Phong tục tập quán: Thờ nhiều thần linh, hôn nhân tự do, cưới xin theo nếp cổ truyền, sau khi sinh con đầu lòng mới làm nhà riêng.. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer.. Phong tục
Trang 1Liên kết :
Ba Na * Bố Y * Brâu – Bru * Vân Kiều * Chăm (Chàm ) * Chơ- Ro * Churu * Chứt * Co * Cơ –
Ho
Cơ Lao * Cơ- Tu * Cống * Dao * Ê- đê * Giáy * Gia- Rai * Gié Triêng * Hà Nhì * Hoa ( Hán) Hrê *Kháng * Khơ- Me * Khơ-Mú * Kinh ( Việt ) * La Chí * LaHa * La Hủ * Lào * Lô Lô
Lự * Mạ * Mảng * Mông ( Mèo)* Mường * Mnông * Ngái * Nùng * Ơ Ðu * Pà Thẻn * Phù Lá
Pu Péo * Ra- glai * Rơ măm * Sán Chay ( Cao Lan- Sán Chỉ ) * Sán Dìu * Si La * Tày *
Ta-Ôi * Thái *
Thổ (4) * Xinh- Mun * Xơ – Ðăng * Xtiêng
DANH MỤC
Các thành phần dân tộc việt nam
( Ban hành theo quyết định số 121-TCTK/PPCÐ ngày 2 tháng 3 năm1979)
(Các dân tộc được xếp theo thứ tự số lượng dân số với các chi tiết về tên gọi và Địa bàn phân bố cư trú)
Mã số Tên các thành phần dân tộc Các tên gọi khác Ðịa bàn cư trú chủ yếu (*)
02 Tày Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên, Bắc
Thái, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh,
Hà Bắc, Lâm Ðồng
03 Thái ( Thái trắng), Tày Ðăm (Thái
Ðen), Tày Mười, Tày Thanh (Mán Thanh), Hàng Bông (Tày Mường), Pa Thay, Thổ
Ðà Bắc
Thanh Hoá, Lai Châu, Hoàng Lên Sơn,
Hà Sơn Bình, Lâm Ðồng
04 Hoa ( Hán) Triều Châu, Phúc Kiến,
Quảng Ðông, Hải Nam, Hạ,
Xạ Phạng
Thành Phố Hồ Chí minh, Hà Nội, Hậu Giang, Ðồng nai, Minh Hải, Kiên Giang, Hải Phòng,Cửu Long
05 Khơ- Me Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc
Miên, Khơ-Me, Krôm
Hậu Giang, Cửu Long, Kiên Giang, Minh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Tây Ninh
06 Mường Mol, Mual, Mọi, Bi, Ao
Tá ( Âu Tá) Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hà nam
Ninh
Phàn Sinh, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Quí Rim, Khèn Lài
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tuyên, Hà Bắc, Hoàng liên sơn, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí minh, Lâm đồng
08 HMông ( Mèo) Mẹo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo
Ðỏ, Mèo Ðen, Ná mẻo, Mán trắng
Hà Tuyên, Hoàng LiênSơn, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh
Miên, Kiềm, Miền, Quần Trắng, Dao Ðỏ, Quần Chẹt,
Lô Giang, Dao Tiền, Thanh Y, Lan Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn
Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao bằng, Lạng Sơn, Bắc thái, Lai Châu, Sơn La,
Hà sơn Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc, thanh Hoá, Quảng Ninh
Trang 210 Gia- Rai Giơ -Rai, Tơ-buăn, Chơ Rai,
Hơ-bau, Hđrung,Chor Gia Lai, Kôn Tum.
