1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục_ Quản lý học sinh Trung Học Cơ Sở

29 828 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Khoa học máy tính đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh chóng và xâm nhập ngày càng sâu vào mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp,... Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở nước ta là lĩnh vực quản lý. Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhà quản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác, hiệu quả. Quản lý hệ thống thông tin giáo dục tại Việt Nam là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức, đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi chính xác một số lượng thông tin rất lớn, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau. Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lý giáo dục là một yêu cầu tất yếu.

Trang 1

PHỤ LỤC

PHẦN II NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 MỤC TIÊU – PHẠM VI 4

M ỤC TIÊU : 4

P HẠM VI : 4

1.1 K HẢO SÁT : 4

1.2 BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG NGHỆP VỤ 6

1.3 SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH: 6

CHƯƠNG 2 PHÁT HIỆN THỰC THỂ VÀ MÔ HÌNH ERD 7

2.1 C ÁC TẬP THỰC THỂ : 7

2.2 P HÁT HIỆN THỰC THỂ : 7

Học sinh (HOCSINH) 7

Lớp (LOP) 7

Thời gian (THOIGIAN) 7

Môn học (MONHOC) 7

Giáo viên(GIAOVIEN) 8

Trình độ (TRINHDO) 8

2.3 M Ô HÌNH ER: 8

CHƯƠNG 3 CHUYỂN MÔ HÌNH ERD SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ 8

3.1 C HUYỂN MÔ HÌNH ERD SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ : 8

3.2 C HUẨN HÓA CÁC LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ : 9

3.3 M Ô TẢ CHI TIẾT CÁC QUAN HỆ : 13

1 Quan hệ HOCSINH: 13

2 Quan hệ GIAOVIEN: 14

3 Quan hệ THOIGIAN: 14

4 TRINHDO: 15

5 DMLOP: 15

6 MONHOC: 15

7 DiemHocTap: 15

8 PHUTRACH: 16

9 HS_LOP: 16

3.4 M Ô HÌNH VẬT LÝ : 17

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN PHẦN MỀM 17

Y ÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN : 17

4.1 H Ệ THỐNG MENU CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH : 18

Trang 2

4.2 M ENU Q UẢN LÝ MÔN HỌC VÀ ĐIỂM : 19

4.3 F ORM “Đ ĂNG NHẬP ” : 19

4.4 F ORM “H ỌC SINH ” : 21

4.5 F ORM X ẾP LỚP HỌC SINH X ẾP LỚP THỦ CÔNG : 22

4.6 F ORM X ẾP LỚP HỌC SINH X ẾP LỚP TỰ ĐỘNG : 24

4.7 F ORM “M ON H OC ”(D ANH MỤC CÁC MÔN HỌC ): 25

4.8 From DiemHocTap(điểm học tập): 27

Trang 3

Phần I LÝ DO THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Ngày nay tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngànhkinh tế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Khoa học máy tínhđang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh chóng và xâm nhập ngày càng sâuvào mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước,quản lý doanh nghiệp,

Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến

ở nước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhàquản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác, hiệu quả

Quản lý hệ thống thông tin giáo dục tại Việt Nam là một trong nhữngcông việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức, đòi hỏi phảithường xuyên theo dõi chính xác một số lượng thông tin rất lớn, phục vụnhiều đối tượng khác nhau Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lýgiáo dục là một yêu cầu tất yếu

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tôi chọn tiểu luận “Hệ thống quản lý

điểm học sinh trung học cơ sở ”, với mục đích nghiên cứu phương pháp luận

và quy trình phân tích thiết kế một Hệ thống thông tin (HTTT) quản lý thíchhợp nhất cho một nhà trường Trên cơ sở đó sẽ thử nghiệm phát triển mộtHTTT đáp ứng các yêu cầu đổi mới, sau đó sẽ rút kinh nghiệm để hoàn thiện

và mở rộng hệ thống lớn hơn phát triển mới các hệ thống tương tự trongngành

Trong tiểu luận này tôi sẽ trình bày quá trình phân tích, thiết kế cho hệthống quản lý điểm của một Trường THCS, với hệ quản trị cơ sở dữ liệuMicrosoft Office Access của hãng Microsoft và ngôn ngữ để xây dựng chophần mềm này là Microsoft Visual Studio 2005 (C#)

