Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiệnđược các động tác lao động Hệ tuần hoàn: gồm có tim
Trang 1- Nắm được cấu tạo của nơron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ.
II- Nội dung bồi dưỡng
A- Kiến thức cơ bản
1 Khái quát về cơ thể người
Cơ thể người là toàn bộ cấu trúc vật lý của một con người Cơ thể người bao
gồm đầu, thân và tứ chi (hai tay và hai chân)
1.1 Cấu tạo cơ thể người
* Các phần của cơ thể và hệ cơ quan
Khoang ngực:
Là khoang được giới hạn trong lồng ngực, ở phía trên cơ hoành ngăn cách
với khoang bụng Trong khoang này chứa các bộ phận chủ yếu của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn như tim, hai lá phổi (ngoài ra còn có một bộ phận của hệ tiêu hóa đi qua khoang này là thực quản)
Hệ vận động:
gồm bộ xương và hệ cơ Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiệnđược các động tác lao động
Hệ tuần hoàn: gồm có tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch),
có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, ô-xi và các hooc-môn đến từng tế bào và mang đi các chất thải để thải ra ngoài
Hệ hô hấp: gồm có mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, có nhiệm vụ đưa
ô-xi trong không khí vào phổi và thải khí cac-bô-nic ra môi trường ngoài
Hệ tiêu hóa: gồm có miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già, hậu môn và
các tuyến tiêu hóa Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài
Trang 2Hệ bài tiết: nước tiểu gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Thận là cơ
quan lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể để thải ra ngoài Trong da có các tuyến mồ hôi cũng làm nhiệm vụ bài tiết
Hệ thần kinh: gồm não bộ, tủy sống và các dây thần kinh, có nhiệm vụ điều khiển
sự hoạt động của tất cả các cơ quan, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổicủa môi trường ngoài và môi trường trong Đặc biệt ở người, bộ não hoàn thiện và phát triển phức tạp là cơ sở của mọi hoạt động tư duy
Hệ nội tiết: gồm các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến
trên thận và các tuyến sinh dục, có nhiệm vụ tiết ra các hooc-môn đi theo đường máu
để cân bằng các hoạt động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh
Hệ sinh dục: là hệ cơ quan có chức năng sinh sản, duy trì nòi giống ở người
Nằm trong màng tế bào, gồm nhiều bào quan và chất phức tạp,
là nơi diễn ra những hoạt động sống của tế bào Các bào quan chính là lưới nội chất, ti thể, ri-bô-xôm, bộ máy Gôn-gi, trung thể
Lưới nội chất
Là một hệ thống các xoang và túi dẹp có màng, có thể mang các ri-bô-xôm (lưới nội chất hạt) hoặc không (lưới nội chất trơn) Đảm bảo mối liên hệ giữa các bào quan, tổng hợp và vận chuyển các chất
xôm
Ri-bô-Gồm hai tiểu đơn vị chứa rARN (ARN ri-bô-xôm), đính trên lưới nội chất hạt hoặc trôi trong bào tương (ri-bô-xôm tự do), là nơi diễn ra tổng hợp prô-tê-in
Ti thể
Gồm một màng ngoài và màng trong gấp nếp tạo thành mào chứa chất nền, tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng, tạo ATP (a-đê-nô-xin tri-phốt-phát)
Bộ máyGôn-gi
Là một hệ thống các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau, có các nang nảy chồi từ chồng túi, thu nhận, hoàn thiện, phân phối, tích trữ sản phẩm
Trung Là một trung tâm tổ chức các ống vi thể, gồm hai trung tử xếp
Trang 3thể thẳng góc, xung quanh là chất vô định hình, tham gia vào quá trình phân chia tế bào.
Nhân
Hình bầu dục hoặc hình cầu, bên ngoài có màng nhân bao bọc, trong nhân có dịch nhân và nhiều nhân con giàu ARN (a-xit ri-bô-nu-clê-ic), là nơi điều khiển mọi hoạt động sống củatế bàoChất
nhiễm sắc
Nằm trong dịch nhân Ở một giai đoạn nhất định, khi tập trung lại làm thành nhiễm sắc thể, chứa ADN (a-xit đê-ô-xi-ri-bô-nu-clê-ic) đóng vai trò di truyền của cơ thể
Nhân con Chứa rARN (ARN ri-bô-xôm) cấu tạo nên ri-bô-xôm
1.3 Mô
- Các loại mô
Mô biểu bì và mô liên kết: Mô biểu bì và mô liên kết là hai loại mô đặc biệt xuất hiện nhiều
trong cơ thể người, hình dạng, cấu tạo, tính chất, chức năng trái ngược nhau.
Mô biểu bì: có cấu tạo chủ yếu là tế bào, chất gian bào rất ít hoặc không đáng kể Có hai
loại mô biểu bì: biểu bì bao phủ và biểu bì tuyến.
1.Biểu bì bao phủ thường có một hay nhiều lớp tế bào có hình dáng giống nhau hoặc khác nhau Nó thường ở bề mặt ngoài cơ thể (da) hay lót bên trong các cơ quan rỗng như ruột, bóng đái, thực quản,khí quản, miệng.
2.Biểu bì tuyến nằm trong các tuyến đơn bào hoặc đa bào Chúng có chức năng tiết các chất cần thiết cho cơ thể (tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết) hay bài tiết ra khỏi cơ thể những chất không cần thiết (tuyến mồ hôi).
Mô liên kết: có hầu hết ở các cơ quan Thành phần chủ yếu của mô liên kết là chất phi
bào, trong đó có các tế bào nằm rải rác Có 2 loại mô liên kết:
1.Mô liên kết dinh dưỡng: máu, bạch huyết có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
2.Mô liên kết đệm cơ học: mô sợi, mô sụn, mô xương Mô sợi có ở hầu hết các cơ quan,
có chức năng làm đệm cơ học, đồng thời cũng dẫn các chất dinh dưỡng (mô mỡ, dây chằng, gân cũng là loại mô sợi đã được biến đổi)
Mô cơ và mô thần kinh: Mô cơ hoàn toàn chịu sự quản lí của hệ thần kinh, mà hệ thần kinh
lại cấu tạo từ mô thần kinh Hai loại mô này có liên quan mật thiết với nhau, đó là mối quan hệ
chỉ đạo và thi hành.
Mô cơ: là thành phần của hệ vận động, có chức năng co dãn Có 3 loại mô cơ: mô cơ
vân, mô cơ trơn, mô cơ tim.
1.Mô cơ vân là phần chủ yếu của cơ thể, màu hồng, gồm nhiều sợi cơ có vân ngang xếp thành từng bó trong bắp cơ (bắp cơ thường bám vào hai đầu xương, dưới sự kích thích của hệ thần kinh, các sợi cơ co lại và phình to ra làm cho cơ thể cử động).
Trang 42.Mô cơ trơn là những tế bào hình sợi, thuôn, nhọn hai đầu Trong tế bào cơ trơn có chất
tế bào, một nhân hình que và nhiều tơ cơ xếp dọc theo chiều dài tế bào, có màu nhạt, co rút chậm hơn cơ vân Cơ trơn cấu tạo nên thành mạch máu, các nội quan, cử động ngoài
ý muốn của con người.
3.Mô cơ tim chỉ phân bố ở tim, có cấu tạo giống như cơ vân, nhưng tham gia vào cấu tạo
và hoạt động co bóp của tim nên hoạt động giống như cơ trơn, ngoài ý muốn của con người.
Mô thần kinh: nằm trong não, tủy, gồm những tế bào thần kinh gọi là nơ-ron và các tế
bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao) Phần ngoại biên có các hạch thần kinh, các dây thần kinh và các cơ quan thụ cảm Nơ-ron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát
đi nhiều tua ngắn gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục Diện tích tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục của nơ-ron này và nơ-ron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là cúc xi-náp Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
1.4 Phản xạ
- Cấu tạo và chức năng của nơron
Cấu tạo và chức năng của nơ-ron
1,Một nơ-ron và cấu tạo của nó: sợi nhánh (dendrite), thân nơ-ron(soma), sợi
trục (axon), bao mi-ê-lin (myelin sheath), eo răng-vi-ê (node of ranvier), xi-nap (synapse) Nơ-ron thần kinh gồm có một thân và các sợi Thân thường hình sao, đôi khi có hình chóp hoặc bầu dục Sợi có 2 loại: sợi ngắn mọc quanh thân và phân nhiều nhánh như cành cây gọi là sợi nhánh; sợi dài mảnh, thường có các vỏ làm bằng mi-ê-lin gọi là bao mi-ê-lin bọc quanh suốt chiều dài gọi là sợi trục Giữa các bao mi-ê-lin có các khoảng cách gọi là eo răng-vi-ê Đầu tận cùng tua dài phân thành nhiều nhánh nhỏ để phân bố vào các cơ quan trong cơ thể hay để tiếp xúc với sợi nhánh của các nơ-ron khác, mút các nhánh nhỏ đó gọi là cúc xi-náp
2 Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích đó dưới
hình thức phát sinh các xung thần kinh.
2 Dẫn truyền là khả năng lan truyền các xung thần kinh trong dây thần kinh Người
ta phân biệt xung li tâm và xung hướng tâm
Có 3 loại nơ-ron:
Nơ-ron hướng tâm (nơ-ron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh do những sợi trục của các nơ-ron hướng tâm tạo nên Những dây này dẫn xung thần kinh ngoại biên về trung ương thần kinh.
Nơ-ron trung gian (nơ-ron liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh, gồm những sợi hướng tâm và li tâm, làm nhiệm vụ liên lạc Phần lớn các dây thần kinh trong cơ thể là dây pha, dẫn các xung thần kinh theo cả hai chiều.
Trang 5 Nơ-ron li tâm (nơ-ron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng), được tạo nên bởi những sợi trục hướng
ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến) và dẫn các xung li tâm từ bộ não và tủy sống đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.
