THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI Nghiên cứu đánh giá việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế của Cục Thuế Sơn La tác động đến mức độ hài lòng và tuân thủ thuế của các doanh nghiệp... N
Trang 1TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA
Phụ lục 4
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP NGÀNH THUẾ NĂM 2015
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Nghiên cứu đánh giá việc thực hiện các giá trị
tuyên ngôn ngành thuế của Cục Thuế Sơn La tác
động đến mức độ hài lòng và tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp.
3 Dạng đề tài
Nghiên cứu cơ bản
6 Kinh phí 200.000 ngàn đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách nghiên cứu khoa học
200.000
- Từ nguồn khác (ghi rõ nguồn cấp)
7 □ Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình nếu có)
Cải cách hiện đại hóa ngành thuế
x□ Tự đề xuất □ Đặt hàng (công văn số…… )
8 Chủ nhiệm đề tài
X
X
Trang 2Năm sinh: 1975 Nam/Nữ: Nam
Học vị: Thạc sỹ Chuyên ngành:Quản trị Năm đạt học vị: 2012
Chức danh khoa học: Chuyên ngành: Năm được phong chức danh: Chức vụ (nếu có): Phó Cục trưởng Cục Thuế
Tên cơ quan đang công tác: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Địa chỉ cơ quan: Đường Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Điện thoại cơ quan: 022.3852213 Fax 0223.857.204
Địa chỉ nhà riêng: Số 19- Đường Mai Đắc Bân, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Điện thoại nhà riêng: 022.3751.300 DTDĐ: 0914174668 E-mail: dnhau.sla@gdt.gov.vn
9 Cơ quan chủ trì đề tài
Tên đơn vị: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Điện thoại: 0223.852.229 Fax: 0223.857.204
E-mail: cucthuesonla(SLA) Website: http://sonla.gdt.gov.vn
Địa chỉ: Đường Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
II N I DUNG KHOA H C C A ỘI DUNG KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ỌC CỦA ĐỀ TÀI ỦA ĐỀ TÀI ĐỀ TÀI ÀI T I
10 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá việc thực hiện giá trị của tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam: Minh bạch – chuyên nghiệp – liêm chính – đổi mới đang tổ chức thực hiện tác động như thế nào đến mức độ tuân thủ thuế của DN thông qua gián tiếp mức độ hài lòng của DN Từ đó lượng hóa được mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ hay chính là giữa sự hài lòng và tuân thủ thuế của DN để đạt mục tiêu chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 và các năm tiếp theo
11 Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài
11.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Ngày 01/11/2012, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế đã ký quyết định 1766/TCT ban hành
“Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam” Đây là sự cam kết về trách nhiệm của ngành Thuế trước Đảng, Nhà nước và nhân dân; đồng thời thể hiện quyết tâm của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuế nhằm thực hiện công khai, minh bạch, đổi mới trong công tác quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế theo mục tiêu của Chiến lược đã đề ra Trong đó tuyên ngôn đã đề ra các giá trị
mà ngành thuế đang hướng tới và thực hiện có hiệu quả các giá trị cốt lõi đó là:
- Minh bạch: Thực hiện quản lý thuế một cách rõ ràng, công khai, đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân
- Chuyên nghiệp: Cán bộ, công chức thuế có đầy đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng thành
2
Trang 3thạo Luôn tận tâm trong công việc và thân thiện với người nộp thuế.
