trình sản xuất hoặc dịch vụ và phương pháp quản lý
tin tưởng được
Trong bài sử dụng định nghĩa của Zineldin và Jonsson (2000): Các đối tác
có thể sửa đổi sản phẩm, quy trình sản xuất hoặc dịch vụ và phương pháp quản lý
để phù hợp với các bên
Trang 27Bản chất của các mối quan hệ hợp tác có thể tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra quyết định lẫn nhau hướng tới việc đạt được các mục tiêu chung thông qua các đối tác của họ (Smith và cộng sự, 2007; Zacharia và cộng sự, 2009; Ramanathan và Gunasekaran, 2012)
Bảng 2 5 So sánh các định nghĩa Sự hợp tác
Anderson và Narus (1990) Cùng làm việc với nhau Nhằm đạt mục tiêu chung Zineldin và Jonsson
Định nghĩa trong bài, hợp tác tình huống mà các bên làm việc với nhau để duy trì, cải tiến kết quả, đạt được mục tiêu chung
2.2.5 Giá trị chia sẻ
Kelman (1961) giả thuyết rằng kết quả thái độ và hành vi con người có cùng một giá trị từ người hoặc nhóm khác Giá trị chia sẻ ảnh hưởng đến sự cam kết trong mối quan hệ và sự tin tưởng
Trang 2814 Theo Morgan và Hunt (1994), giá trị chia sẻ là mức độ mà các đối tác có những niềm tin chung về những hành vi, mục tiêu và các chính sách quan trọng hoặc không quan trọng, phù hợp hay không phù hợp và đúng hay sai
Trong bài sử dụng định nghĩa giá trị chia sẻ theo định nghĩa của Morgan và Hunt (1994)
2.2.6 Sự cam kết trong mối quan hệ
Quan hệ liên quan đến mức độ mà các đơn vị kinh doanh hỗ trợ hoặc bổ sung hoạt động kinh doanh của nhau, đặc biệt là tiếp thị và sản xuất Nó là cơ chế mà các doanh nghiệp nắm bắt sức mạnh tổng hợp có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh của họ
so với đối thủ cạnh tranh của họ (Davis, 1992)
Sự cam kết đề cập đến sự sẵn sàng của đối tác thương mại phải nỗ lực thay
mặt cho các mối quan hệ và gợi ý một định hướng tương lai trong đó công ty cố gắng để xây dựng một mối quan hệ có thể được duy trì đối mặt với các vấn đề không lường trước được (Gundlach và cộng sự, 1995)
Các bên cam kết sẵn sàng đầu tư tài sản trong giao dịch, chứng minh rằng họ
có thể dựa vào để thực hiện chức năng thiết yếu trong tương lai (Anderson và
Weitz, 1992)
Morgan và Hunt (1994) định nghĩa sự cam kết là một đối tác trao đổi tin tưởng rằng mối quan hệ hiện có là rất quan trọng là để đảm bảo những nỗ lực tối đa trong việc duy trì nó; có nghĩa là, các bên cam kết tin rằng mối quan hệ tồn tại vô thời hạn
và cam kết là trung tâm của tất cả các quan hệ trao đổi giữa công ty và các dạng khác nhau của nó
Trong chuỗi cung ứng, sự cam kết trong mối quan hệ là thái độ của các đối tác chuỗi cung ứng về phát triển và duy trì ổn định, lâu dài mối quan hệ lẫn nhau (Anderson và Weitz, 1992; Moore, 1998)
Theo Kent và Mentzer định nghĩa, " một đối tác trao đổi tin rằng một mối quan hệ liên tục với các đối tác khác là rất quan trọng để bảo đảm những nỗ lực tối
đa trong việc duy trì nó”
Trang 2915
Bảng 2 6 So sánh các định nghĩa Sự cam kết trong mối quan hệ
Gundlach và cộng sự,
1995
Thể hiện thái
độ trong mối quan hệ với đối tác
