(Đây là đề cương ôn tập môn Sinh học 8 HKI, trong đây chỉ gồm một số bài quan trọng. Trong quá trình soạn còn nhiều thiếu sót, mong các bạn đọc và đóng góp thêm ý kiến) Thanksssssss
Trang 1Họ và tên:………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN SINH
1 Nêu cấu tạo, phân loại và chức năng của nơron
* Cấu tạo:
- Thân: chứa nhân
- Sợi nhánh: xung quanh thân
- Sợi trục: có bao miêlin, tận cùng các xinap
* Phân loại: Căn cứ vào chức năng, phân ra làm 3 loại:
Các loại
Nơron hướng tâm
(nơron cảm giác)
Thân nằm ngoài trung ương thần kinh
Truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
Nơron trung gian
(nơron liên lạc)
Nằm trong trung ương thần kinh
Đảm bảo liên hệ giữa các nơron
Nơron li tâm
(nơron vận động)
- Thân nằm trong trung ương TK (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng)
- Sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến)
Truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng
* Chức năng:
- Cảm ứng: khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát
sinh xung TK
- Dẫn truyền xung thần kinh: khả năng lan truyền xung TK theo một chiều nhất định từ nơi phát
sinh hoặc tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
2 Phản xạ là gì? Cho VD và phân tích
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ TK
VD: 1) Sờ tay vào vật nóng thì rụt tay lại; 2) Nhìn thấy đồ chua
thì tiết nước bọt; 3) Dẫm phải hòn than, chân ta nhấc vội…
=> VD3: Ta dẫm phải hòn than => CQTC ở chân nhận được
cảm giác rất nóng => Xuất hiện một xung TK theo dây hướng
tâm về trung ương TK => Tr ương phát đi xung TK theo dây
li tâm tới chân => Chân rút lên => KQ của phản ứng được
thông báo ngược về tr ương => Nếu phản ứng chưa chính xác
=> Phát lệnh điều chỉnh (dây li tâm truyền tới CQPƯ) Nhờ
vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích
Trang 24 Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động vật với hiện tượng cảm ứng ở thực vật
- Ở động vật: phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
- Ở thực vật: không phải là phản xạ mà là hiện tượng cảm ứng vì thực vật không có hệ thần kinh.
5 Cung phản xạ là gì? Thành phần của một cung phản xạ?
- Cung phản xạ là con đường mà xung TK truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương TK đến cơ quan phản ứng
- 5 yếu tố của 1 cung phản xạ:
+ Nơron hướng tâm
+ Nơron li tâm
+ Nơron trung gian
+ Cơ quan thụ cảm
+ Cơ quan phản ứng
6 Thế nào là vòng phản xạ? Nêu ý nghĩa của nó trong đời sống Cho biết sơ đồ cung PX
- Là luồng TK bao gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược Đường liên hệ ngược phản hồi thông tin lại về trung ương TK để điều chỉnh phản ứng
* Nguyên lí thực hiện: Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích của môi trường sẽ phát đi xung
thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh, từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo dây hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng
- Ý nghĩa: Nhờ hoạt động của vòng phản xạ mà cơ thể thích nghi kịp thời với sự thay đổi của môi trường
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 3Bài 11: Tiến hoá của hệ vận động.
Vệ sinh hệ vận động.
1 So sánh sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
- Tỉ lệ sọ/mặt
- Lồi cằm ở xương mặt
Lớn Phát triển
Nhỏ Không có
- Cột sống
- Lồng ngực
Cong ở 4 chỗ Nở sang 2 bên
Cong ở 2 chỗ Nở theo chiều lưng bụng
- Xương chậu
- Xương đùi
- Xương bàn chân
- Xương gót
Nở rộng Phát triển, khoẻ
Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
Lớn, phát triển về phía sau
Hẹp Bình thường
Xương ngón dài, bàn chân phẳng
Nhỏ
- Khớp xương bàn tay
- Đặc điểm ngón cái
Linh hoạt Đối diện với 4 ngón còn lại
Không linh hoạt Không đối diện với 4 ngón còn lại (trừ Bộ Linh trưởng)
Bộ xương của con người phát triển phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân sau
2 Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ ở người
- Cơ tay phân hoá (thành nhiều nhóm nhỏ, phụ
trách các phần khác nhau)
Cử động linh hoạt (thực hiện nhiều động tác lao động phức tạp)
- Cơ chân lớn, khoẻ; cơ đùi, lưng phát triển -Tư thế đứng thẳng
- Nâng đỡ, vận động dễ dàng
- Hoạt động gấp, duỗi
- Cơ gập, ngửa thân phát triển
3 Để xương và cơ phát triển cân đối, chúng ta cần làm gì?
