1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on tap tong hop 06

12 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường.. Trong quá trình giảm phân hình thành g

Trang 1

(06) ÔN TẬP TỔNG HỢP – LTĐH – 2017 Câu 4: Trên một phân tử mARN có 30% A và 10% U Xác định tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trên gen tổng

hợp nên mARN đó (không tính đoạn intrôn)

Câu 6: Một phân tử mARN có tỷ lệ các loại nuclêôtit như sau A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Tính theo lí

thuyết tỷ lệ bộ ba có chứa 2 A là

Câu 7 : Phân tích thành phần hoá học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau :

A = 20%; G = 35% ; T = 20% Axit nuclêic này là

A ARN có cấu trúc mạch kép B ARN có cấu trúc mạch đơn

C ADN có cấu trúc mạch kép D ADN có cấu trúc mạch đơn

Câu 8 : Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của

gen Gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là

A A = T = 1800; G = X = 1200 B A = T = 1199; G = X = 1800

C A = T = 1799; G = X = 1200 D A = T = 899; G = X = 600

Câu 9 : Một gen có 1500 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ loại nuclêôtit A= 600, Số liên kết hiđrô của gen là

Câu 10: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T X

A G

+ + = 1/3 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo

một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ

lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A A + G = 80%; T + X = 20% B A + G = 20%; T + X = 80%

C A + G = 25%; T + X = 75% D A + G = 75%; T + X = 25%

Câu 11: Một gen tổng hợp chuỗi pôlipeptit hòan chỉnh gồm 498 aa Gen này dài tối thiểu là bao nhiêu

angstrong (A0)

A 5100 B 4800 c 4780 D 2400

Câu 12: Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm

cho gen mất 3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến

bộ ba mã khởi đầu và bộ ba mã kết thúc Trong quá trình phiên mã môi trường nội bào đã cung cấp

5382 ribônuclêôtit tự do Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?

Câu 13: Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự

nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193 ađênin và 6300 guanin Dạng đột biến nào sau đây

đã xảy ra?

A Mất 1 cặp nuclêôtit loại G - X B Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A - T.

C Mất 1 cặp nuclêôtit loại A - T D Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G - X.

Câu 14: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần, mỗi gen con sao mã 2 lần sẽ tạo ra số phân tử

ARN là

Câu 15: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin mạch gốc chiếm 20% tổng

số nuclêôtit của mạch, nu loại Timim chiếm 10% tổng nucleotit của mạch Tỉ lệ số nuclêôtit loại

Guanin trong phân tử ADN này là

Câu 16: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 1.5, gen này bị đột biến thay thế một cặp

A - T bằng một cặp G - X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

A A = T = 720 ; G = X = 480 B A = T = 419 ; G = X = 721

C A = T = 719 ; G = X = 481 D A = T = 721 ; G = X = 479

Câu 17: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm

A 18 × 109 cặp nuclêôtit B 6 × 109 cặp nuclêôtit

Trang 2

C 24 × 109 cặp nuclêôtit D 12 × 109 cặp nuclêôtit.

Câu 18: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp

nuclêôtit này bằng một nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là :

A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389

C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391

Câu 19: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20 % tổng số nuclêôtit của gen Trên một mạch

của gen này có 150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là

Câu 20: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của

gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200

C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1199; G = X = 1800

Câu 21: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào

đã cung cấp 2398 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng

A mất 1 cặp nuclêôtít B thêm 1 cặp nuclêôtít

C thêm 2 cặp nuclêôtít D mất 2 cặp nuclêôtít

Câu 22: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên

kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:

A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202

C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200

Câu 23: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại

ađênin (A) Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85 AO Biết rằng trong số nuclêôtit

bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X) Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là

A.375 và 745 B 355 và 745 C 375 và 725 D 370 và 730

Câu 24: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit

mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

Câu 25: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?

Câu 26: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó

nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không

có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

Câu 27: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

Câu 28: Giả sử trong một gen có một bazơ xitozin trở thành dạng hiếm (X*) thì sau 3 lần nhân đôi sẽ

có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A−T: A 3 B 4 C 8.

D 7.

