1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DAP AN 5

5 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các trục toạ độ xác định theo nguyên tắc bàn tay phải Ngón tay cái là trục X, ngón tay trỏ là trục Y và ngón tay giữa là trục Z 0,5đ - Trục Z: + Nếu máy có trục chính cố định, k

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ

Đề số 5

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP

Môn thi: Lý thuyết tổng hợp

Ngành (nghề): Cắt gọt kim loại

Hình thức thi : Viết

Thời gian: 120 phút Trình độ:Trung cấp nghề

Câu 1(3,5đ): Trình bày về hệ trục tọa độ và các qui ước trên máy tiện CNC!

Hệ thống các trục toạ độ xác định theo nguyên tắc bàn tay phải

Ngón tay cái là trục X, ngón tay trỏ là trục Y và ngón tay giữa là trục Z

(0,5đ)

- Trục Z:

+ Nếu máy có trục chính

cố định, không xoay

nghiêng được thì trục Z

nằm song song với trục

chính hoặc chính là

đường tâm trục đó

+ Nếu trục chính xoay

nghiêng được và chỉ có

một vị trí xoay nghiêng

song song với một trục toạ độ nào đó, thì chính trục toạ độ đó là trục Z

+ Nếu trục chính xoay nghiêng được song song với nhiều trục toạ độ khác nhau thì trục

Z là trục vuông góc với bàn kẹp chi tiết chính của máy

+ Nếu máy c ó nhiều trục chính công tác, ta sẽ chọn một trong số đó là trục chính theo cách ưu tiên trục nào có đường tâm vuông góc với bàn kẹp chi tiết

+ Nếu máy không có trục chính công tác (ví dụ máy bào…) thì trục Z cũng là trục

vuông góc với bàn kẹp chi tiết (0,5đ)

-Trục X: là trục toạ độ nằm trên mặt định vị hay song song với bề mặt kẹp chi tiết, thường ưu tiên theo phương nằm ngang

Trên các máy có dao quay tròn

+ Nếu trục Z đã nằm ngang thì chiều dương của trục X hướng về bên phải nếu ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết

+ Nếu trục Z thẳng đứng và máy chỉ có một thân máy thì chiều dương của trục X hướng

về bên phải khi ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết

+ Nếu máy có hai thân m áy thì chiều dương trục X hướng về bên phải nếu ta nhìn từ

trục chính hướng vào thân máy bên trái.(0,5đ)

Trên các máy có chi tiết quay tròn

+ Trục X nằm theo phương hướng kính đi từ trục chi tiết đến bàn kẹp dao chính

Trên các máy không có trục chính công tác

+ Trục X chạy song song theo hướng gia công chính (0,5đ)

- Trục Y được xác định sau khi các trục X và Z đã được định nghĩa

+ X + Y + Z

Trang 2

* Các qui ước

+ Nếu ngoài các trục X, Y, Z còn có các trục điều khiển độc lập khác ta dùng kí hiệu U (// X), V (// Y) và W (// Z)

+ Các trục song song khác (so với toạ độ chính) nhận các ký hiệu tiếp theo là P (// X), Q

(// Y) và R (// Z) (0,5đ)

+ Ngoài các trục tịnh tiến theo 3 trục toạ độ X, Y, Z thì trên máy điều khiển số còn có thể có các trục quay tương ứng với các trục của bàn hoặc ụ quay là các trục A, B, C + Nếu ta nhìn theo hướng dương của một trục thì chuyển động quay theo chiều kim đồng hồ là chiều quay dương

(0,5đ)

Câu 2 (4đ): Nêu các thông số của bánh răng trụ răng thẳng? Trình bày phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng trên máy phay vạn năng!

