Các hệ thống Các hệ thống thực tế và nhận thức: HT sản xuất công nghiệp khu công nghiệp; HT đô thị và HT sản xuất nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi Quan điểm Đối tượng hệ thống sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN
-/ / -
Bài tập
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện
VŨ HỒNG NGỌC MSSV: M2915024
Giảng viên hướng dẫn NGUYỄN HIẾU TRUNG
Trang 2Bài tập 1: Phân tích các HTMT trong hình dưới đây
(“thực tế” “nhận thức”)
Thảo luận:
1 Các hệ thống
Các hệ thống (thực tế và nhận thức): HT sản xuất công nghiệp (khu công nghiệp); HT
đô thị và HT sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi)
Quan điểm
Đối tượng hệ thống sản xuất nông nghiệp
Quan điểm NC hay
khía cạnh xem xét
Lực lượng lao động Hoạt động sản xuất Chất thải
Thành phần cấu
trúc
Hộ gia đình Nông trại, vườn
cây, ruộng lúa Thành phần, nồng độ chất thải
trồng vật nuôi
Tăng, giảm lượng chất thải
Luồn tín hiệu Trình độ, kỹ thuật
sản xuất
Giống, sản lượng Chất lượng nước,
mùi, màu,
Trang 3Đối tượng hệ thống sản xuất công nghiệp
Quan điểm NC hay
khía cạnh xem xét
Lực lượng lao động Hoạt động kinh tế Chất thải
Thành phần cấu
trúc Phòng, ban, các bộ phận chuyên môn
Nhà máy, khu chế biến, đường giao thông
Thành phần, nồng
độ chất thải
Động thái Tăng, giảm số
lượng công nhân viên
Sự phát triển quy
mô, đa dạng sản phẩm,
Tăng, giảm lượng chất thải
Luồn tín hiệu Trình độ, số lượng
lao động Doanh thu, chi phí Chất lượng nước, mùi, màu,
Đối tượng hệ thống đô thị
Quan điểm NC hay
khía cạnh xem xét Cơ sở hạ tầng
Hoạt động kinh tế Chất thải
Thành phần cấu
trúc
Nhà, chợ, đường giao thông, cầu, cống
Dịch vụ, du lịch, thương mại,
Thành phần, nồng
độ chất thải Động thái Sự phát triển và
biến đổi bố cục, công trình kiến trúc,
Sự phát triển quy
mô, đa dạng sản phẩm,
Tăng, giảm lượng chất thải
Luồn tín hiệu Tính hiện đại, tiện
nghi
Khách du lịch, thu nhập đầu người
Chất lượng nước, mùi, màu,
Đối tượng quan sát: vùng sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), khu công
nghiệp và khu đô thị
Mô hình hệ thống mở có giao tiếp với môi trường bên ngoài
Ranh giới (cụ thể, trừu tượng)
2 Vận hành bên trong các hệ thống, đầu vào đầu ra của các phần tử (phân rã hệ thống)
HT sản xuất nông nghiệp
HT sản xuất công nghiệp:
Đầu vào: hạt
giống, nước, phân
bón Cây trồng, vật nuôi
Đầu ra: nông sản, chất thải
Đầu vào: nông sản Sản xuất, chế biến hàng hóa tiêu dùng, chất thảiĐầu ra: Sản phẩm
Trang 4HT đô thị
3 Quan hệ giữa phần tử trong hệ thống (kinh tế, kỹ thuật, xã hội)
Giữa các phần tử của đối tượng vùng sản xuất nông nghiệp có sự liên lạc, nối kết hay trao đổi thông qua các luồng thông tin - tín hiệu: Trình độ, kỹ thuật sản xuất; Giống, sản lượng; Chất lượng nước, mùi, màu,
Giữa các phần tử của đối tượng khu công nghiệp có sự liên lạc, nối kết hay trao đổi thông qua các luồng thông tin - tín hiệu: Trình độ, số lượng lao động; Doanh thu, chi phí; Chất lượng nước, mùi, màu,