- Liêm chính: Cán bộ, công chức thuế luôn tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức nghề
nghiệp một cách trúng thực, đáng tin cậy
- Đổi mới: Luôn đổi mới tư duy, hành động để quản lý thuế hiệu quả mang lại giá trị tốt nhất
cho mọi tổ chức, cá nhân
Mục tiêu thực hiện các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế đó là:
+ Thực hiện quản lý thuế và thu thuế hiệu quả (thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, với chi phí thấp nhất) Thông qua việc tham mưu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế, cơ quan thuế đã góp phần giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô và từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Trên cơ sở hệ thống chính sách thuế, cơ quan thuế thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế vào NSNN Cơ quan thuế khuyến khích người nộp thuế nâng cao tính tuân thủ một cách tự nguyện, tuy nhiên đối với những NNT kê khai không trung thực, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cứng rắn như ấn định, phạt vi phạm nhằm nâng cao hơn nữa tính tuân thủ của NNT, chống thất thu ngân sách và đảm bảo công bằng trong xã hội
+ Giảm chi phí thực hiện các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế: Đây là công việc thường xuyên, liên tục của cơ quan thuế Để giảm chi phí tuân thủ cần thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính thuế, công khai các thủ tục hành chính thuế tại cơ quan thuế, trên website ngành thuế giúp cho NNT cũng như mọi tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và thực hiện; đồng thời cắt giảm các giấy tờ tài liệu, cắt giảm các chỉ tiêu không cần thiết phải kê khai trong hồ sơ khai thuế, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính thuế (khai thuế điện tử, nộp thuế qua NHTM ) + Tiết kiệm chi phí hành thu cho cơ quan thuế: Thông qua việc xây dựng các quy trình quản lý thuế theo chức năng, áp dụng CNTT trong quan lý thu thuế từ cấp Tổng cục tới cấp Chi cục Thuế, cơ quan thuế tiết kiệm được thời gian giải quyết công việc trong nội bộ, tiết kiệm được chi phí hành thu cho cơ quan thuế
+ Hỗ trợ mọi tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật thuế: Với chức năng tham mưu xây dựng hệ thống chính sách pháp luật thuế cũng như pháp luật quản lý thuế, cơ quan thuế tham mưu, xây dựng chính sách quản lý thu thuế đảm bảo đơn giản, minh bạch, dễ hiểu; Đồng thời cơ quan thuế có nhiệm vụ hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế để mọi tổ chức cá nhân hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình Cơ quan thuế cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, ứng dụng CNTT trong cung cấp các dịch vụ cho NNT để giảm chi phí tuân thủ chung cho xã hội
+ Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính: Con người là chủ thể của mọi hành động, duy trì sự tồn tại và thúc đẩy sự phát triển của mọi tổ chức, mọi xã hội Cơ quan thuế có một đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thuế đông đảo, là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công tác thuế và tạo dựng hình ảnh, uy tín của cơ quan thuế trong xã hội Vì vậy, cơ quan thuế cần quan tâm xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ thuế đủ năng lực, tận tâm với công việc, luôn trung thực, liêm chính và tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp giúp cho cơ quan thuế có thể hoàn thành mọi sứ mệnh đối với Nhà nước và xã hội
11.2 Tính cấp thiết của đề tài :
Quản lý thuế trong thời kỳ hội nhập không chỉ đơn thuần đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước và đầu tư phát triển kinh tế xã hội mà còn là một dịch vụ hành chính công phục vụ
Trang 4cho tổ chức sản xuất kinh doanh Trong mối quan hệ này, người nộp thuế trở thành “khách hàng”,
cơ quan thuế là người phục vụ, hỗ trợ tạo điều kiện cho người nộp thuế có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD), thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của người nộp thuế là một trong những mục tiêu Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 Để thực hiện định hướng đó ngành thuế đã xây dựng, ban hành tuyên ngôn ngành thuế , đó là: Minh bạch –chuyên nghiệp-liêm chính- đổi mới Thể hiện ngành thuế "chủ động" cam kết với mọi tổ chức, cá nhân bằng những hành động, quyết tâm cụ thể, đồng thời nêu rõ mong đợi của ngành thuế đối với mọi tổ chức, cá nhân tự giác thực hiện đúng các quy định về pháp luật thuế, cùng góp sức chung tay xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh
Mọi hoạt động của tổ chức đều phải lấy khách hàng làm trọng tâm, phải mang lại các giá trị cho khách hàng, phục vụ nhu cầu, mong muốn của khách hàng Đối với ngành thuế, theo chức năng, nhiệm vụ, cơ quan thuế được thành lập nhằm thực hiện chức năng của một cơ quan Nhà nước, giúp nhà nước quản lý các nguồn thu thuế nội địa Như vậy, cơ quan thuế vừa phải hoàn thành sứ mệnh phục vụ nhà nước (đảm bảo quản lý thuế hiệu quả, thu đúng, thu đủ tiền thuế); vừa phải đảm bảo trách nhiệm của mình đối với xã hội, với người nộp thuế (hướng dẫn, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế của mình)
Việc triển khai thực hiện các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế bước đầu đã đem lại những kết quả tích cực đáng khích lệ như: Công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ và thời gian giải quyết tại bộ phận "một cửa" nơi đón tiếp người nộp thuế, trên trang website của cơ quan thuế Thực hiện đúng quy định của pháp luật trong giải quyết công việc, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế như giảm tần suất kê khai thuế, giảm số ngày giải quyết thủ tục hành chính thuế từ 2-3 ngày hành chính, nhằm giảm chi phí cho DN Duy trì các hòm thư góp ý,
số điện thoại đường dây nóng, công bố các địa chỉ, hòm thư điện tử tiếp nhận thông tin phản hồi của người dân, doanh nghiệp về việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ, công chức thuế Đã rà soát, lựa chọn để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ, năng lực chuyên môn, thái độ làm việc đúng mực, thực thi trong các khâu nghiệp
vụ liên quan trực tiếp đến người nộp thuế…vv, bước đầu đã được cộng đồng DN ủng hộ và đánh giá rất cao những giá trị tuyên ngôn ngành thuế đã mang lại các giá trị thiết thực cho DN và giúp cho DN có ý thức tuân thủ về thuế đó là nghĩa vụ và trách nhiệm so với trước khi chưa có tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam
Tuy nhiên việc triển khai các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế thực tế của các cơ quan thuế trong những năm qua vẫn còn những bất cập Việc tổng kết lượng hóa mối quan hệ giữa các giá trị tuyên ngôn đã ban hành và đánh giá mức độ tác động của các giá trị tuyên ngôn đó đến mức
độ hài lòng và tuân thủ nộp thuế của các doanh nghiệp trong thực tiễn chưa được thực hiện
Nhằm lượng hoá mối quan hệ giữa các giá trị tuyên ngôn đó một cách đầy đủ và đánh giá mức độ tác động của từng giá trị đến mức độ hài lòng của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cung cấp căn cứ khoa học và thực tế giúp cơ quan thuế đạt được mục tiêu chất lượng phục vụ đặc biệt thực hiện mục tiêu chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020
mà đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt
11.3 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn:
Qua việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các giá trị tuyên ngôn của ngành thuế: Minh bạch- chuyên nghiệp- liêm chính – đổi mới đến mức độ hài lòng và tuân thủ nộp thuế của DN
4
Trang 5như thế nào trong thực tế từ đó đề xuất những giải pháp đối với ngành thuế giải quyết những bất cập trong công tác quản lý thuế, triển khai thực hiện phát huy tốt hơn các giá trị tuyên ngôn đó đến sự hài lòng và tuân thủ nộp thuế của các doanh nghiệp
Kết quả của nghiên cứu tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho ngành thuế tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của các doanh nghiệp đề xuất chính sách thuế áp dụng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương, trong nước của từng thời kỳ và phù hợp với thông lệ quốc tế đồng thời qua đó đánh giá được các mức độ tuân thủ của DN đối với chính sách thuế, qua mức độ tuân thủ về thuế giúp cho các Nhà quản trị DN thấy được quyền lợi và nghĩa vụ của DN đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình và uy tín để DN tăng năng lực cạnh tranh và phát triển DN một cách bền vững
Nghiên cứu cũng giúp cơ quan thuế tiếp tục xây dựng hình ảnh, giá trị của mình để đạt mục tiêu chiến lược cải cách thuế đã đề ra đồng thời giúp cho DN giảm được tối đa chi phí đến giao dịch cơ quan thuế và tránh được các vi phạm không đáng có dẫn đến phải xử phạt vi phạm hành chính làm ảnh hưởng đến uy tín, tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cuối cùng kết quả của nghiên cứu cũng giúp ích cho các Nhà quản trị DN có cái nhìn toàn diện hơn trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất, tránh được các rủi ro trong kinh doanh góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển góp phần tăng thu cho ngân sách ngày càng cao
11.4 Tình trạng đề tài:
Mới □ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả □ Kế tiếp nghiên cứu của người khác
