1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA

57 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón viên nén và phương pháp bón đến sinh trưởng, năng suất cói vụ xuân 2014 tại xã Nga Thủy, Nga Sơn, Thanh Hóa
Tác giả Phạm Tiến Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ích Tân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA NÔNG HỌC ššš ---CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA NÔNG HỌC

ššš

-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN

VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI

VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA

Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN ÍCH TÂN

Người thực hiện : PHẠM TIẾN DŨNG

Hà Nội - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Nông học trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội và thầy hướng dẫn Tôi tiến hành thực

tập tốt nghiệp với đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón viên

nén và phương pháp bón đến sinh trưởng, năng xuất cói vụ xuân 2014 tại

xã Nga Thủy, Nga Sơn, Thanh Hóa.”

Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Các thầy cô giáo khoa Nông học, các thầy cô giáo trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội những người đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, cơ

sở và kiến thức chuyên ngành!

Em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với

thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ích Tân người đã tận tình hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình hoàn thành chuyên đề này!

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới ban lãnh đạo xã Nga Thủy, gia đình bác Trịnh Xuân Đệ - Trưởng thôn 5, xã Nga Thủy, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chủ nhiệm hợp tác xã Nga Thủy đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này!

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để bài báo cáo chuyên đề được hoàn thiện tốt hơn.

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực tập

Phạm Tiến Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 3

2.1 Mục đích: 3

2.2.Yêu cầu: 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất cói tại Việt Nam 5

1.2 Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng của cây cói 8

1.2.1 Giới thiệu chung về cây cói 8

1.3 Đặc điểm của phân viên nén chậm tan 14

1.3.1 Lịch sử bón phân dúi sâu 14

1.3.2 Đặc điểm của phân viên nén 14

1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất cói tại Nga thủy - Nga Sơn – Thanh Hoá 18

1.4.1 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Nga Sơn 18

1.4.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Nga Thủy 18

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined. 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu: 21

Trang 4

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 21

2.2.1 Địa điếm nghiên cứu: 21

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: 21

2.3 Nội dung nghiên cứu: 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 21

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 21

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 23

2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu: 24

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined. 3.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón đến sự tăng trưởng chiều cao cói 25

3.2 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón đến sự tăng trưởng số tiêm cói 27

3.2.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón đến sự tổng lượng tiêm cói 27

3.2.2 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón đến sự hình thành tiêm hữu hiệu 29

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

1 Kết luận: 31

2 Kiến nghị: 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 34

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích cói phân theo địa phương 6 Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cói Việt Nam những năm gần đây 8 Bảng 2.1 Sơ đồ thí nghiệm 22 Bảng 3.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén

đến tăng trưởng chiều cao cói 25 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén

đến tổng số lượng tiêm 28 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén

đến số lượng tiêm hữu hiệu cói 29

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây cói có tên khoa học là (Cyperus malaccensis Lam) Thuộc họ cói

Cyperaceae Cói là cây thân thảo nhiều năm, mọc dại ở vùng nước lợ Cây cói là

cây công nghiệp hàng năm có vị trí quan trọng trong hệ thống đa canh ở nước ta, đặc biệt là các tỉnh ven biển vùng bắc trung bộ, nơi đất đai thường xuyên bị chua mặn nên việc phát triển các cây trồng khác gặp rất nhiều khó khăn Cây cói được trồng chủ yếu để làm chiếu, làm nguyên liệu cho sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ cói có ưu điểm là tiện lợi, đẹp, bền, rẻ tiền, dễ bị phân hủy trong một thời gian ngắn khi không sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường nên phù hợp với xu thế chung hiện nay của thế giới là hướng tới các sản phẩm và công nghệ thân thiện với môi trường Ngoài các giá trị về kinh tế nêu trên thì các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng cây cói còn

có giá trị để làm thuốc Theo Đỗ Tất Lợi, củ cói (thân ngầm) có thể dùng để chữa một số chứng bệnh như: bí tiểu, đau bụng, thuỷ nhũng, tiêu hoá kém và có thể dùng cho trẻ em gầy yếu kém phát triển.

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở phía Bắc Trung bộ, là một tỉnh có điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu thời tiết và tài nguyên đa dạng Nói đến Thanh Hoá, không

ai không biết chiếu cói Nga Sơn, một sản phẩm nổi tiếng của vùng đất ven biển này Chiếu cói Nga Sơn được lưu truyền qua bao đời, bao thế hệ trên khắp mọi

miền của đất nước Nó đã đi vào ca dao, tục ngữ của người Việt Nam: “Chiếu

Nga Sơn, gạch Bát Tràng; Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông”.

Đối với Thanh Hoá nói chung, huyện Nga Sơn nói riêng, phát triển tiểu thủ công nghiệp đặc biệt là nghề cói được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, cũng như chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của địa phương Sản lượng cói hàng năm của huyện Nga Sơn không ngừng tăng lên, trong đó năm 2006 đạt gần 28.000 tấn, tổng kim ngạch

Trang 8

xuất khẩu đạt 90 tỷ đồng Trồng và sản xuất các sản phẩm từ cói đã trở thành nghề chính của người dân Nga Sơn.

