M C TIÊU, N I DUNG KH&CN V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC À PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC NG N T CH C TH C ÁN
Trang 1THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài: Ứng dụng và hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi trồng nấm cao
cấp Trân Châu (Agrocybe aegerita) theo hướng công nghiệp tại Phú Yên. 2 Mã số
3 Thời gian thực hiện: 22 tháng (Từ tháng 01 /2016 đến tháng 10 /2017 )
4 Tổng kinh phí thực hiện: 278,519,000 đồng, trong đó:
(đồng) Phân theo năm (ước tính)
Năm 2016 Năm 2017
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh 278,519,000
- Từ Ngân sách ngành, địa phương
Hà Thị Cẩm Giang Ngày, tháng, năm sinh: 02/11/1986
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư CN Sau thu hoạch Chức vụ: Nhân viên Trạm TNSH Hòa QuangĐiện thoại: Tổ chức: (057) 3842249 Di động: 0979 079 749
E_mail: Hacamgiang86@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Phú Yên
7 Thư ký đề tài: Ngày, tháng, năm sinh:
Địa chỉ: 107 Nguyễn Trãi, Phường 4, Tp Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đặng Thị Thủy
9 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài:
Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp – Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) – Bộ NN & PTNT
Tổ chức công tác
Nội dung, công việc chính tham gia
Thời gian làm việc
Trang 2cho đề tài
(Số côngquy đổi
2)
II M C TIÊU, N I DUNG KH&CN V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC À PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC NG N T CH C TH C ÁN TỔ CHỨC THỰC Ổ CHỨC THỰC ỨC THỰC ỰC
HI N ỆN ĐỀ TÀI ĐỀ TÀI À PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC T I
11 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình nhân giống cấp 1, cấp 2 và bịch phôi nấm Trân Châu
để hệ sợi nấm Trân Châu phát triển tốt tại Phú Yên
- Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình nuôi trồng nấm Trân Châu nhằm đa dạng hoá cácchủng loại giống nấm ăn chất lượng cao phù hợp với điều kiện thời tiết - khí hậu ở địaphương, để phát triển nuôi trồng tại Phú Yên Kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh, kim loạinặng theo tiêu chuẩn VIETGAP
12 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
13 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài
13.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
13.1.1 Vị trí phân loại và hình thái
Nấm cao cấp Trân Châu là loại nấm ăn quý hiếm thuộc giới nấm: Fugi, ngành Nấm đảmBasidiomycota, lớp Agaricomycetes, bộ nấm mũ Agaricales, họ Strophariaceae, chi Agrocybe loài
aegerita Ngoài ra nó còn có tên gọi khác là nấm Trà tân, nấm cây Dương, nấm cây Trà (Kỹ thuật trồng chế biến nấm ăn và nấm dược liệu, 2012)
Nấm Trân Châu tên khoa học Agrocybe aegerita (Brig) Sing Tai nấm Trân châu có hình
tán dù, nhưng lúc nhỏ giống cái khuy áo và có màu cam rất tươi tựa các hạt ngọc, nên được đặttên là Trân châu Đặc biệt mặt trên mũ nấm non thường phủ một lớp nhớt (slime hay viscid) gọi là
“nameko” hay “namerako” theo tiếng Nhật mũ nấm có màu nâu đậm, nâu nhạt hoặc trắng tùythuộc vào loại giống Đường kính mũ nấm trung bình 2 – 4cm Cuống nấm có màu trắng hoặc hơinâu dài 6 – 10cm rất giòn và dễ gãy Thịt nấm màu trắng Khi nấm đến tuổi trưởng thành, màngbao dưới mũ nấm bị rách, bào tử phóng ra từ phiến nấm có màu nâu đậm
Nấm cao cấp Trân Châu tùy theo loại giống có thể mọc thành cụm hoặc mọc riêng lẻ từngcánh nấm
13.1.2 Đặc tính sinh học
2 Một (01) tháng quy đổi bằng ngày công làm việc gồm 22 ngày công, mỗi ngày công làm việc gồm 8 tiếng
Trang 3Nấm Trân châu có khả năng phát triển tốt ở điều kiện nhiệt độ 250C (pha nuôi sợi) Giaiđoạn hình thành quả thể ở nhiệt độ 15 – 300C Thích hợp nhất ở nhiệt độ 20 – 250C Nếu điều kiệnthời tiết thay đổi thì nấm có xu hướng phát triển mạnh hơn (đang nóng chuyển sang mưa lạnh).