12 Nội dung nghiên cứu và cách trình bày sản phẩm khoa học
Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1: Lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ thuế và sự hài lòng của doanh nghiệp
đối với chất lượng dịch vụ trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây
Nội dung 2: Chọn mẫu, phát phiếu điều tra mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với:
- Việc thực hiện tính minh bạch trong quản lý thuế
- Tính chuyên nghiệp cơ quan thuế đang thực hiện
- Yếu tố liêm chính cơ quan thuế đang thực hiện
- Đổi mới công tác quản lý thuế
- Tác động các giá trị Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới mà ngành thuế đang thực hiện đến mức độ tuân thủ thuế của DN
Nội dung 3: Sử dụng số liệu điều tra mã hoá vào phần mềm máy tính lập các biến quan sát
trong mô hình nghiên cứu để đo lường tác động của việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế của cơ quan thuế đến mức độ hài lòng và tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp
Nội dung 4: Trên cơ sở phân tích số liệu điều tra lập báo cáo phân tích kết quả điều tra; báo
cáo đánh giá thực trạng việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế và mức độ ảnh hưởng đến
sự hài lòng của doanh nghiệp, những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện
Nội dung 5: Lập báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu; đề xuất bổ sung các giải pháp thực
hiện tuyên ngôn ngành Thuế Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính - đổi mới
Về bố cục:
X
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết và các căn cứ pháp lý
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
2.2 Mục tiêu cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
5 Kết cấu nội dung của báo cáo tổng hợp
thuế ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Dịch vụ công
1.1.1 Khái niệm và bản chất
1.1.2 Phân loại dịch vụ công
1.1.3 Tính chất của dịch vụ công
1.2 Dịch vụ hành chính công
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ hành chính công
1.2.3 Nguyên tắc cung cấp dịch vụ hành chính công
2 Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng
2.1 Một số mô hình về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng của các nước trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Mô hình chỉ số quốc gia về hài lòng khách hàng của Mỹ - ACSI (American Customer Satisfaction Index – ACSI)
2.1.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (European Customer Satisfaction Index – ECSI)
2.1.3 Mô hình chỉ số quốc gia về hài lòng khách hàng của Trung Quốc (China Customer Satisfaction Index – CCSI)
2.1.4: Mô hình lý thuyết chỉ số quốc gia về hài lòng của khách hàng Việt Nam – VCSI (Viet Nam Customer Satisfaction Index – VCSI)
2.2 Mô hình nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
3 Cơ sở lý thuyết về các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam
3.1 Lý luận chung về bản tuyên ngôn
3.1.1 Tuyên bố về xứ mệnh, tầm nhìn
3.1.2 Các giá trị cốt lõi
3.2 Các giá trị tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam
3.2.1 Minh bạch
6
Trang 73.2.2 Chuyên nghiệp
3.2.3 Liêm chính
3.2.4 Đổi mới
4 Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế của doanh nghiệp
4.1 Nộp thuế- nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp
4.2 Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
4.2.1 Một số khái niệm liên quan đến sự tuân thủ thuế
4.2.2 Các cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
4.3.1 Một số cách tiếp cận giải thích sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
5 Mô hình, các giả thuyết và thiết kế nghiên cứu
5.1 Các mô hình nghiên cứu
5.1.1 Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của DN về việc thực hiện các giá trị của tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam của cơ quan thuế.
5.1.2 Quang phổ thái độ tuân thủ thuế của người nộp thuế
5.1.3 Mô hình cấp độ tuân thủ thuế
5.1.4 Mô hình cấp độ tuân thủ thuế đã hiệu chỉnh để tăng sự tự nguyện (cam kết) của doanh
nghiệp đối với việc tuân thủ thuế.
5.1.5 Mô hình đề xuất nghiên cứu
5.2 Các giả thuyết nghiên cứu:
5.3 Thiết kế nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu đánh giá về việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế của Cục Thuế Sơn La ảnh hướng đến sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp
1 Giới thiệu khái quát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế.
1.1 Giới thiệu khái quát Cục Thuế Sơn La
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ.
1.1.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Cục Thuế Sơn La.