- Có chế độ ăn uống hợp lí
- Thường xuyên tắm nắng
- Rèn luyện thể dục thể thao
- Lao động vừa sức
4 Để chống cong, vẹo cột sống, trong lao động và học tập phải chú ý điều gì?
- Mang vác đều 2 vai
- Không mang vác vật nặng hoặc vật quá sức chịu đựng
- Tư thế ngồi thẳng lưng, ngay ngắn, không cong vẹo
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 4Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể
1 Nêu thành phần cấu tạo của máu
- Máu là loại chất lỏng màu đỏ, vị mặn và có mùi tanh (do chứa sắt)
- Máu gồm:
+ Huyết tương:
- Các chất dinh dưỡng (protein, gluxit, lipt, vitamin)
- Các chất cần thiết khác (hoocmôn, kháng thể,…)
- Các muối khoáng
- Các chất thải của tế bào (urê, axit uric,…)
10%
+ Các tế bào máu: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu
2 Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu
* Huyết tương:
- Duy trì trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
- Vận chuyển các chất (Dinh dưỡng, Thải, Cần thiết khác…)
# Khi cơ thể bị mất nhiều nước, máu không thể lưu thông dễ dàng
* Hồng cầu:
- Tham gia vào việc vận chuyển các chất khí (O2, CO2)
# Trong Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có đặc tính: Khi kết hợp với O 2 có màu đỏ tươi, kết hợp với CO 2 có màu đỏ thẫm
# Máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, Máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm
3 Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào? MQH của: máu, nước mô, bạch huyết; môi trường trong và môi trường
ngoài
- Gồm 3 phần:
+ Máu
+ Nước mô
+ Bạch huyết
=> Môi trường trong thường xuyên liên
hệ với môi trường ngoài (qua da, hệ bài
tiết, hô hấp, tiêu hoá) trong quá trình trao
đổi chất
- Quan hệ:
+ Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô
+ Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu
Mao mạch bạch huyết
NƯỚC MÔ (huyết tương, hồng cầu, tiểu cầu)
Mao mạch máu
TẾ BÀO
O 2 và các chất dd
CO 2 và các chất thải
Trang 5 Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1 Nêu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp và cách loại bỏ các nguyên nhân đó
- Chết đuối: nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân (ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy
- Điện giật: gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi tìm vị trí cầu dao hay công tắc điện để ngắt dòng điện
- Lâm vào môi trường thiếu khí để thở hay môi trường có nhiều khí độc: thiếu khí oxi cung cấp cho
cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, khí độc chiếm chỗ của oxi trong máu khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó
2 So sánh điểm giống và khác trong các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo?
* Giống: cơ thể nạn nhân đều thiếu oxi, mặt tím tái.
* Khác nhau:
- Chết đuối do phổi ngập nước
- Điện giật: do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim co cứng
- Bị lâm vào môi trường ô nhiễm: ngất hay ngạt thở
3 Có mấy phương pháp hô hấp nhân tạo cho nạn nhân? Trình bày các bước thực hiện mỗi phương pháp
* Có 2 phương pháp hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
a) Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngã ra sau
- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay
- Hít hơi đầy lồng ngực ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng
- Ngừng thổi để hít vào rồi thổi tiếp
- Thổi liên tục với 12-20 lần/phút cho tới khi nạn nhân hô hấp bình thường trở lại
+ Nếu miệng nạn nhân cứng khó mở, dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi
+ Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
b) Phương pháp ấn lồng ngực:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê gối mềm, đầu hơi ngửa ra sau
- Cầm 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép và ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài, sau đó dang tay nạn nhân đưa về phía đầu
- Làm liên tục với 12-20 lần/phút, cho tới khi nạn nhân hô hấp bình thường trở lại
+ Có thể đặt nạn nhân nằm sấp, đầu hơi nghiêng sang 1 bên
+ Dùng 2 tay và sức nặng cơ thể ấn vào phần ngực dưới nạn nhân theo nhịp
+ Thực hiện khoảng 12-20 nhịp/phút
Trang 64 Giữa 2 phương pháp hô hấp nhân tạo trên, phương pháp nào có ưu thế hơn? Vì sao?
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt có ưu thế hơn
- Vì:
+ Đảm bảo được số lượng và áp lực không khí đưa vào phổi đều đặn
+ Không làm tổn thương lồng ngực
5
So sánh điểm giống và khác giữa 2 phương pháp hô hấp nhân tạo?
