1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on tap tong hop 04

23 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có hại còn một loài không có hại cũng không có lợi là Câu 9: Cho biết giao tử đực 2n không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn toàn so với

Trang 1

(04) ÔN TẬP TỔNG HỢP – LTĐH – 2017Câu 1: Cho các phương án sau:

(1) Nuôi cấy mô tế bào

(2) Sinh sản sinh dưỡng

(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

(4) Tự thụ phấn bắt buộc

(5) Lai tế bào sinh dưỡng

Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai Phương pháp sẽ được sử dụng là

A (1), (2), (3) B (1), (2), (5) C (1), (2), (3), (4) D (1), (2).

Câu 2: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hóa thạch nhân sơ cổ nhất có ở

A đại Trung sinh B đại Thái cổ C đại Cổ sinh D đại Nguyên sinh Câu 3: Khi nói về kích thước quần thể, xét các kết luận sau đây:

(1) Các quần thể của cùng một loài sống ở các môi trường khác nhau nhưng thường có kích thước giống nhau

(2) Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

(3) Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu và dồi dào nguồn sống thì tốc độ sinh sản tăng lên

(4) Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt làm giảm kích thước quần thể

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 4: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?

A Hoang mạc B Rừng mưa nhiệt đới C Thảo nguyên D Rừng lá kim.

Câu 6: Đột biến được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn:

A Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

C Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể D Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 7: Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có hại còn một loài không có hại cũng không có lợi là

Câu 9: Cho biết giao tử đực 2n không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn toàn so với gen a; Ở phép

lai ♂AAa x ♀AAaa, tỉ lệ kiểu hình của đời con là

Câu 10: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

Câu 11: Ví dụ nào sau đây là ví dụ về quan hệ hỗ trợ cùng loài?

A Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

B Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau.

C Chim nhạn và chim cò cùng làm tổ chung.

D Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn.

Câu 12: Một cá thể có kiểu gen AaBD

bd (tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%) Tỉ lệ loại giao

tử aBd là

Trang 2

A 5% B 20% C 15% D 10%.

Câu 13: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực

tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau:

Câu 14: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng

thấp liền kề

B Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt.

C Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm.

D Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật.

Câu 15: Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

A Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.

B Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường

khác nhau

C Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.

D Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.

Câu 16: Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Đoạn ADN này

C có 6000 liên kết cộng hóa trị D có 300 chu kì xoắn.

Câu 17: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai ♀ AB

ab

Dd x ♂ Ab

aB Dd, loại kiểu hình A-B-D- có tỷ lệ 42% Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số như

nhau Tần số hoán vị gen là

Câu 18: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, xét các phát biểu sau đây:

(1) Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành về thức

ăn, nơi sinh sản …

(2) Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau

(3) Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các cá thể trong quần thể

(4) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Trong 4 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 19: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai

♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

A 24 kiểu gen, 16 kiểu hình B 24 kiểu gen, 8 kiểu hình.

C 16 kiểu gen, 8 kiểu hình D 27 kiểu gen, 16 kiểu hình.

Câu 20: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội

hoàn toàn so với alen a gây bệnh Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh

Câu 21: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn

bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

Câu 22: Hoán vị gen có vai trò:

Trang 3

1 Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

2 Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau

3 Sử dụng để lập bản đồ di truyền

4 Làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

Phương án đúng là:

Câu 23: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài có 2n = 24 Ở thể đột biến bốn nhiễm kép, trong mỗi

tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là

Câu 24: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Đáp án đúng là

Câu 25: Từ một quần thể sống trên đất liền, một nhóm cá thể di chuyển tới một đảo và thiết lập nên

một quần thể thích nghi và dần hình thành nên loài mới Nhân tố tiến hóa nào đóng vai trò chính trong quá trình hình thành loài này?

A Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và đột biến.

B Giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

C Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.

D Quá trình đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 26: Bệnh chỉ tìm thấy ở nam mà không có ở nữ:

A Bệnh dính ngón tay số 2 và 3, hội chứng Đao.

B Bệnh máu khó đông, hội chứng Tơcnơ.

C Bệnh mù màu, hội chứng Claiphentơ.