1.1.4 Kết quả thu ngân sách.
1.1.5 Kết quả công tác quản lý thu theo chức năng.
1.2 Đánh giá về thực trạng về công tác quản lý thuế trước thời điểm chưa ban hành tuyên ngôn ngành thuế (từ khi luật quản thuế có hiệu lực cho đến khi ban hành tuyên ngôn thuế từ tháng 7/2007-7/2012).
2 Thực trạng thực hiện các giá trị tuyên ngôn của Cục Thuế Sơn La
2.1 Kết quả triển khai thực hiện giá trị minh bạch
2.2.1 Kết quả việc triển khai các chính sách thuế được truyển tải đến DN
2.2.2 Việc thực hiện các quy trình thu thuế của cơ quan thuế
2.2.3 Việc công khai và thực hiện các thủ tục hành chính thuế
2.2.4 Việc hỗ trợ tra cứu thông tin phục người nộp thuế
Trang 82.2.5 Các quy định tính thuế công khai kịp thời
2.2.6 Kết quả giải quyết hồ sơ khai thuế, hòan thuế, miễn, giảm, ưu đãi và gian hạn nộp thuế.
2.2 Kết quả triển khai thực hiện giá trị chuyên nghiệp
2.2.1 Giải đáp, tư vấn trực tiếp tại cơ quan thuế
2.2.2 Giải đáp qua điện thoại
2.2.3 Giải đáp bằng văn bản
2.2.4 Tổ chức Hội nghị đối thoại với người nộp thuế
2.2.5 Tổ chức tập huấn về chính sách và thủ tục hành chính thuế
2.2.6 Cập nhật các văn bản hướng dẫn về chế độ chính sách thuế lên các phương tiện thông tin đại chúng
2.2.7 Triển khai ứng dụng hỗ trợ đăng ký thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế
2.2.8 Thực trạng phương thức kê khai thuế qua mạng Internet
2.2.9 Hỗ trợ thực hiện nộp thuế điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại
2.3 Kết quả triển khai thực hiện giá trị liêm chính
2.3.2 Việc thực hiện chấp hành nghiêm túc nội, quy quy chế, 10 điều kỷ luật của ngành thuế 2.3.3 Đánh giá tác phong quần chúng gần NNT, lắng nghe ý kiến của NNT
2.3.5 Đánh giá tác phong khoa học, làm việc có kế hoạch, luôn nghiên cứu kỹ càng, biết đánh giá kết quả công việc
2.4 Kết quả triển khai thực hiện giá trị đổi mới
2.4.1 Kết quả đề xuất sáng kiến, cải tiến các giải pháp
2.4.2 Kết quả đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm trong tổ chức công việc từ đó đã có sáng kiến, cải tiến và áp dụng sáng kiến, cải tiến vào công việc hiệu quả.
2.4.3 Kết quả đã chia sẻ khó khăn với người nộp thuế Chuyển từ tư duy "nói cho doanh nghiệp nghe" sang tư duy "luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu" vì mục đích chung của nhà nước.
2.4.4 Luôn "Coi người nộp thuế là khách hàng quan trọng của cơ quan thuế"
3 Đánh giá sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2012 -2015
3.1 Tổng quan về tình hoạt động của doanh nghiệp từ (2012-2015)
3.1.1 Số lượng doanh nghiệp qua từng năm:
3.1.1 Quy mô doanh nghiệp
3.1.1 Ngành nghề kinh doanh
3.1.1 Về loại hình doanh nghiệp
3.1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.2 Thuế và các khoản nộp ngân sách của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La
3.2.1 Kết quả nộp các khoản thuế phát sinh
3.2.2 Kết quả nộp các khoản nợ đọng thuế năm trước chuyển sang
3.3 Đánh giá sự tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp trên địa bàn Sơn La
3.3.1 Thực trạng vi phạm về thủ tục hành chính đăng ký kê khai nộp thuế
8
Trang 93.3.2 Thực trạng về công tác kê khai thuế
3.3.3 Thực trạng về việc chấp hành nộp nợ đọng thuế
3.3.4 Thực trạng về phạt chậm nộp tiền thuế và chậm nộp tiền thuế
3.3.5 Thực trạng về tình hình vi phạm hành chính thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện.
4 Đo lường sự hài lòng của doanh nghiệp qua việc triển khai thực hiện các giá trị tuyên
ngôn ngành thuế.