* Phản xạ
Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại, đèn chiếu vào mắt thì đồng tử (con ngươi) co lại, thức
ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt, Các phản ứng đó gọi là phản xạ
Phản xạ là một phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường ngoài hay môi
trường trong thông qua hệ thần kinh;
-Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da, ) qua
trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến, ) Một cung phản xạ thường bao gồm 3 loại nơ-ron: hướng tâm, trung gian và li tâm
- Vòng phản xạ: Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương
theo dây hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng Nhờ vậy mà cơ thể phản ứng chính xác đối với kích thích
2 Vận động
Hệ vận
động Hệ
vận động
Bộ xương: các xương mặt, khối xương sọ, xương ức, các xương
sườn, xương sống, các xương chân, các xương tay ·
Hệ cơ: cơ vân (cơ xương), cơ trơn, cơ tim, cơ hoành
Hệ tuần
hoàn
Tim: tâm thất, tâm nhĩ · Mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch · Máu: huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu · Vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ · Van
Hệ miễn
dịch
Bạch cầu: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa xit, bạch cầu mô-nô, bạch cầu lim-phô (tế bào B, tế bào T); Các cơ chế: thực bào, tiết kháng khể, phá hủy tế bào nhiễm
a-Hệ bạch
huyết
Phân hệ: phân hệ lớn, phân hệ nhỏ ·
Đường dẫn bạch huyết: ống bạch huyết, mạch bạch huyết, mao mạch
bạch huyết, hạch bạch huyết · Bạch huyết
Hệ hô
hấp
Đường dẫn khí: mũi, thanh quản, khí quản, phế quản · Phổi: hai lá
phổi, phế nang; Hoạt động hô hấp: sự thở, sự trao đổi khí
Hệ tiết niệu: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái (bàng quang) ·
Hệ bài tiết mồ hôi: da, tuyến mồ hôi · Hệ bài tiết
cac-bô-nic (CO2): mũi, đường dẫn khí, phổi
Trang 6Hệ vỏ
bọc
Da: lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da · Cấu trúc đi
kèm: lông - tóc, móng, chỉ tay và vân tay
Hệ thần
kinh
Thần kinh trung ương: não (gồm trụ não, tiểu não, não trung gian, đại
não), tủy sống · Thần kinh ngoại biên: dây thần kinh (dây thần kinh não, dây thần kinh tủy), hạch thần kinh ·
Phân loại: hệ thần kinh vận động, hệ thần kinh sinh dưỡng (gồm phân
hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm)
Hệ giác
quan
mắt - thị giác (màng cứng, màng mạch, màng lưới), tai - thính giác (tai
ngoài, tai giữa, tai trong) · mũi - khứu giác (lông niêm mạc), lưỡi – vị
giác (gai vị giác), da - xúc giác (thụ quan)
Cơ quan sinh dục nam: tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, túi
tinh, dương vật, tuyến tiền liệt, tuyến hành, bìu ·
Cơ quan sinh dục nữ: buồng trứng, vòi trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm vật, cửa mình
2.3 Hoạt động của cơ
- Công cơ
- Sự mỏi cơ
B- Bài tập vận dụng
Câu 1: Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
hoà hoạt động của các hệ cở quan trong cơ thể
Trả lời: VD về cơ chế điều hoà huyết áp: Khi huyết áp tăng thì thụ thể áp lực ở
mạch máu tiếp nhận và báo về trung khu điều hoà tim mạch ở thành não Từ trungkhu điều hoà tim mạch, xung thần kinh theo dây ly tâm đến tim và mạch máu làmtim giảm nhịp, giảm lực co bóp, mạch máu giản rộng Kết quả là huyết áp giảmxuống và trở lại bình thường Sự thay đổi huyết áp ở mạch máu lúc này lại được thụthể áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo về trung khu điều hoà tim mạch ởthành não (liên hệ ngược)
Câu 2: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Trả lời: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở tế bào như:
- Màng sinh chất: giúp tế bào thực hiện sự trao đổi chất với môi trường
- Tế bào chất: là nơi xảy ra các hoạt động sống như:
+ Ty thể: là nơi tạo ra năng lượng cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể.+ Ribôxôm: là nơi tổng hợp Prôtêin
+ Bộ máy Gôngi: thực hiện chức năng bài tiết
+ Trung thể: Tham gia vào quá trình phân chia và sinh sản của tế bào
+ Lưới nội chất: đảm bảo sự liên hệ giữa các bào quan
Trang 7Tất cả các hoạt động nói trên làm cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sự sinh sảncủa cơ thể; đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của môi trườngsống Vì vậy, tế bào được xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống cơ thể
C- Bài tập về nhà
Bài 1: Sự mỏi cơ là gì? Nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ
Bài 2: Nêu khái niệm cung phản xạ và vòng phản xạ? So sánh cung phản xạ vớivòng phản xạ
Bài 3: Giải thích sự lớn lên và dài ra của xương? Vì sao ở người già xương dễ
bị gảy và khi gảy thì chậm phục hồi
Bài 4: Giải thích những đặc điểm của hệ cở thích ứng với chức năng co rút vàvận động
- Nắm được cấu tạo của nơron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ
- Nắm được các phần chính của bộ xương, phân biệt các loại xương, khớpxương, cáu tạo và tính chất của cơ và xương
- Nắm được các hoạt động của cơ, sự tiến hoá của hệ vận động
II- Nội dung bồi dưỡng
Bộ xương, các loại xương và khớp xương người
Các thành phần chính của bộ xương
Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu (gồm các xương mặt và khối xương
sọ), xương thân (gồm xương ức, xương sườn và xương sống) và xương chi(xương chi trên
- tay và xương chi dưới - chân)
Các khớp xương
Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương
Khớp động là loại khớp cử động dễ dàng và phổ biến Mặt khớp ở mỗi xương có
một lớp sụn trơn, bóng và đàn hồi, có tác dụng làm giảm sự cọ xát giữa hai đầu xương Giữa khớp có một bao đệm chứa đầy chất dịch nhầy do thành bao tiết ra gọi
là bao hoạt dịch .
Khớp bán động là loại khớp mà giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa
sụn làm hạn chế cử động của khớp .
Khớp bất động : Trong cơ thể có một số xương được khớp cố định với nhau, như
xương hộp sọ và một số xương mặt Các xương này khớp với nhau nhờ các răng
cưa nhỏ hoặc do những mép xương lợp lên nhau kiểu vảy cá nên khi cơ co không làm khớp cử động.
Trang 8Cấu tạo và tính chất của xương
Cấu tạo và sự phát triển của xương
Cấu tạo và chức năng của xương dài : Hai đầu xương là mô xương xốp có các nan
xương xếp theo kiểu vòng cung, phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ xương Bọc hai đầu xương là lớp sụn để giảm ma sát trong đầu xương Đoạn giữa là thân xương Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có : màng xương mỏng, mô xương cứng và khoang xương Màng xương giúp xương phát triển về bề ngang Mô xương cứng chịu lực, đảm bảo tính vững chắc cho xương Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tuỷ đỏ sinh hồng cầu; ở người trưởng thành tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.
Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt : xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình
ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và hốc trống nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ Xương to ra về chiều ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy tế bào cũ vào trong rồi hóa xương Xương dài ra là nhờ quá trình phân bào
ở sụn tăng trưởng Ở tuổi thiếu niênxương phát triển nhanh Đến 18 - 20 tuổi ở nữ hoặc
20 - 25 tuổi đối với nam xương phát triển chậm lại Ở người trưởng thành, sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương, vì thế người không cao thêm.Người già xương
bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành, tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương người già xốp giòn
và dễ gãy và nếu gãy thì xương phục hồi rất chậm, không chắc chắn.
Thành phần hóa học và tính chất của xương
Xương có hai đặc tính cơ bản : mềm dẻo và bền chắc Nhờ tính mềm dẻo nên xương
có thể chống lại tất cả các lực cơ học tác động vào cơ thể, nhờ tính bền chắc mà bộ xương có thể nâng đỡ cơ thể Độ bền chắc của xương người trưởng thành có thể gấp
30 lần so với loại gạch tốt Sở dĩ xương có được hai tính chất trên là nhờ vào thành phần hóa học Xương được cấu tạo từ 2 chất chính : một loại chất hữu cơ gọi là cốt giao và một số chất vô cơ là các muối can-xi Chất khoáng làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo Tỉ lệ cốt giao thay đổi tùy theo tuổi
2.2 Cấu tạo và tính chất của cơ
Hệ cơ
Cơ bám vào xương, dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh, cơ co làm cho xương cử động,
vì vậy các cơ này gọi là cơ xương (còn gọi là cơ vân) Cơ thể người có khoảng 600
cơ tạo thành hệ cơ, chưa kể đến các cơ vận động nội tạng (cơ tạng hay cơ trơn) và cơvận động tim (cơ tim) Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau : hình tấm, hình lông chim, nhiều đầu hay nhiều thân, điển hình nhất
là bắp cơ (vẫn quen gọi là con chuột) ở cánh tay có hình thoi dài
Cấu tạo và tính chất của cơ
Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
Trang 9Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) nắm dọc theo chiềudài bắp cơ Hai đầu bắp cơ thuôn lại, dài ra thành gân bám vào các xương qua khớp, phần giữa phình to gọi là bụng cơ Bắp cơ càng khỏe, bũng cơ càng phình làm nổi lên cơ bắp Trong bắp cơ có nhiều mạch máu và dây thần kinh, chia thành nhiều nhánh nhỏ đi đến từng sợi cơ
Cấu tạo bắp cơ, bó cơ, sợi cơ, tơ cơ và đơn vị cấu trúc sợi cơ
Sự co cơ
Co cơ là hiện tượng các cơ trong cơ thể co hoặc giãn dưới các tác động khác nhau của các dạng năng lượng sinh hóa, cơ học, trong cơ thể con người hoặc động vật
* Nghiên cứu trực tiếp trên cơ thể toàn vẹn (in vivo)
* Nghiên cứu một cơ quan bằng cách tách rời cơ quan hoặc bộ phận ra khỏi mối liên
hệ thần kinh với cơ thể toàn vẹn nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng thông qua cácmạch máu (in situ)
* Có thể nghiên cứu bằng cách tách rời một cơ quan, cơ thể hoặc tế bào ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong điều kiện dinh dưỡng và nhiệt độ giống như trong môi trường cơ thể động vật hoặc cơ thể người (in vitro)
* Chức năng:
- Tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều hoà hoạt động của các cơ quan,đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan để trả lời các kích thích của môitrường
Câu 4: Nêu điểm giống và khác nhau giữa cơ vân, cơn trơn và cơ tim về cấu tạo
và chức năng
Trả lời:
- Gióng nhau:
+ Tế bào đều có cấu tạo dạng sợi
+ Đều có chức năng co dãn và tạo ra sự chuyển động
- Khác nhau:
+ Về cấu tạo:
Tế bào cơ vân và tế bào cơ tim có nhiều nhân và các vân ngang
Tế bào cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có các vân ngang
+ Về chức năng:
Trang 10Cơ võn liờn kết với xương tạo nờn hệ cở quan vận động, thực hiện chức năngvận động cơ thể.