Xây dựng mối quan hệ để đối phó với những vấn đề không lường trước Morgan và Hunt (1994) Tin rằng mối quan hệ tồn tại vô thời
hạn Anderson và Weitz, 1992;
Moore, 1998
Thái độ duy trì mối quan hệ ổn định, lâu dài
Kent và Mentzer Nổ lực duy trì mối quan hệ liên tục
Định nghĩa sử dụng trong bài: Sự cam kết trong mối quan hệ là thái độ của các đối tác về phát triển và duy trì ổn định, lâu dài mối quan hệ lẫn nhau (Anderson
232 Malaysia Sự tin tưởng và chia sẻ thông
tin ảnh hưởng tích cực đến cam kết mối quan hệ Trong
đó, ảnh hưởng của sự tin tưởng là quan trọng hơn so với chia sẻ thông tin trong cam kết mối quan hệ
Giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
Mô hình này chỉ giải thích 58,5 phần trăm
sự khác biệt mối quan
Trang 3016
cũng có thể được chia thành tình cảm và sự thích đáng (Geyskens, Steenkamp và Kumar, 1998)
Chen và cộng
sự (2010)
Định lượng
121 Đài Loan Canada
Có một mối quan hệ tích cực giữa mức độ sự tin tưởng và mức độ cam kết Chia sẻ thông tin ảnh hưởng đến cam kết trong các đối tác chuỗi cung ứng
Cỡ mẫu nhỏ (121), sự khác biệt giữa hai cỡ mẫu: Canada (30), Đài Loan (91) Một hạn chế thứ hai của nghiên cứu này là sự đồng nhất tương đối của các mẫu tương ứng Vì đa
số các mẫu Canada đã
từ ngành công nghiệp dầu mỏ và khí đốt và phần lớn các mẫu Đài Loan là từ các ngành công nghiệp công nghệ, giá trị bên ngoài của nghiên cứu này là hạn chế
Zineldin và
Jonsson (2000)
Định lượng
114 Thụy Điển
Sự thích ứng, sự hợp tác có ảnh hưởng tích cực với sự cam kết
Giá trị chia sẻ tuy không đưa vào mô hình nghiên cứu nhưng có tương quan tích cực với sự cam kết
Giới hạn trong ngành công nghiệp gỗ, chỉ thực hiện tại Thụy Điển
Giá trị chia sẻ không đưa vào mô hình nghiên cứu chính thức Morgan và
Hunt (1994)
Định lượng
204 Mỹ Sự tin tưởng, giá trị chia sẻ
có ảnh hưởng tích cực sự cam kết trong mối quan hệ
Tính khái quát chưa cao, chỉ nghiên cứu trong ngành công nghiệp ô tô và hầu hết được trả lời từ đối tác
là nhà bán lẻ (129),
Trang 3117
nhà phân phối (49) Kwon và Suh
(2005)
Định lượng
171 Mỹ Có mối quan hệ tích cực giữa
sự tin tưởng và sự cam kết
Tuy nhiên, mức độ của mối quan hệ giữa mức
độ tin tưởng và mức độ cam kết chỉ 0.18 (r2) Friman và cộng
sự (2002)
Định tính
5 Thụy Điển, Úc, Anh
Sự tin tưởng là một tiền đề quan trọng cho các cam kết
Chia sẻ giá trị có ảnh hưởng đến duy trì mối quan hệ
Không thể được suy ra một cách chắc chắn rằng những yếu tố này cần thiết Nó là khó để suy ra một cách chắc chắn rằng các yếu tố quyết định là tin tưởng
và cam kết
Trang 32Ngay cả khi các đối tác của chúng tôi cho chúng tôi một lời giải thích
không chắc, chúng tôi tin tưởng rằng họ đang nói sự thật
O
Bất cứ khi nào đối tác của chúng tôi đưa ra lời khuyên về hoạt động
kinh doanh của chúng tôi, chúng ta biết rằng họ đang chia sẻ sự đánh
giá tốt nhất của họ
O
Mặc dù hoàn cảnh thay đổi, chúng tôi tin rằng các đối tác sẽ sẵn sàng
và thiện chí cho chúng tôi sự hỗ trợ và ủng hộ
O
Khi chúng tôi chia sẻ những vấn đề của chúng tôi với các đối tác,
chúng tôi biết rằng họ sẽ đáp lại với sự thấu hiểu
O
