Hôn nhân là một bước ngoặt lớn đánh dấu sự trưởng thành của mỗi người. “Trai lớn lấy vợ, gái lớn gả trồng” đó quy luật tự nhiên của con người và của tạo hóa. Hôn nhân và gia đình là vấn đề quan trọng đối với mỗi con người. Ngày nay với sự du nhập văn hóa nước ngoài, thế hệ trẻ dường như dễ dãi hơn trong tình yêu và hôn nhân. Qua đó việc tìm hiểu về “luật hôn nhân và gia đình” là việc bổ ích cho mỗi chúng ta để tránh những quan niệm sai lầm mà còn tạo ra một cơ sở và một kiến thức vững chắc trước khi bước vào cuộc sống.Đề tài gồm 2 phần:Chương 1: Những qui định của nhà nước về hôn nhân trong luật hôn nhân và gia đình Lý luận và thực tiễn.Chương 2: Thực trạng hôn nhân hiện nay tại Việt Nam và những biện pháp giải quyết. Trong quá trình làm bài, không tránh khỏi nhiều thiếu sót do hạn chế về mặt kiến thức và thực tế của nhóm chưa dược phong phú. Rất mong sự đóng góp ý kiến và nhận xét của quý thầy cô để bài làm của nhóm được hoàn thiện hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
KHOA: LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Tiểu luận cuối khóa:
CHẾ ĐỊNH KẾT HÔN
TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Môn học: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG NHÓM 12 - THỨ 7, TIẾT 1-2 HỌC KỲ 1, NĂM HỌC 2016-2017
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGA Thành viên nhóm thực hiện:
1 LÊ MINH KHA 16126027
2 PHẠM MINH THỜI 16126082
3 NGUYỄN ĐỨC THANH 16126067
4 NGUYỄN ĐỨC TRÍ 16126094
5 PHẠM THANH MẪU 16126039
Trang 2
Mục lục Lời nói đầu 1
Chương 1: Những qui định của nhà nước về hôn nhân trong luật hôn nhân và gia đình - Lý luận và thực tiễn 2
1.1 Khái niệm kết hôn: 2
1.2 Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 3
1.3 Điều kiện đăng kí kết hôn 3
1.4 Các trường hợp kết hôn trái pháp luật 4
1.5 Đăng kí kết hôn 4
1.5.1 Thẩm quyền đăng kí kết hôn 4
1.5.2 Giải quyết việc đăng ký kết hôn 5
1.5.3 Tổ chức đăng ký kết hôn 5
1.6 Hủy kết hôn 6
1.6.1 Người có quyền hủy kết hôn 6
1.6.2 Hủy kết hôn trái pháp luật 6
1.6.3 Hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật 6
1.7 Bảo vệ luật Hôn nhân và gia đình 6
1.7.1 Các hành vi nghiêm cấm trong luật Hôn nhân và gia đình 6
Chương 2 Thực trạng hôn nhân và gia đình tại Việt Nam 8
2.1 Thực trạng hôn nhân và gia đình tại Việt Nam 8
2.1.1 Tảo hôn, vấn nạn hiện nay 8
2.1.2 Hôn nhân cận huyết thống- Một tập tục xa xưa: 10
2.2 Các tình huống cụ thể, phân tích 12
KẾT LUẬN 16
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hôn nhân là một bước ngoặt lớn đánh dấu sự trưởng thành của mỗi người
“Trai lớn lấy vợ, gái lớn gả chồng” đó quy luật tự nhiên của con người và của tạo hóa Hôn nhân và gia đình là vấn đề quan trọng đối với mỗi con người Ngày nay với sự du nhập văn hóa nước ngoài, thế hệ trẻ dường như dễ dãi hơn trong tình yêu
và hôn nhân Qua đó việc tìm hiểu về “luật hôn nhân và gia đình” là việc bổ ích cho mỗi chúng ta để tránh những quan niệm sai lầm mà còn tạo ra một cơ sở và một kiến thức vững chắc trước khi bước vào cuộc sống
Đề tài gồm 2 phần:
- Chương 1: Những qui định của nhà nước về hôn nhân trong luật hôn nhân
và gia đình - Lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Thực trạng hôn nhân và gia đình hiện nay tại Việt Nam
Trong quá trình làm bài, không tránh khỏi nhiều thiếu sót do hạn chế về mặt kiến thức và thực tế của nhóm chưa được phong phú Rất mong sự đóng góp ý kiến
và nhận xét của quý thầy cô để bài làm của nhóm được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 4Chương 1: Những qui định của nhà nước về hôn nhân trong luật hôn nhân và gia đình - Lý luận và thực tiễn
1.1 Khái niệm kết hôn:
Hôn nhân là gì?