Cơ trơn tham gia cấu tạo cỏc nụi quan như: dạ dày, thành mạch, búng đỏi,…,thực hiện chức năng tiờu hoỏ, dinh dưỡng… của cơ thể
Cơ tim tham gia cấu tạo tim và co giản để giỳp cho sự tuần hoàn mỏu
Cõu 5: Nờu thành phần nơ ron của một cung phản xạ và chức năng của mỗi
A- Mục tiêu:
- HS phân biệt đợc các thành phần của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc c/năng của huyết tơng và hồng cầu
- Trình bày đợc hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Biết đợc nguyên tắc truyền máu, cơ chế đông máu và vai trò của nó
- Trình bày đợc thành phần cấu tạo của HTH máu và cấu tạo của hệ bạchhuyết
- Nắm đợc đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
B- Nội dung bồi dỡng:
I- Kiến thức cơ bản
1 Máu và môi trờng trong cơ thể
1.1 Máu
Mỏu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữu hỡnh là cỏc tế bào
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương Chức năng chớnh của của mỏu là cungcấp cỏc chất nuụi dưỡng và cấu tạo cỏc tổ chức cũng như loại bỏ cỏc chất thải trong quỏ trỡnh chuyển húa của cơ thể như khớ carbonic và acid lactic Mỏu cũng là
phương tiện vận chuyển cỏc của cỏc tế bào (cả tế bào cú chức năng bảo vệ cơ thể lẫn
tế bào bệnh lý) và cỏc chất khỏc nhau (cỏc amino acid, lipid, hormone) giữa cỏc tổ chức và cơ quan trong cơ thể Cỏc rối loạn về thành phần cấu tạo của mỏu hay ảnh
Trang 11hưởng đến sự tuần hoàn bình thường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau.
- Thµnh phÇn cÊu t¹o m¸u ( Tµi liÖu BD)
- Chøc n¨ng cña huyÕt t¬ng vµ hång cÇu ( b¶ng 13 vµ th«ng tin SGK)
1.2 M«i trêng trong c¬ thÓ
- Thµnh phÇn cña m«i trêng trong
Thành phần cấu tạo của máu
Máu được cấu tạo bởi một số loại tế bào khác nhau hay còn gọi là thành phần hữu hình và huyết tương Thành phần hữu hình chiếm đến 40% thể tích máu toàn bộ Trên lâm sàng, thành phần này thường phản ánh bằng khái niệm Hê ma tô crít
(hematocrit), một xét nghiệm đơn giản để phát hiện thiếu máu Huyết tương chiếm 60% thể tích còn lại của máu Độ pH của máu động mạch thường xấp xỉ 7,40 (dao động từ 7,35 đến 7,45) pH máu giảm xuống dưới 7,35 được xem là toan máu
(thường do nhiễm toan) và pH trên 7,45 được gọi là kiềm máu (thường do nhiễm kiềm) pH máu cùng với các chỉ số áp lực riêng phần của carbonic (PaCO2),
bicarbonate (HCO3-) và kiềm dư (base excess) là những chỉ số xét nghiệm khí máu
có ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi cân bằng toan-kiềm của cơ thể Tỷ lệ thể tích máu so với cơ thể thay đổi theo lứa tuổi và tình trạng sinh lý bệnh Trẻ nhỏ có tỷ
lệ này cao hơn người trưởng thành Phụ nữ có thai tỷ lệ này cũng tăng hơn phụ nữ bình thường Ở người trưởng thành phương Tây, thể tích máu trung bình vào khoảng
5 lít trong đó có 2,7 đến 3 lít huyết tương Diện tích bề mặt của các hồng cầu (rất quan trọng trong trao đổi khí) lớn gấp 2 000 lần diện tích da cơ thể
Các thành phần hữu hình gồm:
Hồng cầu: chiếm khoảng 96% Ở động vật có vú, hồng cầu trưởng thành mất nhân và các bào quan Hồng cầu chứa haemoglobin và có nhiệm vụ chính là vận chuyển và phân phối ôxy
Bạch cầu: chiếm khoảng 3% là một phần quan trọng của hệ miễn dịch có nhiệm vụ tiêu diệt các tác nhân gây nhiễm trùng và phát động đáp ứng miễn dịch của cơ thể
Tiểu cầu: chiếm khoảng 1%, chịu trách nhiệm trong quá trình đông máu Tiểu cầu tham gia rất sớm vào việc hình thành nút tiểu cầu, bước khởi đầu của quá trình hình thành cục máu đông trong chấn thương mạch máu nhỏ
Huyết tương là dung dịch chứa đến 96% nước, 4% là các protein huyết tương và rất nhiều chất khác với một lượng nhỏ, đôi khi chỉ ở dạng vết Các thành phần chính củahuyết tương gồm:
Albumin Các yếu tố đông máu
Các globulin miễn dịch (immunoglobulin) hay kháng thể (antibody)
Các hormone Các protein khác
Các chất điện giải (chủ yếu là Natri và Clo, ngoài ra còn có can xi, kali,
phosphate
Các chất thải khác của cơ thể
Trong cơ thể, dưới tác động của cơ tim, hệ thần kinh thực vật và các hormone, máu lưu thông không theo quy luật của lực trọng trường Ví dụ não là cơ quan nằm cao
Trang 12nhất nhưng lại nhận lượng mỏu rất lớn (nếu tớnh theo khối lượng tổ chức nóo) so với bàn chõn, đặc biệt là trong lỳc lao động trớ úc.
Ở người và cỏc sinh vật sử dụng haemoglobin khỏc, mỏu được ụxy húa cúmàu đỏ tươi (mỏu động mạch) Mỏu khử ụxy cú màu đỏ bầm (mỏu tĩnhmạch)
Chức năng của mỏu
Hụ hấp: Huyết sắc tố lấy oxi từ phổi đem cung cấp cho tế bào và vận chuyển khớ CO2 từ tế bào ra phổi để thải ra ngoài
Dinh dưỡng: Mỏu vận chuyển cỏc chất dinh dưỡng: Axớt amin, axit bộo, glucose từ những mao ruột non đến cỏc tế bào và cỏc tổ chức trong cơ thể
Bài tiết: Mỏu đem cặn bó của quỏ trỡnh chuyển húa đến cỏc cơ quan bài tiết
Điều hũa hoạt động của cơ thể: Mỏu chứa cỏc hormon do cỏc tuyến nội tiết
tiết ra cú tỏc dụng điều hũa trao đổi chất và cỏc hoạt động khỏc
Điều hũa thõn nhiệt: Mỏu chứa nhiều nước cú tỷ lệ nhiệt cao, cú tỏc dụng điềuhũa nhiệt ở cỏc cơ quan trong cơ thể
Bảo vệ cơ thể: Trong mỏu cú nhiều loại bạch cầu cú khả năng thực bào, tiờu diệt vi khuẩn Mỏu chứa khỏng thể và khỏng độc tố cú tỏc dụng bảo vệ cơ thể
- Mối quan hệ giữa máu, nớc mô và bạch huyết
1.3 Bạch cầu- miễn dịch
- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Miễn dịch là hệ thống cỏc cấu trỳc và quỏ trỡnh sinh học trong một cơ thể bảo vệ bệnh tật của cơ thể sinh vật bằng cỏch xỏc định cỏc khỏng nguyờn lạ và giết chết cỏc
vi sinh vật lạ, tế bào bất thường Đú là mạng lưới vụ cựng phức tạp của cỏc tế bào,
mụ và cỏc bộ phận giỳp bảo vệ cơ thể con người khỏi cỏc tỏc nhõn xõm nhập như vi khuẩn, virus, ký sinh trựng, cũng như cỏc rối loạn của tế bào
1.4 Đông máu và nguyên tắc truyền máu
- Đông máu
- Nguyên tắc truyền máu
1.5 Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết
- Tuần hoàn máu:
+ Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 (đỏ tơi) từ tâm nhỉ trái chảy xuống tâm thấttrái rồi theo động mạch chủ đến các cơ quan Tại đây xảy ra quá trình trao đổi chấtgiữa máu và tế bào, máu chuyển cho tế bào O2 và chất dinh dỡng, đồng thời nhậnCO2 và chất thải từ tế bào trở thành máu đỏ thẩm Máu đỏ thẩm theo tỉnh mạch chủtrên và dới trở về tâm nhỉ phải
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu nghèo O2 (đỏ thẩm) từ tâm nhỉ phải chảy xuốngtâm thất phải rồi theo động mạch phổi đến các mao mạch phổi Tại đây xảy ra quátrình trao đổi khí giữa máu và phế nang của phổi, máu chuyển cho phế nang khí CO2,
đồng thời nhận O2 từ phế nang trở thành máu đỏ tơi theo đôi tỉnh mạch phổi trở vềtâm nhỉ trái
- Lu thông bạch huyết:
+ Khái niệm bạch huyết (…)
+ Sự khác nhau giữa bạch huyết và máu (…)
+ Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết (…)
Trang 131.6 Tim và mạch máu
- Cấu tạo tim:
+ Tim đợc cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết
+ Tim gồm 4 ngăn, chia 2 nửa riêng biệt, nửa phải chứa máu đỏ thẩm, nửa trái
chứa máu đỏ tơi
+ Giữa tâm nhỉ với tâm thất có van nhỉ - thất, giữa tâm thất và động mạch có
van động mạch có tác dụng chỉ cho máu chảy 1 chiều từ tâm nhỉ xuống tâm thất và
từ tâm thất vào động mạch
+ Thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhỉ, trong đó thành tâm thất trái dày nhất tạo
lực co bóp lớn để đẩy máu đi khắp cơ thể còn thành tâm nhỉ phải mỏng nhất để giản
rộng tạo sức hút máu từ khắp cơ thể trở về tim
1.7 Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh HTH
- Khái niệm huyết áp: Là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch trong quá
trình di chuyển
- Vệ sinh tim mạch (Rèn luyện tim mạch): Tập thể dục thể thao thờng xuyên,
đều đặn, vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da
- HS phân biệt đợc các thành phần của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc c/năng của huyết tơng và hồng cầu
- Trình bày đợc hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Biết đợc nguyên tắc truyền máu, cơ chế đông máu và vai trò của nó
- Trình bày đợc thành phần cấu tạo của HTH máu và cấu tạo của hệ bạch
huyết
- Nắm đợc đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
B- Nội dung bồi dỡng
II- Bài tập vận dụng
Câu 1: Máu gồm những thành phần nào? Chức năng của mỗi thành phần?