Các thông số hình học của bánh răng trụ răng thẳng

Trang 3

- Bước răng: là khoảng cách từ một điểm trên biên dạng răng đến điểm tương ứng trên răng tiếp theo đo trên vòng chia P = π m

- Chiều cao đỉnh răng hd: là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng đỉnh của bánh răng hd = m

- Chiều cao chân răng hc: là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng chân của bánh răng hc = m + c (c là khe hở chân răng c = 0,1m – 0,3m)

- Chiều cao răng h: chiều cao răng bằng chiều cao đầu răng cộng với chiều cao chân răng h = hd + hc = 2m + c

- Đường thân khai: Là đường cong tạo bởi tập hợp các vết của một điểm trên đường thẳng khi cho đường thẳng đó lăn không trượt trên một đường tròn

- Đường kính vòng chia d: Là đường kính ăn khớp lý thuyết d = m.z

- Đường kính đỉnh dd : là đường kính ngoài cùng của bánh răng, tính bằng đường kính vòng chia cộng hai lần chiều cao đỉnh răng dd = d + 2m

- Đường kính vòng chân răng dc : là vòng tròn đi qua các chân răng, tính bằng đường kính vòng chia trừ hài lần chiều cao chân răng dc = d - 2(m+c) (1đ)

Phương pháp phay

- Bánh răng trụ răng thẳng được phay bằng dao phay đĩa modul trên máy phay ngang hoặc bằng dao phay ngón modul trên máy phay đứng có trang bị đầu phân độ

- Phôi trước khi cắt răng được gia công trên máy tiện

Trang 4

5 0

m

K C

- Khi gia công bánh răng có lỗ thì chuẩn định vị là bề mặt lỗ, phôi thường được gá trên trục gá

- Khi gia công các bánh răng liền trục thì chuẩn định vị thường là hai lỗ tâm hoặc một

đầu chống tâm và một đầu mâm cặp (0,5đ)

- Điều chỉnh tâm dao trùng với tâm phôi bằng phương pháp chia đôi

Cách thực hiện như sau:

Dùng ke vuông một cạnh áp sát xuống bàn máy, một cạnh áp sát vào chi tiết Đo khoảng cách L giữa mặt đầu phía ngoài của dao và mặt bên phía ngoài của ke Sau đó đặt ke sang phía đối diện đo lại khoảng cách trên được kích thước L’ Nếu L = L’ thì tâm dao trùng tâm phôi Nếu L ≠ L’ thì tâm dao không trùng tâm chi tiết, lúc này cần dịch chuyển bàn máy gang một lượng

2

'

L

L− để đưa tâm dao về trùng với tâm phôi.

(0,5đ)

- Chế độ cắt khi phay răng

+ Chiều sâu phay t thường chọn theo môđun: t=2,25m

m=1÷6 tiến hành cắt một lần xong một rãnh răng

m=7÷12 cắt hai lần

m=14÷20 cắt ba lần (0,5đ)

+ Tốc độ cắt khi dùng dao thép gió:

Đối với quá trình cắt thô V= 25 – 30 m/ph

Đối với quá trình cắt tinh V= 30 – 40 m/ph

Đối với dao hợp kim cứng, để phay thép chọn V = 160 – 200m/ph, va 2phay thô

gang chọn V = 80 – 100m/ph (0,5đ)

+ Lượng chạy dao đối với dao thép gió được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Cs: Hệ số tính đến ảnh hưởng của vật liệu gia công

Kω : Hệ số điều chỉnh khi phay bánh răng nghiêng

m : Mô đun

Lượng chạy dao khi cắt thô bằng dao phay hợp kim cứng cho S = 0,1- 0,2

mm/răng Khi gia công thép thì Sv = 0,18 – 0,24 mm/vòng.(0,5đ)

Trang 5

Câu 3(2,5đ): Tính bánh răng thay thế để tiện ren có bước ren Svl = 3,25 mm trên máy tiện 16k20

Biết:

- Bước ren của trục vít me: Svm = 12mm

- Bộ bánh răng thay thế đang lắp trên máy

64 86

86 40

=

d c

b a

i ttb

- Các bánh răng thay thế gồm có:

+ Bộ 5: 25; 30; 35; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100

+ Bộ 4: 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48; 52; 56; 60; 64; 68; 72

Giải

- Chọn Sb = 3

- Áp dụng công thức: (0,5đ)

64

52 48

40 3

25 , 3 64 86

86 40

=

b

ttb

S

i

i

- Kiểm nghiệm đk ăn khớp

40+48>52+15 ; 52+64>48 +15 điều kiện thoả mãn (1đ)

Vậy chọn bộ bánh răng thay thế a = 40, b = 48, c = 52, d = 64 và điều chỉnh máy theo đường truyền tiện ren Sb = 3 (0,5đ)

Ngày đăng: 16/12/2016, 23:34

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w