11 Ngái Xín, Lê, Ðản, Khánh Gia Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn
A-đham,Krung,Ktul, Ðliê Ruê, Blô, Epan, Mđhur (2)Bih
Ðắc-Lắc, Phú Khánh
13 Ba Na Gơ- lar, Tơlô, Giơ-lâng, (Y
Lăng), Rơ - ngao, Krem, Rh, ConKđe, A- LaCông,Kpâưng, Công, Bơ- Nâm
Gia Lai, Kôm Tum, Nghĩa Bình, Phú Khánh
14 Xơ - Ðăng Xơteng, Hđang, Tơ- đra,
Mơ-Nâm, Ha-Lăng, Ca- dong, Kmrâng, ConLan, Bri- La, Tang
Gia Lai, Kômn Tum, Quảng Nam, Ðà Nẵng
15 Sán Chay ( Cao
Lan-Sán Chỉ ) Cao Lan, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sán Chỉ (còn gọi là Sơn
Tử và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và chợ Rã)
Bắc Thái, Quảng Ninh, Hà Bắc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên
16 Cơ - Ho Xrê, Nốp( Tu- Lốp), Cơ- don,
Chil(3), Lát(lach), Trinh Lâm Ðồng, Thuận Hải
17 Chăm (Chàm ) Chăm, Chiêm Thành, Hroi Thuận Hải, An Giang, Thành phố Hồ
Chí Minh, Nghĩa Bình, Phú Khánh
18 Sán Dìu Sán dẻo, Trại, Trại Ðất, Mán,
Quần Cộc Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà bắc, Quảng Ninh,Hhà Tuyên
20 Mnông Pnông, Nông, Pré, Bu- đâng,
Ðỉpi,Biat, Gar, Rơ- Lam, Chil
(3)
Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Sông Bé
21 Ra- glai Ra-clây, rai, Noang, La- Oang Thuận Hải, Phú Khánh
23 Bru- Vân Kiều Bru, Vân Kiều, Măng Coong,
24 Thổ (4) Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Ðan-
Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá, Vàng (5)
Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá ( Nghi Xuân )
25 Giáy Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn, Pu
Nà, Cùi Chu (6), Xa Hoàng Liên Sơn, Lai Châu.
Phương, Ca- Tang (7) Quảng Nam, Ðà Nẵng, Bình Trị Thiên
27 Gié Triêng Ðgiéh, Tareb, Giang Rẫu Pin,
Triêng, Treng, Ta- riêng, Ve (Veh), La-ve, Ca-tang (7)
Quảng Nam, Ðà Nẵng, Gia Lai, Kôn Tum
Mạ Tô, Mạ Krung Lâm đồng, Ðồng Nai
Trang 329 Khơ-Mú Xaá Cẩu, Mứn Xen,Pu Thêng,
Tềnh, Tày Hay Nghệ Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn
30 Co Cor, Col, Cùa, Trầu Nghĩa Bình, Quảng Nam, Ðà Nẵng
31 Ta-Ôi Tôi-Ôi, Pa-Co, Pa-Hi( Ba-hi) Bình Trị Thiên
33 Kháng Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón, Xá
Dẩng, Xá Hốc, Xá ái, Xá Bung, Quảng Lâm
Lai Châu, Sơn La
37 Lào Lào Bốc, Lào Nọi Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Hoàng
Liên Sơn
40 Phù Lá Bồ Khô Pạ, Mu Di Pạ Xá, Phó,
Phổ, Va Xơ Hoàng Liên Sơn, Lai Châu.