Trả lời:
- Máu gồm huyết tơng và các tế bào máu Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch
cầu và tiểu cầu
- Chức năng của mỗi thành phần:
+ Huyết tơng:
Duy trì máu ở trạng thái lõng, để dễ dàng lu thông trong mạch
Vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
+ Hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2
+ Bạch cầu: bảo vệ cở thể
+ Tiểu cầu: Tham gia vào quá trình đông máu
Câu 2: Nêu và giải thích các hoạt động của bạch cầu trong việc tha gia bảo vệ
cở thể?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 3: So sánh các nhóm máu về thành phần kháng nguyên và kháng thể?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Trang 14Câu 4: So sánh vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 5: Mô tả thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và chức năng của hệ bạch
huyết?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 6: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của cơ tim thích nghi với những chức
năng của nó?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 7: Nêu khái niệm về huyết áp và tốc độ máu? Giải thích vì sao sự co dãn
tim là yếu tố chủ yếu tạo ra sự vận chuyển máu trong mạch?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 8: Vì sao khi bị thơng, sau một vài giờ ở chổ vết thơng và chổ gần vết
th-ơng lại bị sng đỏ lên
Trả lời:
Sau khi bị thơng một vài giờ, ở chỗ vết thơng và chỗ gần vết thơng bị sng đỏ lênvì lúc này, vi khuẩn đã xâm nhập vào vết thơng nên mạch máu ở vết thơng vàchỗ gần vết thơng nở rộng để bạch chui ra tiêu diệt vi khuẩn Sự nở rộng củanhiều mạch máu lúc này đã làm cho vết thơng sng đỏ lên
Câu 9: Tại sao trớc khi truyền máu ngời ta phải xét nghiệm máu? Vì sao ngời
có nhóm máu B không thể truyền đợc cho ngời có nhóm máu A?
Trả lời:
- Trớc khi truyền máu ngời ta phải xét nghiệm máu để lựa chọn loại máu truyềncho phù hợp, tránh tai biến( HC ngời cho bị kết dính trong HT ngời nhận gây tắcmạch) và tránh nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
- Ngời có nhóm máu B không thể truyền đợc cho ngời có nhóm máu A
Vì: Trong hồng cầu của ngời có nhóm máu B có kháng nguyên B, trong huyết
t-ơng của ngời có nhóm máu A có kháng thể (bêta) nên ngời có nhóm máu Btruyền máu cho ngời có nhóm máu A thì sẽ xảy ra hiện tợng HC ngời cho bị kếtdính trong huyết tơng ngời nhận gây tắc mạch
Câu 9: So sánh động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng?
+ ĐM: Thích hợp với c/n dẫn máu từ tim đến các TB khắp cơ thể
+ TM: Thích hợp với c/n dẫn máu từ các TB khắp cơ thể trở về tim
Một số cõu hỏi nõng cao và hướng dẫn giải:
Cõu 1 : Mụi trường trong cơ thể Vai trũ của mụi trường trong cơ thể?
Trang 15Trả lời:
- Môi trường trong : Máu , Nước mô , Bạch huyết
+ Máu : có trong mạch máu
+ Nước mô : tắm đẫm quanh các tế bào Nước mô được hình thành liên tục từ Máu + Bạch huyết : trong mạch bạch huyết Nước mô liên tục thấm vào các mạch bạchhuyết tạo thành bạch huyết
- Vai trò của môi trường trong cơ thể :
+ Nhờ có môi trường trong mà tế bào thực hiện được mối liên hệ với môi trườngngoài trong quá trình trao đổi chất : Các chất dinh dưỡng và ôxi được máu vậnchuyển từ cơ quan tiêu hóa và phổi tới mao mạch khuếch tán vào nước mô rồi vào tếbào , đồng thời các sản phẩm phân hủy trong hoạt động sống của tế bào khuếch tánngược lại vào nước mô rồi vào máu để đưa tới cơ quan bài tiết thải ra ngoài
+ Máu , Nước mô , Bạch huyết còn có mối liên hệ thể dịch trong phạm vi cơ thể vàbảo vệ cơ thể (Vận chuyển hoocmon , kháng thể , bạch cầu đi khắp các cơ quantrong cơ thể)
Câu 2* : Thành phần của Máu Cấu tạo và chức năng các thành phần?
Huyết tương - Protein , lipit , glucôzơ , vitamin
55% thể tích - Muối khoáng , chất tiết , chất thải
- Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu :
+ Hồng cầu : TB không nhân , hình đĩa lõm 2 mặt Vì không có nhân nên chỉ tồn tạikhoảng 130 ngày do đó luôn được thay thế bằng các hồng cầu mới hoạt động mạnhhơn , thành phần chủ yếu của hồng cầu là Hêmôglôbin có khả năng kết hợp lỏng lẻovới ôxi và cacbonic nên có chức năng vận chuyển ôxi và cacbonic trong hô hấp tếbào
+ Bạch cầu : TB có nhân , lớn hơn hồng cầu , hình dạng không ổn định có chức năngbảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn đột nhập bằng cơ chế thực bào , tạo kháng thể , tiếtprotein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh
+ Tiểu cầu :(không phải là tế bào mà chỉ là các mảnh vỡ của tế bào sinh tiểu cầu)kích thước rất nhỏ , cấu tạo đơn giản , dễ bị phá hủy để giải phóng 1 loại enzim gâyđông máu
Trang 16- Huyết tương : Là chất lỏng của máu có vai trò duy trì máu ở thể lỏng và vậnchuyển các chất dinh dưỡng , chất thải , hoocmon , muối khoáng dưới dạnghoà tan
Câu 3: Trình bày các chức năng sinh lí chủ yếu của máu?
nguyên, phá huỷ tế bào nhiễm vi rút, vi khuẩn
- Chức năng điều hòa sự cân bằng nội môi: Máu đảm bảo sự cân bằng nước, độpH và áp suất thẩm thấu của cơ thể
- Máu đảm bảo tính thống nhất hoạt động của tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể
Câu 4: a/ Nêu những Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu,
bạch cầu và tiểu cầu?
b/ Giải thích vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu đông?
c/ Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng?
Hình đĩa lõm 2 mặt tăng bề mặt tiếp xúc hồng cầu với oxi và cacbonic tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển khí
Số lượng hồng cầu lớn tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển được nhiều khí cho nhu cầu cơ thể , nhất là khi lao động nặng và kéo dài
Trang 17 Hồng cầu thường xuyên được đổi mới trong cơ thể: Trong 1 giây trong cơ thể
có khoảng 10 triệu hồng cầu được tạo ra để thay thế cho một lương tương tự hồng cầu già, giảm khả năng hoạt động Vì vậy luợng hồng cầu trong cơ thể luôn được đổi mới và duy trì được khả năng hoạt động liên tục trong cơ thể
Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể, tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và TB
già Để thực hiện các chúc năng đó bạch cầu có những đặc điểm sau:
Bạch cầu có khả năng biến hình và di chuyển: Hình thành chân giả và di
chuyển đến nơi có vi khuẩn xâm nhập
Bạch cầu có khả năng Tiêu diệt vi khuẩn: Để thực hiện nhiệm vụ này có sự
phối hợp của 5 loại bạch cầu bằng các hình thức: Thực bào, Tạo kháng thể, Giết các các tế bào nhiễm bệnh bằng các Prôtêin đặc hiệu
Tiểu cầu:
Có chứa Enzim cần thiết cho quá trình đông máu
Tiểu cầu dễ vỡ để giải phóng enzim khi thành mạch vỡ, tạo các cục máu bịt kín vết thương để tránh mất máu
b/ Giải thích vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu đông:
Khi đỉa đeo vào da Động vật hay con người chỗ gần giác bám của đỉa có bộ phận tiết ra 1 loại hóa chất có tên là hiruđin Chất này có tác dụng ngăn cản quá trìnhtạo tơ máu và làm máu không đông, kể cả con đỉa bị gạc ra khỏi cơ thể, máu có thể cũng tiếp tục chảy khá lâu mới đông lại do chất hiruđin hòa tan trong máu chưa đẩy
để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu oxi cho hoạt động của con người
Câu 6 : Trình bày cơ chế và vai trò sự đông máu Các nguyên tắc cần tuân thủ
khi truyền máu?