Độ ẩm cơ chất 62 – 65%, độ ẩm không khí khi xuất hiện quả thể trên 85%
Ánh sáng trong giai đoạn nuôi sợi không cần thiết, giai đoạn hình thành quả thể cần ánhsáng tán xạ
pH thích hợp có thể từ 4.0 – 8.0, tốt nhất trong khoảng 6.0 – 7.0
Độ thông thoáng mạnh khi nuôi sợi, lúc ra quả thể cần độ thông thoáng vừa phải
Thời vụ nuôi trồng nấm Trân Châu: Được nuôi trồng vào các tháng có thời tiết mát mẻtrong năm Từ tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến tháng 11 hằng năm
Nguồn dinh dưỡng nuôi trồng nấm Trân Châu từ các chất giàu xenlulo như: mùn cưa, bãmía, lõi ngô, bông phế loại, rơm rạ, thân vỏ cây đậu tương và các phụ gia khác: cám gạo, cámngô, bột đậu tương
Thời gian sinh trưởng hệ sợi nấm Trân Châu:
- Cấp 1 – 12 ngày hệ sợi tơ nấm Trân Châu ăn kín ống thạch
- Cấp 2 – 20 ngày hệ sợi tơ nấm Trân Châu ăn kín chai
- Bịch phôi – 35 ngày hệ sợi tơ nấm Trân Châu ăn kín đáy bịch phôi
Thời gian nuôi trồng và chăm sóc nấm Trân Châu:
- Khi kết thúc thời gian nuôi sợi bịch phôi, hệ sợi nấm Trân Châu đã ăn kín đáy cần tháo bỏ
cổ nút và cào lớp giống trên mặt cơ chất bỏ đi Buộc lại miệng bịch như hình cái nơm đểtạo không gian cho mầm quả thể phát triển
- Nhiệt độ trong nhà chăm sóc thích hợp nhất 20 – 250C, điều chỉnh ánh sáng mạnh hơn (cóthể đọc sách được) Khoảng 10 ngày sau, quả thể bắt đầu hình thành trên bề mặt cơ chấttrong bịch Khi xuất hiện quả thể cần cởi bỏ dây buộc miệng bịch, để hở miệng bịch, gấpmép nylon hình vành khăn xuống dưới 4 – 5cm và bắt đầu tưới nước dạng phun sương mùnhưng không được tưới quá nhiều nước trong một lần tưới Một ngày tưới khoảng 2 – 3lần Vài ngày sau nấm đủ lớn, chưa nứt màng bao ở mặt dưới và có đường kính mũ 2 – 4
cm cuống dài 6 – 10cm là hái được
- Thu hái nấm chọn cụm nấm đủ tuổi hái trước Dùng một tay giữ chặt bịch nấm, tay kiaxoay nhẹ gốc nấm tách khỏi bịch phôi Khi hái xong cần cắt bỏ phần gốc, cho vào túinylon buộc miệng túi vừa chặt sao cho không khí trong túi có thể trao đổi được với bênngoài hoặc hút chân không Nấm tươi bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 – 60C được 3 – 4ngày vẫn đảm bảo chất lượng tốt Trường hợp không tiêu thụ nấm tươi hết có thể đem phơisấy để bảo quản
- Khi thu hoạch xong hết đợt 1, ngừng tưới 3 – 4 ngày, vệ sinh bề mặt bịch phôi nấm sạch
sẽ, sang ngày thứ 5 bắt đầu tưới nhẹ, khoảng 10 ngày sau nấm sẽ ra tiếp đợt 2 Quá trìnhchăm sóc thu hái đợt 3, 4 tương tự như trên
- Năng suất trung bình 1.000kg nguyên liệu nuôi trồng, thu hoạch 250 – 300kg nấm tươi Tỷ
lệ 8-10 kg nấm tươi được 1 kg nấm khô
13.1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Ngoài nước:
Nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh và đã trở thành ngànhcông nghiệp thực thụ Nhiều nước tiên tiến trên thế giới rất chú ý đến việc nghiên cứu, lai tạo,tuyển chọn các giống nấm có giá trị dinh dưỡng , dược học và giá trị kinh tế cao để đưa vào sảnxuất Các nhà khoa học đã nghiên cứu tạo ra những chủng đột biến ít bào tử nhằm hạn chế ảnhhưởng của bào tử nấm đến sức khỏe con người
Bằng phương pháp chiếu xạ đã tạo ra chủng đột biến không bào tử ở nấm hương (Lentinus edodes) và nấm Trân Châu (Agrocybe cylindracea)(Murakami, S., 1993).
Trang 4Các nước trồng nấm đang phát triển với tốc độ nhanh , năm 1939 toàn thế giới chỉ có 10 nướcsản xất nấm ăn, đến năm 1995 đã có trên 100 nước Theo phân tích tốc độ phát triển đạt trên 13%(Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, 2003) Xu thế ngày càng phát triển về qui mô sản xuất,phương thức sản xuất Loại hình sản xuất và chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng.