Chúng tôi chắc chắc chắn rằng Nhà phân phối của chúng tôi muốn
chúng tôi được hưởng lợi từ các mối quan hệ
O
Chia sẻ thông tin
Các đối tác thương mại của chúng tôi chia sẻ thông tin độc quyền với
chúng tôi
O
Các đối tác thương mại của chúng tôi chia sẻ kiến thức về quá trình
kinh doanh cốt lõi với chúng tôi
O
Các đối tác thương mại của chúng tôi thông báo cho chúng tôi trước
những nhu cầu thay đổi
O
Các đối tác thương mại của chúng tôi thông báo đầy đủ về các vấn đề
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chúng tôi
O
Nhà phân phối chính thường xuyên thông báo với chúng tôi về những
phát triển mới
O O
Chúng tôi và các đối tác thương mại của chúng tôi trao đổi thông tin
giúp lập kế hoạch kinh doanh
O
Chúng tôi và các đối tác thương mại của chúng tôi thông tin với nhau
về sự kiện hoặc thay đổi có thể ảnh hưởng đến bên khác
Trang 33Nhà phân phối này sẵn sàng đầu tư công cụ hoặc thiết bị để thích ứng
với các quá trình của chúng tôi tốt hơn
O
Sự hợp tác
Nhà phân phối sẽ hỗ trợ và chăm sóc chúng tôi tốt hơn khi chúng tôi
góp phần cải tiến hiệu quả nhà phân phối trong tương lai
O
Nhà phân phối sẽ hỗ trợ hoạt động tiếp thị cho chúng tôi O
Các đối tác trong chuỗi cung ứng đã thiết lập một kế hoạch truyền
thông cho hoạt động
Để thành công với mối quan hệ này, cần thiết để hiểu và kết hợp về đạo
đức, phong tục, quy chuẩn của họ
O O O
Nếu nhân viên phát hiện tham gia hành vi phi đạo đức cho lợi ích cá
nhân (hơn lợi ích công ty), anh ta/cô ta nên bị khiển trách kịp thời
O O
Nhân viên ở nhà phân phối có giá trị tương tự chúng tôi O
Để thành công trong mối quan hệ này, thường cần thiết có mục tiêu
Sự cam kết trong mối quan hệ
Mối quan hệ của chúng tôi với các nhà phân phối chính là quan trọng
hơn lợi nhuận ngắn hạn
O O
Chúng tôi sẽ không bỏ các nhà phân phối quan trọng bởi vì chúng tôi
thích được liên kết với họ
O O O O O
Trang 34và Musa (2014), nghiên cứu yếu tố sự tin tưởng, chia sẻ thông tin Tác giả Mogan
và Hunt (1994), tác giả Zineldin và Jonsson nghiên cứu các yếu tố sự tin tưởng, giá trị chia sẻ, sự thích ứng, sự hợp tác Trong số các yếu tố được nghiên cứu thì Sự tin tưởng được ủng hộ nhiều nhất
Các trường hợp nghiên cứu có thể được tiến hành chung hoặc nghiên cứu trong một số ngành như ô tô, dầu khí và khí đốt, gỗ…
Việc thu thập dữ liệu đối với đối các đề tài cũng là một hạn chế, các đề tài nêu trong luận văn này cũng tương tự là chỉ thu thập được dữ liệu tại một địa điểm, nơi tác giả đang làm việc, nghiên cứu nên chưa mang tính khái quát; số lượng dữ liệu một số bài còn nhỏ
2.4 Tổng quan về ngành phân bón
2.4.1 Tổng quan ngành phân bón Việt Nam
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với 70% dân số sống bằng nghề nông Vì vậy nhu cầu phân bón cho nông nghiệp rất lớn Theo số liệu thống kê của Niên giám thống kê (2013) diện tích tự nhiên cả nước là 33,1 triệu ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 26,4 triệu
Chúng tôi muốn vẫn là thành viên của mạng đối tác của chúng tôi vì
chúng tôi thực sự thích mối quan hệ của chúng tôi với họ
O