Chất sinh
từ máuHuyết thanh
Hồng cầuBạch cầuTiểu cầuEnzim
Vỡ
Ca++ Tơ máu
Khối máu đông
Trang 18- Vai trò: là cơ chế tự bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể không bị mất máu khi bịthương
-Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu :
+ Xét nghiệm máu lựa chọn nhóm máu phù hợp theo sơ đồ truyền máu (vẽ sơ
đồ truyền máu)
+ Tránh truyền máu nhiễm mầm bệnh
Câu 7: Các VĐV thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim / phút
thưa hơn người bình thường Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì ?
có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim / phút ít đi mà nhu cầu oxy
của cơ thể vẫn được đảm bảo?
Lúc nghỉ ngơi 40 - 60 - Tim được nghỉ ngơi nhiều
-Khả năng tăng năng suất tim cao hơn
Câu 8: Nêu những dấu hiệu về cấu tạo để phân biệt động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch Y nghĩa cấu tạo của từng loại mạch đó?
Động mạch -Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và
lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch
- Lòng trong hẹp hơn ở tĩnh mạch
Thích hợp với chức năng dẫnmáu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớnTĩnh mạch -Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết
và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch
- Lòng trong rộng hơn ở động mạch-Có van 1 chiều ở nhũng nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực
Thích hợp với chức năng dẫnmáu từ khắp các tế bào của
cơ thể về tim với vận tốc và
áp lực nhỏ
Trang 19Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
- Vòng tuần hoàn lớn:
Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ phân phối đến các mao mach phầntrên và các mao mạch phần dưới cơ thể và đến tận các tế bào Tại đây xảy ra sự traođổi khí ( máu nhận khí CO2 thải khí O2 ) và trao đổi chất, máu hoá đỏ thẫm tập trungtheo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ về tâm nhĩ phải
Câu 10: Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào ?
- Máu vận chuyển theo 1 chiều nhất định trong các vòng tuần hoàn là nhờ các vantim (van nhĩ thất và van thất động )
- Máu vận chuyển trong các đoạn mạch khác nhau có vận tốc khác nhau , nhanh ởđộng mạch , chậm nhất ở mao mạch để đủ thời gian cho quá trình trao đổi chất( động mạch 0,5m/s -> mao mạch 0,001m/s ) , sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch
Sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim còn được hỗ trợ bởi các cơ bắp quanhthành tĩnh mạch , sức hút của lồng ngực khi hít vào , sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
và nhờ sự hỗ trợ của các van tĩnh mạch ở phần dưới tim
Câu 11: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Cơ sở khoa học của biện
pháp rèn luyện tim ?
Trả lời:
a- Cấu tạo tim :
- Cấu tạo ngoài : hình chóp , đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về trái , bên ngoài cómàng tim tiết ra dịch tim giúp tim co bóp dễ dàng , có hệ thống mao mạch nuôi tim
- Cấu tạo trong : tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ trên , 2 tâm thất dưới) , thành tâm nhĩmỏng hơn thành tâm thất , thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải , có 2 loại
Trang 20van tim , van nhĩ thất ( Giữa tâm nhĩ và tâm thất ) luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co ,van thất động ( Giữa tâm thất và động mạch ) luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co Cácvan tim có tác dụng cho máu đi theo 1 chiều nhất định
b- Hoạt động của tim :Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s
Trong một chu kì tim Tâm nhĩ co 0,1s dãn 0,7s; ngay say khi tâm nhĩ co là thời gian
co tâm thất 0,3s và tâm thất nghỉ 0,5s
Do vậy một chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha :
-Pha co tâm nhĩ : 0,1s
-Pha co tâm thất : 0,3s
-Pha giãn chung : 0,4s
Ta có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Co tâm nhĩ
Nghỉ chung 0,4s
Co tâm thất 0,3s
Thời gian tim co Thời gian tim giãn
Như vậy trong 1 chu kì, Tim chỉ làm việc 0,4s và nghỉ 0,4s Nhờ thời gian nghỉ đó
mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc Nên tim làm việc suốt đời màkhông mỏi
c- Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim: Luyện tim nhằm tăng sức làm
việc của tim , đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơ thể
- Muốn tăng lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động , có 2 khả năng : Tăng nhịp
co tim hoặc tăng sức co tim
+ Nếu tăng nhịp co tim thì sẽ giảm thời gian nghỉ của tim dẫn đến tim chóng mệt(suy tim) Vậy cần luyện tim để tăng sức co tim , nghĩa là tăng thể tích tống máu đitrong mỗi lần co tim
- Luyện tim tốt nhất là thông qua lao động, tập TDTT thường xuyên và vừa sức đểtăng dần sức làm việc và chịu đựng của tim
Câu 12: a/ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua
tĩnh mạch về tim là nhờ các động tác chủ yếu nào?
b/ Trình bày cơ chế đông máu Y nghĩa của sự đông máu đối với cơ thể c/ Nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch.
Trả lời:
a/ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnhmạch về tim là nhờ các động tác chủ yếu nào?
Trang 21Ơ tỉnh mạch sức đẩy của tim cịn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch
về tim được hổ trợ chủ yếu bỡi sức đẩy tạo ra do sự co bĩp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
Trong các tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim (máu phải chảy ngược chiều trọng lực) cịn cĩ sự hổ trợ của các van nên máu khơng bị chảy ngược
b/ Trình bày cơ chế đơng máu
- Trong tiểu cầu chứa 1 loại enzim giúp hình thành tơ máu
- Trong huyết tương chứa 1 loại protein hồ tan gọi là chất sinh tơ máu và ion canxi
- Khi tiểu cầu vỡ sẽ giải phĩng enzim , enzim này kết hợp với ion canxi làm chấtsinh tơ máu biến thành các tơ máu ơm giữ các tế bào máu tạo thành cục máu đơng
Enzim
chất sinh tơ Ca ++
Tơ máu Huyết tương máu Ca++
Huyếtthanh
* Y nghĩa của sự đơng máu đối với cơ thể
- Đơng máu là cơ chế tự bảo vệ của cơ thể
- Nĩ giúp cho cơ thể khơng mất nhiều máu khi bị thương
c/ Nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch (vết thương ở cổ tay, cổchân)
- Dùng ngĩn tay cái dị tìm và ấn động mạch làm ngừng chảy máu ở vết thươngvài ba phút
- Buộc garơ: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt vào vị trí gần sátnhưng cao hơn vết thương (về phía tim), với lực ép đủ làm cầm máu
- Sát trùng vết thương (nếu cĩ điều kiện)
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Cãu 14: Văcxin là gì? Vì sao người cĩ khả năng miễn dịch sau khi được tiêm
vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đĩ? Hãy so sánh miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?
Trả lời:
Trang 22*) Văcxin là: Dịch có chứa vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đo đã
được làm yếu không còn khả năng gây bệnh dùng tiêm vào cơ thể người đê tạo rakhả năng miễn dịch bệnh đó
*) Giải thích:
a) Tiêm Văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì:
Độc tố của vi khuẩn là kháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên vào cơ thểngười không dủ khả năng gây hại Nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sảnxuất ra kháng thể Kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch đượcvới bệnh ấy
b) Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó có thể có khả năng miễn dịch bệnh đóvì:
Khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độ tố Độc tố là kháng thể kích thích
tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể chống lại Nếu cơ thể sau đó khỏi bệnh thìkháng thể đã có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch bệnh đó
*) Miễn dịch tự nhiện giống và khác miễn dịch nhân tạo:
1 Giống nhau: Đều là khả năng của cơ thể chống lại sự mắc phải một hay một số
Trong máu người có 2 yếu tố:
- Kháng nguyên có trong hồng cầu gồm 2 loại được kí hiệu A và B
- Kháng thể có trong huyết tương gồm 2 loại là và ( gây kết dính A,
người cho gặp kháng thể tương ứng trong huyết tương của máu người nhận
a) Nhóm máu O là máu chuyên cho: Nhóm máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu Vì vậy khi truyền cho các nhóm máu khác không bị kháng thể trong huyếttương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu O là máu chuyên cho
b) Nhóm máu AB là nhóm chuyên nhận: Nhóm máu AB có chứa cả kháng nguyên A
và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy nhóm máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì vậy có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó
Trang 23các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Trình bày đợc cơ chế TĐK ở phổi và TB
- Biết đợc tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí
B- Nội dung bồi dỡng
I- Kiến thức cơ bản
1 Hô háp và các cơ quan hô hấp:
Hệ hụ hấp là một hệ cơ quan cú chức năng trao đổi khụng khớ diễn ra trờn toàn bộ
cỏc bộ phận của cơ thể Ở con người và cỏc loài thỳ khỏc, cỏc đặc điểm giải phẫu học của hệ hụ hấp gồm cú ống dẫn khớ, phổi và hệ cơ hụ hấp
- Các giai đoạn chủ yếu của hô hấp: 3gđ
+ Thông khí ở phổi
+ Trao đổi khí ở phổi
+ Trao đổi khí ở TB
2 Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng (SGK)
II- hoạt động hô hấp
1 Thông khí ở phổi
2 Trao đổi khí ở phổi và té bào:
3 Vệ sinh hô hấp:
III- Bài tập vận dụng
Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đờng dẫn khí có tác
dụng làm ẩm, làm ấm không khí khi đi vào phổi? (GV dựa vào bảng 20 để phântích)
- Phân tích các đặc điểm cấu tạo của phổi thích nghi với chức năng của nó?
Trả lời:
Phổi là nơi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trờng Các đặc
điểm của phổi thích nghi với chức năng của chúng nh sau:
Đặc điểm cấu tạo Thích ứng với chức năng
Bên ngoài có 2 lớp màng, giữa 2 lớp
màng có chất dịch nhờn Làm giửm lực ma sát của phổi vàolồng ngực khi hô hấp, tránh tổn thơng
phổi
Số lợng phế nang rất nhiều (700 đến
800 triệu) Làm tăng lợng khí trao đổi trong hôhấp.Mạng mao mạch đến phế nang rất
nhiều Làm tăng khả năng trao đổi khí giwuaxmáu và phế nang.Màng của phế nang rất mỏng Giúp khí O2 và khí CO2 khuếch tán dễ
dàng khi trao đổi
Câu 2 : Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể ngời?
