NGUYÊN NHÂN Y học cổ truyền cho rằng, nguyên nhân gây bệnh viêm gan do virus gồm nội nhân và ngoại nhân, trong đó: -Ngoại nhân đa phần là cảm nhiễm ngoại tà thấp nhiệt, dịch độc; -Nội nh
Trang 1VIÊM GAN MẠN TÍNH
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
TRUYỀN
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Viêm gan mạn tính là bệnh gan có tổn thương hoại tử và viêm, có hoặc không có kèm theo xơ hóa, diễn ra trong thời gian trên 6 tháng
Thể nhẹ là thể không tiến triển hoặc tiến triển rất chậm và không đưa đến xơ hoặc ung thư gan còn thể nặng là thể viêm hoại
tử dồn dập hoặc nhiều đợt tiến triển tấn công vào tế bào gan để rồi cuối cùng đưa đến xơ và ung thư hóa
Y HỌC HIỆN ĐẠI
Trang 4NGUYÊN NHÂN
PHÂN LOẠI
Y HỌC HIỆN ĐẠI
VIÊM GAN MẴN TÍNH
VIÊM GAN MẠN
TÍNH DO VIRUS
VIÊM GAN MẠN TÍNH TIỀM TÀNG
VIÊM GAN
MẠNTÍNH DO
THUỐC
VIÊM GAN MẠN TÍNH TỰ MIỄN
Trang 5LÂM SÀNG
Giai đoạn đầu, bệnh nhân thường có các biểu hiện không đặc hiệu như: mệt mỏi, kém ăn, đầy bụng, chậm tiêu Có thể có cảm giác đau nhẹ hoặc tức nặng vùng hạ sườn phải nhưng cũng có nhiều bệnh
nhân không có biểu hiện gì đặc biệt
Giai đoạn sau, các triệu chứng xuất hiện đầy đủ và điển hình hơn:+ Cảm giác chủ quan: bệnh nhân mệt mỏi nhiều hơn, ăn kém, đầy bụng chậm tiêu đặc biệt khi ăn nhiều lipid, đại tiện phân nát hoặc táo, sống phân
Trang 6SAO MẠCH VÀNG DA
TUẦN HOÀN BÀNG HỆ CỬA CHỦ
Trang 7CẬN LÂM SÀNG
Các xét nghiệm phản ánh tình trạng hoại tử tế bào gan và suy giảm chức năng gan như:
+ CTM: HC giảm, Hb giảm, Hematocrit giảm
+ Sinh hóa máu: GOT, GPT tăng, bilirubin máu tăng, albumin máu giảm, tỉ lệ prothrombin giảm
+ Sinh hóa nước tiểu: có thể bình thường
+ Siêu âm: hoại tử tế bào gan, tĩnh mạch cửa giãn, lách to
+ Nội soi ổ bụng: có thể thấy các hạt nổi trên bề mặt gan
Y HỌC HIỆN ĐẠI
Trang 8Y HỌC HIỆN ĐẠI
Trang 9Viêm gan mạn tính được miêu tả trong chứng hoàng đản, hiếp thống của y học cổ truyền.
Hoàng đản là bệnh có các biểu hiện mắt vàng, da vàng,
nước tiểu vàng.Chia ra 3 thể: âm hoàng, dương hoàng, và cấp hoàng.
Hiếp thống là đau ở một hoặc hai vùng cạnh sườn, chỉ là
một cảm giác chủ quan của người bệnh.