Chúng tôi mong đợi mối quan hệ của chúng tôi với các đối tác của
chúng tôi tiếp tục trong thời gian dài
O
Nếu đối tác của chúng tôi yêu cầu, chúng tôi sẽ sẵn sàng tiếp tục đầu tư
vào mối quan hệ
O
Chúng tôi sẵn sàng nỗ lực và đầu tư hơn để xây dựng việc kinh doanh
liên quan đến các đối tác của chúng tôi
O
Trang 3521
ha, đất phi nông nghiệp là 3,8 triệu ha, đất chưa sử dụng là 2,9 triệu ha Hằng năm, nông dân Việt Nam chi khoảng 110 nghìn tỷ đồng (≈5 tỷ USD) cho việc sử dụng phân bón Việt Nam có khoảng 15 doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn, thị phần của các công ty này chiếm khoảng 95% tổng sản lượng phân bón sản xuất năm
2014 Trong đó, 9 công ty lớn thuộc tập đoàn hóa chất Việt Nam (Vinachem), 2 công ty thuộc Tập đoàn dầu khí (PVN)
Đến nay đã có gần 150 cơ sở sản xuất phân bón trong nước của nhiều thành phần kinh tế với nhiều chủng loại: ure, lân, lân nung chảy, phân vi sinh, phân sinh hóa, phân phun lá, phân NPK với hơn 1420 chủng loại và còn có các loại tên riêng khác chưa đưa vào danh mục như: Crowmore, Nutraphos, Bioted, Harted…Biên LNG bình quân của khâu này là 20,0%
Thị trường đang vận hành theo cơ chế thị trường, nhà nước chỉ can thiệp thông qua một số quy định về thuế đầu vào, đầu ra, có ba hệ thống phân phối chủ yếu là thông qua hệ thống đại lý, thông qua các công ty vùng miền và mua đứt bán đoạn Thị trường đang vận hành chủ yếu thông qua hệ thống đại lý, cửa hàng rộng khắp cả nước Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón thường quan hệ với các đại lý bằng hình thức mua đứt bán đoạn, không có những chiến lược thể hiện có sự cam kết lâu dài (Công ty cổ phần chứng khoán FPT, 2015)
Ngành phân bón Việt Nam đang ở trạng thái dư thừa nguồn cung do nhu cầu
sử dụng phân bón sụt giảm và nguồn cung tăng lên đáng kể Tính từ năm 2010 đến nay, nhu cầu phân bón liên tục tăng với tốc độ hàng năm là 3.9% Trong niên vụ
2015, nhu cầu phân bón có sự suy giảm nhẹ do ảnh hưởng của hạn hán và giá cả hàng hóa không thuận lợi, khiến cho vụ canh tác không thể thực hiện theo kế hoạch
Tổng cầu cả nước hiện ước tính 10 đến 11 triệu tấn/năm Trong năm 2016, sản
lượng sản xuất phân bón trong nước tăng mạnh do việc đi vào hoạt động của các nhà máy mới Hiện nguồn cung trong nước hiện đã vượt nhu cầu, ước tính nguồn cung phân bón vào khoảng 12 triệu tấn/năm Do đó, cạnh tranh trong nước của ngành phân bón vẫn sẽ rất khốc liệt (Công ty cổ phần Chứng khoán KIS Việt Nam, 2016)
Trang 3622
2.4.2 Ngành phân bón Lâm Đồng
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ
800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình tương đối phức tạp chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật
Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ
18 – 250C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc ôn đới Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc
Do nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tác động đến cơ cấu cây trồng tại các địa phương: Các huyện: Đạ Huoai, Đạ
