Ngoai ra trong viêm gan mạn tính do virus C còn có kháng thể anti LKM1 anti kidney - liver microsomal cũng như những bệnh tự miễn dịch hoặc hyper globulin lại cho phản ứng dương giả với
Trang 1+ Để chẩn đoán virus viêm gan C ta dùng đến: anti HCV, HCV-ARN
+ Để chẩn đoán virus viêm gan D ta dùng đến: anti HDV, HDV - ARN,
HBsAg
Ngoai ra trong viêm gan mạn tính do virus C còn có kháng thể anti
LKM1 (anti kidney - liver microsomal) cũng như những bệnh tự miễn dịch
hoặc hyper globulin lại cho phản ứng dương giả với anti HCV va trong viêm
gan mạn tính do virus D cũng có kháng thể anti LKM3
4.1.2 Viêm gan mạn tính do tự miễn
Thường xảy ra ở người trẻ hoặc phụ nữ trung niên, hội chứng lâm sang
gồm có mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, mất kinh, mụn trứng cá, đau khớp, vang
da Đôi khi lại có viêm khớp, tổn thương da kiểu macula papular eruption hoặc
Trang 2erythema nodosum, viêm đại trang, viêm mang phổi-mang tim, thiếu máu,
tăng urê máu
Dấu hiệu cận lâm sang thường đi đôi với hình ảnh mô học, trong
đó:
ư Transaminas dao động từ 100 - 1000UI
ư Bilirubin tăng 3 - 10mg%
ư Phosphotase alkalin tăng nhẹ
ư globulin > 2,5g%
ư RF (+)
ư Kháng thể kháng nhân (ANA) dương tính
ư Albumine va taux de prothrombin giảm khi bệnh diễn tiến nặng Ngoai ra người ta còn phân biệt:
+ Viêm gan tự miễn typ I: hay xảy ra ở phụ nữ trẻ có hyperglobulin
va
ANA (+)
+ Viêm gan tự miễn typ II: chia lam 2 typ nhỏ
Trang 3IIA: xảy ra ở người trẻ với hyperglobulin, anti KLM1 (+) cao va
đáp ứng tốt với corticoid (hay gặp ở châu Âu va ở Anh)
IIB: xảy ra ở người lớn tuổi, với globulin máu bình thường, nhưng
anti KLM1 (+) thấp, thường phối hợp với nhiễm virus viêm gan C
va đáp ứng với interferon
+ Viêm gan tự miễn typ III: với ANA (-) va anti KLM1 (-), đồng thời có
kháng thể tuần hoan chống lại kháng nguyên gan hoa tan (solube liver antigen)
179
Copyright@Ministry Of Health
4.2 Theo y học cổ truyền
4.2.1 Can uất, tỳ hư
Thường gặp trong viêm gan mạn tính tiểu thuỳ hoặc giai đoạn viêm gan
Trang 4mạn tính tồn tại chuyển sang viêm gan mạn tính tiến triển với
những triệu
chứng đau tức nặng vùng hông sườn phải, miệng đắng, ăn kém, người mệt
mỏi, đại tiện phân nhão, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền
4.2.2 Can âm hư
Thường gặp trong viêm gan tồn tại hoặc giai đoạn thuyên giảm sau viêm
gan mạn tính tiến triển Triệu chứng gồm có: hồi hộp, ngủ ít, lòng ban tay ban
chân nóng, sốt âm ỉ 37o5 đến 38o, khát nước, họng khô hay gắt gỏng, lưỡi đỏ,
táo bón, nước tiểu vang, mạch huyền tế sác
4.2.3 Can nhiệt, tỳ thấp
Thường gặp trong viêm gan mạn tiến triển với các triệu chứng: miệng
Trang 5đắng, chán ăn, bụng đầy trướng, miệng khô nhớt, đau nhiều vùng gan, da
vang xạm, tiểu tiện vang, lưỡi đỏ rêu vang mạch huyền
5 TIêN LượNG
5.1 Đối với viêm gan B mạn tính
Thời gian sống sót sau 5 năm va sau 15 năm la:
ư 97% va 77% nếu la thể tồn tại
ư 86% va 66% nếu la thể hoạt động
ư 55% va 40% nếu la thể hoạt động kèm xơ gan
Va đặc biệt nặng khi có bội nhiễm virus D (nhiễm thêm HDV trên nền
viêm gan mạn tính)
Ngoai ra những trường hợp viêm gan thể tồn tại có thể diễn tiến thanh
xơ gan đến 20% trường hợp trong khoảng thời gian từ 1 - 13 năm
5.2 Đối với viêm gan C mạn tính
Qua theo dõi 10 - 20 năm sẽ có 20% diễn tiến thanh xơ gan