41 La Hủ Lao, Pu Ðang, Khù Xung, Cò
Xung, Khả Quy
Lai Châu
44 Chứt Sách, Máy, Rục, Mã Liêng, A
rem, Tu Vang, Pa Leng, Xơ Lang, Tơ- hung, Chà -củi, U-
Mo, Xá Lá Vàng
Bình Trị Thiên
Nhé, Xá xeng Lai Châu
49 Bố Y Chủng Chá, Trọng Gia, Tu
Di, Tu Din Hoàng Liên Sơn , Hà Tuyên
55 Người nước ngoài
Chú Thích
(1) Là tên người Thái chỉ người Mường
Trang 4(2) Mđhur là một nhóm trung gian giữa người Ê-đê và Gia-rai Có một số làng Mđhur nằm trong địa phận của tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Cheo Reo, tiếp cận với người Gia-rai, nay đã tự báo là ngưòi Gia-rai
(3) Chil là một nhóm địa phương của dân tộc Mnông Một bộ phận lớn người Chil di cư xuống phía Nam, cu trú lẫn với người Cơ-Ho, nay đã tự báo là Cơ-Ho Còn bộ phận ở lại quê hương cũ, gắn với người Mnông, vẫn tự báo là người Mnông
(4) Thổ đây là tên tự gọi, khác với tên Thổ trước kia dùng để chỉ nhóm Tày ở Việt Bắc, nhóm Thái ở Ðà Bắc và nhóm Khơ-Me ở đồng bằng sông Cửu Long
(5) Xá Lá Vàng: Tên chỉ nhiều dân tộc sống du cư ở vùng biên giới
(6) Cùi chu ( Quý Châu) có bộ phận ở bảo Lạc ( Cao bằng) sống xen kẽ với người nùng, được xếp vào người nùng
(7) Ca Tang: Tên gọi chung nhiều nhóm người ở miền núi Quảng Nam- Ðà nẵng, trong vùng tiếp giáp với Lào Cần Phân biệt tên gọi chung này với tên gọi riêng của từng dân tộc
* Một số tên gọi của các tỉnh vẫn thao tên gọi cũ vào thời gian năm 1978
Dân tộc Ba Na
Tên dân tộc: Ba Na (Tơ Lô, Krem, Roh, Con Kde, ALa Công, Krăng).
Dân số: 174.456 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Kon Tum, Bình Ðịnh, Phú Yên.
Phong tục tập quán: Thờ nhiều thần linh, hôn nhân tự do, cưới xin theo nếp cổ truyền,
sau khi sinh con đầu lòng mới làm nhà riêng Ở nhà sàn, mỗi làng có một nhà công cộng
(nhà rông) to, đẹp ở giữa làng
Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer
Văn hoá: Nhạc cụ đa dạng: cồng, chiêng, đàn T'rưng, Klông pút, Kơni , kèn tơ nốt,
arơng, nghệ thuật chạm khắc gỗ phát triển
Trang phục: Nam đóng khố, nữ mặc váy
Kinh tế: Làm rẫy và chăn nuôi Mỗi làng có lò rèn, phụ nữ dệt vải tự
lo đồ mặc cho gia đình, đàn ông đan chiếu, dệt lưới, làm gùi, giỏ,
Mua bán theo chế độ đổi hàng
Thiếu nữ Ba Na Nhà rông Ba Na
Trang 5Dân tộc Bố Y
Tên dân tộc: Bố Y (Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn, Pu Nà).
Dân số: 1.864 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang
Phong tục tập quán:
Tôn giáo chính là thờ tổ tiên Nhà ở thường là nền đất,
có một sàn gác trên lưng quá giang - là nơi để lương thực và là chỗ ngủ của những người con trai chưa vợ Lễ cưới của người Bố Y khá phức tạp Chàng rể không đi đón dâu, cô em gái của chàng rể dắt con ngựa hồng đẹp
mã để chị dâu cưỡi lúc về nhà chồng
Khi bố mẹ chết, con cái phải kiêng kỵ nghiêm ngặt trong
90 ngày đối với tang mẹ và 120 ngày đối với tang cha
Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái
Dân tộc Brâu
Tên dân tộc: Brâu (Brạo).
Dân số: 313 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Làng Ðăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Phong tục tập quán:
Tự do lấy vợ, lấy chồng, đám cưới tiến hành ở nhà gái, chàng rể phải ở lại nhà vợ khoảng 2 - 3 năm, rồi mới làm lễ đưa vợ về nhà mình Ngôi nhà truyền thống là nhà sàn
Ngôn ngữ:
Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn -Khmer
Người Tu Dí
Chiếc bừa gỗ-công cụ làm đất của người Bộ Y
Người Brâu ở Kon Tum
Trang phục xưa của người Brâu
Trang 6Văn hoá:
Người Brâu thích chơi cồng, chiêng Ðặc biệt có bộ chiêng tha rất có giá trị.