Hôn nhân là sự tạo lập cuộc sống chung hoàn cảnh của một người đàn ông và một người đàn bà, sự sống chung hoàn cảnh này tùy gồm những thành phần vật chất: ở chúng dưới một mái nhà, ăn chung một mâm, hưởng chung những sung sướng vật chất, cùng có đủ mọi nhu cầu trong cuộc sống, Nhờ có những yêu thương gắn bó nên những tiền của chồng hay những thắng lợi của chồng đều được coi như là của vợ và ngược lại người chồng cũng luôn hiểu rằng “của chồng công vợ” Không có sự ghen tuông nào có thể chia rẽ họ Do một sự ngẫu nhiên trong hoàn cảnh, họ ngẫu nhiên gặp nhau và khi cảm thấy hợp nhau thì họ dẫn đến cái tất nhiên là lấy nhau và cùng chúng sống với nhau
Vậy hôn nhân có ý nghĩa gì và sự nhận thức của giới trẻ hiện nay về vấn đề hôn nhân ra sao? Chúng tôi đã thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ với các bạn trẻ về vấn đề này thì đều nhận được hai kiểu câu trả lời: một là không biết, hai là hôn nhân tức là cưới xin, thì trong cưới xin có các lễ như ăn hỏi vu quy, kết hôn rồi vợ chồng chung sống, sinh con đẻ cái Đó là sự hiểu biết của các bạn trẻ về hôn nhân
và ý nghĩa của hôn nhân bởi lẽ các bậc phụ huynh, các thầy cô giáo trong lớp ít giải thích cho con cái hay học trò biết thế nào là hôn nhân, ý nghĩa của hôn nhân và mục đích của hôn nhân Và điều đó dẫn đến sự ngộ nhận trong giới trẻ hiện nay gây
ra nhiều trường hợp vô cùng đau lòng Thường thì đến tuổi các biến đổi tâm sinh lý trong mỗi người đều bị thay đổi Họ mơ ước đến sống chung với một người khác phái, có những kích thích ham muốn về tình dục, vật chất và những phút yếu lòng,
họ tự hủy hoại tương lai của mình bằng những điều lầm tưởng hộ nghĩ sinh ra là của nhau
Trang 51.2 Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 qui định như sau:
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không
có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con
- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình
1.3 Điều kiện đăng kí kết hôn
- Nam, nữ kết kết hôn phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
+ Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
+ Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện không bên nào ép buộc bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trương hợp cấm kết hôn
- Lưu ý: Nhà nước ta không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới
Trang 61.4 Các trường hợp kết hôn trái pháp luật
- Kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng
- Kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự
- Kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực về hệ (là giữa ông bà với cháu nội
hoặc ngoại; cha, mẹ đẻ với con đẻ); giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
(là giữa Bác, chú, cô, cậu, dì với cháu ruột; giữa anh, chị em con chú con bác, con
cô với nhau; con cậu, con dì con dà với nhau)
- Kết hôn giữa những người có quan hệ cha, mẹ nuôi với con nuôi hoặc đã từng có quan hệ giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với nàng dâu, mẹ vợ với con rể,
bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
1.5 Đăng kí kết hôn
Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi là
cơ quan đăng kí kết hôn) thực hiện theo nghi thức quy định tại Luật hôn nhân và gia đình Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định đều không có giá trị pháp lý Nam, nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn Việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu ,vùng xa do Chính phủ quyết định
1.5.1 Thẩm quyền đăng kí kết hôn
- Công dân Việt Nam kết hôn với nhau, đăng ký ở Việt Nam thì được đăng ký ở
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên
- Công dânViệt Nam kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài thì được đăng ký ở Cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài
Trang 7- Công dân người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, thì được đăng ký ở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi cư trú của công dân Việt Nam
1.5.2 Giải quyết việc đăng ký kết hôn
Khi đăng kí kết hôn, các bên chỉ cần làm Tờ khai đăng kí kết hôn và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế Trong Tờ khai đăng kí kết hôn, các bên ghi bổ sung ngày, tháng, năm xác lập mối quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế Trong trường hợp vợ chồng không cùng xác định được ngày, tháng xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế, thì cách tính ngày, tháng như sau: nếu xác định được tháng mà không xác định được ngày 01 của tháng tiếp theo; nếu xác định được năm nhưng không xác định được ngày, tháng, thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có
đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng
ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản; nếu người bị từ chối không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật
1.5.3 Tổ chức đăng ký kết hôn
Khi tổ chức đăng kí kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên
Trang 81.6 Hủy kết hôn
1.6.1 Người có quyền hủy kết hôn
Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo qui định của pháp luật về tố tụng dân sự
có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại Luật hôn nhân và gia đình Việc kiểm sát theo qui định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật
1.6.2 Hủy kết hôn trái pháp luật
Theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức, Tòa án xem xét và quyết định hủy kết hôn trái pháp luật và gửi ản sao quyết định cho cơ quan đã thực hiện vệc đăng
kí kết hôn Căn cứ vào quyết định của Tòa án, cơ quan đăng kí kết hôn xóa đăng kí kết hôn trong sổ đăng kí kết hôn
1.6.3 Hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật
Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng Quyền lợi của con được giải thích như trường hợp của cha mẹ ly hôn Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó; tài sản chung được chia theo thỏa thuận của các bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con
1.7 Bảo vệ luật Hôn nhân và gia đình
1.7.1 Các hành vi nghiêm cấm trong luật Hôn nhân và gia đình
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
Trang 9người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ
vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
- Yêu sách của cải trong kết hôn;
- Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
- Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
- Bạo lực gia đình;
- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi
Trang 10Chương 2 Thực trạng hôn nhân và gia dình tại Việt Nam
2.1 Thực trạng hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
Hiện nay tại Việt Nam, vẫn còn tồn tài nhiều hủ tục hôn nhân vô cùng lạc hậu, tồn tại chủ yếu ở những vùng miền núi nơi mà trình độ dân trí còn thấp, điều kiện kinh tế, an sinh xã hội còn nhiều hạn chế Những hủ tục này đã làm kiềm hãm sự phát triển về nhiều mặt của xã hội như: kinh tế, trình độ dân trí, dân số, sức khỏe con người,…
Để giảm thiểu tình trạng những hủ tục hôn nhân lạc hậu, Đảng và Nhà nước cần phối hợp với các cơ quan chức năng tích cực tuyên truyền cho người dân hiểu
rõ những hệ lụy nặng nề mà nó mang lại Mặt khác Nhà nước cũng cần tích cực quan tâm đến an sinh xã hội cũng như là giáo dục, bởi vì suy cho cùng thì cũng do tình trạng trình độ dân trí thấp, hiểu biết của đồng bào còn chưa cao và điều kiện sống còn vô cùng khó khăn thì những vấn đề về hôn nhân và những hủ tục còn khó
mà thay đổi được
2.1.1 Tảo hôn, vấn nạn hiện nay
Xét ở góc độ xã hội, tảo hôn là việc hai bên nam nữ chưa đủ tuổi kết hôn theo
quy định của pháp luật nhưng đã chung sống với nhau như vợ chồng và không đăng
ký kết hôn Xét ở góc độ pháp lý, tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật (K4, Đ8,
LHN&GĐ) Tảo hôn là một trường hợp của kết hôn trái pháp luật mà theo khoản 3 điều 8 luật hôn nhân và gia đình: Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật
Trang 11Trên thực tế nạn tảo hôn vẫn xảy ra trong các tỉnh thành trên cả nước, theo số liệu điều tra của Vụ gia đình (UBDS-GĐ&TE) cho thấy 15 tỉnh, thành phố cả nước
có trên 1% trẻ em ở độ tuổi từ 14-16 đã có vợ chồng Các tỉnh có tỷ lệ tảo hôn cao như Hà Giang:5,72%, Cao Bằng:5,1%, Lào Cai:2,7%, Sơn La:2,6%, Quảng
Trị:2,4%, Bạc Liêu:2,1% Những địa phận trên 22% tỷ lệ kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn, vi phạm Luật Hôn Nhân và Gia Đình, phần lớn các cặp vợ chồng kết hôn trước tuổi quy định Theo kết quả điều tra có 30,7% đối tượng kết hôn ở độ tuổi kết hôn dưới 19, 0,2% đối tượng kết hôn khi mới 9 tuổi, 0,3% đối tượng kết hôn khi mới 14 tuổi, 1% đối tượng kết hôn khi 15 tuổi, 3,3% đối tượng két hôn khi
16 tuổi, 5,8% đối tượng kết hôn khi 17 tuổi, 15,6% đối tượng kết hôn khi 18 tuổi
Ở các tỉnh miền núi phía Bắc nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số có tỷ lệ tảo hôn khá cao so với cả nước Điển hỉnh ở huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái có tốc độ tăng dân số hằng năm trên 2% đây cũng là huyện có số vụ tảo hôn cao nhất tỉnh Yên Bái Hiện 13/4 xã và thị trấn của huyện Mù Căng Chải đều có những đôi lứa tuổi học trò yêu nhau Mỗi xã ít nhất là 3 trường hợp, xã nhiều nhất là 52
trường hợp
Ở Sơn La tảo hôn đã trở thành một tục lệ cũ khó thay đổi Do ở đây vẫn còn tồn tại tục cướp vợ, 12 tuổi nhiều trẻ em đã được gia đình cưới vợ Chính nạn tảo hôn
đã làm kìm hãm sự phát triển kinh tế ở những vùng rừng núi vốn heo hút này Qua khảo sát tỉnh Sơn La có 47,665 trường hợp các cặp vợ chồng sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn, 101,036 trường hợp trẻ em ra đời nhưng chưa được khai sinh
Ở Kontum có trên 53% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, do đó nạn tảo hôn cũng xuất hiện nhiều tại vùng đất này Ví dụ: Một cô gái sinh năm 1991 tại xã Rời Kơi (huyện Sa Thày Kontum) đã lấy chồng được mấy tháng Còn chị của Ya là Y