1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao TN THỦY

111 924 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình đã xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế điện,công trình kĩ thuậ

Trang 1

Phần mở đầu

Nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế Việc phát triển

và dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặc biệt khi Việt Nam hòa nhập vào WTO gặp không ít khó khăn vì cơ sở hạ tầng kỹ thuật lạc hậu, xuống cấp, không đáp ứng được yêu cầu mục tiêu đặt ra Vì vậy đòi hỏi phải có một sự đổi mới toàn diện

về giao thông, kiến trúc đô thị Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra

cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Chính vì tầm quan trọng của ngành xây dựng cơ bản trong phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, chú trọng phát triển loại hình sản xuất kinh doanh này Vấn đề đặt ra là phải làm sao quản lý có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí trong kinh doanh xây lắp Cũng như các doanh nghiệp khác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình

độ công nghệ sản xuất và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp nhà quản lý doanh nghiệp sẽ nắm được chi phí của từng loại hoạt động cụ thể, giá thành của từng sản phẩm để đánh giá tình hình thực hiện định mức, kế hoạch của doanh nghiệp mình Từ đó doanh nghiệp tìm cách cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất, phương pháp quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

Trên cơ sở được sự tạo điều kiện của nhà trường cho sinh viên, em đã có cơ hội được

đi thực tế tại Công ty TNHH MTV Phú Lợi Ninh Bình, có cơ hội nghiên cứu vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trên giảng đường Tuy thời gian thực tập không dài nhưng nó

đã mang lại cho em những kiến thức vô cùng bổ ích và thiết thực, hoàn thiện thêm cho bản thân em những kiến thức thực tế nhất về môi trường làm việc ngoài ghế nhà trường nơi mà

em có thể mở rộng tầm hiểu biết của mình, giúp em trau dồi thêm kiến thức và năng lực giao tiếp xã hội của chính bản thân mình

Nội dung bài báo cáo tốt nghiệp gồm có 2 phần:

PHẦN 1:Tổng quan về Công Ty TNHH MTV Phú Lợi Ninh Bình

PHẦN 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công Ty TNHH MTV Phú Lợi Ninh Bình

Hoàn thành bài báo cáo thực tập này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành

Trang 2

kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giảng viên:

Th.s Phạm Thị Hồng Diệp, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá

trình thực tập và nghiên cứu báo cáo thực tập này.

Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian không nhiều nên bài viết của em chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV PHÚ LỢI NINH BÌNH 1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Phú Lợi Ninh Bình

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV PHÚ LỢI NINH BÌNH

Tên giao dịch đối ngoại: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh Bình

Số điện thoại : 0303.865.215

Mã số thuế doanh nghiệp : 2700351134

Vốn điều lệ công ty: 10.600.000.000 đồng (Mười tỷ sáu trăm triệu đồng)

Trong đó: + Vốn bằng tiền là: 7.243.142.000 đồng

+ Vốn bằng tài sản là: 3.356.858.000 đồng Giá trị máy móc thiết bị thi công: 1.898.725.000 đồng Giá trị dây chuyền sản xuất cống: 1.458.133.000 đồng

Số cổ phần: 1.060.000 cổ phần

+ Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông 1.060.000 cổ phần + Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần

Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập Công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 góp 5.406.000.000 đồng, chiếm 540.000 cổ phần tương ứng 51% tổng vốn điều l Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tập Đoàn Phát Triển Nhà

Và Đô Thị (trước đây là Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1) được chuyển đổi Cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước hạng I theo Quyết định số 1636/ QĐ-BXD ngày 03 tháng

12 năm 2003 của Bộ Xây dựng.

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, HUD1 đã tham gia hoạt động và đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực thi công xây lắp các loại công trình dân dụng; Công nghiệp; Song song với lĩnh vực xây lắp, HUD1 ngày càng mở rộng lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản với diện tích sàn nhà ở năm sau cao hơn năm trước và trên địa bàn các tỉnh trong cả nước.

Trang 3

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 ngày càng trưởng thành lớn mạnh trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, thiết bị xây dựng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

và giàu kinh nghiệm, công nhân lành nghề đáp ứng mọi yêu cầu về trình độ kỹ thuật cao trong các công trình xây dựng Đồng thời với chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008, toàn bộ các công trình do HUD1 thực hiện đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra và nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng.