4.1 Sự tác động của tính minh bạch trong quản lý thuế đối với mức độ hài lòng của Doanh nghiệp
4.2 Sự ảnh hưởng của tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý thuế đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
4.3 Yếu tố liêm chính trong công tác quản lý thuế sẽ có tác động ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp
4.5 Đổi mới công tác quản lý thuế có tác động ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
5 Đo lường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp qua việc triển khai thực hiện các giá trị
tuyên ngôn ngành thuế.
5.1 Đo lường sự hai lòng của doanh nghiệp qua việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn của
cơ quan thuế có tác động như thế nào đối với tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
5.2 Chỉ ra mối quan hệ tương quan giữa hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
6 Đánh giá chung
6.1 Những thành công- điểm mạnh của cơ quan thuế
6.2 Một số hạn chế- điểm yếu và nguyên nhân
6.2.1 Một số hạn chế - điểm yếu
6.2.2 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế
6.2.2.1 Các nguyên nhân chủ quan
6.2.2.2 Các nguyên nhân khách quan
Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị đề xuất để triển khai thực hiện có hiệu quả các giá trị tuyên ngôn ngành thuế trong giai đoạn 2016-2020
1 Quan điểm, mục tiêu và yêu cầu triển khai thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế
1.1 Quan điểm việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế
1.1.1 Dự báo tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020
1.1.2 Quan điểm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ thuế thông qua việc thực hiện có hiệu quả các giá trị tuyên ngôn ngành thuế
1.2 Mục tiêu thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế:
1.3 Yêu cầu về thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế
2 Các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các giá trị tuyên ngôn ngành thuế tại cơ quan thuế các cấp
2.1 Tăng cường kiểm soát chất lượng đối với thực hiện các giá trị tuyên ngôn một cách có hiệu quả
Trang 102.1.1 Tăng cường kiểm soát thực hiện có hiệu quả giá trị minh bạch trong cơ quan thuế nhằm tăng sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2.1.2 Tăng cường kiểm soát thực hiện có hiệu quả giá trị chuyên nghiệp trong cơ quan thuế nhằm tăng sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2.1.3 Tăng cường kiểm soát thực hiện có hiệu quả giá trị liêm chính trong cơ quan thuế nhằm tăng sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2.1.4 Tăng cường kiểm soát thực hiện có hiệu quả giá trị đổi mới trong cơ quan thuế nhằm tăng sự hài lòng và tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2.2 Tăng cường công tác nắm bắt kịp thời nhu cầu hỗ trợ của người nộp thuế để phục vụ
cung ứng dịch vụ thuế kịp thời
2.3 Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thuế để đáp ứng mục tiêu chiến lược cải cách thuế đã được Chính phủ phê duyệt đến năm 2020.
2.4 Tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị trong quản
lý thuế nói chung và công tác hỗ trợ người nộp thuế nói riêng kịp thời, đồng bộ
2.5 Giải pháp thúc đẩy các đại lý thuế ra đời nhằm hỗ trợ cho DN và giảm tải số lượng
DN đến cơ quan thuế giao dịch.
3 Một số kiến nghị
3.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên Tổng cục Thuế
3.2 Kiến nghị đối với cấp ủy, chính quyền địa phương
3.3 Kiến nghị với hiệp hội doanh nghiệp các cấp
Danh mục tài liệu tham khảo
Các bảng, phụ biểu số liệu kèm theo
13 Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề
Sử dụng các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu để đo lường tác động của việc thực hiện các giá trị tuyên ngôn ngành thuế của cơ quan thuế đến mức độ hài lòng và tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp
Thu thập số liệu qua điều tra chọn mẫu, phát phiếu điều tra, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để phân tích dữ liệu điều tra
14 Hợp tác quốc tế (nếu có)
Đã
hợp tác
Tên đối tác
(Người và tổ chức khoa học và công nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung, lý do, hình thức hợp tác, kết quả thực hiện hỗ trợ cho đề tài này )
Dự kiến
khoa học và công nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung cần hợp tác; lý do hợp tác; hình thức thực hiện; dự kiến kết quả hợp tác đáp ứng yêu cầu của đề tài)
15 Thời gian và tiến độ thực hiện
10