Nấm Trân Châu là một loại nấm có hương vị thơm, ngon, ăn giòn rất hợp khẩu vị của mọingười Nấm Trân Châu có giá trị dinh dưỡng cao, cứ 100g nấm tươi chứa 1.1g protein, 0.2g chấtbéo, 2.5g carbohydrat và nhiều loại khoáng chất khác như canxi 3mg) và phosphor (33mg).Protein có trong nấm Trân châu chứa đủ 8 loại acid amin không thay thế (8 loại acid amin mà cơthể người không thể tự tổng hợp được), đặc biệt là hàm lượng lysin có tỷ lệ cao chiếm khoảng1.75%, cao hơn so với nấm F velutipes ( Airong Song,2003)
Nấm Trân châu được gọi ‘Magic mushroom of China’ bởi giá trị dinh dưỡng và dược học của
nó Nấm Trân châu có tác dụng lợi tiểu, chống buồn nôn và sốt Sử dụng nấm Trân châu liên tục
có thể phòng chống khối u và ung thư (Mushroom information, 2004) Một nghiên cứu ở TrungQuốc chứng minh chiết xuất từ quả thể nấm Trân châu (ALL) có khả năng kìm hãm mạnh sự pháttriển của tế bào khối u dòng Hela, SW480, SGC-7901, MGC 80-3, BGC–823, HL-60 trong cơ thểcon người và u ác tính S-180 ở chuột (Zao,C và cộng sự, 2004) Ngoài ra nấm Trân châu còn cótác dụng chữa bệnh đau đầu, điều hoà huyết áp (Wang Zhiqiang, 2000)
Hệ sợi nấm Trân châu sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 21 -27oC, phạm vi nhiệt độ ra quả thể rộng
từ 13 – 30oC nhưng thích hợp nhất từ 18 - 25oC (Wang Zhiqiang, 2000)
Trong tương lai không xa, nấm Trân châu sẽ là một trong những loại nấm ăn cao cấp có vị thế lớn trong các loại nấm ăn hiện có
13.1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Nấm Trân Châu được đưa vào Việt Nam đầu năm 2002, thông qua Cty Asuzac food (Nhật)
và nuôi trồng thử nghiệm ở Khoa Sinh học Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên TP HCM và Cty Khôi Nguyên (Đà Lạt) Cả hai nơi đều trồng thành công loại nấm này, tăng thêm khả năng đa dạng hoá các chủng loại nấm trồng của nước ta, nhất là những giống nấm có giá trị xuất khẩu
Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật - Viện Di truyền Nông nghiệp là cơ quan đầu ngành
ở Miền Bắc - Việt Nam kết hợp nghiên cứu và sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu với nhiều chủngloại nhất, nhưng phổ biến là một số nấm như: Nấm mỡ, nấm sò, nấm mộc nhĩ, nấm Linh chi, nấmrơm Từ năm 2002 Trung tâm bắt đầu nghiên cứu thêm một số loài nấm mới như nấm Kim châm,nấm Đùi gà, nấm Ngọc châm, Trân châu, Chân dài Năm 2004 Trung tâm nghiên cứu thành côngqui trình nuôi trồng nấm Trân châu, chứng minh nấm Trân châu hoàn hoàn có khả năng nuôi trồng
ở miền Bắc Việt Nam và đây là loài nấm ăn có giá trị dinh dưỡng cao Kết quả nghiên cứu chứng
minh nấm Trân châu trồng tại Việt Nam có hàm lượng protein cao, chiếm 32,06%, hàm lượnglysin chiếm 2,31% ( Nguyễn Thị Bích Thuỳ, 2004)
Năm 2008, được sự đầu tư của Bộ NN& PT NT đã xây dựng một trung tâm sản xuất giống nấmchất lượng cao, quy mô lớn (2ha) ở tỉnh Hưng Yên Những loại nấm cao cấp này cũng đã bắt đầutập trung nghiên cứu sâu, chuyển giao công nghệ cho các địa phương nhưng mỗi ngày mới chỉcung cấp cho thị trường Hà Nội vài trăm kg nấm
Ở Thành phố HCM : Công ty Nấm dược liệu của Thạc sĩ Cổ Đức Trọng cũng có quy mô lớn,nhưng chủ yếu sản xuất và chế biến Nấm Linh Chi TT công nghệ Sinh Học Tp HCM cũng đã vàđang phát triển nhân giống một số loại nấm ăn thông thường như : Nấm Bào ngư, Nấm mèo, NấmLinh chi, nấm Hầu thủ chưa nghiên cứu và phát triển rộng thêm những loài nấm khác
Như vậy, nấm Trân Châu đã được trồng thành công ở phía Bắc và Đà Lạt vì khí hậu thời tiếtmát mẻ và nhiệt độ tự nhiên phù hợp đặc tính sinh học của dòng nấm này Nhưng hiện nay chưađược trồng ở Phú Yên Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên thì Trung tâm ƯD&CGCN PY là đơn
Trang 5vị đã - đang có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất, nuôi trồng các loại nấm ăn và nấm dượcliệu theo hướng công nghiệp Trung tâm muốn thử nghiệm sản xuất, nuôi trồng loại nấm cao cấpmới này với điều kiện khí hậu tại Phú Yên theo mùa mát mẻ trong năm
13.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài
Trong giai đoạn những năm qua được sự quan tâm của Bộ Khoa học và Công nghệ, UBNDtỉnh Phú Yên và Sở KHCN PHú Yên đã đầu tư xây dựng tiềm lực KHCN và tạo điều kiện kinhphí hoạt động sự nghiệp khoa học hàng năm bằng các dự án, đề tài KHCN, đến nay đã đạt đượcmột số kết quả nhất định Nhằm đưa các giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong phát triển giống,cây, con nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp, nông thôn nhằm giúp cho nông dân sảnxuất theo hướng hiện đại, an toàn có hiệu quả
Cùng với nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu đòi hỏi của người dân ngày càng cao, thựcphẩm không những cung cấp đủ dinh dưỡng mà đòi hỏi phải sạch, ít cholesterol, có tác dụngphòng chống bệnh Trên thị trường hiện nay từ các cửa hàng lẩu nấm, các siêu thị, ngoài chợ,ngày càng thấy xuất hiện nhiều loại nấm mới có chất lượng Hơn nữa vì nhập khẩu nên giá thànhcao, chất lượng lại không được tươi ngon Do vậy, việc đưa một số chủng nấm mới có chất lượngcao để sản xuất phục vụ nhu cầu của người dân là rất cần thiết