Do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức cũng như kinh nghiệm thựctiễn nên tiểu luận không tránh khỏi những sai sót ngoài ý muốn Tôi rất mongnhận được sự thông cảm, chia sẻ, góp ý của Thầy Tôi xin chân thành cám ơn

Trang 4

1.1NỘI DUNG 1.1MỤC TIÊU – PHẠM VI

Trường trung học cơ sở Đức Tân yêu cầu lưu trữ thông tin học sinh đang học

và mới nhập học, cập nhật điểm qua từng kì kiểm tra, cập nhật thay đổi lớp,khối học của học sinh qua mỗi năm học

Xây dựng phần mềm với các chức năng đơn giản, dễ sử dụng

a) Mô tả nghiệp vụ:

 Mỗi năm trường THCS Đức Tân đều tiếp nhận học sinh mới vàohọc, tùy theo số lượng học sinh tối đa dự kiến có thể nhận để chia sốlớp theo từng khối học

 Mỗi học sinh khi được xét nhập học cần đáp ứng điều kiện vềtuổi nhập học:

+ Học sinh khối lớp 6: từ 11 đế 13 tuổi

+ Học sinh khối lớp 7: từ 12 đế 14 tuổi

+ Học sinh khối lớp 8: từ 13 đế 15 tuổi

+ Học sinh khối lớp 9: từ 14 đế 16 tuổi

Khi đã được nhận học, học sinh được xếp lớp và được cấp một

Trang 5

sẽ lưu thông tin về học sinh đó trong vòng 3 năm sau khi trả hồ sơ.

 Ở từng khối lớp, số lượng môn học có thể thay đổi theo từngnăm để phù hợp với đổi mới chương trình giáo dục phổ thông của BộGiáo dục và Đào tạo Mỗi môn học theo từng khối học đều có mã sốriêng

 Học sinh học mỗi môn học trong học kỳ sẽ có ít nhất 1 bài kiểmtra miệng (hệ số 1), 1 bài kiểm tra 15 phút (hệ số 1), 1 bài kiểm tra 1tiết (hệ số 2), có 1 bài kiểm tra học kì (hệ số 3)

 Cuối mỗi học kỳ sẽ có tổng kết điểm cho học sinh và phát phiếuđiểm cho học sinh hoặc gửi lại phụ huynh vào ngày họp phụ huynh (tùytheo kế hoạch của trường) Trong phiếu điểm có ghi rõ các cột điểmtheo từng môn, tính điểm trung bình từng môn, điểm trung bình cácmôn, kết hợp với đánh giá hạnh kiểm của giáo viên chủ nhiệm để xếploại học lực và xếp hạng cho học sinh, xét học sinh được lên lớp thẳng,thi lại hoặc ở lại lớp Đồng thời mỗi lớp đều tổng kết thống kê số lượng

và tỉ lệ loại học sinh kém, yếu, trung bình, khá, giỏi, số học sinh đượclên lớp, thi lại, ở lại lớp Mỗi môn học đều phải thống kê số lượng và tỉ

lệ học sinh yếu, kém, trung bình, khá, giỏi theo từng khối

b) Hiện trạng tin học tại trường THCS Đức Tân:

Trường có máy tính cấu hình mạnh, được xây dựng mạng nội bộ

có phân quyền và quản lý tốt bởi giáo viên bộ môn tin học của trường

→ đủ yêu cầu để triển khai hệ thống

c) Yêu cầu cơ bản của hệ thống:

 Yêu cầu lưu trữ thông tin

 Yêu cầu thêm, sửa đổi, xóa, cập nhật thông tin về học sinh vàđiểm của học sinh

 Yêu cầu tìm kiếm, kết xuất kết quả về thông tin học sinh theo:

 Mã số học sinh

 Họ tên học sinh

Trang 6

 Học lực.

 Yêu cầu kết xuất bảng điểm của học sinh

+ Yêu cầu kết xuất tổng kết môn học, tổng kết cuối kỳ của mỗi lớp

In Bảng điểm

Trang 7

Chương 2 PHÁT HIỆN THỰC THỂ VÀ MÔ HÌNH ERD

Cung cấp điểm

Cung cấp TK

Đăng ký TK

Nhập điểm Quản lý hệ

thống

Trả bài

In bảng điểm

Họsin h

Trang 8

-MAHS -HoTenHS -Phai -NgaySinh -NoiSinh -DanToc

MONHOC

-NamHoc -HocKy

THOIGIAN

-MALOP -Khoi

DMLOP

-DiemMieng -DIme15ph -DiemHS2 -LanThi -DiemThi

DiemHocTap

2.2 Phát hiện thực thể:

 Học sinh (HOCSINH)

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một học sinh của trường

 Thuộc tính: MAHS, HoTenHS, Phai, NgaySinh, NoiSinh,DanToc, Khoi)

 Lớp (LOP)

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một lớp

 Thuộc tính: MALOP,Khoi

 Thời gian (THOIGIAN)

 Mỗi thực thể tượng trưng cho thời gian học

 Thuộc tính: Namhoc, HK

 Môn học (MONHOC)

Trang 9

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một môn học.