Trong những năm gần đây, cùng với việc khai thác mở rộng thị trường trong nước, huyện Nga Sơn còn chủ động xuất khẩu cói và các sản phẩm làm

từ cói ra các thị trường ngoài nước (chủ yếu là Trung Quốc) Không ngừng

mở rộng hội nhập, tham gia sản xuất tạo đà cho các doanh nghiệp ở Nga Sơn phát triển mở rộng quy mô sản xuất và xúc tiến thương mại Vì vậy diện tích trồng cói được mở rộng, ngành công nghiệp sản xuất cói phát triển mạnh mẽ

ở Nga Sơn.

Tuy nhiên mặc dù tỉnh đã tạo các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nghề cói Ví dụ như: các chính sác mở rộng vùng nguyên liệu trồng cói, các hoạt động khuyến nông, các chính sách về việc sản xuất và tiêu thụ cói ở các thị trường…nhưng thực tế việc phát triển nghề cói mới đạt một phần nhỏ so với yêu cầu đề ra Nguyên nhân là do giá bán cói không ổn định, chi phí lao động, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón tăng cao, giá nhân công lao động tăng (ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2007) Bên cạnh đó hệ thống thủy lợi phục vụ cho vùng cói chưa được đầu tư đúng mức.Trong những năm gần đây vấn đề biến đổi khí hậu đang là một vấn đề cấp thiết được thế giới quan tâm Việt Nam được xếp vào tốp 10 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Các tỉnh ven biển sẽ là những nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Từ đây nảy sinh nhiều khó khăn cho nền sản xuất cói của nước

ta như: đất bị nhiễm mặn, ngập úng,… làm cho việc sử dụng phân bón của cây trồng khó khăn và phải tăng lượng phân bón vào đất Mặt khác người trồng cói chưa được phổ biến rộng rãi các biện pháp kỹ thuật tốt nhất cho trồng cói, việc lạm dụng các loại phân vô cơ trong chăm sóc và chuyên canh cói làm giảm độ phì trong đất

Đứng trước các vấn đề nói trên một giải pháp được đưa ra là dùng phân viên nén chậm tan để bón cho cói.Phân có ưu điểm khắc phục các nhược điểm

Trang 9

của vùng đất ven biển như bị rửa trôi, bị cố định trong đất, bị mất do tạo phức

và phản nitrat hoá Trong phân viên nén có đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng đa lượng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cùng với một phần chất hữu cơ, đặc biệt là phân chứa các chất kìm hãm quá trình phản nitrat hoá và quá trình phân giải phân làm cho phân tan chậm hơn so với các loại phân vô cơ hiện nay.

Từ các lí do trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng

của lượng phân bón viên nén và phương pháp bón đến sinh trưởng, năng suất cói vụ Xuân 2014 tại xã Nga Thủy, Nga Sơn, Thanh Hóa”.

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam.

1.1.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới.

Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, nhưng nay vùng phân bố đã được mở rộng: phía Tây tới Irắc, Ấn Độ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc, phía Nam tới Châu Úc và Indonêsia Cói cũng được nhập vào trồng ở Braxin để làm nguyên liệu đan lát.

Hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) bằng cói và nguyên liệu tự nhiên hiện nay chủ yếu do các nước đang phát triển cung cấp Đối thủ cạnh tranh chính của hàng Việt Nam là những sản phẩm tương tự của Trung Quốc và In-đô- nê-xi-a Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc so với Việt Nam là mẫu mã đa dạng và đẹp hơn Trung Quốc sử dụng nguồn nguyên liệu thay thế rẻ và nhiều gồm cây liễu và xidan Xidan là nguyên liệu thay thế cói rất tốt trong nhóm hàng thảm đệm Liễu dùng làm rổ, khay, hộp đựng, làn, túi có màu sắc phong phú, dễ giữ hình dạng chính xác, giá rẻ và liên tục cải tiến kỹ thuật Ở In-đô- nê-xi-a nguyên liệu thay thế cho cói chủ yếu là mây và lá cọ So với các nước khác mây In-đô-nê-xi-a nhiều loại hơn, chất lượng cao, tính năng tốt và giá rẻ In-đô-nê-xi-a cũng có nhiều loại gỗ tốt Do vậy, In-đô-nê-xi-a có ưu thế về bàn ghế và đồ nội thất là nhóm sản phẩm có nhu cầu ngày càng tăng trên thị trường thế giới.

Những thị trường lớn nhất tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên là Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản Điều thú vị là thị trường EU tăng trưởng khá nhanh, tăng hàng năm 14% trong khi tốc độ tăng trưởng toàn thế giới chỉ có 4%, của Mỹ chỉ có 8% (Nguyễn Quang Học và cộng sự, 2008).

Trang 11

Mặc dù thị trường hàng thủ công mỹ nghệ sôi động ở trên thế giới và ngày nay các nước phát triển chuộng các mặt hàng làm bằng nguyên liệu từ thiên nhiên trong đó có cói, nhưng những nghiên cứu về cói và các biện pháp

kỹ thuật sản xuất, thâm canh cói còn khá ít ỏi ngoài các công trình nghiên cứu

về phân loại thực vật và đặc điểm sinh thái của một số vùng trồng cói.