Nấm Trân châu, là loại nấm ăn có đặc điểm sinh học phù hợp với điều kiện sinh thái phù hợptại Việt Nam Để đáp ứng nhu cầu về giống và kỹ thuật cho những cơ sở nuôi trồng nấm chúng tôicần nghiên cứu đề tài tại Phú Yên sau đó hướng dẫn triển khai tại các cơ sở, nhằm đưa nghề trồngnấm phát triển tại Phú Yên
Chúng tôi chọn xây dựng nghiên cứu triển khai về kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng loại nấmTrân châu vì các yếu tố thuận lợi:
- Gía bán loại Nấm này theo thị trường tại miền Bắc cao hơn các loại nấm thông thường khác(Nấm bào ngư gía 20.000đ – 30.000đ/kg, trong khi giá nấm Trân châu 100.000đ – 120.000đ/kg)
- Gía trị dinh dưỡng và dược học của loại này rất cao, hương vị thơm ngon, giòn, ngọt, hợp vớikhẩu vị người tiêu dùng
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên rất giàu nguồn phế thải từ nông, lâm nghiệp(rơm, rạ, mùn cưa, bã mía, thân ngô, lõi ngô…), đây là nguồn nguyên liệu thích hợp để trồng nấmTrân châu
- Lực lượng lao động dồi dào và giá công lao động rẻ Tính trung bình 1 lao động nôngnghiệp mới chỉ dùng đến 30-40% quỹ thời gian Chưa kể đến mọi lao động phụ đều có thểtham gia trồng nấm được
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã có kinh nghiệm trồng các loại nấm ăn và được tham gia đào tạo
kỹ thuật nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu tại Trung tâm CNSH Thực Vật – Viện DiTruyền Nông Nghiệp Việt Nam
- Đặc điểm sinh học của giống nấm Trân châu này phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnhPhú Yên theo mùa mát mẻ trong năm từ tháng 1 - 4, 9 - 12 trong năm (Nhiệt độ bình quân 280C ±
Trang 62)
- Vốn đầu tư ban đầu để trồng nấm rất ít so với việc đầu tư cho các ngành sản xuất khác
- Kỹ thuật trồng nấm không phức tạp, một người dân bình thường có thể tiếp thu được công nghệ trông nấm trong thời gian ngắn
- Thị trường tiêu thụ nấm trong nước và trên thế giới tăng nhanh do sự phát triển chung của xãhội và dân số Hiệp hội nấm ăn thế giới đã đưa chỉ số bình quân lượng tiêu thụ nấm ăn cho 1người trong 1 năm để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia
- Phát triển nghề sản xuất nấm ăn - nấm dược liệu còn có ý nghĩa góp phần giải quyết ônhiễm môi trường, giải quết việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi trên địa bàn tỉnh (Nguồn
trích: Thuyết minh Dự án cấp nhà nước “Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến xây dựng mô hình sản xuất các loại nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại tỉnh Phú Yên”.)
Từ những thuận lợi nêu trên, Tôi xây dựng thuyết minh và trình Sở Khoa học và Công nghệ Phú
Yên cho phép thực hiện đề tài “Ứng dụng và hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi trồng nấm cao cấp Trân Châu (Agrocybe aegerita) theo hướng công nghiệp tại Phú Yên”.
Đề tài có tác động tích cực tới công tác nâng cao trình độ sản xuất của cơ sở, tạo ra nguồn lợikinh tế, tạo việc làm và tạo ra sản phẩm Đề tài được nghiên cứu và áp dụng triển khai sản xuấthoàn toàn phù hợp với cơ cấu lựa chọn sản phẩm đặc thù có tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầuthị trường trong nước và tiến đến xuất khẩu
Với tính chất kế thừa những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được nên trên, PhúYên có khí hậu nhiệt độ nóng ẩm hơn Miền Bắc và Đà Lạt nên cần phải khảo sát quy trình nhângiống nấm, quy trình sản xuất và nuôi trồng nấm Trân châu tại Trạm Thực nghiệm sinh học HoàQuang để xác định nhiệt độ và mùa vụ nuôi trồng thích hợp cho năng suất
14 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu, mô hình có liên quan đến đề tài đã
trích dẫn khi đánh giá tổng quan
1 Nguyễn Lân Dũng, 2002, Công nghệ nuôi trồng nấm, tập 1, tái bản lần thứ nhất.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
2 Nguyễn Lân Dũng, 2002, Công nghệ nuôi trồng nấm, tập2, tái bản lần thứ nhất.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
3 Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn
Duy Trình, Ngô Xuân Nghiễn, 2012 Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu, tái bản lần thứ nhất Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
4 Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Ngô Xuân Nghiễn, Zani
Federico (2000), Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, Nhà xuất
bản nông nghiệp
5 Nguyễn Thị Bích Thuỳ (2004), Nghiên cứu một số đặc tính sinh học và kỹ thuật nuôi trồng nấm Trà tân (Agrocybe aegerita), Luận văn thạc sỹ khoa học nông
nghiệp 2004
6 Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (2003), Khuẩn thảo học – Dùng cỏ nuôi nấm,
Nhà xuất bản Nông nghiệp
7 Airong Song, Tongbao Lui (2003), “The selection on culture medium of
Agrocybe aegerita” The 2 nd International Conference on Medicinal Mushroom
2003, pp.535-538.