* Giống:
- Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân
- Cách tiến hành: thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12-20 / phút
lượng khí được thông ít nhất 200 ml
* Khác nhau:
- Cách tiến hành:
+ Phương pháp hà hơi thổi ngạt: dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí
+ Phương pháp ấn lồng ngực: dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực
* Hiệu quả: hiệu quả của phương pháp hà hơi thổi ngạt lớn hơn vì:
- Đảm bảo được số lượng và áp lực không khí đưa vào phổi đều đặn
- Không làm tổn thương lồng ngực (gãy xương sườn)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1 Trình bày cấu tạo dạ dày
- Dạ dày dạng túi, thắt 2 đầu có dung tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày gồm 4 lớp:
+ Màng bọc
+ Lớp cơ dày, khỏe: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc: có nhiều tuyến tiết dịch vị
2 Thành phần dịch vị gồm những gì?
- Nước: 95%
- Enzim pepsin
- Axit clohiđric (HCl) 5%
- Chất nhày
3. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày.
Biến đổi thức ăn
ở dạ dày
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động Biến đổi lí học
Sự tiết dịch vị Tuyến vị Hoà loãng thức ăn Sự co bóp của dạ dày Các lớp cơ của dạ dày Đảo trộn thức ăn
thấm đều dịch vị
Trang 7Biến đổi hoá học Hoạt động của
enzim pepsin
Enzim pepsin Phân cắt chuỗi protein thành
3-10 chuỗi axit amin ngắn
* Gluxit và lipit không bị biến đổi hóa học ở dạ dày Tuy nhiên, trong khoảng 20-30 phút đầu, gluxit vẫn được biến đổi
4 Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào?
- Tiết dịch vị
- Biến đổi lí học của thức ăn
- Biến đổi hóa học của thức ăn
- Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột non
5 Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần đc tiêu hóa tiếp?
- Gluxit, Lipit, Protein
6 Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protei n của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy ?
- Vì nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị Các chất nhày phủ lên
bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin
7 Dạ dày hoạt động như thế nào? Thức ăn ở dạ dày giữa được bao lâu?
- Lúc đói, dạ dày co bóp rất nhẹ và thưa
- Khi có thức ăn, dạ dày co bóp mạnh, nhanh hơn
+ GĐ đầu: nhào trộn thức ăn với dịch vị
+ GĐ sau: đẩy thức ăn xuống ruột (nhờ hoạt động co của các cơ ở dạ dày phối hợp với sự co
cơ vòng ở môn vị)
- Thức ăn được lưu trữ trong dạ dày từ 3 đến 6 giờ
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1 Trình bày cấu tạo ruột non
- Ruột non có cấu tạo 4 lớp như dạ dày (màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc) nhưng mỏng hơn:
+ Lớp cơ: cơ vòng và cơ dọc
+ Lớp niêm mạc: chứa nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế bào tiết chất nhày
- Đoạn đầu ruột non (tá tràng) có lỗ đổ vào của dịch tụy và dịch mật
# Trong dịch tuỵ và ruột có đủ loại enzim xúc tác các phản ứng phân cắt các loại phân tử của thức ăn
# Trong dịch mật có các muối mật và muối kiềm cũng tham gia tiêu hoá thức ăn
2 Nêu các hoạt động tiêu hóa ở ruột non
Biến đổi thức ăn
ở dạ dày
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Trang 8Biến đổi lí học Tiết dịch Tuyến tuỵ, tuyến ruột,
tuyến gan
Hoà loãng thức ăn
Sự co bóp Thành ruột non Đảo trộn thức ăn làm thức
ăn thấm đẫm dịch tiêu hóa; đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo
Sự phân cắt Lipit Muối mật Phân cắt nhỏ lipit Biến đổi hoá học Enzim tác dụng lên
tinh bột
Enzim amilaza, Enzim mantaza
Tinh bột và đường đôi ® đường đơn
Enzim tác dụng lên protein
Enzim pepsin, enzim tripsin
Prôtêin ® Axit amin
Enzim tác dụng lên Lipit
Enzim lipaza Lipit (giọt nhỏ) ® Axit béo
và Grixêrin
Enzim tác dụng lên Nucleic
Enzim nucleaza Axit Nuclêic ® thành phần
Nuclêôtit
4 Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì?Vì sao?
- Biến đổi hóa học ở ruột non là chủ yếu và quan trọng hơn biến đổi hoá học
- Vì: ruột non có đầy đủ các loại enzim, dịch tụy, dịch mật và dịch ruột
Biến đổi tất cả các loại thức ăn (chưa được biến đổi hoặc mới chỉ biến đổi một phần) thành chất dinh dưỡng cho cơ thể hấp thụ
5 Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì?
- Đường đơn
- Axit amin
- Axit béo và glixêrin
- Các thành phần của nuclêôtit
- Vitamin
- Muối khoáng
- Nước
6 Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?