Với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, gia tăng giá trị thương hiệu, HUD1 luôn luôn chú trọng đầu tư chiều sâu, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân chuyên ngành, bổ sung và hiện đại hoá các trang thiết bị máy móc, không ngừng nghiên cứu và áp dụng những công nghệ xây dựng tiên tiến nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Bằng năng lực, kinh nghiệm cùng cơ chế hoạt động linh hoạt luôn thích ứng với thị trường, HUD1 khẳng định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng về chất lượng sản phẩm, hiệu quả về giá trị đầu tư và nâng cao giá trị thương hiệu.

Hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng HUD101 đang chuẩn bị triển khai thi công một

số công trình và hạng mục công trình tại dự án khu đô thị Đông Sơn - Thanh Hóa trị giá 50 tỷ đồng, Dự án Vĩnh Lộc B TP Hồ Chí Minh trị giá 120 tỷ đồng, hạ tầng khu đô thị Vân Canh - Hoài Đức - Hà Tây trị giá 20 tỷ đồng, Tất cả các công trình, hạng mục công trình do công

ty thi công đều đảm bảo chất lượng và tiến độ, được chủ đầu tư đánh giá cao và dần có chỗ đứng trên thị trường.

1.2 Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Nguồn nhân lực: Là yếu tố vô cùng quan trọng, trình độ chuyên môn của nhân viên trong công ty cao đảm bảo quá trình làm việc được tốt hơn.

- Nguồn vốn: Đặc thù là công ty xây dựng cho nên nhu cầu xoay vòng vốn rất nhanh, vốn lớn

do đó để hoạt động của công ty đảm bảo thi công đúng tiến độ của chủ đầu tư đề ra thì nguồn vốn là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của công ty.

- Máy móc, Thiết bị thi công: Ngoài phần thi công xây dựng công ty còn kinh doanh thêm cho thuê máy móc thiết bị, đảm bảo lợi nhuận công ty thường xuyên mua máy móc thiết bị mới, bảo dưỡng sửa chữa những thiết bị đã đầu tư.

- Các công nhân lao động: Trực tiếp làm tại các công trường thi công vì thế rất cần những lao động lành nghề làm tại các công trường.

* Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:

Trang 4

- Xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình đã xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế điện,công trình kĩ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp;

- Xây dựng, lắp đặt: thiết bị kĩ thuật công trình kĩ thuật, hệ thống cứu hỏa;

- Trang trí nội ngoại thất các công trình, hạng mục công trình xây dựng;

- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, cho thuê dàn giáo cốt pha;

- Sản xuất, mua bán vật tư, thiêt bị, vật liệu xây dựng, phục vụ công nghệ xây dựng; Sản xuất, mua bán các cấu kiện bê tông đúc sẵn;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;

- Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và Điều lệ nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông

1.3 Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

a) Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Với chức năng xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản Do đó nó có sự khác biệt lớn so với những ngành sản xuất vật chất khác ở chỗ: Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có đặc trưng riêng (đơn chiếc) sản phẩm hàng hóa không mang ra thị trường tiêu thụ mà hầu hết

đã có người đặt hàng trước khi xây dựng, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ; sản phẩm tính đơn chiếc, mỗi công trình được xây dựng theo một thiết kế riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một thời điểm xác định.

b) Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng HUD101

Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo mô hình tham mưu trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban trong công ty tham mưu trực tuyến cho ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, cùng ban giám đốc xây dựng chiến lược, đề ra các quyết định quản lý đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế cuả công ty Giám đốc là người trực tiếp quản

lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và là người giữ vai trò chủ đạo chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về họat động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc điều hành công ty theo phân công và

ủy quyền của giám đốc Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc.

Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng HUD101

Trang 5

Mối quan hệ quản lý chủ đạo

Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ

Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ

Mối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động

* Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng:

- Ban Giám Đốc Công ty là người đứng đầu Công ty, là người đại diện pháp nhân cho Công

ty Thực hiện đăng kí kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật, là người ra các quyết định, phương hướng tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty, người đưa ra các quyết định, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty, trực tiếp kí kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng Ban Giám đốc còn là người ra các quyết định khen thưởng, kỉ luật và

tổ chức công tác tuyển dụng, tổ chức bộ máy điều hành cho phù hợp với cơ cấu tổ chức của toàn công ty Đồng thời là người quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty.

- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch đầu tư của công ty; Quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản; quản lý kỹ thuật các công trình và quản lý theo dõi công tác hợp đồng kinh tế.

- Phòng Tài chính – Kế toán: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính kế toán, thống kê tham mưu cho Giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của nhà nước của Tổng công ty.

- Phòng Tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc nắm vững cơ cấu lao động trong Công ty, quản lý chặt chẽ số lượng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

Trang 6

- Phòng an toàn cơ điện: Là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị trong công ty, đảm bảo an toàn lao động tại các công trường.

- Các đội xây dựng: Có đủ bộ máy quản lý gồm: Đội trưởng, đội phó, kỹ sư, kỹ thuật viên, kế toán, an toàn viên, giám sát thi công, công nhân kỹ thuật và bảo vệ công trường… Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt của đội.

1.4 Phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Năm 2014 là một năm hết sức khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng Tuy nhiên, toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã cố gắng hết sức để thực hiện các mục tiêu cơ bản đã được năm 2014 thông qua, trong đó sản lượng đạt trên 200 tỷ đồng, doanh thu trên 167 tỷ đồng, thu nhập bình quân lao động đạt 4,3 triệđồng/người/tháng, cổ tức đề nghị đại hội đồng cổ đông thông qua 12%/năm

ĐVT: Triệu đồng

HIỆN 2013

KẾ HOẠCH 2014

NĂM 2014 GIÁ TRỊ

TH

TH SO VỚI KH

TH SO VỚI 2013

Trang 7

Cơ cấu tài sản:

Tài sản dài hạn/Tổng tài sản: 6,7%

Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản: 93,3%

Cơ cấu nguồn vốn:

Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn: 89%

Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn: 11%

Khả năng sinh lời:

Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản: 1,42%

Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: 1,1%

Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: 13%

Khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán nhanh: 0,7 lần

Khả năng thanh toán hiện hành: 1,04 lần

Giá trị cổ ưu đãi đến 31/12/2014: không có

Giá trị cổ phiếu phổ thông lưu hành đến 31/12/2014: 1.060.000

Số lượng cổ phiếu quỹ: không có

Trang 8

Cổ tức tạm ứng: không có

Thu nhập trên mỗi cổ phần: 16%

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần xây dựng HUD101 được đặt tại phòng Tài chính

- Kế toán, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Dựa trên đặc điểm về phạm vi tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty và chế độ kế toán hiện hành bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung dưới sự điều hành của kế toán trưởng.

Theo hình thức này, các bộ phận trực thuộc, các đội xây lắp không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép hạch toán giản đơn các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi đội xây lắp, định kỳ chuyển về phòng kế toán tập trung kiểm tra và ghi sổ kế toán.

Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, chế độ hạch toán và quản

lý tài chính theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính, phân tích đánh giá tình hình các kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, lập các báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về tình hình tài chính của Công ty để từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với đường lối phát triển của Công ty Đồng thời đây còn là bộ phận tham mưu cho giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính kế toán theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Tổng công ty Cụ thể:

Về lĩnh vực tài chính, phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ:

+ Tham mưu giúp ban giám đốc thực hiện quyền sử dụng đất đai và các tài nguyên khác do nhà nước giao; giúp ban giám đốc bảo đảm điều tiết vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

+Tìm kiếm, huy động mọi nguồn vốn; kiểm soát việc sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

+Tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm hoạch định chiến lược và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính của công ty.

Về lĩnh vực kế toán, phòng Tài chính - kế toán có nhiệm vụ:

Trang 9

+Tổ chức thực hiện công tác tài chính - kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, ghi chép đầy đủ chứng từ, cập nhật hệ thống sổ sách kế toán, phản ánh trung thực khách quan các hoạt động của công ty.

+Lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, thường xuyên báo cáo với ban giám đốc tình hình tài chính của Công ty.

Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ thi công các công trình, tình hình khấu hao máy móc thiết bị thi công; trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty

* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên

về những vấn đề liên quan đến tài chính của Công ty; theo dõi, quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động của bộ máy kế toán trong Công ty (gồm có phòng Tài chính – Kế toán khối cơ quan

và hệ thống các đội xây lắp) Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ:

+ Kết hợp với các phòng ban lập kế hoạch về tài chính, sản xuất, tín dụng

+ Theo dõi tíến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấp phát và thu hồi vốn kịp thời

+ Chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành.