8 Wang Zhiqiang (2003), “Rare mushroom cultivation”, Edible and Medicinal mushroom workshop, shanghai, China, pp 53-69.
Trang 79 Murakami, S (1993), “Genetics and Breeding of spore deficunt strain in
Agrocybe cylindracea and Lentinus edodes”, In mushroom Biology and Mushroom products (Chang, Buswell and Chiu eds.), The Chinaes university
press, pp 63-69
10 Zhao, C., Sun, H., Tong, X., Qi, Y (2004) “’An antitumour lectin from the
Edible mushroom ”, School of life Science, Wuhan University, Wuhan City,
Hubei Province, 430072, People`s Republic of China
11 Mushroom information, http://www.freshes.com/en/mushinfo/chaxin.htm
12 Lê Duy Thắng, Trịnh Ngọc Nam, “Nấm Trân châu trồng được ở Việt Nam”
http://vi.mushclubvn.com/node/146
13 Luận văn kỹ thuật nuôi trồng nấm Trân châu Agrocybe http://doc.edu.vn/tai-lieu/
luan-van-ky-thuat-nuoi-trong-nam-tran-chau-agrocybe-aegerital-2027/
15 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực tế của đề tài và phương án thực hiện
1 Nghiên cứu qui trình nhân giống nấm Trân Châu
Nghiên cứu qui trình nhân giống (giống cấp 1, cấp 2, bịch phôi) nấm Trân Châu
Công việc 1: Khảo sát tốc độ lan tơ nấm Trân châu của hệ sợi giống cấp I trên 05 môi trường
thạch dinh dưỡng khác nhau tại Trạm TNSH Hòa Quang Chọn ra môi trường thạch dinh dưỡngtối ưu nhất
Nội dung thực hiện:
Cấy lần 1:
- Nhập 10 ống gốc (tỷ lệ hao hụt 10%) từ Trung tâm công Nghệ sinh học thực vật thuộcViện Di truyền Nông nghiệp về Trạm tiến hành tạo môi trường cấp 1
- Bố trí 05 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức là 30 ống nghiệm (thể tích ống nghiệm là 40ml) Cần
đổ 6 lít môi trường được 150 ống nghiệm/ 5 nghiệm thức Tạo môi trường cấp 1 có độ pH:5.5 - 6.5 và hấp vô trùng ở nhiệt độ 1210C trong 30 phút sau đó để nguội sau 24h
- Tiến hành cấy 5 ống giống gốc đã nhập vào 150 ống môi trường cấp 1 của 05 nghiệm thứcđược tạo ở trên ta được 150 ống giống cấp 1 (01ống gốc cấy được 30ống cấp 1), ủ tơ nấm với điềukiện nhiệt độ 250C ± 20C (tỷ lệ nhiễm cho phép < 10%)
- Đo đếm chiều dài hệ sợi sau 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 ngày đồng thời tiến hành theo dõi tỷ lệnhiễm, để chọn được 01 nghiệm thức tối ưu
- Tiêu chí lựa chọn: Lựa chọn 1 nghiệm thức môi trường cấp 1 trong 5 nghiệm thức trên có
hệ sợi tơ nấm Trân châu phát triển mạnh, không bệnh nhiễm, có màu trắng đồng nhất, đểnhân giống cấp 2
- Sau đó chọn ra một nghiệm thức môi trường cấp 1 tối ưu nhất để áp dụng trong sản xuấtcấy đợt 2
- Kết quả 1: 150ống x 90%/ 5 nghiệm thức = 27ống ống giống cấp 1 sử dụng sản xuất giốngcấp 2
Cấy lần 2:
- Từ một nghiệm thức môi trường tối ưu nhất được chọn trong 5 nghiệm thức đã cấy lần 1, tiếp
tục nấu tạo môi trường cấp 1 để cấy lần 2 số ống gốc đã nhập còn lại
- Đổ 4.8 lít môi trường được 120 ống nghiệm (thể tích ống nghiệm là 40ml) Tạo môi trườngcấp 1 có độ pH và thời gian vô trùng tương tự trên
- Tiến hành cấy 4 ống gốc còn lại vào và cho ra 4 x 30ống = 120ống giống cấp 1 (tỷ lệ nhiễm chophép < 10%)
- Kết quả 2: 120ống x 90% = 108ống ống giống cấp 1 sử dụng sản xuất giống cấp 2
- Mục đích chung: Tìm ra môi trường nhân giống cấp 1 thích hợp nhất đối với sự phát triển của
hệ sợi nấm Trân Châu dựa trên một số môi trường nhân giống thường dùng
- Kết quả dự kiến:
Trang 8Kết quả 1 + kết quả 2 = 135ống ống giống cấp 1 được sử dụng sản xuất giống cấp 2 (tỷ lệ nhiễmcho phép < 10%)
Công việc 2: Khảo sát môi trường giá thể nhân giống cấp 2 để hệ sợi nấm Trân châu phát triển tại
- Tiến hành cấy giống cấp 1 vào môi trường cấp 2 của 03 nghiệm thức thí nghiệm ta được
48 chai giống cấp 2 (01ống cấp1 cấy được 2chai cấp 2), ủ tơ nấm với điều kiện nhiệt độ 250C ±
20C (Số ống cấp 1 được sử dụng trong lần cấy 1 này là 24ống trong tổng 135ống cấp 1 đượctạo ra từ nội dung công việc 1 trên)