D Bệnh dính ngón tay số 2 và 3, hội chứng Claiphentơ.

Câu 27: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụ thuộc vào trạng thái trội

hay lặn của alen đó

B Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen và

thành phần kiểu gen

C Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

D Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo

một hướng xác định

Câu 28: Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường

(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ đậu.

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

A (1) và (2) B (1) và (4) C (3) và (4) D (2) và (3).

Câu 29: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn

toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng B Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.

C Quần thể gồm toàn cây hoa hồng D Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng Câu 30: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, xét các phát biểu sau đây:

(1) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau

(2) Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có thể có độ dài khác nhau

(3) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau

Trang 4

(4) Trong cùng một lưới thức ăn, tất cả các loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 đều là sinh vật sản xuất.(5) Trong một lưới thức ăn, thực vật luôn là sinh vật được xếp vào bậc 1.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 31: Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 toàn cây hoa

đỏ Tiếp tục cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu kết quả không được xuất hiện ở đời F3?(1) Tỉ lệ kiểu hình là 64 đỏ: 17 trắng

(2) Kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 40

81.(3) Cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ là 3

4 trong số cây hoa đỏ ở F3.(4) Có 9 loại kiểu gen khác nhau, trong đó có 2 loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng.(5) Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng và 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

Câu 32: Ở mèo, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y Gen

D quy định lông đen, gen d quy định lông hung, Dd quy định lông tam thể Quần thể cân bằng di truyền

có mèo đực lông hung chiếm 20% tổng số mèo đực Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Cấu trúc di truyền quần thể là: Giới đực: 0,8XDY: 0,2XdY; Giới cái: 0,64XDXD: 0,32XDXd: 0,04XdXd

(2) Quần thể có 2000 con thì số mèo tam thể 320 con

(3) Số lượng mèo đực lông đen gấp 5 lần mèo cái lông đen

(4) Số lượng mèo đực lông hung bằng số lượng mèo cái lông hung

Câu 33: Trong các quy trình sau, có mấy quy trình có thể được sử dụng để tạo ra loài mới hoặc giống

mới có đặc tính di truyền khác biệt?

(1) Dung hợp tế bào trần của hai loài thành tế bào lai rồi nuôi cấy cho chúng phân chia và tái sinh thành cơ thể rồi nhân lên thành dòng

(2) Nuôi cấy mẫu mô của một giống cây trồng trong ống nghiệm thành rất nhiều mô sẹo rồi cho chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh

(3) Nuôi cấy hạt phấn cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa rồi nhân lên thành dòng

(4) Gây đột biến, chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn rồi nhân lên thành dòng

Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen này

nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X Biết rằng không xảy ra đột biến mới Cho P thuần chủng có kiểu hình khác nhau giao phối với nhau, thu được F1 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng Theo lí thuyết, nếu cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

A 13 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng B 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.

C 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng D 5 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng.

Câu 35: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng

màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng: 1 con cái cánh đen: 1 con cái cánh trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ

Trang 5

Câu 36: Alen B dài 221nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế bào

chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit

Câu 37: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ

A môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất.

B sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.

C sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

D sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.

Câu 38: Khi nói về các nhân tố tiến hóa, kết luận nào sau đây không đúng?

A Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen

của quần thể

B Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể.

C Chọn lọc tự nhiên bao giờ cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.

D Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng xác định.

Câu 39: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.

B Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

C Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

Câu 40: Ở người, alen A quy định nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy

định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông Hai gen này cùng trên nhiễm sắc thể

X, cách nhau 20cM, không có alen tương ứng trên Y Một cặp vợ chồng bình thường, bên vợ có mẹ dị hợp tử đều về hai cặp gen, bố mắc bệnh mù màu Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bình thường là

Câu 41: Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau, tác động qua lại cùng

quy định màu sắc hạt Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) P: AaBbDd x AabbDd tạo ra F1, theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,625

(2) Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng

(3) P: AABBdd x AAbbDD, tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ: 3 vàng:

4 trắng

(4) P: AABBDD x aabbDD, tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ: 7 trắng

Câu 42: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen

Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về phép lai ♂AaBbDd

x ♀AaBbdd, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Có tối đa 18 loại kiểu gen bình thường và 24 loại kiểu gen đột biến

(2) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử

(3) Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd

(4) Thể một có thể có kiểu gen là aabd

Câu 43: Khi nói về hệ sinh thái, xét các kết luận sau đây:

Trang 6

(1) Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã.