Kế toán thanh toán, TSCĐ, NVL…

Kế toán 4 đội xây dựng

Trang 10

+ Lập báo cáo tài chính, các báo biểu liên quan theo yêu cầu quản lý của Tổng công ty

và ban giám đốc công ty

- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành có nhiệm vụ:

+ Kế toán các khoản đầu tư vốn cho các đội xây lắp, thu nhận chứng từ có liên quan đến việc thanh quyết toán công trình.

+ Lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục công trình.

+ Kế toán chi phí theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình,từng công trình cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

+ Kiểm tra đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết các hoạt động liên quan tới đầu tư vốn với kế toán các đội xây lắp, với kế toán tổng theo định kỳ.

- Kế toán thanh toán, TSCĐ, NVL, tiền lương có nhiệm vụ:

+ Theo dõi tình hình biến động nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu.

+ Xác định, phân loại TSCĐ một cách khoa học, hợp lý Theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tăng, giảm,tính và trích khấu hao TSCĐ theo quý.

+ Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp, sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách kế toán của thủ quỹ,

sổ của Ngân hàng để theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, tiền ký quỹ bảo lãnh tại ngân hàng; các khoản công nợ với khách hàng, với nhà cung cấp và các khoản phải trả, phải nộp khác Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán phải ghi chi tiết theo từng đối tượng.

+Lập và thanh toán tiền lương,các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động trong Công ty.

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất hoặc ghi sổ quỹ Ngoài ra, thủ quỹ còn có nhiệm vụ: + Kế toán các khoản phải thu của người lao động trong Công ty như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN các khoản phải thu khác như tiền điện, tiền nước…

+ Theo dõi các hợp đồng, báo cáo sản lượng,cấp phát văn phòng phẩm, theo dõi chi tiết công cụ dụng cụ, lập bảng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ theo định kỳ

+ Lưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán đang lưu trữ tại phòng Tài chính-kế toán.

2.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty.

Trang 11

Với phạm vi hoạt động rộng lớn và nhiều đội xây dựng (4đội) nên hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán ‘‘Nhật ký chung’’và phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán hàng tồn kho.

Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty,công tác hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng và thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của mình là phản ánh quá trình hình thành và vận động của tài sản từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sau đó vào sổ tổng hợp đến lập hệ thống báo cáo tài chính.

a) Chính sách kế toán áp dụng tại công ty HUD101

- Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, đây là chế độ kế toán dành riêng cho hoạt động xây dựng cơ bản Đồng thời căn cứ vào đặc điểm hoạt động và tổ chức

bộ máy quản lý nên Công ty đã lựa chọn mô hình kế toán tập trung theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

- Niên độ kế toán của Công ty HUD101: Bắt đầu từ ngày 1/1/N đến 31/12/N hàng năm.

- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ trong ghi chép kế toán và không dùng đơn vị ngoại tệ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá: Công ty khoán gọn giá vốn cho các chủ công trình nên việc tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất không qua nhập kho ở công

ty mà được hạch toán bởi các kế toán của đội xây lắp.

+ Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

- Hình thức kế toán:

Là một đơn vị sản xuất với quy mô lớn với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên

để đảm bảo các thông tin kế toán được phản ánh nhanh chóng, khoa học, hợp lý và chính xác, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy vào công tác hạch toán kế toán Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm “CAD 2005”, bộ phận máy tính được sử dụng để cập nhật số liệu lên

sổ Nhật ký chung và Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, từ đó lập các bảng tổng hợp, các Báo cáo tài chính…

Quy trình sử dụng kế toán máy tại Công ty được khái quát như sau:

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HUD101

Nghiệp

vụ phát

sinh

Xử lý nghiệp vụ

Nhập chứng từ

và in chứng từ

Lên các loại sổ sách, báo cáo:

Nhật ký chung

Sổ cái, sổ chi tiết

Bảng cân đối kế toán

Bảng cõn đối số

Khoá sổ chuyển số

dư sang

kỳ sau

Trang 12

+TK 111, 112, 311… để tổ chức hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền vay ngắn hạn ngân hàng.