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 10NGUYÊN NHÂN CHUNG
Do cảm nhiễm thấp nhiệt bên ngoài uất kết ở tỳ vị, chức năng vận hóa rối loạn chán ăn, đầy bụng; ảnh hưởng đến can đởm khí huyết ứ trệ hạ sườn đau, bụng đầy, mật ứ, miệng đắng
Ăn uống không điều độ, uống nhiều rượu tổn thương tỳ vị
thấp nhiệt nội sinh nung nấu can, đởm vàng da, đau sườn, mệt mỏi, chán ăn
Ngoài ra, người bệnh do cảm phải tà khí sinh ra nhiệt độc công phá bên trong phần dinh, huyết bị tổn thương Nhiệt độc vào tâm bào hoàng đản cấp (cấp hoàng), sốt cao, mê man, nói sảng, chảy
máu cam, tiểu ra máu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 11VIÊM GAN MẠN TÍNH
DO VIRUS
Trang 12NGUYÊN NHÂN
Y học cổ truyền cho rằng, nguyên nhân gây bệnh viêm gan do virus gồm nội nhân và ngoại nhân, trong đó:
-Ngoại nhân đa phần là cảm nhiễm ngoại tà thấp nhiệt, dịch độc;
-Nội nhân do bẩm tố hư suy, chính khí suy yếu, thấp nhiệt dịch độc
thừa cơ xâm phạm vào cơ thể, uẩn kết ở tam tiêu tỳ vị vận hóa thất điều ;
Thấp nhiệt giao tranh ở can đởm khí cơ uất trệ đởm dịch không thông tiết, tích tụ lại cơ biểu, mặt, mắt vàng;
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH DO VIRUS
Trang 13ăn uống không điều độ, lao động quá sức nội thương lâu ngày tỳ
vị bất hòa, can mất điều đạt làm cho can uất khí trệ các triệu chứng của can uất tỳ hư, can vị bất hòa
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH DO VIRUS
Trang 14CƠ CHẾ BỆNH
Nếu thấp nhiệt hóa táo, hoặc do lâu ngày dùng các đồ khổ hàn, táo thấp can âm bị tổn thương.Bởi vì can thận cùng nguồn, bệnh lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến thận thận âm hư
Nếu can uất tỳ hư mà tỳ dương bất túc thì tỳ thận dương hư.Tỳ
là nguồn sinh hóa của khí huyết, tỳ hư lâu ngày khí huyết cùng hư; khí hư không hành được huyết huyết ứ.Huyết ứ lâu ngày, ứ kết ngưng đọng chứng tích tụ.
Nếu khí trệ huyết ứ, đàm thấp nội sinh thủy đình trong bụng
cổ trướng.
Trên lâm sàng biểu hiện chính hư tà thực, hư thực hiệp tạp, làm cho bệnh khó điều trị và dai dẳng Diễn biến bệnh chủ yếu ở tạng can, liên quan đến tỳ, vị, thận
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH DO VIRUS
Trang 15Y HỌC CỔ TRUYỀN
VIÊM GAN MẠN TÍNH
DO THUỐC
Trang 16NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân trực tiếp là do cảm phải chất độc của dược phẩm ( dược độc ).Dược độc xâm nhập vào cơ thể tổn thương can tỳ rối loạn chức năng tạng phủ mà phát bệnh
Tiên thiên bất túc, công năng tạng phủ hư suy, không có sức đề kháng tà khí bên ngoài xâm nhập mà phát bệnh
Ngoài nguyên nhân yếu tố thể chất do tiên thiên, hậu thiên cũng quyết định việc dễ phát bệnh của bệnh này
Hoặc do ăn uống không điều độ, tình chí tổn thương, lao động mệt mỏi quá sức mất cân bằng của khí huyết âm dương, tăng thêm cơ hội phát bệnh
Do nguyên nhân gây bệnh phức tạp, nên sự phát bệnh là do nhiều nguyên nhân cùng gây ra
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH DO THUỐC
Trang 17CƠ CHẾ BỆNH
Vị trí bệnh tại can và có liên quan mật thiết với đởm, tỳ, vị, lâu
ngày thì ảnh hưởng đến thận.Cơ chế bệnh chủ yếu là dược độc tích tụ bên trong dẫn đến thấp nhiệt nội sinh, khí trệ huyết ứ, can thận hư suy, các mặt này cùng ảnh hưởng lẫn nhau
Tính chất bệnh: thuộc bản hư tiêu thực; biểu hiện của bản hư là các triệu chứng của tỳ khí hư suy, can thận âm hư; biểu hiện của tiêu thực là các trỉệu chứng của thấp nhiệt; nhiệt độc, khí trệ huyết ứ do dược độc xâm phạm.