Câu 29: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb Nếu ở

một số tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong phảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen :

A AAb ; aab ; b ; ab, Ab B Aab ; b ; Ab ; ab C AAbb D Abb ; abb ; Ab ; ab.

Trang 3

Câu 30: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số

3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

A 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 – 1 B 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1

C 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1 D 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1

- 1

Câu 31: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của

ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là

Câu 32: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Số thể ba nhiễm tối đa có thể phát sinh ở loài

này là

Câu 33: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần

nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên có thể phát

triển thành

A thể một nhiễm B thể bốn nhiễm C thể khuyết nhiễm D thể ba nhiễm Câu 34: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái,

cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra

từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng

A thể ba B thể một kép C thể một D thể không

Câu 35: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình

thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.

C 2n-2; 2n; 2n+2+1 D 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.

Câu 36: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.

B Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.

C Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.

D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.

Câu 37: Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa Nếu kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc

một trong 2 tế bào con không phân ly, có thể tạo ra các loại giao tử nào?

Câu 38: Sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể

làm xuất hiện các loại giao tử:

A n; n+1; n-1 B 2n+1; 2n-1 C n+1; n-1 D 2n; n

Câu 48: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A ABb và

A hoặc aBb và a B ABb và a hoặc aBb và A

C Abb và B hoặc ABB và b D ABB và abb hoặc AAB và aab

Câu 40 : Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kỳ sau nguyên phân, người ta đếm được 44

nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này làA 2n = 46

B 2n= 42 C 2n = 24 D 2n = 22

Câu 41 : Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể dược kí hiểu là 44A + XY Khi tế bào

này giảm phân gặp các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính

Trang 4

không phân li trong giản phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra

từ qúa trình giảm phân của tế bào trên là :

Câu 42: Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu 3 nhiễm khác nhau có thể hình thành?

Câu 43: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao

tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

A XAXa, XaXa, XA, Xa, O B XAXa, O, XA, XAXA C XAXA, XAXa, XA, Xa, O D XAXA, XaXa, XA,

Xa, O

Câu 44: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen Từ một tế bào

chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy

ra với alen B là

A thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T B thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

Câu 47: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng

của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là A 19 và 21 B 19 và 20 C 18 và 19

D 9 và 11

Câu 48: Ở người gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a: da bạch tạng, cặp gen này nằm

trên NST thường; gen M quy định màu mắt bình thường trội hoàn toàn so với alen m: mù màu, cặp gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y Trong 1 gia đình có bố mẹ bình thường cả 2 tính trạng nhưng có con trai bị cả 2 bệnh trên và mang hội chứng Claiphenter Biết rằng không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Kiểu gen của mẹ, bố và nguyên nhân gây bệnh cho con là

A Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 1 ở bố B Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 2 ở mẹ

C Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 1 ở mẹ D Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 2 ở bố

Câu 49: Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8,

giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là

Câu 50: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này

được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

Câu 51: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb Giả sử trong quá trình giảm

phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

Câu 52: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc

thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai : ♀AABb x ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Trang 5

A 4 B 12 C 6 D 8

Câu 54: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh bình thường và

khơng cĩ đột biến xảy ra Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con cĩ 5 loại kiểu gen?

A AAaa x AAaa B AAaa x AAAa C Aaaa x Aaaa D Aaaa x AAaa

Câu 55: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh Theo lí thuyết,

phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa x Aaaa cho đời con cĩ kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

Câu 56: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

(1) AAaaBBbb AAAABBBb× (2) AaaaBBBB AaaaBBbb× (3) AaaaBBbb AAAaBbbb× (4) AAAaBbbb AAAABBBb× (5) AAAaBBbb Aaaabbbb× (6) AAaaBBbb AAaabbbb× Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con cĩ kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

A (2) và (4) B (3) và (6) C (1) và (5) D (2) và (5)

Câu 57: Một lồi thực vật cĩ bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen cĩ hai

alen Do đột biến, trong lồi đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này cĩ tới đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

Câu 59 : Ở một lồi thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hồn tồn so với alen a quy định hoa vàng.

Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh bình thường, khơng cĩ đột biến xảy ra Theo lí thuyết phép lai AAaa × Aaaa cho đời con cĩ tỉ lệ phân li kiểu hình là :

A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Câu 61: Khi cho ruồi giấm (P) cái mình xám, cánh dài lai phân tích với con đực mình đen, cánh cụt

Fa thu được

0,41 xám, cụt: 0,09 xám, dài: 0,41 đen, dài: 0,09 đen, cụt Kiểu gen của con cái (P) và tần số hoán

vị gen là:

A

Ab

AB

với tần số hóan vị = 9% B

aB

Ab

với tần số hóan vị = 18%

C

ab

AB

với tần số hóan vị = 18% D

ab

AB

với tần số hóan vị = 41%

Câu 62: Ở ruồi giấm gen A: xám, trội hòan toàn so với gen a: đen B: dài trội hoàn toàn so với gen

b: cụt

Cho P

ab

AB

x

ab

ab

(biết hoán vị gen với tần số 20%) thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:

A 1:1:1:1 B 4:4:1:1 C 3:1 D 1:1

Câu 63: cho P

ab

AB

x

ab

AB

(biết hoán vị gen với tần số 20% xảy ra ở cả bố và mẹ)thì F1có tỉ lệ kiểu gen

ab

ab

là bao nhiêu?

Câu 64: Khi cho P

aB

Ab

x

aB

Ab

(biết hóan vị xảy ra cả đực và cái với tần số như nhau) Nếu F1 có tổ hợp gen

ab

ab

chiếm 1% thì tần số hóan vị gen là bao nhiêu?

Câu 65: cho P

ab

AB

x

ab

AB

(biết hoán vị gen với tần số 20% chỉ xảy ra ở con cái, còn con đực liên kết hòan toàn)thì F1có tỉ lệ kiểu gen

ab ab

là bao nhiêu?

Trang 6

A 16% B 20% C 40% D 1%

Câu 66 : Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:

AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

A A B C D B C A B D C B A C D D D C A B

Câu 67: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:

AB=1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Câu 68: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu

được F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% đen, dài tần số hoán vị gen là:

Câu 69:Biết gen liên kết hòan tòan Cho các phép lai:

1:(

aB

Ab

x

Ab

aB

) ; 2:(

ab

AB

x

ab

AB

) ; 3:(

ab

AB

x

Ab

aB

) ; 4:(

ab

AB

x

ab

ab

) Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1? A 1 B 1,2 C 1,3 D 1,3,4

Câu 70: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh nằm

trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng) Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là

Câu 71: Xét tổ hợp gen Ab

aB Dd, nếu tần số hoán vị gen 18% thì tỉ lệ các loại giao tử hoán vị của tổ

hợp gen này là

A ABD=Abd = aBD= abd = 4, 5% B ABD= ABd = abD = abd = 4, 5%

C ABD= Abd = aBD= abd = 9,0 % D ABD=ABd = abD = abd = 9,0 %

Câu 72: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục Giả sử hai cặp gen

này nằm trên một cặp NST Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao quả tròn với nhau thì F2 thu được 65% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:

A

ab

AB

(f = 30%) x

ab

AB

(liên kết gen hoàn toàn) B

ab

AB

(f = 40%) x

ab

AB

(liên kết gen hoàn toàn)

C

aB

Ab

(f = 20%) x

ab

AB

(liên kết gen hoàn toàn) D

aB

Ab

(f = 30%) x

aB

Ab

(f = 40%))

Câu 73: Cho phép lai P: AB

ab ×.

Ab

aB Biết các gen liên kết hoàn toàn Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen

AB

Câu 74: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn

toàn so với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả trình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là A 40% B

Trang 7

Câu 75: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,

gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

A Ab

aB X

ab

ab B AaBB X aabb C AaBb x aabb D

Ab

ab X

ab

ab

Câu 76: Một cá thể có kiểu gen AB

ab

DE

DE , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM Các tế bào

sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao

tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ A 40% B 20% C 15%

D 30%

Câu 78: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy

định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là

Câu 79: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V

quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo

lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ A 41,5% B

Câu 80: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai

nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 :1 ở đời F1?