Trang phục:
Nam đóng khố, nữ quấn váy, đều ở trần Người Brâu có tục xăm mặt, xăm mình và cà răng
Kinh tế:
Sống du canh, du cư, chủ yếu đốt rừng làm rẫy, công cụ sản xuất thô sơ
Dân tộc Bru - Vân Kiều
Tên dân tộc: Bru - Vân Kiều (Trì, Khùa, Ma - Coong).
Dân số: 55.559 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế
Phong tục tập quán:
Thờ cúng tổ tiên và có tục thờ cúng vật thiêng như thanh
kiếm, mảnh bát Ðặc biệt là tục thờ lửa và thờ bếp lửa
Người trưởng làng có vai trò quan trọng và có uy tín hơn
đối với dân làng Ở nhà sàn nhỏ, nếu gần bờ sông, suối
thì các nhà tập trung thành một khu trải dọc theo dòng
chảy, nếu ở chỗ bằng phẳng, rộng rãi, các ngôi nhà xếp
thành vòng tròn hay hình bầu dục, ở giữa là nhà công
cộng
Nam nữ tự do yêu nhau Trong họ hàng, ông cậu có
quyền quyết định đối với việc hôn nhân, cúng lễ, làm nhà
của các con cháu
Ngôn ngữ:
Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer
Văn hoá:
Người Bru - Vân Kiều có vốn văn nghệ cổ truyền quý báu Nhạc
cụ có nhiều loại: trống, thanh la, chiêng núm, kèn, đàn (achung, pơ-kua ) Có nhiều làn điệu dân ca: chà chấp là lối vừa hát vừa kể, sim (hát đối nam nữ), ca dao, tục ngữ
Trang phục:
Theo trang phục Tây Nguyên
Kinh tế:
Làm rẫy, làm ruộng, chăn nuôi, hái lượm săn bắn và đánh cá Nghề thủ công: đan chiếu lá, gùi
Dân tộc Chăm
Tên dân tộc: Chăm (Chàm, Chiêm Thành, Hroi).
Dân số: 132.873 người (năm 1999).
Trang phục của người Bru-Vân Kiều
Niềm vui trong lao động
Trang 7Ðịa bàn cư trú: Ninh Thuận và một phần nhỏ ở An Giang, Tây Ninh, Ðồng Nai, thành phố Hồ
Chí Minh, tây nam Bình Thuận và tây bắc Phú Yên
Phong tục tập quán:
Theo đạo Hồi (nhóm Bà Ni và nhóm Ixlam) và đạo Bà La Môn (chiếm 3/5 dân số) Duy trì chế độ mẫu hệ, con gái theo họ mẹ Nhà gái cưới chồng cho con, con trai ở rể Con gái được thừa kế tài sản, con gái út phải nuôi dưỡng bố mẹ
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ thuộc hệ Mã Lai - Đa Đảo
Văn hoá:
Nhà ở quay mặt về phía nam hoặc tây Múa hát dân tộc
Chăm rất nổi tiếng
Các lễ hội dân gian truyền thống tiêu biểu của người
Chăm đó là: lễ hội Katê (tưởng niệm đấng cha - lễ hội
lớn nhất, vui nhất của người Chăm theo đạo Bà La
Môn) ; lễ hội Ramưwan - lễ hội điển hình nhất về lễ nghi
ở thánh đường của người Chăm theo đạo Hồi; lễ hội
Tháp Bà (tưởng niệm nữ thần Mẹ Xứ sở) đến từ Nha
Trang - Khánh Hòa; lễ mừng sức khỏe, lễ múa tống ôn đầu năm, lễ cưới của người Chăm
An Giang
Trang phục:
Trang phục Chăm, vì có nhóm cơ bản là theo đạo Hồi nên cả nam và nữ lễ phục thiên về màu trắng Có thể thấy đặc điểm trang phục là lối tạo hình áo (khá điển hình) là lối khoét cổ
và can thân và nách từ một miếng vải khổ hẹp (hoặc can với áo dài) thẳng ở giữa làm trung tâm áo cho cả áo ngắn và áo dài Mặt khác có thể thấy ở đây duy nhất là dân tộc còn thấy nam giới mặc váy ở Việt Nam với lối mang trang phục và phong cách thẩm mỹ riêng
Kinh tế:
Lúa là cây lương thực chính Nghề phụ là buôn bán và dệt vải
Di tích Chăm miền Trung:
- Di sản thế giới Mỹ Sơn
- Di tích Trà Kiệu
- Di tích thành Chăm Quảng Ngãi
- Di tích Chăm Bình Ðịnh
- Di tích Chăm Ninh Thuận
Dân tộc Chơ Ro
Tên dân tộc: Chơ Ro (Ðơ Ro, Châu Ro).