Tẻ, Cát Tiên có độ cao thấp hơn và nhiệt độ cũng nóng hơn rõ rệt, đối tượng cây trồng chủ yếu là: Lúa, ngô, đậu, rau mùa nóng…Các huyện còn lại gồm: Lạc Dương, Đà Lạt, Đơn Dương, Đamrong, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Bảo Lộc có nhiệt độ tương đối ôn hòa và mát mẻ; đối tượng cây trồng chủ yếu là Hoa, Rau, Cà phê, Chè…Rau nhiều nhất thuộc các huyện: Đà Lạt, Đơn Dương và Đức Trọng Chè chủ yếu tại Bảo Lộc và Đà Lạt Cà phê chủ yếu tại Di Linh Tổng diện tích gieo trồng khoảng 315.827,6 ha; trong đó Cây hằng năm là 110.095,8 ha, cây dài ngày là 205.731,8 ha
Trên địa bàn tỉnh có khoảng 14 đơn vị sản xuất phân bón đang hoạt động; Lớn nhất là công ty Cổ phần Bình Điền Lâm Đồng, với công suất hoạt động 100.000 tấn/năm Đồng thời, hiện có trên 1.000 đơn vị kinh doanh phân bón, trong
đó có khoảng 30 đại lý có quy mô lớn; trung bình mỗi huyện, thành phố trong tỉnh
Trang 3723
có từ 100 cơ sở, đại lý kinh doanh phân bón, trong đó, đa phần là các cửa hàng, đại
lý kinh doanh vừa và nhỏ Địa phương có nhiều cửa hàng là huyện Đức Trọng 180; Đơn Dương 122; Di Linh 219; Bảo Lộc 188; Lâm Hà 99; địa phương có ít cửa hàng
là Đạ Huoai 8; Cát Tiên 12; Lạc Dương 12 Phân bón vô cơ chiếm số lượng lớn về sản phẩm trên thị trường khoảng trên 50 loại, trong đó phân NPK trên 40 loại công thức và thành phần khác nhau Riêng sản phẩm NPK 16.16.8+13S có 15 đơn vị sản xuất và nhập khẩu đây là sản phẩm được nông dân sử dụng nhiều nhất, tiếp đến là 20-20-15; 15-5-20, những sản phẩm khác có số lượng tiêu thụ lớn là phân đơn: Ure,
SA, Supe lân, DAP…Phân bón hữu cơ có trên 30 loại sản phẩm thương mại khác nhau, trong đó hữu cơ sinh học, hữu cơ Vi sinh, hữu cơ khoáng chiếm số lượng lớn Phân bón nhập khẩu : Phân bón NPK có trên 15 sản phẩm khác nhau của công ty Yara Đan Mạch, Behn Meyer của Đức, các sản phẩm NPK khác của Philipin, Malaysia, Thái Lan…Con số này cho thấy, thị trường phân bón trên địa bàn toàn tỉnh tương đối phong phú, đa dạng về chủng loại, nhãn hiệu nhưng cũng rất phức tạp, khó lường (“Báo cáo sơ bộ tình hình phân bón Lâm Đồng”, 2014)
Theo Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng, lượng phân bón tiêu thụ trên địa bàn tỉnh lên khoảng 1.270.160 tấn mỗi năm Và nhu cầu sử dụng của người dân ngày càng cao nên việc phân bón giả, kém chất lượng cũng theo đó xuất hiện ngày càng nhiều (“Lâm Đồng: Lật tẩy chiêu trò làm phân bón “dỏm“ – Nhận diện phân bón thật – giả”, 2016)
Cùng với tình hình chung của cả nước, với hạ tầng giao thông ngày càng phát triển, giao thương kết nối thuận lợi nên nguồn cung phân bón trong tỉnh luôn dồi dào Tuy nhiên, với đặc thù là một xã vùng cao, địa bàn rộng, thông tin liên lạc một số vùng còn thiếu; các đại lý chưa có đầy đủ thông tin về các nhà phân phối phân bón uy tín, chất lượng Việc mua bán giữa nhiều đại lý kinh doanh phân bón
và nhà phân phối được hình thành từ những thông tin còn hạn chế
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, với sự phức tạp của thị trường phân bón như hiện nay, trong thời gian qua, các cơ quan chức năng đã liên tiếp triển khai nhiều giải pháp ngăn chặn phân bón giả, phân bón kém chất lượng trên thị trường Tuy nhiên, tình hình sản xuất, kinh doanh phân bón giả,