(2) Trong hệ sinh thái , các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường

(3) Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

(4) Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người bổ sung thêm vật chất và năng lượng nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng về loài cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 44: Ở lúa (2n = 24), lấy một tế bào thể lệch bội nguyên phân 5 lần, ở lần nguyên phân thứ 5 người

ta đếm được 800 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào Thể đột biến lệch bội là

Câu 45: Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì trong số các cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F3, tỉ lệ đực: cái là

Câu 46: Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, một số tế bào có kiểu gen Aa BD

bd phân li bình thường trong

giảm phân, tuy nhiên một số tế bào nhiễm sắc thể chứa hai locut B và D không phân li ở kì sau giảm phân II Biết rằng không xuất hiện hiện tượng hoán vị gen, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể động vật nói trên là:

Câu 47: Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết

rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các cặp nhiễm sắc thể còn lại không có trao đổi chéo Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là

Câu 48: Một quần thể của một loài động vật, xét một locut gen có hai alen A và a; Ở thế hệ xuất phát

P: Giới đực có 860 cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa Các cá thể đực này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trong quần thể Khi quần thể đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa Biết rằng, tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1: 1 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên?

A Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1

B Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%

C Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%.

D Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 46%

Câu 49: Ở một loài côn trùng, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Cho

con đực (XY) thân đen, mắt trắng lai với con cái (XX) thân xám, mắt đỏ (P) được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Ở đời F2, các cá thể đực thân đen, mắt trắng chiếm tỉ lệ 20%, ở giới cái không xuất hiện những cá thể có thân màu đen và những cá thể có mắt trắng Biết không xảy ra đột biến, gen quy định các tính trạng đang xét không nằm trên nhiễm sắc thể

giới tính Y Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận sai?

(1) Cơ thể cái F1 đem lai xảy ra hoán vị gen với tần số 10%

(2) Trong tổng số cá thể đực thu được ở thế hệ F2, các cá thể mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ 20%.(3) Ở F2, các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng đang xét chiếm tỉ lệ 40%

(4) Ở F2, có tối đa 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, mắt đỏ

Trang 7

Câu 50: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1

toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2

A Đời F2 có 16 kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen quy định hoa trắng

B Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

C Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định hoa hồng

D Đời F2 có 16 kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định hoa hồng

Câu 51: Giai đoạn phân bào được vẽ dưới đây biểu diễn:

A Kì giữa giảm phân I với n = 4

B Kì giữa giảm phân II với n = 4

C Kì giữa giảm phân II với n = 8

D Kì giữa giảm phân I với n = 2

Câu 1 Cho các nhận định sau:

(1) Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ ở cây giao phấn sẽ thu được các dòng thuần chủng

(2) Giao phấn giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau sẽ tạo được kiểu gen dị hợp

(3) Tự thụ phấn chỉ xảy ra ở cây có hoa lưỡng tính

(4) Thụ phấn chéo làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể

Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là:

A 1 B 4 C 3 D 2

Câu 2 Nhận định nào sau đây đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin sẽ gây đột biến thay thế cặp nuclêôtit

B Dung dịch cônsixin gây ra đột biến mất cặp nuclêôtit

C Đột biến gen gây hậu quả nặng nề hơn so với đột biến NST

D Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-X qua 2 lần tái bản ADN

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B, b; D, d cùng

quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen, nếu cứ một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ:

A 3/32 B 15/64 C 1/64 D 5/64

Trang 8

Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDe /dE x aaBbDe/dE cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên là

A 19,29% B 10,25% C 21,09% D 7,29%

Câu 5: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Cơ thể các sinh vật đều cấu tạo từ tế bào

B Ti thể, lục lạp được tiến hoá từ vi khuẩn

C Cơ quan thoái hoá không gây hại gì cho cơ thể sinh vật

D Các sinh vật đều có ADN, prôtêin giống nhau

Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội

có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A 105: 35: 9: 1 B 105: 35: 3: 1 C 35: 35: 1: 1 D 33: 11: 1: 1