- Tiến hành theo dõi tỷ lệ nhiễm, đo đếm chiều dài của hệ sợi nấm Trân châu sau 2, 4, 6, 8,
10, 12, 15 ngày để chọn được 01 nghiệm thức tối ưu
- Tiêu chí lựa chọn: Lựa chọn 1 nghiệm thức môi trường cấp 2 trong 3 nghiệm thức trên có
hệ sợi tơ nấm Trân châu phát triển mạnh, không bệnh nhiễm, có màu trắng đồng nhất, đểsản xuất bịch phôi
- Kết quả 1: 48chai x 90%/3 = 14chai sử dụng sản xuất bịch phôi
Cấy lần 2:
- Từ 01 nghiệm thức tối ưu nhất đã được chọn trong 3 nghiệm thức thí nghiệm trên, tiến hành
làm môi trường cấp 2 để cấy số ống giống cấp 1 còn lại
- Tạo môi trường giá thể cấp 2, có pH và thời gian hấp vô trùng tương tự như trên Số lượngchai cần làm là 222chai cấp 2 (Tổng 135ống - 24ống sử dụng cấy lần 1 = 111ống x 2chai)
- Tiến hành cấy 111ống cấp 1 còn lại ta được 222ống cấp 2 (tỷ lệ nhiễm giống cho phép < 10%)
- Kết quả 2: 222chai x 90% = 200chai sử dụng sản xuất bịch phôi
- Mục đích chung: Tìm ra môi trường nhân giống cấp 2 thích hợp nhất đối với sự phát triển của
hệ sợi nấm Trân châu dựa trên việc bổ sung một số sinh dưỡng vào môi trường nhân giống thườngdùng
- Kết quả dự kiến:
Kết quả 1 + kết quả 2 = (14 + 200) = 214chai được sử dụng sản xuất bịch phôi (tỷ lệ nhiễm chophép < 10%)
2 Nghiên cứu qui trình nuôi trồng nấm Trân Châu
Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi trồng nấm Trân Châu trên các giá thể giàu cellulo có bổsung thêm dinh dưỡng cho từng loại tại Trạm TNSH Hòa Quang đạt năng suất theo hai đợt:đợt 1 từ tháng 1 đến tháng 4, đợt 2 từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm
Nội dung: Khảo sát 04 môi trường giá thể bịch phôi và nuôi trồng bịch phôi để đánh giá
năng suất và phân tích hàm lượng tồn dư hóa chất, kim loại (nếu có) trong sản phẩm nấm tươi đểxác nhận tiêu chuẩn nấm sạch
- Nội dung thực hiện :
Tạo Bịch phôi
+ Nhập nguyên liệu về xử lý để đóng bịch (Tổng sản xuất 6000 bịch phôi, trong đó sản xuất
4000 bịch nuôi trồng thử nghiệm đợt 1 từ tháng 09-12/2016 và 2000 bịch nuôi trồng thử nghiệm
từ tháng 01-04 /2017)
Sản xuất thử nghiệm đợt 1 từ tháng 09-12/2016
+ Phối trộn tỷ lệ dinh dưỡng theo 04 nghiệm thức Mỗi nghiệm thức 1000 bịch
+ Đóng 4000 bịch phôi với kích thước bịch 19 x 36 cm (trọng lượng bịch 700gram –900gram), độ ẩm nguyên liệu 65%, pH từ 6 - 7
Trang 9+ Hấp thanh trùng ở nhiệt độ 100oC trong thời gian 2h, sau 24h để nguội.
+ Cấy 143 chai trong tổng 214 chai giống cấp 2 từ kết quả dự kiến công việc 2 vào bịch phôi(mỗi chai cấp 2 cấy được 28 bịch phôi), ươm tơ ở điều kiện nhiệt độ 25oC ± 2oC
+ Phân 4 lô theo 4 nghiệm thức, mỗi lô có 1000 bịch và đo đếm 100 bịch phôi/nghiệm thức,
đo đếm chiều dài hệ sợ tơ nấm Trân châu sau khi cấy: 5-10-15-20-25-30-35 ngày và theo dõi tỷ lệnhiễm đến khi tơ ăn kín bịch ngừng theo dõi, mang đi nuôi trồng chăm sóc, theo dõi năng suất + Tỷ lệ nhiễm cho phép < 20%
Sản xuất thử nghiệm đợt 2 từ tháng 01-04/2017
+ Phối trộn tỷ lệ dinh dưỡng theo 04 nghiệm thức Mỗi nghiệm thức 500 bịch
+ Đóng 2000 bịch phôi với kích thước bịch 19 x 36 cm (trọng lượng bịch 700gram –900gram), độ ẩm nguyên liệu 65%, pH từ 6 – 7
+ Hấp thanh trùng ở nhiệt độ 100oC trong thời gian 2h, sau 24h để nguội
+ Cấy 71 chai còn lại trong tổng 214 chai giống cấp 2 từ kết quả dự kiến công việc 2 vào bịchphôi (mỗi chai cấp 2 cấy được 28 bịch phôi), ươm tơ ở điều kiện nhiệt độ 25oC ± 2oC
+ Phân 4 lô theo 4 nghiệm thức, mỗi lô có 500 bịch và đo đếm 100 bịch phôi/nghiệm thức,sau khi cấy: 5-10-15-20-25-30-35 ngày đo đếm chiều dài tơ ăn và theo dõi tỷ lệ nhiễm đến khi tơ
ăn kín bịch ngừng theo dõi, mang đi nuôi trồng chăm sóc, theo dõi năng suất
- Kết quả số bịch phôi đạt chất lượng để chăm sóc dự kiến:
+ Đợt 1: từ tháng 09 – 12/2016 số lượng bịch phôi 4000 bịch phôi x 80% = 3.200 bịch phôi có