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH DO THUỐC
Trang 18Y HỌC CỔ TRUYỀN
VIÊM GAN MẠN TÍNH
TỰ MIỄN
Trang 19NGUYÊN NHÂN
Viêm gan mạn tính tự miễn nguyên nhân gây bệnh phức tạp, thường là do nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau cùng gây bệnh
-Nội nhân là do tiên thiên bất túc, hoặc bẩm tố tỳ vị hư nhược;
-Ngoại nhân do cảm phải tà độc, dược độc
Nội nhân và ngoại nhân có ảnh hưởng nhân quả lẫn nhau
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH TỰ MIỄN
Trang 20CƠ CHẾ BỆNH
Tính chất bệnh thuộc hư thực thác tạp, thực có thấp trở, khí trệ, huyết ứ; hư có tỳ hư Bệnh có gốc là tỳ hư, ngọn là thấp trọc, bệnh lâu ngày thì có ảnh hưởng tại khí và huyết, trong đó yếu tố tỳ hư xuyên suốt
Trang 21CƠ CHẾ BỆNH
Trong trường hợp bn không được điều trị sớm, hoặc điều trị không đúng, chính không thắng tà thấp độc sẽ xâm nhập doanh huyết
gây tổn thương huyết lạc nội hãm tâm bào, che lấp thần minh
gây ra các triệu chứng nguy cấp như xuất huyết, hôn mê ;
Khí trệ huyết ứ lâu ngày có thể thành chứng tích tụ; bệnh lâu ngày
can, tỳ, thận cùng tổn thương ảnh hưởng đến khả năng vận hành của can tỳ khí huyết, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng khí hóa của thận và bàng quang thủy thấp đình tụ mà gây ra chứng cổ chướng.
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIÊM GẠN MẠN TÍNH TỰ MIỄN
Trang 22BIỆN CHỨNG
LUẬN TRỊ
Trang 23Do bệnh có cảm nhiễm các loại virus khác nhau, và sau khi mắc phải trạng thái miễn dịch cơ thể cũng không giống nhau, cho nên biểu hiện trên lâm sàng rất là phức tạp, đa dạng.
Nguyên tắc điều trị:
1) Nguyên nhân và cơ chế bệnh là do thấp nhiệt dịch độc xâm nhập tích tụ trong cơ thể, cho nên pháp dùng pháp điều trị thanh nhiệt lợi thấp giải độc là nguyên tắc cơ bản
2) Phân rõ hư thực, điều tiết các công năng tạng phủ: can thì sơ, đởm thì lợi, tỳ thì vận, vị thì hòa
3) Can thận cùng nguồn, bệnh lâu ngày thì cần chú ý tư dưỡng can thận, để đạt được mục đích phục chính khứ tà
VIÊM GAN MẠN TÍNH DO VIRUS
Trang 24Thời kì cấp tính điều trị tiêu là chính, thời kì mạn tính thì tiêu bản đồng trị.