Trang 3824 kém chất lượng vẫn đang diễn ra hết sức phức tạp, khó lường tại nhiều địa phương trong tỉnh Từ đầu năm 2016 đến nay, các cơ quan chức năng đã phát hiện 50 vụ sản xuất phân bón giả, phân kém chất lượng đưa ra thị trường tiêu thụ, thu giữ hàng nghìn tấn phân không đủ điều kiện lưu hành để xử lý, tiêu hủy (“Lâm Đồng: Phát hiện thu giữ 300 tấn phân bón giả”, 2016) Đa phần, số phân bón giả, phân bón kém chất lượng này được tiêu thụ ở các xã vùng sâu, vùng xa – nơi hiểu biết của người nông dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế (“Nạn sản xuất phân bón giả, 2016”) Theo ông Võ Văn Quyền, Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương thì hệ thống phân phối phân bón được tổ chức qua rất nhiều nấc trung gian mới đến tay người nông dân, mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống không có tính chất ràng buộc lâu dài hầu hết theo hình thức mua đứt bán đoạn (“Để bình ổn thị trường phân bón trong nước”, n.d) Như vậy, do có sự thiếu thông tin, không có sự cam kết trong mối quan hệ với những nhà phân phối có uy tín mà nhiều nhà bán lẻ đã vô tình tiếp tay cho những đơn vị kinh doanh không chân chính hoạt động, không chỉ ảnh hưởng đến các nhà sản xuất, nhà kinh doanh chân chính mà còn gây thiệt hại nặng nề cho nông dân
Để giải quyết các vấn đề trong ngành phân bón như sự thiếu thông tin, mối quan hệ lỏng lẻo giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối, vấn nạn phân bón giả…; Cần thiết phải xây dựng được mối quan hệ cam kết giữa nhà bán lẻ và nhà phân phối phân bón có uy tín, chất lượng; làm cho các nhà bán lẻ thấy được có sự cam kết trong mối quan hệ với các nhà phân phối sẽ đạt được lợi ích bền vững
2.4.3 Các chính sách quan trọng trong ngành phân bón
Quyết định số 6886/QĐ-BCT trong năm 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối mặt hàng phân bón giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành ngày 27/12/2010, quyết định chỉ rõ nội dung quy hoạch, cụ thể về quan điểm, mục tiêu định hướng và chi tiết quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối các mặt hàng phân bón quan trọng trong các giai đoạn phát triển: 2011-2015, giai đoạn 2016-2020 và có xét đến 2025 Ngoài ra, Quyết định còn nêu rõ những giải pháp đảm bảo nguồn nguyên
Trang 3925 liệu, giải pháp đầu tư, giải pháp bảo vệ môi trường, giải pháp đảm bảo nguồn nhân
lực, giải pháp khoa học công nghệ
Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón đã đưa ra các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014 Nghị định này thay thế Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón và nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón
Về chính sách thuế của xuất nhập khẩu phân bón năm 2014, ngày 15/11/2013 Bộ Tài Chính ra Thông tư số 164/2013/TT-BTC ban hành biểu thuế suất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, trong đó