1.1.2 Tình hình sản xuất cói tại Việt Nam.

Theo sách Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn, cách đây trên 5 thế kỷ nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu Nghề dệt chiếu có từ thời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497) do Phạm Đôn Lễ đưa về từ Quảng Tây Trung

Quốc Có thể nói cói là cây công nghiệp đặc biệt của vùng ven biển nhiệt đới.

Từ rất xa xưa nhân dân ta đã biết tận dụng cây cói để chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người (Hội thảo ngành cói).

Theo sự phát triển của lịch sử, ngày nay các sản phẩm của cây cói đã có tới hàng trăm loại khác nhau và đã trở nên rất quen thuộc với mọi tầng lớp

nhân dân, mọi địa phương Hiện nay cây cói được trồng ở 26 tỉnh thành, tập

trung thành 3 vùng lớn: vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, Nam Định), vùng ven biển Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh…) và vùng đồng bằng ven biển Nam Bộ (Trà Vinh, Vĩnh Long, Long An, Đồng Tháp) Trong đó các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Long, Trà Vinh là những tỉnh có diện tích cói lớn nhất Tổng diện tích khoảng 11.600 ha, sản lượng mỗi năm đạt 96.900 tấn, ở miền bắc, nơi được coi là cói

có chất lượng tốt nhất và có diện tích cói lớn nhất là huyện Nga Sơn, Thanh Hóa, với khoảng 1.119 ha sản lượng đạt khoảng 15.800 tấn (2012).

Trang 12

Bảng 1.1 Diện tích cói phân theo địa phương

Trang 13

nghiệp ngày một tăng Một số làng nghề thu hút tới hơn 60% tổng số lao động của địa phương vào các hoạt động ngành nghề Các ngành nghề nông thôn phát triển tạo điều kiện cho nhiều nghề khác, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan phát triển, thu hút thêm nhiều lao động Thu nhập của người lao động tham gia vào các nghề phụ phi nông nghiệp thường cao hơn so với lao động nông nghiệp Tuy nhiên, ngành nghề nông thôn ở Việt Nam vẫn phát triển với quy mô nhỏ.Trên 80% các cơ sở sản xuất không đủ vốn để đổi mới về kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất Do vậy hầu hết đề sử dụng công nghệ, thiết

bị lạc hậu, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm chưa cao, nên sản phẩm ngành nghề nông thôn chưa đa dạng về mẫu mã nên sức cạnh tranh bị hạn chế trên thị trường trong nước và xuất khẩu.(Đinh Văn Khiêm, 2010).

Theo số liệu điều tra của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn phối hợp cùng JICA - Nhật Bản thì hiện nay nước ta có 39 tỉnh, thành phố

có nghề dệt cói với 281 làng nghề, chiếm 9,5% tổng số làng nghề cả nước.

Số lượng lao động tham gia là 233.000 người, chiếm 17,3% (Đinh Văn Khiêm, 2010).

Thanh Hóa là địa phương có diện tích trồng cói lớn nhất cả nước.Trong

đó huyện Nga Sơn là nơi trồng cói nhiều nhất và là vùng cói lớn nhất Việt Nam Diện tích trồng cói của Nga Sơn chiếm 65% diện tích cói của cả tỉnh và 28,7% diện tích cói của cả nước (UBND huyện Nga Sơn, 2009).

Trang 14

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cói Việt Nam

những năm gần đây

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

1.2 Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng của cây cói

1.2.1 Giới thiệu chung về cây cói

1.2.1.1 Nguồn gốc và phân loại

Nguồn gốc

Trên thế giới cây cói có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, hiện nay vùng phần bố đã mở rộng tới nhiều vùng trên thế giới.Theo Vân Đài Loại Ngữ của Lê Quý Đôn, cách đây trên 5 thế kỷ, nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu Nghề dệt chiếu có từ thời vua Lê Thánh Tông( 1460 - 1467) do Phạm Đôn Lễ đưa về từ Quảng Tây (Trung Quốc).

Trang 15

Cói là thực vật một lá mầm (monocotyledones) gồm cả cây trồng và

cây mọc hoang dại thuộc chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae) trong bộ cói

(Cyperales) Họ cói có khoảng 95 chi với 3800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, đặc biệt là ở vùng ôn đới và hàn đới Nước ta hiện nay biết 28 chi và trên

300 loài (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996; Hoàng Thị Sản, 2003).

Cói là cây thân thảo nhiều năm Thân rễ nằm dưới đất, thân khí sinh không phân đốt tiết diện ngang hình tam giác hay hơi tròn, mọc thành cụm, với thân ngầm cứng, mập, bò lan trong đất, thường gọi là cù, thân ngầm có mùi thơm, vị cayhơi đắng, vỏ bên ngoài đen, thịt bên trong màu trắng, thân khí sinh mọc từ thân ngầm, thường gồm 5 đến 6 thân, mọc đứng, cứng, 3 cạnh lõm, màu xanh bóng, cao trung bình 1,5m, có cây đạt 1,7 - 2m (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996).

Lá có bẹ ôm lấy thân mọc ra từ gốc, hai mép của bẹ thường dính nhau thành ống; lá mọc thành dãy, hẹp hình đường, dạng lá cò, ít có lưỡi mác hay hình bầu dục, dài bằng nửa thân, rộng khoảng 5-10 mm và có bẹ dài, các lá gốc thường tiêu giảm thành các bẹ hay vẩy, bao phủ thân ngầm và gốc thân khí sinh.