+TK 211, 112, 113, 214… để hạch toán tăng, giảm TSCĐ

+TK 152, 153 để hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

+TK 334, 338 để hạch toán lao động, tiền lương

+TK 621, 622, 623, 627, 154, 642, 142… để hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành công trình

+TK 131, 331 … để hạch toán quá trình mua hàng, bán hàng

+Bảng thanh toán tiền lương

+Bảng thanh toán tiền thưởng

+Bảng thanh toán BHXH

Trang 13

+Phiếu nghỉ lương.

+Phiếu xác nhận lao vụ,dịch vụ,sản phẩm hoàn thành

+Biên bản điều tra tại nạn lao động

- Loại 2: Hàng tồn kho.Bao gồm:

+Phiếu nhập kho

+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

+Phiếu báo vật tư sản phẩm hàng hóa

+Thẻ kho

-Loại 3: Bán hàng Bao gồm:

+Hóa đơn bán hàng

+Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

+Hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ

+Hóa đơn GTGT

+Hóa đơn dịch vụ

+Hóa đơn khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành

+Hóa đơn cho thuê nhà

+Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+Biên lai thu tiền

+Biên lai kiểm kê quỹ

- Loại 5: TSCĐ Bao gồm:

+Biên bản giao nhận TSCĐ

+Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Trang 14

+Thẻ TSCĐ.

+Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

Hầu hết các loại chứng từ trên đã được công ty đăng ký sử dụng nhưngtrên thực tế Công ty không sử dụng hết số chứng từ này

- Bảng tổng hợp chi tiết: Tổng hợp số liệu của tất cả các tài khoản trên sổ

kế toán chi tiết

- Bảng sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán; sổ chi tiết doanh

thu, giá vốn; cân đối số phát sinh : Được lập cho tất cả các tài khoản

* Sổ kế toán chi tiết:

-Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết NVL, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh,

sổ chi tiết tiền vay

-Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổkhấu hao…

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty

Trang 15

2.2 THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền.

2.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại công ty

(1) Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng) Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy

Sổ cái tài khoản

Trang 16

đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, … Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn, …

(2) Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty cũng như tuân thủ theo quy định về Hóa đơn chứng

từ của pháp luật về Thuế) Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét.

(3) Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan (4) Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc: Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi đối với các khoản thu – chi từ 10 triệu trở lên Các

đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan

(5) Lập chứng từ thu – chi: Sau khi thực hiện kiểm tra sự đầy đủ của những chứng từ có liên quan thì kế toán tiến hành lập Phiếu thu-Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi.

- Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi

- Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm chi (6) Ký duyệt chứng từ thu – chi: Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt -

Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và Ủy nhiệm chi trước khi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền để ký duyệt.

(7) Sau đó Phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ tũy để tiến hành thu tiền và chi tiền Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền và 1 liên phiếu chi Bộ chứng từ phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ trả lại cho kế toán Nếu đây là giao dịch với ngân hàng thì sau khi Ủy nhiệm chi được lập 2 liên.

• Nguyên tắc về quản lý tiền tệ trong Công ty:

- Hạch toán vốn bằng tiền trong Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.

- Ngoại tệ có sử dụng trong hoạt động của Công ty phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ ghi sổ kế toán.

- Vàng bạc kim khí quý đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ Giá vàng bạc kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế ghi sổ

kế toán.

* Nhiệm vụ

Trang 17

- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định về quản

lý tiên tệ, ngoại tệ, việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

* Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu: Mẫu số 01-TT

Phiếu chi: Mẫu số 02-TT

2.2.1.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ

- Tài khoản sử dụng: TK111 “ Tiền mặt”

- Chứng từ, sổ sách sử dụng:

+ Chứng từ sử dụng gồm: phiếu thu, phiếu chi.

+ Sổ sách sử dụng gồm: sổ quỹ tiền mặt, chứng từ ghi sổ, sổ cái 111.

Biểu số 2.1: Phiếu thu

Trang 18

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh

Bình

Số điện thoại :0303.865.215

Mã số thuế : 2700351134

Mẫu số 02- TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Đại diện đơn vị:

Địa chỉ: P Tài chính Kế Toán

Về khoản: Thu tiền nộp phạt do mất hóa đơn

Số tiền: 400.000 VNĐ

Bằng chữ: Bốn trăm nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: chứng từ gốc

Giấy giới thiệu số: Ngày: / /

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán

Thanh toán

Thủ quỹ Người nộp

tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.2: Phiếu chi

Trang 19

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh

Bình

Số điện thoại :0303.865.215

Mã số thuế : 2700351134

Mẫu số 02- TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Địa chỉ: P An Toàn Cơ Điện

Về khoản: Chi tạm ứng tiền mua dầu nhớt, lọc bảo dưỡng lu rung

Kế toán thanh toán

Hà nội, ngày 02 tháng 12 năm 2014

Trang 20

Giấy đề nghị tạm ứng

Kính gửi: Ông giám đốc công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Chức vụ/ bộ phận công tác: Phòng An Toàn Cơ Điện

Xin được tạm ứng số tiền: 1.500.000 VNĐ

Bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Nội dung tạm ứng: Mua dầu nhớt và lọc bảo dưỡng lu rung.