Giữa các phần tử của đối tượng khu đô thị có sự liên lạc, nối kết hay trao đổi thông qua các luồng thông tin - tín hiệu: Tính hiện đại, tiện nghi của cơ sở hạ tầng; Khách du lịch, thu nhập đầu người; Chất lượng nước, mùi, màu,
4 Động thái: Thay đổi theo không gian và thời gian
Trong quá trình phát triển theo thời gian các đối tượng có biểu hiện sự vận động, biến đổi theo thời gian và hoạt động của các đối tượng luôn có mục đích nâng cao mức sống và phát
triển kinh tế
Đầu vào: thức ăn,
sản phẩm tiêu
dùng
ăn uống, sinh hoạt hằng ngày Đầu ra: chất thải
Trang 5Bài tập 2: Thực hành phân tích vấn đề
(Mô hình tương quan dao động)
Vấn đề:
Một thành phố có hệ thống cấp thoát nước đô thị đang bị quá tải do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội Để cải thiện vấn đề này, các nhà quản lý cần biết được Lượng nước thải phát sinh (Q) và Tải lượng nước thải (COD) sẽ như thế nào trong tương lai để làm cơ sở lựa chọn giải pháp
Thông tin:
- Dân số hiện nay (P(t)): 150.000 dân
- Tốc độ gia tăng dân số (BR-DR): 0.075 %/năm
- Nhu cầu sử dụng nước (WD): 130 lít/người/ngày (0.013 m3/người/ngày)
- Đặc trưng nước thải có (C(t)): COD = 250 mg/l
Công thức tính toán:
Tính dân số: P(t+∆t) = P(t) + ∆t*(BR-DR)*P(t)
Trong đó:
- t : năm hiện tại;
- ∆t : số năm tính toán (đề bài tính dân số hàng năm nên ∆t =1) ;
- BR: số lượng sinh;
- DB: số lượng tử;
Với (BR-DR): 0.075 %/năm
→ Dân số = dân số hiện tại + (tốc độ gia tăng dân số * dân số hiện tại)
Lượng nước thải: Q(t) = P(t) * WD(t)
Tải lượng ô nhiễm COD: COD load = C(t) * q(t) * k
Trong đó:
- t: năm tính toán;
- C(t): nồng độ COD của nước thải ở năm tính toán;
- q(t): lượng nước thải ở năm tính toán;
- k: hệ số chuyển đổi giữa lưu lượng nước thải và hàm lượng COD (giả sử bằng 1)
Yêu cầu:
1 Xác định lượng nước thải Q (m3) và tải lượng COD (kg) sinh ra hằng năm (từ 2015 – 2030)
2 Đến năm 2020, nhu cầu sử dụng nước giảm còn 90 lít/người/ngày và nước thải có
nồng độ COD = 200 mg/l Xác định lượng nước thải Q (m3) và tải lượng COD (kg)
sinh ra hằng năm (từ 2015 – 2030)
Trang 61 Phân tích bằng công cụ Excel
Bước 1: mở bảng tính Excel và nhập các giá trị được cho
Bước 2: nhập các công thức tính cho các đối tượng
Dân số: đánh công thức cho ô B10
thức trên cho các ô giá trị bên dưới
Lưu lượng nước thải: đánh công thức cho
ô C9 =(B9*$B$3/1000)*365 Sao chép công thức trên cho các ô giá trị bên dưới
Tải lượng COD: Lưu lượng nước thải: đánh công thức cho ô D9 =C9*$B$4/1000 Sao
chép công thức trên cho các ô giá trị bên dưới
Bước 3: Nhập số liệu tính toán cho câu 2
Từ 2015 – 2020 nhu cầu sử dụng nước giảm mỗi năm 8 lít/người/ngày Từ 2020 – 2030 nhu cầu sử dụng nước là 90 lít/người/ngày
Trang 7Từ 2015 – 2020 nồng độ COD giảm mỗi năm 10 mg/l Từ 2020 – 2030 nồng độ COD = 200 mg/l