Hoa: hoa nhỏ mọc thành bông nhỏ ở kẽ một lá bắc, những hoa này tập hợp thành bông, chùm, chùy Cụm hoa mọc ở đỉnh, thường hình xim kép, rộng hơn dài, với đường kính 15cm, màu xanh vàng, có mùi thơm, với 3 - 10 nhánh, dài 3 - 10 cm; mang 4 - 10 bông nhỏ Gốc cụm hoa có 3 - 4 lá bắc tổng bao rộng 8 - 15 mm, dài 30cm, hơn chiều dài cụm hoa Các bông nhỏ hơi bị lép, dài 15 - 22 mm, mang 16 - 20 (40) hoa Các mày hoa chất giầy, hình trứng đến hình bầu dục, xếp thành 2 dãy, trong đó 2 mày lớn ở gốc là mày trống (không mang hoa); hoa lưỡng tính hay đơn tính, thụ phấn nhờ gió; những hoa trên cùng của bông là hoa đực hay bất thụ; nhị đực 1 - 3, vòi năm trên bầu, đầu chia 2 - 3 núm Bao hoa rất giảm, dạng vảy khô xác hay dạng lông cứng, từ 1 đến 6 hay nhiều mảnh, có khi không có, nhị 3, bao phấn dính

Trang 16

gốc Bộ nhụy gồm ba lá noãn hợp thành bầu trên, một ô chỉ chứa một noãn, một vòi và ba đầu nhụy dài.

Quả bế màu nâu đen, không cuống hay có cuống ngắn, hình thấu kính 3 cạnh (2 mm x0,5 mm), đầu mang 3 vòi nhụy tồn tại Hạt có nội nhũ bao quanh phôi (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996; Hòang Thị Sản, 2003).

1.2.1.2 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây cói

Chu kỳ sinh trưởng của cây cói từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch khá ngắn (3 - 4 tháng) nhưng chu kỳ khai thác có thể kéo dài 5 - 7 năm tùy theo điều kiện khí hậu, đất đai, trình độ thâm canh và kỹ thuật chăm sóc Có thể chia thành các thời kỳ sau:

 Thời kỳ nảy mầm

Cói là thực vật lưu gốc, thân ngầm tồn tại trong đất, mỗi mắt đốt trên thân tương ứng với một mắt ngủ.Khi gặp điều kiện thuận lợi thì các mầm ngủ nảy mầm, sau đó phát triển thành nhánh.

Ở giai đoạn này đối với ruộng mới cấy do diện tích đất trống còn nhiều nên mầm mọc ngang gần như song song với mặt đất và bước vào giai đoạn đâm tiêm.

Đối với những ruộng cói đã có tuổi thì đất trống không còn nhiều nên mầm mọc nhanh khỏi mặt đất và bước vào giai đoạn đâm tiêm.

 Thời kỳ đâm tiêm đẻ nhánh

Đây là giai đoạn đầu tiên của đẻ nhánh, sau nảy mầm mầm cói hướng lên phía trên và đâm tiêm lên khỏi mặt đất.Sau đâm tiêm 5- 7 ngày tiêm cói xuất hiện 3 lá bao gốc và lá mác trên thân khí sinh gọi là đẻ nhánh.

Thời kỳ này ở một số giống cói có sự khác nhau về góc đâm tiêm (so với mặt đất), giống bông trắng dạng xiên góc đâm tiêm thường lớn hơn so với góc đâm tiêm của bông trắng dạng đứng.Góc đâm tiêm khác nhau dẫn đến mật độ tiêm cũng khác nhau, cói bông trắng dạng xiên có mật độ thưa hơn cói bông trắng dạng đứng.

Trang 17

Cây cói có thể đâm tiêm đẻ nhánh liên tục nhưng thường chia thành đợt

rộ 23 - 25 ngày Trong điều kiện miền bắc nước ta đợt tiêm vào tháng 3, tháng

4 vụ xuân; tháng 7 tháng 8 trong vụ mùa mới có khả năng phát triển thành tiêm hữu hiệu (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996).

 Thời kỳ vươn cao

Giai đoạn này bắt đầu khi lá mác vượt quá 10cm khỏi lá bẹ Đây là thời

kỳ phát huy tác dụng tổng hợp của các yếu tố : phân bón, nhiệt độ và ánh sáng đối với cây cói.

Trong năm, cói vươn cao mạnh nhất vào 2 thời kỳ:

Thời kỳ đầu khoảng trung tuần tháng tư, có mưa, nhiệt độ, độ ẩm tăng dần.Thời kỳ thứ 2 vào khoảng hạ tuần tháng tám Trong khoảng thời gian 10 ngày từ 10 - 20 tháng tư cây cói sinh trưởng nhanh, có thể vươn tới 40cm sau

đó cói vẫn tiếp tục vươn cao nhưng tốc độ giảm dần Nếu nhiệt độ tăng dần kèm theo có mưa dông tốc độ cói vươn cao càng nhanh, bình quân ngày đạt tới 6cm Nước mưa không những mang lại một lượng đạm đáng kể cho cói

mà còn làm tăng độ ẩm không khí thuận lợi cho sự sinh trưởng của cói (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996).