Câu 7: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d cùng quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ: 360 cây thân cao, hoa trắng: 640 cây thân thấp, hoa trắng: 860 cây thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây M có thể là:

A AaBbDd B Aa Bd /bD C Dd Ab/ aB D Dd AB/ ab

Câu 8: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn Ê.coli sản xuất prôtêin bò

(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao

(3) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường

(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt

(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

Trong các thành tựu trên, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của kĩ thuật di truyền?

A 4 B 5 C 3 D 2

Câu 9: Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ:

1 hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là:

A 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1 B 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1

C 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

Câu 10: Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh được hai người con, người con đầu của họ là trai

nhóm máu O, người con thứ là gái nhóm máu A Người con gái của họ lớn lên kết hôn với người chồng nhóm máu AB Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?

A 9/16 B 11/36 C 9/32 D 5/36

Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E Sinh khối ở mỗi bậc là: A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha; E = 2 kg/ha Các bậc dinh dư¬ỡng của tháp sinh thái đ¬ược sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự nh¬ư sau:

Hệ sinh thái 1: A- B -C -E Hệ sinh thái 2: A - B - D - E

Hệ sinh thái 3: C - A - B - E Hệ sinh thái 4: E - D - B - C

Hệ sinh thái 5: C - A - D - E

Trong các hệ sinh thái trên:

Câu 11 Hệ sinh thái bền vững là:

Câu 14 Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay,

tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

Trang 9

A sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

B khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ

C khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên

D thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa

Câu 15 Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên:

A Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

B cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể

C là nhân tố làm thay đổi mARNần số alen không theo một hướng xác định

D là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

Câu 16 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân

không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là:

A 2 và 6 B 1 và 6 C 2 và 16 D 1 và 16

Câu 17 Màu hoa của một loài thực vật chịu sự chi phối của 2 cặp gen phân li độc lập (Aa, Bb) Sự có

mặt của 2 alen trội (A-B-) quy định hoa màu đỏ; kiểu gen chỉ chứa alen trội A (A-bb) quy định hoa màu vàng; các kiểu gen còn lại quy định hoa màu trắng Cho cây (P) AaBb tự thụ phấn thu được F1 Nhận định nào sau đây đúng? Biết rằng không xảy ra đột biến

A Tỉ lệ cây hoa màu đỏ và hoa màu vàng ở F1 là như nhau

B Các cây hoa màu đỏ ở F1 có tối đa 5 loại kiểu gen khác nhau

C Nếu tiếp tục cho các cây hoa màu vàng và cây hoa màu trắng ở F1 tự thụ phấn sẽ thu được cây hoa màu đỏ ở thế hệ sau

D Ở F1 các cây hoa màu trắng có nhiều loại kiểu gen hơn các cây hoa màu vàng

Câu 18 Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên và di nhập gen

B Đột biến và chọn lọc tự nhiên

C Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên

D Đột biến và di nhập gen

Câu 19: Trong một quần thể ngẫu phối, xét gen thứ nhất có 2 alen (A, a), gen thứ hai có 2 alen (B, b),

cả hai gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y Gen thứ ba có 3 alen là (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa trong quần thể về ba gen này là

A 120 B 54 C 84 D 60

Câu 20: Cho các nhận xét sau:

(1) Nếu bố và mẹ đều thông minh sẽ di truyền cho con cái kiểu gen quy định khả năng thông minh (2) Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền

(3) Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo được các cá thể có kiểu gen đồng nhất (4) Ở thực vật, các tính trạng do gen nằm ở lục lạp qui định di truyền theo dòng mẹ Trong các nhận xét trên, có mấy nhận xét không đúng?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 21 Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ

Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?

A Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng

B Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng

C Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các TB ở phần thân tổng hợp mêlanin

 lông có màu trắng

D Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không

có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng

Câu 22 Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường Người mắc

bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào?