hệ sợi tơ nấm Trấn châu trắng, mịn, đều, đẹp Tơ ăn kín bịch (tỷ lệ nhiễm cho phép < 20%)
+ Đợt 2: từ tháng 01 -04/2017 số lượng bịch phôi 2000 bịch phôi x 80% = 1.600 bịch phôi có
hệ sợi nấm Trân châu trắng, mịn, đều, đẹp Tơ ăn kín bịch (tỷ lệ nhiễm cho phép < 20%)
Chăm sóc bịch phôi
+ Nuôi trồng tổng 4.800 bịch trong 2 đợt (từ tháng 9 – 12/2016 và từ tháng 01 – 04/2017) + Chăm sóc tại nhà trồng 200m2 thuộc khu vực nhà trồng nấm tại trạm TNSH Hòa Quang(nhà nuôi trồng có lợp mái tôn, lớp cách nhiệt, làm dàn kệ để bịch phôi chăm sóc và lắp hệ thốngtưới, hệ thống ẩm nhà nuôi trồng, nhiệt độ: 25-300 C, ẩm độ: 80-90%)
+ Tiến hành phân 4 lô/4 nghiệm thức để chăm sóc theo dõi năng suất nấm trên bịch phôi ởmỗi lô
+ Thu hoạch 4.800 bịch phôi nấm dạng sản phẩm nấm tươi
- Mục đích chung: Tìm ra môi trường giá thể bịch phôi thích hợp nhất đối với sự phát triển
của hệ sợi nấm Trân châu để cho năng suất tối ưu nhất
+ Kết quả số kg nấm tươi dự kiến: 4.800b x 700g/1000g x 65% x 30% = 655 kg nấm tươi
(4.800 bịch năng suất 30% trọng lượng khô của bịch)
+ Gởi mẫu nấm Trân châu đi phân tích kiểm nghiệm tồn dư hóa chất, kim loại (nếu có) để
chứng nhận nấm sạch – an toàn
Trang 1016 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, các điều kiện cơ bản để triển khai đề tài
Cách tiếp cận:
- Tìm hiểu đặc tính sinh học của đối tượng nghiên cứu: Điều tra, nghiên cứu tài liệu
- Xây dựng nguồn giống: Phương pháp thực nghiệm
- Xây dựng quy trình nhân giống: Phương pháp thực nghiệm, xử lý số liệu
- Xây dựng quy trình nuôi trồng: Phương pháp thực nghiệm, xử lý số liệu
Mô tả sơ đồ phương pháp nghiên cứu:
Giống gốc Giống cấp 1 Giống cấp 2 Bịch phôi Chăm sóc nuôi trồng Thu hái, sơ chế, bảo quản sản phẩm
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Nội dung 1: Nhân giống cấp 1 tiến hành trên 5 nghiệm thức
+ Nghiệm thức 1: PGA (Potato Glucose Agar) (Đối chứng)
(Định mức nấu 1 lít môi trường gồm: Khoai tây 200 gam; Glucose 20 gam; Agar 20 gam)
+ Nghiệm thức 2: PGA + (cám ngô 0.015%, cám gạo 0.015%, nấm tươi 0.05, giá 0.2%)
+ Nghiệm thức 3: PGA + (cám ngô 0.015%, cám gạo 0.015%, nấm tươi 0.05%, giá 0.2%,0.003% cao nấm men)
+ Nghiệm thức 4: PGA + (cám ngô 0.015%, cám gạo 0.015%, nấm tươi 0.05%, giá 0.2%,0.003% pepton)
+ Nghiệm thức 5: PGA + (cám ngô 0.015%, cám gạo 0.015%, nấm tươi 0.05%, giá 0.2%,0.003% pepton, 0.003% cao nấm men)
Nội dung 2: Nhân giống cấp 2 tiến hành trên 3 nghiệm thức
+ Nghiệm thức 1: Lúa 99% + 1% bột nhẹ (Đối chứng)
+ Nghiệm thức 2: Lúa 79% + Trấu 20% + 1% bột nhẹ
+ Nghiệm thức 3: Lúa 43 % + Mùn cưa 46% + Cám gạo 5% + Cám bắp 5% + 1% bột nhẹ
Nội dung 3: Sản xuất bịch phôi tiến hành trên 4 môi trường và nuôi trồng để đánh giá năng suất
MT 1: Rơm 42% + Bã mía 42% + Cám gạo 7.5% + Cám bắp 7.5% + Bột nhẹ 1% (Đốichứng)
MT 2: Mùn cưa 52% + Rơm 30% + Cám gạo 8% + Cám bắp 8% + Khoáng vi lượng 0.8%(Ure, KCl, Na2HPO4, MgSO4) + Bột nhẹ 1.2%
MT 3: Mùn cưa 52% + Bã mía 30% + Cám gạo 8% + Cám bắp 8% + Khoáng vi lượng 0.8%(Ure, KCl, Na2HPO4, MgSO4) + Bột nhẹ 1.2%
MT 4: Mùn cưa 32% + Rơm 20% + Bã mía 30% + Cám gạo 8% + cám bắp 8% + Khoáng vilượng 0.8% (Ure, KCl, Na2HPO4, MgSO4) + Bột nhẹ 1.2%
Phương án trang bị những dụng cụ, thiết bị:
Quạt đứng công nghiệp sử dụng sản xuất giống và làm nguội bịch phôi model: Deton TP
DFP750-Dàn kệ để bịch phôi nuôi trồng chăm sóc: 10 cái (chiều dài 2m, chiều rộng 1m, chiều cao 1.35m,
2 tầng)
Hệ thống tạo ẩm cho nhà nuôi trồng 100m2
Hệ thồng tưới phun sương mù sử dụng trong nhà nuôi trồng chăm sóc: 01 máy phun cao ápmodel sản phẩm HS 30 (2HP)
Sơ đồ quy trình nuôi trồng nấm Trân Châu dự kiến
Xử lý nguyên liệu Đóng bịch Hấp thanh trùng Chờ nguội, cấy giống Ươm tơ, nuôisợi Nuôi trồng, chăm sóc, thu hái
Phương pháp ử lý số liệu: Dùng phần mềm Excel 2007, SAS 9.1.
Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:
Trang 11Hiện tại, nấm Trân châu tại Phú Yên chưa được nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống, quy trình nuôi trồng để phục vụ nghiên cứu và sản xuất và nhất là đặc điểm sinh thái của nấm Trân châu chưa được nghiên cứu Bởi vậy, các nội dung của đề tài còn rất mới và cần thiết.
17 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
Dự kiến kinh phí
Gía thể bịch phôi cho
hệ sợi nấm Trân châu phát triển tốt, chăm sóc đạt năng suất Tỷ lệ nhiễm bịch phôi khi sản xuất cho phép 20%
Năng suất sản lượng nấm trung bình đạt 30%
09/2016 – 04/2017
Hà Thị Cẩm Giang+ 1 CBKT, 1 CN
4 Báo cáo kết quả
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
19 Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm)
Trang 12Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật
liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loạikhác;
Số TT
Tên sản phẩm cụ
thể và chỉ tiêu chất lượng
Mẫu tương tự
(theo các tiêu chuẩn mới nhất)
Trong nước Thế giới
100
2 Nấm Trân Châu tươi
dự kiến
19.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và
nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt
của các sản phẩm của đề tài)
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản
vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài
liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế - kỹ
thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
1 Quy trình nhân giống cấp
1 Trân Châu
Rõ ràng, dễ áp dụngĐược Hội đồng thông qua
Tỷ lệ nhiễm cho phép =< 10%
2 Quy trình nhân giống cấp
2 nấm Trân Châu
Rõ ràng, dễ áp dụngĐược Hội đồng thông qua
Tỷ lệ nhiễm cho phép =< 10%
Trang 133 Quy trình sản xuất bịch
phôi và nuôi trồng nấm
Trân châu
Rõ ràng, dễ áp dụngĐược Hội đồng thông qua
Tỷ lệ nhiễm khi sản suất bịch phôi =< 20%
Năng suất bịch phôi khi nuôi trồng đạt từ 30% trọng lượng khô nguyên liệu
19.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II ) so với các sản phẩm tương tự hiện có (Làm
rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của
Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh
- Khi áp dụng quy trình nhân giống vào sản xuất giống sẽ góp phần cung ứng giống cho nhu cầu sản xuất
- Quy trình nuôi trồng nấm Trân Châu sẽ được áp dụng nuôi trồng sản xuất đại trà
- Chuyển giao công nghệ quy trình trồng nấm Trân châu cho các đơn vị có nhu cầu
21
Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài
- Quy trình sản xuất giống nấm Trân Châu cấp 1, cấp 2: Có thể áp dụng cho các đơn vị cónhu cầu sản xuất giống, bịch phôi trong và ngoài tỉnh
- Quy trình sản xuất bịch phôi và nuôi trồng nấm Trân Châu: Áp dụng trong và ngoài tỉnh
22 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
22.1 Đối với việc xây dựng đường lối, pháp luật, chính sách.
- Tạo việc làm có thu nhập cho người lao động
22.2 Đối với phát triển kinh tế - xã hội – môi trường.
- Làm đa dạng sản phẩm nấm ăn trên thị trường
- Tạo sản phẩm nấm tươi, nấm sạch đạt chất lượng, giá trị dinh dưỡng và dược học cao làmtăng sức khoẻ cho cộng đồng
Trang 14- Tạo thêm việc làm cho người lao động.
- Thúc đẩy ngành nghề khác phát triển
- Cung ứng giống nấm cho nhu cầu trồng sản xuất nấm Trân Châu
- Là cơ sở bảo tồn và phát triển các loại nấm ăn đang có tại địa phương
22.3 Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Tiếp nhận công nghệ mới, tạo việc làm và thu nhập cho cán bộ.
- Xây dựng được mô hình sản xuất nấm mới theo hướng phát triển bền vững Áp dụng quy
trình sản xuất nhằm cung ứng giống nấm, sản nấm tươi cho các cá nhân, đơn vị có nhu cầu
22.4 Đối với phát triển lĩnh vực khoa học có liên quan
- Đa dạng hóa bộ sưu tập các giống nấm ăn và nấm dược liệu có mặt trên địa bàn tỉnh Phú yên,phục vụ nghiên cứu cơ bản và sản xuất nông nghiệp
- Thúc đẩy ngành nghề khác (ví dụ: công nghiêp chế biến thực phẩm, công nghệ vi sinh,…) pháttriển
- Quy trình nuôi trồng sản xuất là kết quả thử nghiệm tại địa bàn tỉnh Phú Yên
22.5 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Áp dụng quy trình sản xuất nhằm cung ứng giống nấm, sản phẩm nấm tươi cho các cánhân, đơn vị có nhu cầu
- Giúp đội ngũ cán bộ hiểu biết thêm về đặc điểm sinh học, công nghệ nuôi trồng nấm Trân
châu
- Là cơ sở giúp cho sinh viên có điều kiện thực tập, học hỏi nắm vững những kiến thức giữa
lý thuyết và thực hành khi tham gia thực tập
V NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết xin xem phụ lục kèm theo)
TT Nội dung các khoản chi
Trang 15Phú Yên, ngày tháng năm 201 Phú Yên, ngày tháng năm 201
Chủ nhiệm đề tài
Hà Thị Cẩm Giang
Tổ chức chủ trì đề tài
Phú Yên, ngày tháng năm 201
Cơ quan chủ quản đề tài