 Thời kỳ ra hoa và chín.

Cói ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, hoa xuất hiện ở đầu thân khí sinh

ở kẽ lá mác.Đối với vụ xuân hoa xuất hiện rộ vào tháng 5 đến trung tuần tháng 6 sau đó lụi dần.Tuy nhiên nếu gặp các đợt gió mùa đông bắc muộn cói chiêm sẽ ra hoa sớm.Cói mùa ra hoa rộ vào tháng 9 (Hoàng Ngọc Sơn, 2007) Khi hoa cói từ máu trắng chuyển sang màu ngà là cói bắt đầu chín, lúc đó thân cói từ màu xanh chuyển sang màu vàng óng, sợi cói va chạm vào nhau phát ra tiếng động khẽ (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996).

Trang 18

1.2.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây cói

 Nhiệt độ

Nhiệt độ thích hợp cho cói sinh trưởng là 22 - 28oC, ở nhiệt độ thấp cói chậm phát triển.Khi nhiệt độ thấp hơn 12oC cói ngừng sinh trưởng, nếu cao hơn 35oC ảnh hưởng đến sinh trưởng của cói đặc biệt là vào giai đoạn cuối.Ở nhiệt độ cao cói nhanh xuống bộ (héo từ ngọn xuống gốc).

Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác đã xòe Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vươn dài của cói, trong sản xuất cói trồng ở nơi có bóng râm làm cây vươn dài, yếu cây, dễ đổ, phẩm chất kém Trồng quá dày ánh sáng thiếu cói dài, nhỏ cây, dễ đổ.

Độ ẩm không khí thích hợp cho cói sinh trưởng trên dưới 85%.Luôn giữ mực nước trong ruộng đạt 4 - 5 cm.

 Đất đai, dinh dưỡng

Cói là cây chịu mặn và cần có độ mặn thích hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm.Cói thường là cây trồng đầu tiên trên vùng đất mặn, trong kế hoạch cải tạo đất mặn Cói có thể trồng thích nghi trên nhiều loại đất: đất mặn, đất ngọt, chân cao, chân trũng, bãi bồi ven sông, ven biển Song thích hợp nhất là trồng trên loại đất thịt phù sa màu mỡ ven biển hoặc là ven sông nước lợ độ sâu tầng đất 40-50cm trở lên, độ chua pH: 6,0 - 7,0 độ mặn 0,1 - 0,2% và thoát nước tốt.

Cây cói có khả năng hút chất dinh dưỡng rất mạnh để sinh trưởng tạo sinh khối, nghĩa là càng bón nhiều phân, cây cói càng hút nhiều Bón phân cho cây cói có vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng cói, bón phân cho cói cần phải đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm thì cói mới đảm bảo về năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao.

Trang 19

Tuỳ theo từng loại cói mới trồng hay cói cũ, tùy từng vụ, từng loại đất, từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau mà có liều lượng và cách bón phân khác nhau Nhưng nói chung bón phân cho cói thường chia làm các đợt sau:

+ Bón lót có ảnh hưởng lâu dài đến sinh trưởng cây cói trong những năm sau Bón lót thường được bón với số lượng lớn tuỳ theo khả năng đầu tư của nông hộ và điều kiện đất đai

+ Bón thúc chia làm 3 thời kỳ: bón thúc đâm tiêm, bón thúc đẻ nhánh, bón thúc vươn cao trước khi thu hoạch

Cây cói ra 3-5 đợt mầm trong quá trình sinh trưởng và phát triển của một chu kỳ (vụ chiêm xuân 4-5 đợt, vụ mùa 3-4 đợt) trong thời gian này phân

là yếu tố quyết định nhất đến năng suất, cần xác định đúng thời gian bón Nếu bón quá sớm hay quá muộn các đợt mầm này sẽ bị ảnh hưởng.

Bón đủ đạm làm cho cói đâm tiêm nhanh, nhiều, chóng kín ruộng, sinh trưởng mạnh, thân cao, to, chậm ra hoa và lụi, năng suất tăng rõ rệt

Bón lân có tác dụng tăng chất lượng cói rõ rệt.Bón đủ lân cây cói cứng chắc, sợi bền và trắng bóng hơn, tỷ lệ cói chẻ tăng.Ngoài ra lân còn có tác dụng làm cho cói chín sớm và hạn chế sâu bệnh.

Bón Kali có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng và tác dụng làm tăng chất lượng cói, giúp cói cứng cây, giảm sâu bệnh và làm cho sợi cói trắng bóng hơn.

kỳ vươn cao yêu cầu mực nước 5 - 7 cm, nếu mực nước cao quá thì cói to cây,

Trang 20

đen gốc, sợi kém bền làm phẩm chất kém.Tốt nhất là tiến hành tưới tràn, tháo kiệt thường xuyên cho lượng nước trong ruộng cói luôn thay đổi.Thời kỳ chín nếu thiếu nước cói chóng xuống bộ cần phải giữ ẩm (Nguyễn Văn Đô, 2009).

1.3 Đặc điểm của phân viên nén chậm tan.

