1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DAP AN 2

4 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀCƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ Đề số 2 ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP Môn thi: Lý thuyết tổng hợp Ngành nghề: Cắt gọt kim loại Hình thức thi : Viết Thời gian: 120 phút Trình độ:

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ

Đề số 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP

Môn thi: Lý thuyết tổng hợp

Ngành (nghề): Cắt gọt kim loại

Hình thức thi : Viết

Thời gian: 120 phút Trình độ:Trung cấp nghề

Câu 1 (4đ): Trình bày nguồn gốc của lực cắt, phân tích lực cắt theo các phương chuyển động và viết công thức tính công suất cắt gọt!

Nguồn gốc của lực cắt:

- Định nghĩa lực cắt: Trong cắt gọt kim loại, người ta gọi lực sinh ra trong quá trình cắt tác dụng lên dao là lực cắt, ký hiệu là Pr; còn lực có cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều với lực cắt gọi là phản lực cắt, ký hiệu là Pr'.(0,5đ)

- Quá trình cắt thực hiện được cần có lực để thắng biến dạng và ma sát, do vậy lực cắt theo định nghĩa trên có thể hiểu rằng có nguồn gốc từ quá trình biến dạng và ma sát Biến dạng khi cắt có biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo Do vậy lực sinh ra do biến dạng cũng có lực biến dạng đàn hồi Prdh và lực biến dạng dẻo Prd Những lực này cùng

với lực ma sát tác dụng lên dao, cụ thể trên mặt trước và mặt sau dao (0,5đ)

- Sơ đồ nguồn gốc của lực cắt

Pbd1 = Pdh1 + Pd1

Pbd2 = Pdh2 + Pd2

Pbd = Pbd1 + Pbd2

Fms = Fms1 + Fms2

P = Pbd + Fms

(0,5đ)

Phân tích lực cắt theo các phương chuyển động

- Lực cắt tổng P được phân tích thành 3 thành phần theo 3 phương chuyển động v, s và t của chuyển động cắt: tiếp tuyến, ngược với

chuyển động chạy dao và hướng kính (0,5đ)

* Thành phần P z hay P v: nằm theo hướng

chuyển động chính (hướng tốc độ cắt), thành

phần này gọi là lực tiếp tuyến, lực cắt chính

Giá trị lực Pz cần thiết để tính toán công suất

của chuyển động chính, tính độ bền của dao,

của chi tiết cơ cấu chuyển động chính và của

những chi tiết khác của máy công cụ.(0,5đ)

Pdh1

Pdh2

Pd1

Pd2

Pbd

Fms1

Fms2 Fms

Pbd

P

Dao Phoi Chi tiết

Trang 2

* Thành phần P x hay P s: tác dụng ngược hướng chay dao, gọi là lực chiều trục hay lực chạy dao Biết lực này để tính độ bền của chi tiết trong chuyển động chạy dao, độ bền

của dao và công suất tiêu hao của cơ cấu chạy dao (0,5đ)

* Thành phần P y hay P t: tác dụng trong mặt phẳng nằm ngang và vuông góc với đường tâm chi tiết (vuông góc với mặt phẳng sau khi gia công) Thành phần này gọi là lực hướng kính có tác dụng làm cong chi tiết (biểu thị bằng độ võng), ảnh hưởng đến độ chính xác của chi tiết gia công, độ cứng vững của máy và dụng cụ cắt

Sau khi xác định được các lực thành phần Px, Py và Pz , thì lực cắt tổng P được tính theo công thức:

x y z

P P r = + + r P r P r và P = Px2 + Py2 + Pz2

(0,5đ)

Công suất cắt gọt

Công suất cắt N P Z V (KW)

1000 60

=

Công suất chạy dao N Px n S ( KW )

10 60

.

6

=

Công suất cần thiết để chọn động cơ cho máy gia công:

c dc

N N

(0,5đ)

Câu 2 (3,5đ): Trình bày phương pháp tiện côn bằng cách xoay xiên bàn dao dọc phụ!

Nguyên lý: Mặt côn được hình thành bởi sự kết hợp 2 chuyển động

- Chuyển động quay của phôi

Chuyển động tịnh tiến của dao nhưng là chuyển động tịnh tiến xiên so với tâm trục chính một góc đúng bằng góc dốc α của bề mặt côn cần tiện (0,5đ)

Để tạo ra chuyển động tịnh tiến xiên, người ta xoay bàn trượt dọc phụ đi một góc α và thực hiện tiến dao bằng tay do du xích bàn trượt dọc phụ thực hiện (0,5đ)

Đặc điểm

- Gia công được các mặt côn ngoài và côn trong với góc dốc α tùy ý (00<α<900)

- Độ bóng và độ chính xác bề mặt gia công không cao do thực hiện bước tiến bằng tay

- Lực cắt nhỏ hơn so với phương pháp dùng dao rộng bản, ít rung động

- Chiều dài côn tiện được bị giới hạn bởi hành trình lớn nhất của bàn trượt dọc phụ

(0,5đ)

Phương pháp tiện

Trang 3

- Xác định góc dốc α cần xoay: tg D l d

2

=

- Xác định hướng xoay bàn trượt dọc phụ theo cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ

- Nới lỏng vít hãm giữa bàn trượt dọc phụ và đế rồi xoay bàn trượt một góc α (1đ)

- Nếu trong sản xuất hàng loạt và hàng khối thì quá trình xoay và điều chỉnh được tiến hành theo chi tiết mẫu sau đó cố định bàn trượt dọc phụ lại và gia công các chi tiết trong loạt

- Trong sản xuất đơn chiếc hay loạt nhỏ thì có thể dùng mẫu kiểm hoặc ke hoặc đồng hồ

so để điều chỉnh góc xoay α cho chính xác (0,5đ)

- Khi gia công chiều sâu cắt được xác định bằng du xích bàn trượt ngang, bước tiến thực hiện nhờ du xích bàn trượt dọc phụ và chủ yếu bằng tay Do kích thước đường kính luôn thay đổi, nên lực cắt cũng thay đổi, vì vậy quá trình thực hiện bước tiến phải đều để

đảm bảo độ bóng bề mặt (0,5đ)

Câu 3 (2,5đ): Lập trình gia công tinh cho chi tiết sau:

%O1345(tien tinh)

T0101;

S1000M3;

G0X0Z2M8;

G01Z0F0.05;

G03X5Z-5R5; 1đ

G01X20;

X16Z-15;

G03Z-20R8;

G01Z-25;

X28Z-40;

Z-50;

G0X40;

Z100;

M5M9;

M30;

%

(1đ)

- Hình vẽ (0,5đ)

Ngày đăng: 16/12/2016, 23:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w