 Thuộc tính: MAMH, MonHoc

 Giáo viên(GIAOVIEN)

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một Giáo viên

 Thuộc tính: MAGV, HoTenGV, Phai, NgaySinh, TrinhDo,NamTotNghiep, TruongDaoTao, DiaChi, SoDT

 Trình độ (TRINHDO)

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một Trình độ.

- Thuộc tính: MATD, TrinhDo

2.3 Mô hình ER:

-MAHS -HoTenHS -Phai -NgaySinh -NoiSinh -DanToc

HOCSINH

PHỤ TRÁCH -MAGV

MONHOC

-NamHoc -HocKy

THOIGIAN

-MALOP -Khoi

DMLOP

-DiemMieng -DIme15ph -DiemHS2 -LanThi -DiemThi

(1, n)

(1, n) (1, n)

(1, n) (1, n)

(1 ,1)

(1, n) (1, n)

Chương 3 CHUYỂN MÔ HÌNH ERD SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ

3.1 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:

Trang 10

1 HOCSINH (MAHS, HoTenHS, Phai, NgaySinh, NoiSinh,

DanToc, Khoi).

2 GIAOVIEN(MAGV, HoTenGV, Phai, NgaySinh,

NamTotNghiep, TruongDaoTao, DiaChi, SoDT, MATD)

3 THOIGIAN(NamHoc, HocKy)

4 TRINHDO(MATD, TrinhDo)

5 DMLOP(MALOP, Khoi)

6 MONHOC(MAMH, Khoi, MonHoc)

7 DiemHocTap(DiemMieng, Diem15ph, DiemHS2, LanThi,

DiemThi, MAMH, MANH, Khoi, MAHS)

8 Khóa ngoại : MAMH, MANH, Khoi, MAHS

9 PHUTRACH(MAGV, MALOP, NamHoc)

10.HS_LOP(MAHS, MALOP, NamHoc)

3.2 Chuẩn hóa các lược đồ quan hệ :

HOCSINH

MAHSHoTenHSPhaiNgaySinhNoiSinhDanTocKhoiDiemHocTap

HOCSINH

MAHSHoTenHSPhaiNgaySinhNoiSinhDanTocKhoi

DMLOP

MALOP

DMLOP

MALOP

Trang 11

MonHoc

DiemHocTap

LopHocMonHocDiemHocTap

HS_LOP

MAHSMALOPNamHocHocKy

THOIGIAN

NamHocHocKy

THOIGIAN

NamHocHocKy

MONHOC

MAMHKhoiMonHoc

MONHOC

MAMHKhoiMonHoc

DiemHocTap

MAHSMAMHNamHocHocKyDiemMiengDiem15phDiemHS2LanThiDiemThiGIAOVIEN

NgaySinhNamTotNghiep

GIAOVIENMAGVHoTenGVPhai

NgaySinhNamTotNghiep

GIAOVIENMAGVHoTenGVPhai

NgaySinhNamTotNghiep

Trang 12

TruongDaoTaoDiaChi

SoDT

TruongDaoTaoDiaChi

SoDT

TRINHDOMATDTrinhDo

TRINHDOMATDTrinhDo

TRINHDOMATDTrinhDoPHUTRACH

MAGVMALOPNamHoc

PHUTRACHMAGVMALOPNamHoc

Trang 13

HocKy

NamHocHocKy

MAGV

HoTenGV

Phai

NgaySinh

Trang 14

3.3 Mô tả chi tiết các quan hệ:

Tên quan hệ: HOCSINH

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

2 Quan hệ GIAOVIEN:

Tên quan hệ: GIAOVIEN

DL

Sốbyte

Ràngbuộc

chính

Trang 15

4 NgaySinh Ngày sinh giáo viên Datime 8

6 SoDT Số điện thoại giáo

Tên quan hệ: THOIGIAN

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

Trang 16

4 TRINHDO:

Tên quan hệ: TRINHDO

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

5 DMLOP:

Tên quan hệ: DMLOP

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

6 MONHOC:

Tên quan hệ: MONHOC

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

7 DiemHocTap:

Tên quan hệ: DiemHocTap

Trang 17

học chính

8 PHUTRACH:

Tên quan hệ: PHUTRACHSTT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

9 HS_LOP:

Tên quan hệ: HS_Lop

STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte Ràng buộc

Trang 18

3.4 Mô hình vật lý:

Chương 4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN PHẦN MỀM

Yêu cầu về thiết kế giao diện:

Form – Background Color Control color (màu mặc định )

Trang 19

Title – Font Color Blue

Controls – Background Color Control color (màu mặc định )

Controls – Foreground Color Black (màu mặc định )

Controls – Caption Font Name Tahoma

Controls – Caption Font Size 8.25pt

Controls – Caption Font Color Control color (màu mặc định)

Controls – Caption Font Style Normal

Controls – Caption Font Alignment Left (mặc định)

Controls – FlatStyle System (Windows XP Style)

4.1Hệ thống menu chính của chương trình:

Menu Quản lý học sinh bao gồm các chức năng:

 Tiếp nhận học sinh: lưu lại thông tin của học sinh khi học sinh nộp

hồ sơ bắt đầu học tại trường

 Xếp lớp học sinh: Quản lý việc xếp lớp, chuyển lớp của học sinh

 Tra cứu danh sách học sinh theo các tùy chọn: MAHS, Họ và tên,Ngày sinh, Lớp, Học lực Khả năng tra cứu thuận tiện với bất kìthời điểm nào theo thời gian: tháng, học kì, năm học

Trang 20

4.2Menu Quản lý môn học và điểm:

Menu Quản lý môn học và điểm bao gồm các chức năng:

 Thêm môn học mới: thêm môn học mới cho phù hợp với quy trình

cải cách giáo dục của từng năm

 Cập nhật điểm: Nhập điểm theo từng môn học cho mỗi học sinh

 Bảng điểm học sinh: Xuất ra bảng điểm theo từng môn hoặc tất cả

các môn theo từng học kỳ

4.3 Form “Đăng nhập” :

Trang 21

mặc định

Quyền sử

dụng

Combobox

combobox

NULL

Trang 22

4.4Form “Học sinh” :

Ý nghĩa hoạt động

 Lưu lại danh sách học sinh được tiếp nhận vào trường, mỗi học sinh khi

được nhận hồ sơ vào trường đều được cấp một mã số học sinh

Qui tắc hoạt động

 Dựa trên những thông tin có sẵn trên hồ sơ của học sinh để nhập vào cơ sở

dữ liệu

Các thao tác màn hình

 Nhập đầy đủ các thông tin vào

Nhập xong bấm vào “Lưu”, toàn bộ dữ liệu vừa nhập sẽ được đưa

xuống bảng “Danh sách học sinh”, giá trị tại các ô được trở về

trạng thái mặc định ban đầu

Nút “Xóa”: Xóa một bộ thông tin học sinh vừa “Tiếp nhận” Trước

khi xóa có hiện bảng thông báo, cho phép “Hủy” nếu nhầm.

Trang 23

Nút “Thoát”: Đóng form “Học sinh”.

Mô tả chi tiết form

Tên đối

tượng

Kiểu đối tượng

mặc định

Mã học

sinh

Ngày sinh Textbox/

DTPicker

<= Ngày hiện hành Nhập từ bàn phím

Nhập từ DTPicker

NULL

Combobox

6

4.5 Form Xếp lớp học sinh Xếp lớp thủ công:

Ý nghĩa hoạt động

Trang 24

 Xếp lớp cho học sinh.

Qui tắc hoạt động

 Trong năm học mỗi năm học sinh được xếp vào một lớp học và có thể

chuyển sang lớp khác nếu có lý do chính đáng Học sinh của khối nào thì

được xếp vào lớp của khối đó Ví dụ nếu học sinh của khối 6 mà được xếp

vào lớp của khối 7 thì sẽ có thông báo lỗi từ chương trình

Các thao tác màn hình

Chọn khối học sinh cần xếp lớp sau đó click chuột vào nút “Hiển

thị danh sách học sinh cần xếp lớp” Danh sách học sinh của khối

sẽ hiển thị ra tại bảng danh sách học sinh Click chọn học sinh cần

xếp lớp tại bảng chứa danh sách học sinh, chọn lớp cần xếp và năm

học Nhập xong bấm vào “Xếp lớp”, toàn bộ dữ liệu vừa nhập sẽ

được lưu vào cơ sở dữ liệu

Nút “Chuyển lớp” cho phép chuyển học sinh từ lớp này sang lớp

khác

Nút “Xem DS” cho phép xem danh sách học sinh vừa xếp lớp.