Dân số: 22.567 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Phần lớn cư trú ở tỉnh Ðồng Nai, một số ít ở tỉnh Bình Thuận
Sản phẩm gốm của người Chăm
Tháp Chàm
Trang 8Phong tục tập quán:
Coi trọng chế độ mẫu hệ và phụ hệ như nhau Người
Chơ Ro tin mọi vật đều có "hồn" và các "thần linh" chi
phối con người, khiến con người phải kiêng kỵ và cúng
tế Lễ cúng "thần rừng" và "thần lúa" là quan trọng
Trước đây sống ở nhà sàn, hiện nay họ đã ở nhà trệt
Ngôn ngữ:
Thuộc ngôn ngữ Môn - Khmer, gần với tiếng Mạ,
Xtiêng
Văn hoá:
Nhạc cụ có bộ chiêng 7 chiếc, đàn ống tre, ống tiêu và
hát đối đáp trong lễ hội
Trang phục:
Mặc như người Kinh trong vùng Nữ thích đeo các vòng đồng, bạc, dây cườm
Kinh tế:
Chủ yếu làm rẫy Nay nhiều nơi phát triển làm lúa nước Chăn nuôi, hái lượm, săn bắt, đánh cá Nghề thủ công là đan lát, làm các đồ dùng bằng tre, gỗ
Dân tộc Chu Ru
Tên dân tộc: Chu Ru (Cho Ru, Ru).
Dân số:14.978 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Phần lớn ở Ðơn Dương (Lâm Ðồng), số ít ở Bình Thuận
Phong tục tập quán:
Thờ cúng tổ tiên và chỉ cúng ngoài nghĩa địa Thờ nhiều thần liên quan đến các nghi lễ nông nghiệp Sống định canh định cư Một gia đình gồm 3-4
thế hệ Hôn nhân một vợ, một chồng, con gái chủ động
cưới, người chồng ở rể
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ thuộc nhóm Nam Đảo
Văn hoá:
Làng gồm nhiều dòng họ hoặc khác tộc cư trú Ðứng đầu
là trưởng làng (Pô plây), sau là thầy cúng Có vốn dân
ca, ca dao, tục ngữ phong phú
Kinh tế:
Nghề làm ruộng lâu đời Trồng dâu, nuôi tằm, chăn nuôi Nghề thủ công: đan lát, rèn
và làm gốm Nghề phụ: săn bắn, hái lượm.