A Hàm lượng phêninalanin có trong máu

B Hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn

C Khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin

D Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não

Câu 23 Cho biết các bước của một quy trình như sau:

Trang 10

1 Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2 Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này

3 Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen

4 Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:

A 3 → 1 → 2 → 4 B.1 → 2 → 3 → 4 C 1 → 3 → 2 → 4 D 3 → 2 → 1 → 4

Câu 24 Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

A (2), (3) B (2), (4) C (1), (4) D (3), (4)

Câu 25 Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến?

A Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

B Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định

C Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

D Di truyền cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa

Câu 26 Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số

32% Cho biết không xảy ra đột biến Tỉ lệ giao tử Ab là:

A 16% B 8% C 24% D 32%

Câu 27 Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1 Đem

lai phân tích F1 Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn ?

A 9 : 6 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 1 : 1 : 1 : 1 D 9 : 3 : 3 : 1

Câu 28 Một cơ thể có kiểu gen nếu xảy ra HVG với tần số 20% thì loại giao tử chiếm tỉ lệ:

A 0,1 B 0,2 C 0,3 D 0,4

Câu 29 Kiểu gen của hợp tử và f là bao nhiêu nếu khi giảm phân tạo giao tử ab = 30% ?

A AB/ ab,( f = 20%) B Ab/ aB,( f = 20%) C AB/ ab,( f = 40%) D Ab/ aB, (f = 40%)

Câu 30 Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh nằm

trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng) Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 18% Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là:

A 82% B 18% C 9% D 41%

Câu 31 Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

A làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

B hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

C cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

D hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý

Câu 32 Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Tự thụ phấn (3) Di – nhập gen

(4) Giao phối ngẫu nhiên (5) Đột biến gen M > m (6) Thiên tai, dịch bệnh

Trong các nhân tố trên, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể qua nhiều thế hệ?

A 3 B 2 C 5 D 4

Câu 33 Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Trang 11

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau: A (1)

- (3) - (2) B (2) - (1) - (3) C (1) - (2) - (3) D (3) - (1) - (2)

Câu 34 Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn

được vi khuẩn tạo ra Dựa vào hoạt động của Opêron Lac, một học sinh đã đưa ra một số ý kiến để giải thích hiện tượng này như sau:

(1) Vùng khởi động (P) bị bất hoạt

(2) Gen điều hoà (R) bị đột biến không tạo được prôtêin ức chế

(3) Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với prôtêin ức chế

(4) Gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen

Trong những ý kiến trên, các ý kiến đúng là

A (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (2), (3) D (2), (4)

Câu 35 Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen ABD/Abd đã xảy ra hoán vị gen giữa gen

D và d với tần số là 20% Tỉ lệ loại giao tử Abd là:

A 40% B 20% C 10% D 15%

Câu 36 Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB Biết các gen liên kết hoàn toàn Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu

gen AB/aB ở F1 sẽ là:

A 1/8 B 1/4 C 1/2 D 1/16

Câu 37 Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới

tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là:

A 75% B 50% C 12,5% D 25%

Câu 38 Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên

nhiễm sắc thể Y Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng Biết rằng không

có đột biến mới xảy ra Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là:

A XAY và XaXa B XaY và XaXa C XaY và XAXa D XAY và XAXa

Câu 39 Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố không

đồng điều ở hai giới tính thì rút ra nhận xét gì ?

A Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính

B Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường

C Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất

D Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính

Câu 40 Ý nghĩa nào sau đây không đúng với phép lai thuận nghịch ?

A Phát hiện các gen di truyền liên kết giới tính

B Kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội

C Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân

D Xác định các cặp bố mẹ phù hợp trong phương pháp lai khác dòng tạo ưu thế lai

Câu 41 Cho các biện pháp sau:

(1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch

(2) Tư vấn di truyền

(3) Sàng lọc trước sinh

(4) Liệu pháp gen

(5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị khuyết tật, bệnh di truyền

Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng để bảo vệ vốn gen của loài người?

A 5 B 4 C 2 D 3

Câu 42 Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực

tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

A Cơ quan tương đồng B Hóa thạch

C Cơ quan tương tự D Cơ quan thoái hóa

Câu 43 Cho các thông tin sau:

(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin

Ngày đăng: 14/12/2016, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w