Viêm gan cấp tính thể hoàng đản, cần chú trọng biện mức độ nặng nhẹ của yếu tố thấp, nhiệt; Viêm gan cấp tính không có hoàng đản, chú trọng biện thấp trở, khí trệ
Thời kì cấp tính có hoàng đản thì dùng pháp thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng làm chính; không có hoàng đản thì dùng pháp kiện tỳ lợi thấp hành khí
Viêm gan mạn tính chú trọng biện hư thực của khí huyết âm
dương
Viêm gan mạn tính đa phần lấy nguyên tắc điều trị thanh nhiệt lợi
thấp, kiện tỳ sơ can, tư dưỡng can thận, hoạt huyết hóa ứ, ôn bổ tỳ thận
Do tính chất bệnh phức tạp khi điều trị nên đông tây y kết hợp điều trị, có thể thu được hiệu quả tốt hơn
VIÊM GAN MẠN TÍNH DO VIRUS
Trang 25Viêm gan mạn tính do thuốc các chứng trạng rất nhiều, biểu hiện lâm sàng và mức độ nặng nhẹ giữa các thể bệnh có sự khác biệt rất lớn, cho nên trên lâm sàng cần biện chứng tổng quát, biện bệnh tỉ mỉ, kết hợp, vận dụng linh hoạt nhiều loại phương pháp điều trị mới có thể có hiệu quả.
Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là đau tức vùng mạn sườn ( hiếp thống), nên tìm hiểu rõ, mức độ đau, thời gian mắc bệnh, bệnh tại khí hay tại huyết, thuộc hư hay thực; nếu bn có hoàng đản là biểu hiện chính thì phải phân rõ thanh thấp nhiệt âm dương
VIÊM GAN MẠN TÍNH DO THUỐC
Trang 26Thông thường, diễn biến bệnh ở thời kì đầu đa phần là thực chứng; giai đoạn sau do chính khí hư suy nên thuộc hư trung hiệp thực.
Giai đoạn mới phát bệnh cơ chế bệnh chủ yếu là thấp nhiệt hiệp độc, huyết ứ trở lạc; giai đoạn sau thì có khí hư thấp trở huyết ứ là chính
Do đó nguyên tắc điều trị trong gian đoạn cấp tính thì điều trị tiêu thực là chính: sơ can giải uất, thanh nhiệt giải độc, lợi thấp thoái hoàng
Trong giai đoạn sau, điều trị bản hư là chủ yếu: sơ can kiện tỳ, bổ trung ích khí, hoạt huyết hóa ứ, tư bổ can thận;
Trong bn nặng có thể xuất hiện chứng tích tụ và cổ chướng, điều trị nên dùng pháp hóa ứ tiêu tích, tán kết lợi thủy kết hợp với kiện tỳ dưỡng can
VIÊM GAN MẠN TÍNH DO THUỐC
Trang 27CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 28Thường gặp trong viêm gan mạn tiến triển
Triệu chứng: miệng đắng, không muốn ăn, bụng đầy trướng, ngực
sườn đầy tức, miệng khô nhưng nhớt, đau tức hạ sườn, da vàng , nước tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác
Cơ chế :
Do cảm nhiễm thấp nhiệt từ ngoài vào, lưu lại ở tỳ vị khiến công năng vận hóa của tỳ vị bị rối loạn nên không ngon miệng, ăn vào khó tiêu Thấp nhiệt lâu ngày uất kết khiến can khí kém sơ tiết mà sinh ra miệng đắng ngực sườn đầy tức.Thấp nhiệt nung đốt làm hao tổn tân dịch
vì vậy miệng khô nhưng lại nhớt: khô là biểu hiện của nhiệt, nhớt là biểu hiện của thấp, chất lưỡi đỏ, nuớc tiểu vàng cũng là biểu hiện của nhiệt Can và đởm có mối quan hệ biểu lý, can khí không sơ tiết thì đởm chấp cũng không thông, đởm chấp trệ lại trong phủ lâu ngày tràn ra bì phu mà gây chứng hoàng đản