1.3.1 Lịch sử bón phân dúi sâu

Phương pháp bón phân đạm dúi sâu được thực hiện ở Nhật Bản từ những năm 1930 và ở Ấn Độ từ những năm 1950 Sau đó, phương pháp này đã được phát triển và áp dụng ở nhiều vùng trên thế giới (chủ yếu là đất lúa).Trong những năm 70 của thế kỷ XX.Việt Nam cũng áp dụng phương pháp này bằng cách tưới đạm vào đất sét rồi bón cho lúa, nhưng phương pháp này không được nông dân chấp nhận vì tốn nhiều công và hiệu quả kinh tế không cao (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

Về bản chất và kỹ thuật bón phân sâu có thể chia làm 2 phương pháp:

- Phương pháp 1: bón phân sâu không theo điểm, trong và ngay sau khi làm đất.

- Phương pháp 2: bón phân sâu theo điểm ở dạng viên, viên trộn bùn

và viên lớn sau hoặc trong thời gian cấy.

Mặc dù bón phân sâu không theo điểm nâng cao được hiệu quả sử dụng phân bón và tương đối đơn giản nhưng không được áp dụng rộng rãi vì khó xác định được thời gian tưới và không vùi được toàn bộ đạm xuống sâu.

Bón phân sâu theo điểm ở dạng viên lớn là một phương pháp mang lại hiệu quả sử dụng phân bón cao và tương đối mới Phương pháp này đã được nhiều tổ chức quốc tế đề nghị áp dụng trên diện rộng ở các nước đang phát triển.

1.3.2 Đặc điểm của phân viên nén

1.3.2.1 Ảnh hưởng của phân viên nén đến sự dị động của đạm

Sự di động của đạm trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Thành phần cơ giới đất: Thí nghiệm xác định sự di động của đạm được xác định ở hai loại đất: đất thịt nhẹ và đất thịt trung bình phù sa sông

Trang 21

Hồng Kết quả cho thấy sự di động của đạm trong đất thịt nhẹ nhanh hơn so với đất thịt nặng Sau bón 20 ngày, ở đất thịt nhẹ đạm di động đến khoảng cách 15cm, trong khi ở đất thịt nặng là 10cm Sau bón 40 ngày, ở đất thịt nhẹ đạm di động đến 22,5cm, còn ở đất thịt nặng là 14cm (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

- Bộ rễ của cây trồng: Thí nghiệm về ảnh hưởng của sinh trưởng của bộ

rễ đến sự di động của đạm, thí nghiệm tiến hành trên đất trồng lúa và đất bỏ hoang hóa Kết quả cho thấy, ở đất bỏ hóa và ruộng lúa cấy trong 30 ngày đầu không có sự khác biết rõ rệt.Nhưng từ 30 ngày trở đi thì ruộng lúa cấy, sự di động của đạm nhanh hơn nhiều so với ruộng bỏ hoang hóa.(Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

- Khoảng cách và độ sâu bón phân: Thí nghiệm về sự phân bố không gian của đạm trong đất sau khi bón được tiến hành Kết quả cho thấy khi tăng khoảng cách giữa các điểm bón phân và khoảng cách cấy lúa sẽ làm tăng thời

kỳ thiếu đạm và độ sâu ảnh hưởng đến việc hút đạm của cây Thí nghiệm về sự

di động của đạm ở các độ sâu khác nhau chỉ ra rằng, sự di động của đạm vừa xuống phía dưới do thấm sâu, vừa di chuyển lên trên do khuếch tán Mức độ di chuyển xuống dưới, theo chiều ngang, và lên trên ở các độ sâu khác nhau là khác nhau (càng sâu quá trình này càng chậm)(Nguyễn Văn Tính, 2007).

- Ảnh hưởng của mùa vụ: sự di động của đạm trong vụ mùa nhanh hơn trong vụ xuân Thí nghiệm được tiến hành tại trường Đại Học Nông Nghiệp

Hà Nội trong năm 2001 cho thấy, khi bón ure viên nén ở độ sâu 10cm với cỡ viên 1,8g cho giống lúa C20 cấy mật độ 18x18 cm không thấy có sự chênh lệch nồng độ giữa các điểm bón với xung quanh sau khi cấy 60 ngày ở vụ xuân còn trong vụ mùa thì thời gian chỉ là 40 ngày(Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

Khi bón các loại phân viên nén vào đất có thể có tác động qua lại giữa các chất làm ảnh hưởng đến sự di động của chúng Kết quả thí nghiệm xác định sự di động của đạm khi bón các loại phân viên nén khác nhau theo chiều sâu và chiều ngang bởi các loại phân viên nén NPK là chậm hơn so với phân viên nén NK(Nguyễn Tất Cảnh 2006).

Trang 22

1.3.2.2 Ảnh hưởng của phân viên nén đến pH nước, nồng độ đạm trong lớp nước ngập

- Ảnh hưởng của việc bón phân viên nén đến pH nước

Về nguyên tắc khi bón phân ure vào trong đất, kết quả của quá trình phân giải urê sẽ sinh ra NH4OH Đây là chất kiềm và làm cho pH của đất tăng lên Như vậy,khi bón phân đạm viên nén, đạm có di chuyển lên phía trên và làm tăng pH của mặt ruộng không?