Bước 4: Thực hiện tính toán tương tự cho câu 2
Lưu lượng nước thải: đánh công thức cho ô G9 =(B9*E9/1000)*365 Sao chép công
thức trên cho các ô giá trị bên dưới
Tải lượng COD: Lưu lượng nước thải: đánh công thức cho ô H9 =G9*F9/1000 Sao
chép công thức trên cho các ô giá trị bên dưới
Bước 5: Vẽ đồ thị biểu diễn cho các giá trị WD và COD Chọn Insert/ 2-D Line/ Line xuất
hiện một đồ thị như hình
Trang 8 Đưa chuộc phải vào đồ thị chọn Select data
Hộp thoại Select data souce xuất hiện Chọn vùng giá trị cho Chart data range Trong mục Legend entries (Series) xóa bỏ các trường không cần thiết Chọn Ok
Bước 6: Chọn Change Chart Type trên thanh công cụ, hộp thoại Change Chart Type xuất
hiện Chọn mục combo, thay đổi Chart Type của tất cả data thành Line và chọn Secondary Axis cho 2 data tải lượng COD
Trang 9 Thêm Legend cho biểu đồ
Excel – kết quả
Trang 102 Phân tích bằng công cụ VENSIM
Bước 1: Mở phần mềm Vensim Vẽ sơ đồ các biến và mối quan hệ như hình
- Dân số: stock - vì dân số thay đổi theo thời gian = dân số hiện tại +/- lượng dân số biến động
- Lượng dân số biến động là Flow – vì lượng này sẽ +/- cho Dân số
- Lưu lượng nước thải, tải lượng COD là variables (biến)
Bước 2: Gán giá trị cho các biến:
Tỉ lệ gia tăng ds có Type là Constant; Unit là 1 (do biến này không có đơn vị);
Equations 0.075
Biến động dân số có Type là “Auxiliary”; Unit là “nguoi”; Equations “dan so*ti le
tang ds”
Trang 11 Dân số có Type là “Level”; Unit là “nguoi”; Equations = integ “bien dong ds”; Initial
value “150000”
Biến Nhu cau ds nuoc 1 có Type là “Auxiliary”, sub-Type “with Lookup”, chọn As
Graph để hiển thị bảng Graph Lookup sau đó nhập dữ liệu tương ứng ; Unit là
“m3/nguoi”; Equations = with lookup “time”
Biến Nhu cau ds nuoc 2 có Type là “Auxiliary”, sub-Type “with Lookup”, chọn As
Graph để hiển thị bảng Graph Lookup sau đó nhập dữ liệu tương ứng ; Unit là
“m3/nguoi”; Equations = with lookup “time”
Trang 12 Biến Luu luong nuoc thai có Type là “Auxiliary”, sub-Type “nomal”; Unit là “m3”;
Equations “IF THEN ELSE(KB=2, Nhu cau su dung nuoc 2 , Nhu cau sd nuoc 1 )*Dan so*365”
Biến Kịch bản (KB) có Type là “Costant”, sub-Type “nomal”; Unit là “1”; Equations
“2”; Comment “1: kịch bản không tiết kiệm (0.13 m3); 2: kịch bản tiết kiệm nước (năm
2020 sử dụng 0.09 m3)”
Biến Nong do COD có có Type là “Costant”, sub-Type “nomal”; Unit là “kg/m3”;
Equations “0.25”
Trang 13 Biến Nong do COD 2 có Type là “Auxiliary”, sub-Type “with lookup”, chọn As
Graph để hiển thị bảng Graph Lookup sau đó nhập dữ liệu tương ứng ; Unit là “kg/m3”; Equations = with lookup “time”
Biến Tai luong COD có Type là “Auxiliary”, sub-Type “nomal”; Unit là “kg”;
Equations “IF THEN ELSE(KB=1, Nong do COD , nong do COD 2)*Luu luong nuoc thai”
Bước 3: chạy chương trình Đặc tên cho kịch bản vào ô Simulation results file mane rồi chọn