Trả lời: Không khí trong phổi cần thờng xuyên thay đổi thì mới có đủ O2 cungcấp liên tục cho máu đa tới tế bào Hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi đợcthông khí Cứ một lần hít vào và thở ra đợc coi là một cử động hô hấp Số cử động hôhấp trong một phút là nhịp hô hấp Hít vào và thở ra đợc thực hiện nhờ hoạt động củalồng ngực và các cơ hô hấp
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của lồng mà ta thựchiện đợc các động tác hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phooit thờng xuyên
đợc đổi mới, nhờ vậy mới có đủ O2 cung cấp thờng xuyên cho máu
+ Cứ 1 lần hít vào và một lần thở ra đợc coi là một cử động hô hấp, số lần hôhấp trong 1 phút là nhịp hô hấp
Trang 24- Sự trao đổi khí ở tế bào: Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp
Câu 3 : Giải thích các tác nhân gây ô nhiểm không khí đến hệ cơ quan hô hấp và
hoạt động hô hấp của cơ thể?
Có nguồn gốc từ khí thải của ô tô, xe máy, khi xâm nhập vào gây viêm và làm
s-ng lớp niêm mạc của mũi, gây cản trở sự trao đổi khí và nếu nhiểm với nồs-ng độ cao
+ Tác hại của các vi sinh vật gây bệnh:
Gây bệnh viêm đờng dẫn khí và phổi, làm tổn thơng và suy giảm khả năng hoạt
động của hệ hô hấp và có thể gây chết
IV- Câu hỏi nâng cao
Cõu 1: a/ Hụ hṍp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Cỏc giai đoạn này liờn
quan với nhau như thế nào?
b/ Những tỏc nhõn nào đó gõy hại cho hợ̀ hụ hṍp? Cần cú biợ̀n phỏp bảo vợ̀ hợ̀ hụ hṍp tranh cỏc tỏc nhõn gõy hại như thế nào
a/ Hụ hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
Sự thở – Trao đổi khớ ở phổi – Trao đổi khớ ở tế bào
Sự liờn quan với nhau giữa cỏc giai đoạn:
-Sự thở (sự thụng khớ ở phổi), tạo điều kiện cho trao đổi khớ diễn ra liờn tục ở phổi và ở tế bào -Sự trao đổi khớ ở tế bào là nguyờn nhõn bờn trong của sự trao đổi khớ ở phổi
Cõu2: CT cỏc bộ phận hụ hṍp phự hợp với chức năng của nú?Bộ phận nào
quan trọng nhṍt , Vỡ sao?
* Cṍu tạo cỏc bộ phận hụ hṍp phự hợp với chức năng của nú :
-Khoang mũi : cú lụng , tuyến nhầy , mạng mao mạch -> ngăn bụi , làm ẩm và làm
ấm khụng khớ
-Thanh quản : cú sụn thanh thiệt -> khụng cho thức ăn lọt vào khớ quản
-Khớ quản – Phế quản : cấu tạo bằng cỏc vành sụn và vũng sụn -> đường dẫn khớluụn rộng mở Mặt trong cú nhiều lụng và tuyến nhầy -> ngăn bụi , diệt khuẩn -Phổi : đơn vị cấu tạo là phế nang
Trang 25+Số lượng phế nang nhiều ( 700 – 800 triệu ) -> tăng bề mặt trao đổi khí.
+Thành phế nang mỏng được bao quanh là mạng mao mạch dày đặc -> trao đổi khí
dễ dàng
* Bộ phận quan trọng nhất là phổi vì : Chức năng của hệ hô hấp là trao đổi khí và
quá trình đó được diễn ra ở phế nang , phế nang là đơn vị chức năng của phổi
Câu 3: Sự trao đổi khí ở phổi – ở tế bào ? Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là
nguyên nhân bên trong của trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào ?
* Sự trao đổi khí ở phổi : Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao -> nơi có
* Sự trao đổi khí ở tế bào : Máu từ phổi về tim giàu oxi sẽ theo các động mạch đến
tế bào Tại tế bào luôn xẩy ra quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóngnăng lượng , đồng thời tạo ra sản phẩm phân huỷ là cacbonnic , nên nồng độ oxiluôn thấp hơn trong máu và nồng độ cacbonic lại cao hơn trong máu Do đó oxi từmáu được khuếch tán vào tế bào và cacbonnic từ tế bào khuếch tán vào máu
* Trong hoạt động sống của tế bào tạo ra sản phẩm phân huỷ là cacbonnic , khilượng cacbonnic nhiều lên trong máu sẽ kích thích trung khu hô hấp ở hành não gâyphản xạ thở ra Như vậy ở tế bào chính là nơi sử dung oxi và sản sinh ra cacbonic ->
Do đó sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí bênngoài ở phổi Ngược lại nhờ sự TĐK ở phổi thì oxi mới được cung cấp cho tế bào
và đào thải cacbonic từ tế bào ra ngoài Vậy TĐK ở phổi tạo điều kiện cho TĐK ở
tế bào
Câu 4: Dung tích sống là gì ? quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ
thuộc vào các yếu tố nào? (hay: Giải thích vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách,
đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? )
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thởra
- Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối
đa của các cơ thở ra, các cơ cần luyện tập đều từ bé
Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé
Câu 5: a/ Giải thích vì sao khi thở sâu và giãm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm
tăng hiệu quả hô hấp?
b/ Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
a/ Giải thích qua ví dụ:
Trang 26- Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml không khí:
+ Khí lưu thông / phút : 400 ml x 18 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 2700 ml = 4500 ml
- Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/ phút , mỗi nhịp hít vào 600 ml
+ Khí lưu thông / phút : 600 ml x 12 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 12 = 1800 ml
+ Khí ghữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 1800 ml = 5400 ml
Kết luận: Khi thở sâu và giãm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả
hô hấp (5400 ml – 4500 ml = 900 ml)
b/ Khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường, vì:Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng, đồng thời thải ra nhiều CO 2
Do CO 2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động mạnh đẻ thải loại bớt CO 2 ra khỏi cơ thể.Chừng nào lượng CO 2 trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
Câu 6: Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một
lượng khí là 420 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hítvào là 620 ml không khí
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c) ý nghĩa của việc của hô hấp sâu?
( Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml )
b/ Khi người đó hô hấp sâu:
- Lưu lượng khí lưu thông là:
Trang 27- Hiểu đợc vai trò của thức ăn đối với cơ thể, vai trò của hoạt động tiêu hoá.
- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở trong ống tiêu hoá
- Sự hấp thụ chất dinh dỡng
- Vai trò của gan
2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tợng thực tế, kỹ năng so sánh
B- Nội dung bồi dỡng
I- Kiến thức cơ bản
1 Vai trò của TĂ và của HĐ TH đối với cơ thể
* Vai trò của TĂ: cung cấp chất dinh dỡng để tạo ra năng lợng cần cho mọi hoạt
động sống của cơ thể và xây dựng TB
* Vai trò của HĐTH:
- Biến đổi TĂ từ dạng phức tạp khó hấp thụ thành các sản phẩm dinh d ỡng đơngiản dễ hấp thụ và dễ sử dụng trong quá trình sống của TB và cơ thể
- Hấp thụ chất dinh dỡng vào máu và bạch huyết để cung cấp cho TB
2 Sự tiêu hoá ở khoang miệng
a Tiêu hoá ở khoang miệng chủ yếu về mặt biến đổi lý học; nhờ tác dụng củ nhiều bộ phận:
* Răng gồm 3 loại:
- Răng cửa: cắn thức ăn
- Răng nanh: xé thức ăn
- Răng hàm: nghiền thức ăn
Hoạt động của răng đợc sự hổ trợ của các cơ nhai
* Lỡi: Thực hiện đảo, trộn thức ăn, làm thấm đều thức ăn với nớc bọt
* Má, môi, vòm miệng: Tham gia giử thức ăn trong khoang miệng trong quátrình nhai, nghiền thức ăn
Các hoạt động lý học nói trên đã làm thức ăn từ dạng thô, cứng kích thớc tothành nhỏ, mềm hơn rất nhiều
b Sự tiêu hoá hoá học xảy ra ở khoang miệng
ở khoang miệng có 3 đôi tuyến nớc bọt tiết dịch Vai trò của dịch nớc bọt chủyếu vẫn là hổ trợ cho biến đổi lý học Chỉ có một loại en zim biến đổi một phần tinhbột chính thành man tô zơ Hỗu hết tinh bột và các chất khác không có sự biến đổihoá học
Trang 28c ý nghĩa của sự tiêu hoá thức ăn trong khoang miệng
Mặc dù ở khoang miệng biến đổi hoá học không đáng keernhuwng sự biến đổi
lý học xảy ra mạnh mẽ ở khoang miệng tạo điều kiện để thức ăn tiêu hoá ở dạ dày vànhất là giai đoạn biến đổi hoá học ở ruột non về sau xảy ra thuận lợi và triệt để
3 Sự tiêu hoá ở dạ dày
a ở dạ dày biến đổi lý học mạnh hơn