A P: Ab

aBX

Ab

aB , các gen liên kết hoàn toàn B P:

Ab

ab X

Ab

ab , các gen liên kết hoàn

toàn

C P: Ab

aBX

Ab

aB, hoán vị gen một giới với tần số 40% D P:

AB

ab X

Ab

aB , các gen liên kết hoàn

toàn

Câu 81: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,

gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên

là :

A 12% B 36% C 24% D 6%

Câu 82: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B

quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắc

trắng.Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai : AB

ab X

D Xd x AB

ab X

DY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tính theo

lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

Câu 83: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả

màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các

Trang 8

gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cay thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên ?

A AB

ab Dd x

ab

Ad

aDBb x

ad

ad bb

C AaBD

ad x aa

bd

AD

ad Bb x

ad

ad bb

Câu 84: Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời

con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận này sau đây về kết quả

của phép lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20% B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40% D Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

Câu 85: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB

ab đã xảy ra hoán

vị giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen B 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gen

C 2 loại với tỉ lệ 1 : 1 D 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

Câu 86: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết

quả sau :

- Với cây thứ nhất, đời con gồm : 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn

- Với cây thứ hai, đời con gồm : 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn

Cho biết : Tình trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tình trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là :

A AB

Ab

aB

ab D

Ab aB

Câu 87: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%.

Tính theo lí thuyết, phép lai AB Ab x

ab aB cho đời con có kiểu gen

Ab

Ab chiếm tỉ lệ

A 10% B 4% C 40% D 16%

Câu 91: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều

loại kiểu gen nhất

A AaBb × AaBb B ABDD Abdd

ab × ab D XAXABb × XaYBb

Câu 92: Ở một lòai thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân

cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

A ABD AbD

abd × aBd B AD Bb AD Bb

ad × ad C Bd Aa Bd Aa

bD ×bD D ABd Abd

abD aBD×

Trang 9

Câu 93 : Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX X đ đã xảy ra hoán vị gen giữa e D E d

các alen D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử

d

e

abX được tạo ra từ cơ thể này là A 2,5% B 5,0% C.10,0% D 7,5%

Câu 94: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

A AB Dd

Ad Bb

AD Bb

Bd Aa bD

Câu 95: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là: A.1% B 66%

Câu 96: Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Cho Pt/c khác

nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn cây cao, hạt đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2000 cây, trong đó có 320 cây thấp, hạt vàng Biết mọi diễn biến của NST ở tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn trong giảm phân giống nhau Tần số hoán vị gen của F1 là

Câu 30: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế

hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp

tử là Y (0≤Y≤1) Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là:

Câu 40: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen,

alen A trội hoàn toàn so với alen a Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn

bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền

là 0,6AA : 0,4Aa Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là

A 1/5 B 1/9 C 1/8 D 1/7

Câu 47: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm

sắc thể thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn Người ta tiến hành các phép lai sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến Cho cá thể mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2 Theo lí thuyết, kiểu hình của đời con có thể là

A 25% cá thể mắt đỏ : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng

B 100% cá thể mắt nâu

C 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng

D 75% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng

Câu 49: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể

thường có 3 alen quy định Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng Một

Trang 10

quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng

B Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%

C Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%

D Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%

Câu 3: Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen, alen A quy định

thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là

A 0,6 AA : 0,4 Aa B 0,9 AA : 0,1 Aa C 0,7 AA : 0,3 Aa D 0,8 AA : 0,2 Aa

Câu 27: Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂ AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực,

ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 38: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen , alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn

toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ

B Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng

C Quần thể gồm toàn cây hoa hồng

D Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng

Câu 40: Một quần thể động vật , ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA :

0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1

A đạt trạng thái cân bằng di truyền

B có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%

C có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%

D có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%

Câu 42: Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với

alen a quy định thân thấp Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là

A 96% cây thân cao: 4% cây thân thấp B 36% cây thân cao: 64% cây thân thấp

C 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp D 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp

Câu 46: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy đinh hoa đỏ trội hoàn toàn

so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiểm tỉ lệ 91% Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đòng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ

Câu 28: Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I

có 2 alen, lôcut II có 3 alen Biết rằng không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?

Câu 6: Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a Một quần

thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là

A 0,2 và 0,8 B 0,33 và 0,67 C 0,67 và 0,33 D 0,8 và 0,2

Câu 16: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn

so với alen đột biến a Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%

Ngày đăng: 14/12/2016, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w