biểu tượng Simulate
Vào Edit: KB thay đổi giá trị Equations “1” rồi chạy kịch bản 1 tương tự
Bước 4: Trên thanh công cụ chọn biểu tượng IQ Object, trong hộp thoại chọn Output
Workbench tool/ Auxiliary/ Tai luong COD Mục Custom Graph or Analysis Tool for Output chọn Graph để hiển thị biểu đồ thể hiện tải lượng COD qua các năm theo 2 kịch bản
Trang 14Tương tự đối với lưu lượng nước thải ta có kết quả:
Trang 15Bài tập 3: phương pháp quy hoạch tuyến tính
Một nông dân có A ha đất để canh tác, ông ta dự định trồng khoai tây và lúa Ông ta cũng có một số giới hạn phân bón chuẩn bị sẵn là F và một số tiền vốn P để canh tác Chi phí tương ứng cho hai loại cây trông trên là (F1, P1) cho khoai tây và (F2, P2) cho lúa
Giả sử thu hoạch quy ra tiền cho mỗi ha khoai tây là S1, cho mỗi ha lúa là S2 Nếu dành để trồng khoai tây x1 ha và lúa x2 ha Giải bài tóan cho diện tích canh tác khoai và lúa cao cho đạt thu nhập cao nhất với diện tích, phân bón và nguồn vốn sẵn có
Giải bài toán QHTT bằng Solver trên Excel Giả sử
Người nông dân có diện tích đất canh tác A= 6 ha
Lượng phân bón chuẩn bị sẵn là F = 8 kg Số tiền vốn P = 10 triệu Lượng phân bón và chi phí cần thiết cho khoai tây F1 = 1kg/ha, P1 = 2 triệu/ha; Lượng phân bón và chi phí cần thiết cho lúa là F2 = 2 kg/ha, P2 = 1 triệu/ha Lợi nhuận khi trồng khoai tây S1 = 3 triệu/ha và lúa
là S2 = 2 triệu/ha
Bài toán chọn số ha trồng khai tây và trồng lúa là bài toán QHTT có:
Hàm mục tiêu cực đại: f(x) = 3* x 1 + 2* x 2 => max
Các ràng buộc
x 1 + x 2 ≤ 6 (1) (giới hạn đất trồng)
x 1 + 2* x 2 ≤ 8 (2) (giới hạn phân bón)
2* x 1 + x 2 ≤ 10 (3) (giới hạn tiền vốn canh tác)
x 1 ≥ 0 ; x 2 ≥ 0 (giá trị không âm)
Bước 1: Tổ chức dữ liệu trên bảng tính
Trang 16Bước 2: Chọn ô chứa hàm mục tiêu (D5) và chọn Data/Solver Hộp thoại Solver Parameters
xuất hiện
Bước 3: Khai báo các thông số cho Solver
Set Objective: Nhập ô chứa địa chỉ tuyệt đối của hàm mục tiêu ($D$5)
To: Xác định giá trị cần đạt đến của hàm mục tiêu trong trường hợp này là “Max”
By Changing Variable Cells: Nhập địa chỉ tuyệt đối của các ô ghi các giá trị ban đầu của
biến ($B$4:$C$4)
Subject to the Constraints: Nhập các ràng buộc của bài toán Nhấp nút Add, bảng Add
Constraint xuất hiện và thêm các ràng buộc
- Cell Reference: Ô hoặc vùng ô chứa công thức của các ràng buộc
- Ô dấu: Cho phép ta lựa chọn dấu của các ràng buộc tương ứng
- Constraint: Ô chứa giá trị vế phải của các ràng buộc tương ứng
Bước 4: Sau khi hoàn tất ta chọn Solve để chạy Solver, hộp thoại kết quả xuất hiện và chọn kiểu báo cáo Keep Solver Solution (Giữ kết quả và in ra bảng tính) Chọn OK
Trang 17Kết quả của bài toán được thể hiện ở hình bên dưới
Kết luận: phương án tìm được là x1 = 4; x2 = 2 và giá trị cực đại của hàm mục tiêu f(x) =
16
Lưu ý: Để kích hoạt Solver ta thực hiện các thao tác như trong hình