Nhờ cấu tạo của dạ dày đặc biệt là lớp cơ rất dày, chúng gồm 3 loại cơ : cơvòng, cơ dọc, cơ chéo đan kết chằng chịt Do vậy, khi cơ dạ dày co rút tạo ra lực rấtkhỏe để nhào trộn thức ăn
b ở dạ dày biến đổi hóa học yếu
Tác dụng hóa học ở dạ dày đợc thực hiện do dịch vị tiết ra từ các tuyến vị (tuyếndạ dày) nhng lợng en zim trong dịch vị không nhiều và các tác dụng yếu En zim chủyếu là pepsin đợc sự hổ trợ của HCL chỉ biến đổi không hoàn toàn một phần prôtêinchuyển prôtêin mạch dài thành prôtêin mạch ngắn có từ 3 đến 10 aminôaxít, các loạithức ăn khác không đợc biến đổi ở dạ dày
- Sự đóng mở từng đợt của cơ vòng môn vị tạo điều kiện cho sự tiêu hóa ở ruột
đợc tốt Đủ thời gian và đủ lợng dịch để tiêu hóa triệt để thức ăn từ dạ dày xuống
4 Tiêu hóa ở ruột non
Sự biến đổi thức ăn ở ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học nhờ sự tham gia củacác en zim có trong dịch vị tụy, dịch ruột và sự hổ trợ của dịch mật Với đầy đủ cácloại en zim tất cả các loại chất trong thức ăn đều đợc biến đổi thành sản phẩm đơngiản mà cơ thể hấp thụ đợc
a Men của dịch tụy
- Aminlaza biến đổi tinh bột thành man tô zơ
- Tripsin biến đổi P rô têin thành axitamin
- Lipaza biến lipit thành axít béo và gly xê rin
b Men của dịch ruột
- Amilaza
- Mantaza biến man tô zơ thành Glu cô zơ
- Sactaza biến Sacca rô zơ thành Glu cô zơ
- Lactaza biến Lac tô zơ thành Glu cô zơ
c Dịch mật
Trang 29Không chứa enzim tiêu hóa nhng chứa muối mật có tác dụng nhủ tơng hóa lipiptạo điều kiện cho sự tiêu hóa lipip
5 Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dỡng
- Đờng kính của ruột non chỉ 3,5 đến 4 cm, rất nhỏ so với dạ dày nh ng nhờchiều dài bù lại (2,8 – 3m) nên dung tích chứa của nó gấp 2- 3 lần dạ dày
- Lớp niêm mạc của ruột non nhăn nheo gấp nếp đã tăng diện tích bề mặt hấpthụ của nó lên vài lần Trên bề mặt của niêm mạc có vô số lông ruột làm tăng diệntích bề mặt hấp thụ lên vài chục lần Trên bề mặt các lông ruột lại mang vô số cáclông cực nhỏ làm tăng diện tích hấp thụ lên hàng trăm lần Kết quả: Tổng diện tích
bề mặt hấp thụ của ruột non đạt 400- 500m2 đợc trải trên một chiều dài 2,8- 3m làmột đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dỡng của ruột non
đóng mở môn vị vừa tạo môi trờng thuận lợi cho tác dụng của các enzim trong dịchtụy và dịch ruột
b Chức năng điều hòa
Gan giữ vai trò điều hòa nồng độ các chất trong máu để đảm bảo cho các môi ờng trong đợc ổn định
tr Điều hòa Glu cô zơ
- Điều hòa a xít amin
- Điều hòa P rô tê in huyết tơng
- Điều hòa lipip
- Hiểu đợc vai trò của thức ăn đối với cơ thể, vai trò của hoạt động tiêu hoá
- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở trong ống tiêu hoá
- Sự hấp thụ chất dinh dỡng
- Vai trò của gan
2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tợng thực tế, kỹ năng so sánh
Trang 30B- Nội dung bồi dỡng
II- Bài tập vận dụng
1 Hảy phân tích để chứng minh quá trình tiêu hóa ở khoang miệng rất mạnh về mặt lý học nhng rất yếu về mặt hóa học.
Hoạt động của răng đợc sự hổ trợ của các cơ nhai
* Lỡi: Thực hiện đảo, trộn thức ăn, làm thấm đều thức ăn với nớc bọt
* Má, môi, vòm miệng: Tham gia giử thức ăn trong khoang miệng trong quátrình nhai, nghiền thức ăn
Các hoạt động lý học nói trên đã làm thức ăn từ dạng thô, cứng kích thớc tothành nhỏ, mềm hơn rất nhiều
b Sự tiêu hoá hoá học xảy ra ở khoang miệng
ở khoang miệng có 3 đôi tuyến nớc bọt tiết dịch Vai trò của dịch nớc bọt chủyếu vẫn là hổ trợ cho biến đổi lý học Chỉ có một loại en zim biến đổi một phần tinhbột chính thành man tô zơ Hỗu hết tinh bột và các chất khác không có sự biến đổihoá học
2 Nêu ý nghĩa của sự tiêu hóa thức ăn trong khoang miệng.
Trả lời:
Mặc dù ở khoang miệng biến đổi hoá học không đáng kể sự biến đổi lý học xảy
ra mạnh mẽ ở khoang miệng tạo điều kiện để thức ăn tiêu hoá ở dạ dày và nhất làgiai đoạn biến đổi hoá học ở ruột non về sau xảy ra thuận lợi và triệt để
3 ở dạ dày, biến đổi lý học hay biến đổi hóa học là chủ yếu? Hảy phân tích
và chứng minh điều đó?
Trả lời:
a ở dạ dày biến đổi lý học mạnh hơn
Nhờ cấu tạo của dạ dày đặc biệt là lớp cơ rất dày, chúng gồm 3 loại cơ : cơvòng, cơ dọc, cơ chéo đan kết chằng chịt Do vậy, khi cơ dạ dày co rút tạo ra lực rấtkhỏe để nhào trộn thức ăn
b ở dạ dày biến đổi hóa học yếu
Tác dụng hóa học ở dạ dày đợc thực hiện do dịch vị tiết ra từ các tuyến vị (tuyếndạ dày) nhng lợng en zim trong dịch vị không nhiều và các tác dụng yếu En zim chủyếu là pepsin đợc sự hổ trợ của HCL chỉ biến đổi không hoàn toàn một phần prôtêinchuyển prôtêin mạch dài thành prôtêin mạch ngắn có từ 3 đến 10 aminôaxít, các loạithức ăn khác không đợc biến đổi ở dạ dày
Trang 314 Bằng kiến thức tiêu hóa ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa, hảy chứng minh: Ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hóa học của thức ăn mạnh và triệt để nhất.
Trả lời:
Sự biến đổi thức ăn ở ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học nhờ sự tham gia củacác en zim có trong dịch vị tụy, dịch ruột và sự hổ trợ của dịch mật Với đầy đủ cácloại en zim tất cả các loại chất trong thức ăn đều đợc biến đổi thành sản phẩm đơngiản mà cơ thể hấp thụ đợc
a Men của dịch tụy
- Aminlaza biến đổi tinh bột thành man tô zơ
- Tripsin biến đổi P rô têin thành axitamin
- Lipaza biến lipit thành axít béo và gly xê rin
b Men của dịch ruột
- Amilaza
- Mantaza biến man tô zơ thành Glu cô zơ
- Sactaza biến Sacca rô zơ thành Glu cô zơ
- Lactaza biến Lac tô zơ thành Glu cô zơ
bề mặt hấp thụ của ruột non đạt 400- 500m2 đợc trải trên một chiều dài 2,8- 3m làmột đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dỡng của ruột non
6 Nêu và phân tích vai trò của gan.
đóng mở môn vị vừa tạo môi trờng thuận lợi cho tác dụng của các enzim trong dịchtụy và dịch ruột
b Chức năng điều hòa
Trang 32Gan giữ vai trò điều hòa nồng độ các chất trong máu để đảm bảo cho các môi ờng trong đợc ổn định.
tr Điều hòa Glu cô zơ
- Điều hòa a xít amin
- Điều hòa P rô tê in huyết tơng
- Điều hòa lipip.c Các chức năng khác
- Dự trữ máu
- Tạo các sản phẩm bài tiết
- Khử độc
- Phá hủy hồng cầu già
III: Bài tập về nhà và hướng dẫn trả lời:
Cõu 1: Quỏ trỡnh biến đổi thức ăn trong ống tiờu húa ?
* Ở khoang miệng :
- Tiờu húa lớ học : Tiết dịch tiờu húa , nhai , nghiền , đảo trộn , thấm đều nước bọt
- Tiờu húa húa học : một phần tinh bột chớn enzimAmilaza
đường đụi (mantose)
* Ở dạ dày :
- Tiờu húa lớ học : Tiết dịch tiờu húa , co búp , đảo trộn , thấm đều dịch vị
- Tiờu húa húa học : Protein (chuỗi dài) enzimPepsin
Protein (chuỗi ngắn)
* Ở ruột non :
- Tiờu húa lớ học : Tiết dịch tiờu húa , lớp cơ co dón tạo nhu động thấm đều dịch tiờu húa , đẩy thức ăn xuống cỏc phần khỏc của ruột , muối mật phõn nhỏ Lipit tạo nhũ tương húa
- Tiờu húa húa học : nhờ tỏc dụng của dịch tụy , dịch mật , dịch ruột -> tất cả cỏc loạithức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản hoà tan mà cơ thể cú thể hấp thụ + Tinh bột + đường đụi Đường đơn (nhờ cỏc enzim : Amilaza, Mantaza,
Saccaraza, Lactaza)
+ Protein Axit amin (nhờ en zim : pepsin, Tripsin)
+ Lipit Axit bộo và Glixờrin (nhờ enzim lipaza)
+ Axit Nuclờic Nucleotit (nhờ enzim đặc biệt)
* Ở ruột già : cỏc chất bó khụng được tiờu húa , được chuyển xuống ruột già và được
vi khuẩn lờn men tạo thành phõn , nước được tiếp tục hấp thụ , phần cũn lại trở nờn rắn được chuyển xuống ruột thẳng và thải ra ngoài
Nhận xột : Ở khoang miệng và dạ dày biến đổi lớ học là chủ yếu, thức ăn được
nghiền, búp nhỏ làm tăng diện tớch tiếp xỳc với dịch tiờu húa, chuẩn bị cho sự tiờu húa tiếp theo ở ruột non
-Ở ruột non biến đổi húa học là chủ yếu, vỡ ở ruột non cú đầy đủ cỏc loại enzim (cú trong dịch tụy, ruột và mật) phõn giải cỏc phõn tử phức tạp của thức ăn (gluxit, lipit,
protein) thành cỏc chất dinh dưỡng cú thể hấp thu được (Đường đơn, Axit amin,
Axit bộo và glixerin)
Cõu 2 * : Chức năng của ruột non ? Đặc điểm cṍu tạo của ruột non phự hợp với
chức năng đú ?