có quy định từ ngày 1/1/2014 thuế nhập khẩu của mặt hàng phân bón ure và DAP tăng lên 6% từ mức 3% trong năm 2013; thuế nhập khẩu Kali, SA không đổi ở mức 0%; NPK ở mức 6% Như vậy, ngoài mặt hàng NPK nhập khẩu đang chịu thuế nhập khẩu 6% (nếu có xuất xứ từ Asean thì thuế suất là 3%), hai mặt hàng phân bón chủ yếu khác là ure và DAP do trong nước đã sản xuất được đều phải chịu thuế khi nhập khẩu vào Việt nam là 3% kể từ đầu năm 2014 Điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng nhập khẩu các mặt hàng này trong năm tới do các mặt hàng trong nước có lợi thế cạnh tranh về giá Các mặt hàng phân bón khác như Kali, SA…do trong nước chưa sản xuất được nên vẫn duy trì thuế nhập khẩu 0%
Tuy nhiên, trong năm 2014, theo kiến nghị của Tập đoàn hóa chất cũng như xem xét tình hình sản xuất, nhập khẩu và các chính sách thuế nhập khẩu hiện hành của Việt Nam Bộ Tài chính đã ban hành thông tư 131/2014/TT-BTC ngày 10/9/2014 về việc Sửa đổi mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phân bón thuộc nhóm 31.02 tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
25 tháng 10 năm 2014
Trang 4026 Tại Kỳ họp Quốc hội khóa 13 năm 2014, Quốc hội đã thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế Theo đó, từ năm
2015, các mặt hàng: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế VAT từ nhập khẩu đến sản xuất, thương mại bán ra so với mức 5% của năm 2014 Luật thuế mới này sẽ được áp dụng từ 02/01/2015 Điều này gây ra một số khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành
2.4 Cơ hội nghiên cứu:
Từ tóm tắt các bài nghiên cứu trước đây cho thấy vẫn còn có một số hạn chế
và qua tìm hiểu một số vấn đề về ngành phân bón; từ đó tạo cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo như:
2.4.1 Cơ hội 1:
Các bài nghiên cứu trước đây mỗi tác giả thường chỉ tập trung một số yếu tố, chưa có cái nhìn tổng quát Việc nghiên cứu kết hợp các yếu tố đã thực hiện trước đây cùng tác động lên sự cam kết mối liên hệ là một cơ hội nghiên cứu
2.4.2 Cơ hội 2:
Theo các tài liệu tham khảo được về các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ cam kết trong chuỗi cung ứng chủ yếu được nghiên cứu trong ngành ô tô, gỗ, khí đốt Vì vậy, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ cam kết trong ngành khác (phân bón) là một cơ hội nghiên cứu
2.5 Mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu:
2.5.1 Mô hình đề xuất:
Mô hình nghiên cứu đề xuất được dựa trên những bài nghiên cứu trước đây, có
sự cải tiến trong việc kết hợp các yếu tố ảnh hưởng lên sự cam kết trong mối quan
hệ cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam Trong đó, mô hình chủ yếu dựa trên 02 bài báo chính: Bài báo nghiên cứu của Abdullah và Musa (2014), nghiên cứu các yếu tố
Sự tin tưởng và Chia sẻ thông tin tác động lên sự cam kết trong mối quan hệ; Bài báo của Zinedin và Jonsson (2000), nghiên cứu các yếu tố giá trị chia sẻ, sự thích ứng, sự hợp tác tác động lên sự cam kết trong mối quan hệ từ Các yếu tố này đều dựa trên trường phái lý thuyết trao đổi xã hội làm nền tảng, thể hiện nguyên lý cơ