Người Chơ Ro ở Đồng Nai
Trang phục thiếu nữ Chơ Ro
Lễ hỏi chồng của người Chu Ru
Trang 9Thiếu nữ Chu Ru
Kiểm tra nỏ trước khi lên rẫy
Dân tộc Chứt
Tên dân tộc: Chứt (Rục, Sách, Mã Liềng, Tu Vang, Pa Leng, Xe Lang, Tơ Hung, Cha Cú,
Tắc Cực, U Mo, Xá Lá Vàng)
Dân số: 3.829 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Sống ở huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá (Quảng Bình)
Phong tục tập quán:
Ðịnh canh định cư, nhưng các làng Chứt thường tản mạn Nhà cửa không bền vững Người Chứt thờ cúng tổ tiên Thần nông bảo vệ mùa màng là vị thần
cao nhất Mỗi dòng họ đều có người tộc trưởng, có bàn thờ tổ tiên
chung Trong làng, tộc trưởng nào có uy tín lớn hơn thì được suy
tôn làm trưởng làng
Quan hệ vợ chồng của người Chứt bền vững, hiếm xảy ra bất hoà
Việc ma chay đơn giản
Ngôn ngữ:
Tiếng Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường
Văn hoá:
Kho tàng văn nghệ dân gian phong phú Làn điệu dân ca Kà tưm, Kà
lềnh được nhiều người ưa thích Vốn truyện cổ dồi dào Nhạc cụ có
khèn bè, đàn ống lồ ô loại cho nam và loại cho nữ, sáo 6 lỗ
Kinh tế:
Làm ruộng, làm rẫy, săn bắn, hái lượm, đánh cá, chăn nuôi Nghề mộc và đan lát là
Thiếu nữ Rục (Quảng Bình)
Trang 10phổ biến
Kiểm tra nỏ trước khi lên rẫy
Dân tộc Co
Tên dân tộc: Co (Cor, Col, Cùa, Trầu).
Dân số: 27.766 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Huyện Bắc Trà My, Nam Trà My (Quảng Nam), huyện Trà Bồng (Quảng
Ngãi)
Trang 11Trang phục của người Cống
Thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng
Văn hoá:
Có lịch riêng Có nền văn hoá văn nghệ dân gian phong phú, những làn điệu dân ca trữ tình sâu lắng
Kinh tế:
Làm nương rẫy, trồng bông để đổi lấy vải Nghề thủ công: đan lát đặc biệt là đan chiếu mây nhuộm đỏ
Dân tộc Cơ Ho
Tên dân tộc: Cơ Ho (Xrê, Nộp, Cơ Lon, Chil, Lát, Tring).
Dân số: 128.723 người (năm 1999).
Ðịa bàn cư trú: Cao nguyên Di Linh (Lâm Đồng)
Phong tục tập quán:
Thờ nhiều thần linh như thần Mặt Trời, thần Núi, thần Sông Sống định cư
Người con gái đóng vai trò chủ động trong hôn nhân Hôn nhân một vợ, một chồng bền vững, đôi vợ chồng sống tại nhà vợ
Ngôn ngữ:
Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn -Khmer
Văn hoá:
Thơ được gọi là Tampla, giàu chất trữ tình Có nhiều vũ khúc cổ truyền thường trình diễn trong các dịp lễ hội Nhạc cụ cổ truyền:
Chiêng, trống da nai, khèn bầu, khèn môi, đàn 6 dây
Kinh tế:
Sống chủ yếu bằng lúa rẫy và lúa nước Công cụ làm rẫy gồm
rìu, xà gạt, xà bách, gậy chọc lỗ
Sinh hoạt văn hoá
Người Chil
Giã gạo chày đôi Cây nêu trong lễ hội đâm trâu
Trang 12Phong tục tập quán:
Tin vào thần linh, tiêu biểu là thần lúa Trước đây, ở nhà sàn dài, nay đã chuyển sang nhà trệt, nhà ngắn Trưởng làng là người hiểu biết phong tục, giàu kinh nghiệm sản xuất và ứng xử xã hội, được dân làng tín nhiệm cao
Người Co xưa kia không có tên gọi của mỗi dòng họ, về sau nhất loạt mang họ Ðinh, nay lấy họ
Hồ của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Ngôn ngữ:
Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer
Văn hoá:
Người Co thích múa hát, thích chơi chiêng, cồng, trống Các điệu dân ca phổ biến: Xru, Klu và Agiới
Trang phục:
Nam giới ở trần, đóng khố, nữ quấn váy, mặc áo cộc tay, yếm Trời lạnh mỗi người khoác tấm vải dài, rộng Phụ nữ quấn nhiều vòng cườm các màu quanh eo lưng
Kinh tế:
Làm rẫy là chính, trồng lúa, ngô, sắn Ðặc biệt là cây quế Quảng
Thiếu nữ Co ở Trà Bồng
Giã gạo chày đôi