Kết quả đo được cho thấy, ở tất cả các công thực thí nghiệm cả bón đạm

và không bón đạm, pH nước có xu hướng tăng lên, pH nước tăng lên sau khi đất ngập trong 30 ngày, pH tăng lên là do sự thay đổi Fe3+ thành Fe2+ và Mn4+ thành

Mn2+ Sau thời kỳ này pH giảm xuống do đặc tính của Nhôm silicat và đặc tính của đất Không có sự khác nhau lớn về pH nước giữa công thức bón và công thức không bón đạm viên nén dúi sâu(Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

- Nồng độ đạm trong lớp nước ngập

Cả ba nơi thí nghiệm tiến hành trong vụ xuân 2001, nồng độ đạm trong nước ngập khác nhau rõ ràng giữa các công thức theo thời gian Ở các công thức bón urê viên nén USG và NPK viên nén có nồng độ N thấp hơn các công thức bón vãi Điều này cho thấy không có sự di chuyển từ điểm bón vào lớp nước ngập, hay là bón phân viên nén dúi sâu đã hạn chế sự mất đạm so với bón vãi thông thường Kết quả cũng tương tự ở cả 3 nơi thí nghiệm trong vụ mùa 2001 (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

- Đạm mất đi từ lớp nước ngập

Lượng đạm mất đi có liên quan đến nồng độ dạm trong lướp nước ngập

và lượng nước chảy ra khỏi ô thí nghiệm Ở công thức bón vãi nồng độ đạm trong nước ngập là cao hơn so với các công thức khác, so vậy lượng đạm mất

đi cũng là cao nhất ở công thức này So với công thức không bón đạm thì lượng đạm mất ở công thức bón phân viên nén là tương đương Kết quả thu

Trang 23

được tương tự trong điều kiện vụ xuân và vụ mùa năm 2001 ở cả 3 nơi tiến hành thí nghiệm (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

- Phân viên nén và vấn đề môi trường

Kết quả nghiên cứu của trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội cho thấy khi bón phân viên nén làm hạn chế khá lớn lượng đạm bị mất ra khỏi đồng ruộng.Lượng đạm bị mất chỉ cao hơn một ít so với không bón đạm.Lượng đạm bị mất di sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, ô nhiễm môi trường nhất là khi không có điều kiện làm cỏ vùi phân bón vào đất, lượng phân đạm bị mất là rất lớn (Nguyễn Tất Cảnh, 2006; Vũ Hữu Yêm, 2006).

Vụ mùa năm 2003, thí nghiệm tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội được bố trí để xác định nồng độ đạm trong lớp nước mặt và trong lớp nước chảy ra khỏi tầng canh tác lúa khi bón các loại phân viên nén và bón phân đạm vãi bằng cách sử dụng ống trụ có đường kính 35cm và cao 25cm Kết quả cho thấy nồng độ đạm trong lớp nước mặt khi bón vãi cao hơn nhiều so với khi bón các loại phân viên nén Ở công thức bón phân vãi nồng độ đạm trong lớp nước mặt là 66,44mg/lít, thậm chí đến 60 ngày sau khi bón nồng độ đạm trong lớp nước mặt vẫn còn 7,02mg/lít, lớn hơn nhiều so với tiêu chuẩn Việt Nam cho phép là 1 - 2 mg/lít Lượng đạm này dễ bị rửa trôi vào các nguồn nước bề mặt gây ô nhiễm Trong điều kiện vụ mùa do mưa nhiều nước thường tràn bờ Lượng đạm này dễ chảy ra mương tiêu, sông suối gây ra hiện tượng phú dưỡng nước ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước mặt.Đối với phân viên nén đạm ở lớp nước mặt hầu như không đáng kể và đến ngày thứ 15 thì không còn thấy đạm trong lớp nước mặt (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

Nồng độ đạm tích lũy ở lượng nước chảy ra khỏi tầng canh tác ở công thức bón phân vãi cũng cao hơn nhiều, ở 60 ngày sau bón là 66,6mg/lít, lớn hơn so với tiêu chuẩn Việt Nam cho phép là 45mg/lít Trong khi đó, phân viên nén NK lượng đạm tích lũy là 38,88mg/lít (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

Trang 24

Với việc giảm thiểu lượng đạm bị mất đi do rửa trôi bề mặt và chảy xuống nước ngầm, bước đầu có thể kết luận rằng bón phân viên nén đã có tác dụng làm giảm thiểu tác động xấu của việc bón phân hóa học đến môi trường (Nguyễn Tất Cảnh, 2006).

1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất cói tại Nga thủy - Nga Sơn – Thanh Hoá

1.4.1 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Nga Sơn

Huyện Nga Sơn - Thanh Hóa là một huyện thuộc đồng bằng ven biển, nằm ở cực đông Bắc của tỉnh Thanh Hóa Toàn huyện có 27 đơn vị hành chính (26 xã và 1 thị trấn) Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.829,15 ha, dân số toàn huyện là 150.840 người, trong đó dân số nông thôn chiếm 98,03% (Nguyễn Quang Học và cs, 2008).

Năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,8%, trong đó: Nông - Lâm

- Thủy sản tăng 5,4 %, Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,1%, dịch vụ tăng 15,7% Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 43,1%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 24,2%, dịch vụ chiếm 32,7% Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,7 triệu đồng 1 năm Giá trị sản xuất bình quân trên 1ha đất canh tác đạt

từ 48 - 50 triệu/ha/năm Tổng sản lượng lương thực năm 2009 đạt 63.191 tấn tăng 16,8% so với 2008 (UBND huyện Nga Sơn, 2009).

1.4.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Nga Thủy

 Vị trí địa lý:

Xã Nga Thuỷ nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thanh Hoá và nằm ở phía Đông Nam của huyện Nga Sơn, cách trung tâm huyện khoảng 5km.

Vị trí cụ thể:

+ Phía Bắc giáp với xã Nga Thanh.

+Phía Đông giáp với biển Đông.

+ Phía Đông Bắc giáp với xã Nga Tân.

+ Phía Tây giáp với xã Nga Trung và xã Nga Hưng.

Trang 25

+ Phía Nam giáp với xã Nga Bạch và xã Đa Lộc huyện Hậu Lộc.

Xã Nga Thủy có vị trí khá thuận lợi về giao thông, xã có tỉnh lộ 23 chạy qua và các trục đường liên xã thuận tiện cho đi lại, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm Xã có cửa Lạch Sung tiếp giáp với huyện Hâu Lộc rộng và sâu thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đi các tỉnh khác và

đi Trung Quốc cùng một số nước Đông Nam Á để xuất khẩu.

 Địa hình:

Xã Nga Thuỷ có địa hình tương đối bằng phẳng và thoải dần về phía biển (phía Đông) là điều kiện thuận lợi cho đi lại và sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế Chiều dài từ Bắc đến Nam dọc ven biển là 3,902 km Chiều dài từ Đông sang Tây là 2,6 km và cách trung tâm huyện lỵ chừng 5

km ( về phía Đông Nam).

 Sản xuất nông nghiệp:

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Nga Thuỷ là 632,69 ha Được quy hoạch đất trồng cói.đất nuôi trồng hải sản, đất ở, xây dựng cơ bản và công trình phúc lợi, bãi phơi cói, đất trồng rừng ngập mặn, trong đó:

Xã Nga Thủy có dân số 6154 (1.617 hộ) người trong đó Nam là 3270 người, có 2456 người trong độ tuổi lao động, số lao động qua đào tạo là 420 người, chưa qua đào tạo 2036 người.

 Nuôi trồng thủy sản:

Trang 26

Xã Nga Thủy có 84ha diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt sản lượng hàng năm đạt 245 tấn, tàu dưới 20CV có 48 chiếc.

 Kinh tế trang trại:

Toàn xã Nga Thủy có 57 cái trang trại trong đó trồng trọt 1 cái, chăn nuôi 10 cái, thủy sản 39 cái, tổng hợp 7 cái Thu hút lao động thường xuyên đạt 200 người.

Nhận xét : Để đáp ứng tình hình sản suất thực tế tại xã Nga Thủy, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài chuyên

đề :“Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón viên nén và phương pháp

bón đến sinh trưởng, năng suất cói vụ Xuân 2014 tại xã Nga Thủy, Nga Sơn, Thanh Hóa”.

Trang 27

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu:

Thí nghiệm tiến hành trên giống cói địa phương: cói cổ khoang bông trắng

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

2.2.1 Địa điếm nghiên cứu:

Thí nghiệm được thực hiện tại vùng sản xuất cói xã Nga Thủy – huyện Nga Sơn – tỉnh Thanh Hoá.

2.2.2 Thời gian nghiên cứu:

Thí nghiệm được thực hiện trong vụ mùa năm 2013.

2.3 Nội dung nghiên cứu:

- Ảnh hưởng của các phương pháp bón và dạng phân bón đến sinh trưởng của

cây cói.

- Ảnh hưởng của các phương pháp bón và dạng phân bón đến năng suất cói

- Ảnh hưởng của các phương pháp bón và dạng phân bón đến chất lượng cói

- Hiệu quả kinh tế của bón phân viên nén và phương pháp bón phân truyền thống.

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Nga Sơn,Thanh Hóa.

- Thu thập số liệu thực trang sản xuất cói tại Nga Sơn, Thanh Hóa.

Trang 28

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)

Ngày đăng: 15/08/2014, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích cói phân theo địa phương - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
Bảng 1.1. Diện tích cói phân theo địa phương (Trang 11)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cói Việt Nam những năm gần đây - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cói Việt Nam những năm gần đây (Trang 13)
2.4.2.2. Sơ đồ thí nghiệm: - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
2.4.2.2. Sơ đồ thí nghiệm: (Trang 27)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén đến tăng trưởng chiều cao cói. - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén đến tăng trưởng chiều cao cói (Trang 30)
Đồ thị 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cói - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
th ị 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cói (Trang 32)
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén đến số lượng tiêm hữu hiệu cói. - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của lượng phân bón và phương pháp bón phân viên nén đến số lượng tiêm hữu hiệu cói (Trang 34)
Hình ảnh bón phân cho cói - Báo cáo TN: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN VIÊN NÉN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CÓI VỤ XUÂN 2014 TẠI XÃ NGA THỦY, NGA SƠN, THANH HÓA
nh ảnh bón phân cho cói (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w