Thời gian hoàn ứng:

Kính đề nghị Ông giám đốc Công ty xem xét giải quyết./.

Xin trân trọng cảm ơn!

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên)

Người đề nghị (Ký, họ tên)

Biểu số 2.4: Sổ quỹ tiền mặt

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh

Bình

Mẫu số S07-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Của Bộ Tài Chính

Sổ quỹ tiền mặt

Loại quỹ: Việt Nam Đồng

Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2014

Trang 21

Bà Đỗ Thị Dung thanh toán tiền mua vật tư

2300 000

0 Cộng phát sinh tháng 5 950 000 5 950 000

Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.5: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh

Bình

Mẫu số S07a-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Của Bộ Tài Chính

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

TK: 1111 Loại quỹ: Việt Nam Đồng

Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2014

Trang 22

từ

đối ứng

Phát sinh trong kỳ 9/12 PT

0102

Bà Đỗ Thị Dung thanh toán tiền mua vật tư

0 Cộng phát sinh tháng 5 950 000 5 950 000

Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.6: Sổ nhật ký chung

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh

Bình

.

Mẫu số S03a-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Của Bộ Tài Chính

Sổ nhật ký chung

Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2014 NT

ghi sổ

ghi

TK đối Số phát sinh

Trang 23

sổ cái

ứng Cộng trang trước chuyển

1 500 000

1 500 000 18/12 PT

0103

18/12 Thu tiền nộp phạt do mất

hóa đơn

x 11111388

400 000

400 000

2 300 000

2 300 000 Cộng chuyển sang trang

Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.7: Sổ cái

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Phường Trung Sơn – Tam Điệp - Ninh

Bình

Mẫu số S03b-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Của Bộ Tài Chính

Sổ cái

Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2014 Tên tài khoản: Tiền mặt Số hiệu: 1111

TK đối ứng

Số phát sinh

Số phát sinh 9/12 PT

0102

9/12 Bà Đỗ Thị Dung thanh

toán tiền mua vật tư

131 3 400 000

Trang 24

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

2.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

TK sử dụng TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

- Chứng từ:

+ Giấy báo nợ, giấy báo có,

+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản.

- Sổ sách:

+ Sổ theo dõi chi tiết tiền gửi ngân hàng

+ Chứng từ ghi sổ

+sổ cái tài khoản 112

- Kế toán các khoản phải thu chi ngoại tệ được thu chi theo đồng Việt nam, số thu chi ngoại

tệ được theo dõi ngoại tệ trên TK 007

- Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam để ghi sổ kế toán, các đơn vị có thể dùng tỷ giá hạch toán hoặc tỷ giá thực tế, bình quân gia quyền

- Tỷ giá hạch toán ngoại tệ là tỷ giá do đơn vị quy định được ổn định trong một thời kì nhất định ít nhất là trong một kỳ kế toán.

- Tỷ giá thực tế ngoại tệ là tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

- Nguyên tắc của kế toán tiền gửi thu chi ngoại tệ.

Trang 25

+ Đối với chênh lệch do lỗi tỷ giá cho vào Tk 635 “ chi phí tài chính”

+ Đối với chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phản ánh vào Tk 515

+ Cuối kỳ nếu tỷ giá tăng thì số chênh lệch phản ánh

Biểu số 2.8: Ủy nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi Liên

Số 0206TV Lập ngày 19/12/2014 CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN Tên đơn vị trả tiền: Công ty CP Xây dựng HUD 101

Số TK: 21181000366936

Tại Ngân Hàng: Đầu Tư và Phát Triển Hà Nội Tỉnh, Tp: Hà Nội

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH TM vận tải Bình Nguyên

Số TK: 52010000080899

Tại Ngân Hàng: Đầu tư và phát triển Hà Tĩnh

Tỉnh, TP: Hà Tĩnh

Số tiền bằng số: 400.000.000 VNĐ

Số tiền bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn

Nội dung thanh toán: TT tiền thép, xi măng HĐ 18K/HĐKT/2010 CT Nhà ở thấp tầng đường xuân diệu TP Hà Tĩnh.