Theo từng lớp học

Nút “Thoát”: Đóng form “XepLopThuCong”.

Mô tả chi tiết form

Tên đối

tượng

Kiểu đối tượng

mặc định

4.6 Form Xếp lớp học sinh Xếp lớp tự động:

Trang 25

Chọn khối học sinh cần xếp lớp sau đó click chuột vào nút “Hiển

thị danh sách học sinh cần xếp lớp” Danh sách học sinh của khối

sẽ hiển thị ra tại bảng danh sách học sinh Nhập số lớp cần xếp lớp

tại textbox số lớp Nhập xong bấm vào “Xếp lớp”, toàn bộ học sinh

sẽ được xếp lớp tự đông và lưu vào cơ sở dữ liệu

Nút “Xem DS” cho phép xem danh sách học sinh vừa xếp lớp.

Theo từng lớp học

Nút “Thoát”: Đóng form “XepLopTuDong”

Mô tả chi tiết form

Trang 26

Tên đối

tượng

Kiểu đối tượng

mặc định

Số lớp Textbox 1 chữ số <= 5 Nhập từ bàn phím NULL

4.7 Form “MonHoc”(Danh mục các môn học):

Ý nghĩa hoạt động

 Dùng để thêm, bớt môn học mới để phù hợp với đổi mới chương trình giáo

dục phổ thông qua từng năm học

Qui tắc hoạt động

Trang 27

 Từ danh sách môn học có sẵn, lưu vào cơ sở dữ liệu.

Các thao tác màn hình

 Chọn khối lớp

 Nhập vào mã môn học và tên môn học

Bảng “Danh sách các môn học” liệt kê tất cả các môn của khối đang

chọn

Nút “Lưu”: Lưu môn học thêm vào “Danh sách các môn học” Nếu môn

học này đã được nhập thì sẽ thông báo môn học đã tồn tại

Nút “Xóa” : Xóa môn học ra khỏi “Danh sách các môn học” Nếu môn

học này chưa có trong danh sách sẽ thông báo “Dữ liệu chưa có”

Nút “Thoát”: đóng form “Môn học”.

Mô tả chi tiết form

Tên đối

tượng

Kiểu đối tượng

mặc định

Trang 28

 Nhập vào đầy đủ các thông tin.

Nút “Mở danh sách lớp”: mở ra “Danh sách học sinh của lớp học”.

Nút “Lưu”: Lưu lại điểm của học sinh vào cơ sở dữ liệu.

Nút “Sửa điểm” để sửa điểm của học sinh nếu nhập nhầm.

Nút “Xem DS” cho phép xem điểm của lớp học vừa nhập.

Nút “Thoát”: đóng form “DiemHocTap”

Trang 29

1.1KẾT LUẬN

Việc xây dựng một hệ thông tin quản lý nói chung và việc xây dựng hệthống Quản lý điểm ở một Trường THCS để đáp ứng được tất cả các vấn đềđặt ra từ khâu đặt vấn đề, giải quyết bài toán, thiết kế bài toán cho đến việcđóng gói sản phẩm đưa ra thử nghiệm là một vấn đề đòi hỏi nhiều thời gian vàcông sức Vì vậy trong Tiểu luận này tôi đã xây dựng được một hệ thống quản

lý điểm theo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống dựa trên hệ quản trị dữ

liệu Microsoft Office Access với ngôn ngữ lập trình là Microsoft Visual

Studio 2005 nhằm mục đích góp một phần vào việc Quản lý điểm ở Trường

THCS một cách có hiệu quả, sử dụng những bộ công cụ, hệ quản trị dữ liệutiên tiến nhất nhằm tiêu chuẩn hoá hệ thống phân tích hoạt động quản lý nóiriêng và nền công nghệ thông tin nói chung để có thể đưa nền tin học nướcnhà theo kịp với sự phát triển của tin học trong khu vực và thế giới

Ngày đăng: 19/12/2016, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w