- Thiếu axit trong dạ dày quá trình đóng mở môn vị bị rối loạn
- Nếu môn vị liên tục mở thức ăn sẽ liên tục đi xuống ruột non ruột non không kịp tiêu hóa thức ăn một số thức ăn chưa tiêu hóa kịp sẽ theo phân ra ngoài
=> Hiệu quả tiêu hóa thấp
7 Vì sao t hức ăn ở dạ dày được chuyển xuống ruột non theo từng đợt?
- Thức ăn đã được nghiền nhỏ và nhào trộn kỹ, thấm đều dịch vị ở dạ dày sẽ được chuyển xuống ruột non một cách từ từ, theo từng đợt nhờ sự co bóp của cơ thành dạ dày phối hợp với sự đóng mở- Tiết dịch
- Sự co bóp
- Sự phân cắt Lipit.
- Tuyến tụy, tuyến ruột, tuyến gan.
- Thành ruột non.
- Muối mật.
- Hòa loãng thức ăn.
- Đảo trộn thức ăn làm thức ăn thấm đẫm dịch tiêu hóa.
- Phân cắt nhỏ Lipit.
- Enzim tác động lên tinh bột.
- Enzim tác động lên Prôtêin.
- Enzim tác động lên Lipit.
- Enzim tác động lên Nuclêic.
- amilaza, mantaza
- Pepsin, tripsin, êripsin
- Lipaza
- Nucleaza
- Tinh bột và đýờng đôi ® đýờng đõn.
- Lipit (giọt nhỏ) ® Axit béo và Grixêrin.
- Axit Nuclêic ® thành phần Nuclêôtit.
Biến đổi hóa học Biến đổi
lí học
Cõ quan, tế bào thực hiện Hoạt động tham gia
Biến đổi thức ăn ở ruột non
Trang 9của cơ vòng môn vị
- Cơ vòng môn vị luôn đóng, chỉ mở cho thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột khi thức ăn đã được nghiền và nhào trộn kỹ
- Axit có trong thức ăn vừa chuyển xuống tác động vào niêm mạc tá tràng gây nên phản xạ đóng môn vị, đồng thời cũng gây phản xạ tiết dịch tụy và dịch mật
- Dịch tụy và dịch mật có tính kiềm sẽ trung hòa axit của thức ăn từ dạ dày xuống làm ngừng phản
xạ đóng môn vị, môn vị lại mở và thức ăn từ dạ dày lại xuống tá tràng
-Cứ như vậy thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột từng đợt với một lượng nhỏ, tạo thuận lợi cho thức ăn có đủ thời gian tiêu hóa hết ở ruột non và hấp thụ được hết các chất dinh dưỡng
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Bài 29: Hấp thụ dinh dưỡng và thải phân
1 Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
- Ruột dài từ 2,8m đến 3m, diện tích bề mặt bên trong từ 400
– 500m2 Hấp thụ chất dinh dưỡng triệt để hơn
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, lông ruột và lông cực nhỏ
Tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn
- Hệ thống mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc,
phân bố tới từng lông ruột Hấp thụ chất dinh dưỡng tốt
hơn và vận chuyển các chất về tim
=> Tăng diện tích hấp thụ + Hiệu quả hấp thụ cao
2 Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là gì?
- Đường đơn
- Axit amin
- Axit béo và glixêrin
- Các thành phần của nuclêôtit
- Vitamin
- Muối khoáng
- Nước
3 Có bao nhiêu con đường vận chuyển và hấp thụ các chất dinh dưỡng? Kể tên các chất được vận chuyển và hấp thụ qua mỗi con đường
- Có 2 con đường vận chuyển và hấp thu các chất dinh dưỡng: máu và bạch huyết
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và
vận chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết
Trang 10- Đường đơn
- Axit amin
- Muối khoáng
- Nước
- Vitamin tan trong nước
- Vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)
4 Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim?
- Khử độc
- Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng
5 Gan đóng vai trò gì trong cả quá trình tiêu hóa ở cơ thể
người?
- Khử độc
- Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng
- Tiết dịch mật hỗ trợ cho tiêu hóa thức ăn (lipit)
7 Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể
người là gì?
- Hấp thụ nước
- Thải phân
# Tại ruột già, tỉ lệ nước trong phần dịch thức ăn vẫn còn
rất lớn (250ml nước/500ml dịch thức ăn) vì vậy nước tiếp
tục được hấp thụ, phần bã còn lại trở nên rắn đặc hơn, vi
khuẩn tại đây lên men thối rồi thành phân
# Sự co bóp của các cơ hậu môn phối hợp với các cơ
thành bụng giúp ta thải phân ra ngoài khi đại tiện
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1 Hãy nêu các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt độngbị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Các vi
sinh vật
Vi khuẩn
Răng Tạo môi trường axit làm hỏng men răng
Tuyến tiêu hóa Bị viêm, bị xơ
Tuyến tiêu hóa (đặc biệt Tắc ống mật