THỂ CAN NHIỆT TỲ THẤP
Trang 29Chẩn đoán: Bát cương: Lý thực nhiệt
Tạng phủ: Can, Tỳ Nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt) Bệnh danh: Hiếp thống
Pháp: thanh nhiệt lợi thấp, kiện tỳ, thoái hoàng
Trang 30Thường gặp trong viêm gan mạn tiểu thùy hoặc giai đoạn viêm gan mạn tồn tại chuyển sang viêm gan mạn tiến triển
Triệu chứng: đau tức mạng sườn, ngực đầy tức, miệng đắng, ăn
kém, người mệt mỏi, đại tiện nát, chất lưỡi nhạt bệu, rêu mỏng, mạch huyền
Cơ chế:
Do cảm nhiễm thấp nhiệt từ ngoài xâm phạm vào tỳ vị khiến ăn khô
ng ngon miệng, chậm tiêu Bệnh lâu ngày khiến tỳ vị hư suy, không sinh hóa thủy cốc, nguồn khí hậu thiên không đủ làm cơ thể ngày càng mệt m
ỏi Tỳ vận hóa thấp, tỳ hư thì thấp trệ khiến đại tiện nát, chất lưỡi nhạt bệ
u là biểu hiện của tỳ hư, nguồn sinh huyết không đủ, cơ nhục được nuôi dưỡng kém
THỂ CAN UẤT TỲ HƯ KHÍ TRỆ
Trang 31Chẩn đoán Bát cương: Lý hư thực thác tạp thiên hàn
Tạng phủ: Can khí uất, Tỳ hư Nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt) Bệnh danh: Hiếp thống
Pháp: sơ can kiện tỳ lý khí
Phuơng thuốc:
Tiêu giao tán gia giảm
Sài hồ 12g Bạch truật 12g
Bạch thược 12g Cam thảo 4g
Bạch linh 6g Đương quy 12g
THỂ CAN UẤT TỲ HƯ KHÍ TRỆ
Trang 32Thường gặp trong viêm gan mạn tồn tại hoặc giai đoạn thuyên giảm sau viêm gan mạn tiến triển.
Triệu chứng: đau đầu, choáng váng, hồi hộp, mất ngủ, lòng bàn tay
chân nóng, miệng khô khát nước, hay nóng giận, chất lưỡi đỏ, đại tiện táo, nước tiểu vàng, mạch huyền tế sác
Cơ chế:
Có thể do bẩm tố thể trạng âm hư nhưng chủ yếu là do bệnh lâu
ngày làm khí huyết hao tổn trong khi tạng tỳ suy yếu không cung cấp đủ nguồn sinh huyết Huyết là âm, huyết hao tổn dần dẫn tới âm hư sinh nội nhiệt mà sinh ra ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô khát nước, chất lưỡi đỏ, tiểu vàng ngắn, đại tiện táo, mạch sác Huyết hư không đủ dưỡng tâm khiến thần bất an mà sinh hay hồi hộp mất ngủ Đau đầu, choáng váng có thể là do huyết hư, cũng còn do nguyên nhân nguồn sinh khí hậu thiên từ tạng tỳ không đầy đủ nên khí tiên thiên không được nuôi dưỡng, não tủy không đầy đủ Mạch huyền là mạch của tạng can
THỂ CAN ÂM BỊ THƯƠNG TỔN
Trang 33Chẩn đoán: Bát cương: Lý hư nhiệt
Nguyên nhân: Ngoại nhân, Nội nhân Bệnh danh: Hoàng đản thể âm hoàng
Pháp: tư âm dưỡng can
Mạch môn 12g Táo nhân 10g
Địa cốt bì 12g Đương quy 12g
THỂ CAN ÂM BỊ THƯƠNG TỔN
Trang 34Triệu chứng: sắc mặt tối sạm, môi thâm, lưỡi tím, thể trạng gày, ăn
kém, gân xanh nổi ở bụng, đại tiện khi táo khi nát, tiểu vàng ngắn, chất lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, rêu vàng dính, mạch huyền sác
Pháp: sơ can lý khí hoạt huyết
Phuơng thuốc:
Tứ vật đào hồng gia giảm
Bạch thược 12g Hồng hoa 8g
Đương quy 8g Đào nhân 8g
Xuyên khung12g Huyền hồ 8g
Đan sâm12g Nga truật 12g
THỂ KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