Trang 26

Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

Biểu số 2.8: Giấy báo có

Ngân hàng đầu tư

Giấy báo có

Ngày 05 tháng 12 năm 2014

TK Nợ: Cửa hàng vật liệu xây dựng

TK Có: Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Số tiền bằng số: 60.000.000 VNĐ

Số tiền bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn

Nội dung: Thu tiền bán vật liệu xây dựng

Người lập phiếu

( Ký, họ tên)

Kiểm soát ( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng ( Ký, họ tên)

Giám đốc ( Ký, họ tên)

Biểu số 2.9: Giấy báo nợ

Ngân hàng công thương

Giấy báo nợ

Ngày 09 tháng 12 năm 2014

TK Nợ: Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

TK Có: Công ty xi măng Bỉm Sơn

Trang 27

Số tiền bằng số: 160.000.000 VNĐ

Số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi triệu đồng chẵn.

Nội dung: Trả tiền nhập vật tư

Người lập phiếu

( Ký, họ tên)

Kiểm soát ( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng ( Ký, họ tên)

Giám đốc ( Ký, họ tên)

Biểu số 2.10: Sổ tiền gửi ngân hàng

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Số 158, ngõ 192, đường Lê Trọng Tấn,

quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Mẫu số S08-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Số tiền

(gửi vào)

Chi (Rút ra) Còn lại

Trang 28

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.11: Sổ nhật ký chung

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: P Trung Sơn – Tam Điệp – Ninh Bình

Mẫu số S03a-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

TK đối ứng

Số phát sinh

Sổ trang trước chuyển sang

Nguyễn Thị Hiền chuyên nộp tiền

x 112 111

220.000.000

220.000.000

Trang 29

vào NH

18/12 90 18/12 Trả tiền

điện nước Tháng 12/2010

x

335 112

23.500.000

23.500.000

Cộng chuyển sang trang sau

Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Biểu số 2.12: Sổ cái

Công ty cp xây dựng HUD 101

Địa chỉ: P Trung Sơn – Tam Điệp – Ninh Bình

Mẫu số S03b-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Của Bộ Tài Chính

Sổ cái

Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2014 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng Số hiệu: 112

TK đối ứng

Số phát sinh

Số phát sinh

Trang 30

Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

2.2 Kế toán nguyên vật liệu

Hóa đơn Giá trị gia tăng

Liên 2: Giao khách hàng KH: AX/02Ngày 14 tháng 12 năm 2010 Số: 007984Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH cung ứng vật tư PMJ

Địa chỉ: 99/27 Kim Đồng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

ĐT: 04.6643789

Số TK: 3611- 0221 NHNT MST: 5200131489-1

Họ và tên người mua hàng: Phạm Thành Long

Đơn vị: Đội xây dựng số 01, Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Địa chỉ: Số 158, ngõ 192, đường Lê Trọng Tấn, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0100103785-1

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 31

4 Bulon M12x35cb 8.0 Bộ 1.600 3.290 5.264.000

Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu ba trăm mười chín nghìn hai trăm năm mươi đồng chẵn.

Người mua hàng

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)

Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Đội xây dựng số 01

Mẫu số 01-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Phiếu nhập kho

Ngày 14 tháng 12 năm 2010

Có TK: 111

Họ tên người giao hàng: Phạm Thành Long

Theo hóa đơn số 007984 ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Công ty TNHH cungứng vật tư PMJ

Nhập tại kho: Công trình công viên HĐL - Đội xây dựng số 01

Đơnvịtính

Số lượng

Đơngiá Thành tiền

Yêucầu

Thựcnhập

1 Xi măng PC

20TW

Trang 32

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu(Ký, họ tên)

Thủ kho(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Đội xây dựng số 01

Mẫu số 02-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Phiếu xuất kho

Ngày 14 tháng 12 năm 2010

Có TK: 152

Họ tên người nhận hàng: Phạm Minh Phương

Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình công viên Hoa Đà Lạt

Xuất tại kho: Công trình công viên HĐL - Đội xây dựng số 01

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêucầu

Thựcxuất

Trang 33

Thủ kho(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Đội xây dựng số 01

Mẫu số S12-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Thẻ kho

Ngày lập thẻ: 01/12/2010 Tờ số 1Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng PC 20TW