Trang 33* Ruột non có 2 chức năng chính là : hoàn thành quá trình tiêu hóa các loại thức ăn
và hấp thụ các sản phẩm đã tiêu hóa
* Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa :
- Nhờ lớp cơ ở thành ruột co dãn tạo nhu động thấm đều dịch tiêu hóa , đẩy thức ănxuống các phần khác của ruột
-Đoạn tá tràng có ống dẫn chung của dịch tụy và dịch mật đổ vào Lớp niêm mạc(đoạn sau tá tràng ) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột.Như vậy ở ruột non có đầy đủcác loại enzim tiêu hóa tất cả các loại thức ăn , do đó thức ăn được hoàn toàn biếnđổi thành những chất đơn giản có thể hấp thụ vào máu
* Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất :
- Ruột non dài 2,8 – 3m
-Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp,tr6en đó có nhiều lông ruột , mỗi lông ruột có vô
số lông cực nhỏ , đã tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn lên nhiều lần
-Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc tạođiều kiện cho sự hấp thụ nhanh chóng
- Màng ruột là màng thấm có chọn lọc chỉ cho vào máu những chất cần thiết cho cơthể kể cả khi nồng độ các chất đó thấp hơn nồng độ có trong máu và không chonhững chất độc vào máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn trong máu
Câu 3 * : a/ Những đặc điểm nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp
thụ các chất dinh dưỡng?
b/ Giải thích vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein trong lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
a/ Những đặc điểm của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng:
- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài
- Ruột non rất dài (tới 2,8 – 3m ở người trưởng thành), dài nhất trong các cơ quan
của ống tiêu hóa
- Mạng mao mạch máu và mạng mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng
lông ruột
b/ Protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein trong lớp niêm mạc
dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy là do các chất nhầy do các TB tiết chất nhầy ở cổ tuyến vị tiết ra và phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các TB niêm mạc với pepsin
Câu 5 * : aVì sao thức ăn sau khi đã được nghiền bóp kỹ ở dạ dày chỉ chuyển
xuống ruột non thành từng đợt? Hoạt động như vậy có tác dụng gì?
B Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?
a.- Thức ăn đã được nghiền nhỏ và nhào trộn kỹ, thấm đều dịch vị ở dạ dày sẽđược
Trang 34chuyển xuống ruột non một cách từ từ, theo từng đợt nhờ sự co bóp của cơ thành dạ dày phối hợp với sự đóng mở của cơ vòng môn vị.
- Cơ vòng môn vị luôn đóng, chỉ mở cho thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột khithức ăn đã được nghiền và nhào trộn kỹ
-Axit có trong thức ăn vừa chuyển xuống tác động vào niêm mạc tá tràng gây nênphản xạ đóng môn vị, đồng thời cũng gây phản xạ tiết dịch tụy và dịch mật
-Dịch tụy và dịch mật có tính kiềm sẽ trung hòa axit của thức ăn từ dạ dày xuốnglàm ngừng phản xạ đóng môn vị, môn vị lại mở và thức ăn từ dạ dày lại xuống tátràng
-Cứ như vậy thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột từng đợt với một lượng nhỏ, tạothuận lợi cho thức ăn có đủ thời gian tiêu hóa hết ở ruột non và hấp thụ được hết cácchất dinh dưỡng
b Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thểdiễn ra như sau:
Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp
Câu 6*: Nêu khái quát các bộ phận của hệ cơ quan tiêu hoá Hãy phân tích để
chứng minh rằng có sự phân công chức năng và thống nhất giữa ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá của hệ cơ quan tiêu hoá?
*) Khái quát về các bộ phận của hệ cơ quan tiêu hoá:
Hệ cơ quan tiêu hoá bao gồm 2 bộ phận là ống tiêu hoá (đường tiêu hoá) và tuyệntiêu hoá
- ống tiêu hoá: lần lượt từ ngoài vào trong và từ trên xuống, ống tiêu hoá gồm các cơquan là: Miệng, thực quản, dạ day, ruột non, ruột già, hậu môn
- Tuyến tiêu hoá: bào gồm các tuyến: 3 đôi tuyến nước bọt tiết dịch nước bọt vàomiệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến gan, tuyến tuỵ và các tuyến ruột
*) Chứng minh sự phân công chức phận giữa ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá:
Sự phân công chức phận giữa 2 bộ phận trên thể hiện như sau:
*) Sự thống nhất giữa ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá:
Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và hỗ trợ nhau trong hoạt độngtiêu hoá thức ăn Kết quả hoạt động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộphận còn lại
Trang 35Vớ dụ: Thức ăn qua biến đổi lớ học (nhai, trộn, co búp…) của ống tiờu hoỏ trở nờnmềm, nhỏ hơn rất thuận lợi cho cỏc enzim của dịch tiờu hoỏ tiết ra từ cỏc tuyến tiờuhoỏ biến đổi hoỏ học.
- Ngược lại hoạt động biến đổi hoỏ học của cỏc tuyến tiờu hoỏ càng triệt để thỡ cỏcsản phẩn dinh dưỡng đơn giản hấp thụ càng nhiều, cung cấp chất và năng lượng cho
cơ thể núi chung, trong đú cú ống tiờu hoỏ phỏt triển
Cõu 6*: Trỡnh bày quỏ trinh hṍp thụ và vận chuyển cỏc chṍt dinh dưỡng Gan
đảm nhiợ̀m vai trũ gỡ trong quỏ trỡnh tiờu húa ở cơ thể người?
Trỡnh bày quỏ trinh hấp thụ và vận chuyển cỏc chất dinh dưỡng Gan đảm nhiệmvai trũ gỡ trong quỏ trỡnh tiờu húa ở cơ thể người?
- Cỏc chất dinh dưỡng được hấp thu theo 2 con đường:
+ Theo đường mỏu: đường, axit bộo và glixe rin, axit amin,cỏc VTM tan trong nước,cỏc muối khoỏng, nước
+ Theo đường bạch huyết: lipit (cỏc giọt nhọ đó nhũ tương húa), cỏc vitamin tan trong dầu (A,D,E,K)
- Vai trũ của gan: gan đảm nhiệm cỏc vai trũ
+ tiết ra dịch mật giỳp tiờu húa li pit
+ khử cỏc chất độc lọt vào mao mạch mỏu cựng cỏc chất dinh dưỡng
+ điều hũa nồng độ cỏc chất dinh dưỡng trong mỏu được ổn định
- Vai trò các hệ cơ quan trong sự TĐC Sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao
đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào
- Khái niệm chuyển hóa, so sánh đồng hóa và dị hóa
- Thế nào là chuyển hóa cơ bản, ý nghĩa thực tiễn
- Hệ thần kinh và các tuyến nội tiết đã ảnh hởng nh thế nào đến chuyển hóa vậtchất và năng lợng
2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tợng thực tế.
B- Nội dung bồi dỡng
Phần I Kiến thức cơ bản
I Trao đổi chất
1 Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng
- Môi trờng cung cấp cho cơ thể thức ăn, nớc, muối khoáng Qua quá trình tiêuhóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trng đồng thời thải những sản phẩmthừa ra ngoài
Trang 36- Hệ hô hấp lấy từ môi trờng ngoài khí O2 để cung cấp cho các phản ứng sinh,hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí CO2.
- Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất cùng vớinhững chất độc để tạo thành mồ hôi, nớc tiểu để đào thải ra khỏi cơ thể
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng ngoài là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể
đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể khôngtồn tại đợc Vì vậy, trao đổi chất là đặc trng cơ bản của sự sống
2 Trao đổi chất giữa tế bào và môi trờng trong
? Tế bào đã lấy những chất gì từ môi trờng trong
- Tế bào lấy O2 và các chất dinh dỡng: Glu cô zơ, Gly xê rin, A xít béo, A xítamin, Nớc, muối khoáng, vitamin…
- Tế bào đã thải vào môi trờng trong các sản phẩm phân hủy nh: CO2, H2O, U rê,Urát, A xít U ríc
- Biểu hiện của sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trờng trong:
Chất dinh dỡng và O2 từ máu chuyển sang nớc mô để cung cấp cho tê bào thựchiện các chức năng sinh lý Khí CO2 và các sản phẩm bài tiết do tế bào thải ra đổ vàonớc mô rồi chuyển vào máu nhờ máu chuyển đến các cơ quan bài tiết Nh vậy, các tếbào trong cơ thể thờng xuyên có sự trao đổi chất với nớc mô và máu tức là: có sự trao
đổi chất với môi trờng trong
3 Mối quan hệ giữa trao đổi chất cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào
- Không có sự trao đổi chất ở cáp độ cơ thể thì không có sự trao đổi chất ở cấp
độ tế bào
- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển dẫn đếncơ thể tồn tại và phát triển (vì tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể)
II- Chuyển hóa
1 Chuyển hóa vật chất và năng lợng
* Phân biệt chuyển hóa vật chất và năng lợng với sự trao đổi chất của tế bào với môi trờng trong
- Sự trao đổi chất ở tế bào là quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trờngtrong
- Chuyển hóa là quá trình biến đổi có tích lũy năng lợng và giải phóng năng ợng xảy ra bên trong tế bào
l-* Năng lợng giải phóng ở tế bào đợc sử dụng vào hoạt động của cơ thể để sinh công, cung cấp cho quá trình đồng hóa tổng hợp chất mới và sinh nhiệt bù
đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào môi trờng.
2 Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của chuyển hóa vật chất và năng lợng.