Chứng từ

Diễn giải

Ngàynhậpxuất

xácnhận

Trang 34

PN218 09/12 Nhập xi măng của Cty

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 35

Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Đội xây dựng số 01

Mẫu số S10-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Sổ chi tiết vật liệu

Kho HĐL - Kho công trình công viên Hoa Đà Lạt

Vật tư: Xi măng PC20TW Đơn vị tính: Tấn TK: 152

Từ ngày: 01/12/2010 đến 31/12/2010 Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Số đầu tháng

PX279 14/12 Xuất NVL phục vụ thi công

HĐL

Trang 37

Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Công ty cổ phần xây dựng HUD 101

Đội xây dựng số 01

Bảng tổng hợp xuất vật liệu

Công trình Công viên Hoa Đà Lạt

Trang 38

Tháng 12 năm 2010 Chøng tõ

Tên vật tư Đơn vị

Trang 39

II TK336 - Phải trả nội bộ 180.000III TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

616.274.300

V TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.005.400

Cụng ty cp xây dựng HUD 101

Đội xây dựng số 01

Mẫu số S03a-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

TK đối ứng

Số phát sinh

Số trang trước chuyển sang

Trang 40

02/12 PHT 02/12 Tạm ứng

tiền mua NVL

111 141

45.000.000

45.000.000

09/12 PN218 09/12 Nhập

mua XM CTy AVN

x 152 133 331

27.600.000 2.760.000

30.360.000

09/12 PX278 09/12 Xuất cho

xây móng

x

621 152

27.600.000

27.600.000

14/12 PN219 14/12 Nhập

mua NVL Cty PMJ

x 152 133 111

33.017.500 3.301.750

36.319.250

14/12 PX279 14/12 Xuất kho

NVL phục vụ thi công công viên HĐL

x

621 152

33.017.500

33.017.500

17/12 PN220 17/12 Nhập

mua XM CTy AL

x 152 133 111

20.790.000 2.079.000

22.869.000

17/12 PX280 17/12 Xuất cho

hoàn thiện

x

621 152

20.790.000

20.790.000

Ngày đăng: 17/12/2016, 06:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng HUD101 - bao cao TN THỦY
Sơ đồ h ệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng HUD101 (Trang 4)
Sơ đồ trình tự ghi sổ  kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HUD101 - bao cao TN THỦY
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HUD101 (Trang 11)
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính - bao cao TN THỦY
Bảng c ân đối số phát sinh Báo cáo tài chính (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết - bao cao TN THỦY
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 15)
Bảng tổng hợp  nhập xuất tồn - bao cao TN THỦY
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn (Trang 37)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - bao cao TN THỦY
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu (Trang 38)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt     MST: 01.02243403 - bao cao TN THỦY
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 01.02243403 (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt MST: 0102243403 - bao cao TN THỦY
Hình th ức thanh toán: Tiền Mặt MST: 0102243403 (Trang 74)
BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Hạng mục: Thảm BTN, lát hè tuyến 3, 9, 10 - PV - bao cao TN THỦY
ng mục: Thảm BTN, lát hè tuyến 3, 9, 10 - PV (Trang 77)
Bảng này phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hóa đơn chứng từ gốc của hạng mục công trình này. - bao cao TN THỦY
Bảng n ày phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hóa đơn chứng từ gốc của hạng mục công trình này (Trang 78)
BẢNG CHIA LƯƠNG Hạng mục: Thảm BTN, lát hè tuyến 3, 9, 10 - PV - bao cao TN THỦY
ng mục: Thảm BTN, lát hè tuyến 3, 9, 10 - PV (Trang 83)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Hạng mục: Thảm BTN, lát hè tuyến 3, 9, 10 - PV - bao cao TN THỦY
ng mục: Thảm BTN, lát hè tuyến 3, 9, 10 - PV (Trang 84)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Công trình: Hạ tầng khu ĐTM Pháp Vân - Tứ Hiệp - bao cao TN THỦY
ng trình: Hạ tầng khu ĐTM Pháp Vân - Tứ Hiệp (Trang 94)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 - bao cao TN THỦY
ng ày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w