Phản ứng thể hiện tính axit của SO2 là Câu 2.. Tính chất hóa học đặc trưng của Cl2 là Câu 3.. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách nào?. Các số oxi hoá có thể c
Trang 1TRƯỜNG THPT MỸ HỘI ĐÔNG ĐỀ THI HỌC KỲ II KHỐI 10
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 60 phút
Đề 123
-Phần trả lời
Đáp án
Lưu ý: - Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
A TRẮC NGHIỆM (16 câu)
Câu 1 Phản ứng thể hiện tính axit của SO2 là
Câu 2 Tính chất hóa học đặc trưng của Cl2 là
Câu 3 Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách nào ?
Câu 5 Trong phòng thí nghiệm HCl được điều chế từ
Câu 6 Các số oxi hoá có thể có của lưu huỳnh là
Câu 9 Độ mạnh axit của các hiđro halogenua giảm đi theo thứ tự từ trái sang phải là
A HF>HCl>HBr>HI B HI>HBr>HCl>HF C HCl>HBr>HF>HI D HI>HCl>HBr>HF.
lượng khí này tác dụng vừa đủ với m (g) sắt Giá trị của m là [O = 16; Cl = 35,5; Mn=55; Fe = 56]
Câu 11 Người ta có thể dùng thùng bằng nhôm để đựng axit
cần vừa đủ dung dịch chứa 2g NaOH Nồng độ mol/lit của dd HCl là [H=1; O=16; Na=23; Ca=40]
Câu 13 Thành phần của nước Gia-ven gồm
Câu 15 Cân bằng nào dưới đây chuyển dịch sang phải (chiều thuận) khi tăng áp suất ?
Câu 16 Từ lưu huỳnh (S) để điều chế axit sunfuric (H2SO4) thì số phản ứng tối thiểu cần là
Trang 2B TỰ LUẬN (3 câu)
Câu 1: Bổ túc phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có):
HCl + .→ KCl + Cl2 +
Fe2O3 + .→ Fe2(SO4)3 +
CaCO3 + HCl → .…… …
Al2(SO4)3 + → AlCl3 +
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 5 dung dịch sau: H2SO4, KNO3, KOH, Na2SO4, KCl
Câu 3: Cho 21,3g hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3 tác dụng với V (lit) dung dịch H2SO4 2M (loãng, dư) thu được 5,6 lít H2 (đktc) [Mg = 24; Al = 27; O = 16] a Tính khối lượng mỗi chất trong X Suy ra % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X b Lượng axit dư được trung hòa bởi 25 ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28g/ml) Tìm V
ĐÁP ÁN HÓA 10
A Trắc nghiệm
B Tự luận
Câu 1: Bổ túc phương trình phản ứng: (viết đúng pthh: 0,25đ và cân bằng pthh: 0,25đ)
16HCl + .2KMnO4 → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + .8H2O (0,5đ)
Fe2O3 + .3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + .3H2O (0,5đ) CaCO3 + 2HCl → .CaCl2 + .CO2 + H2O … (0,5đ)
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 .→ 2AlCl3 + 3BaSO4↓ (0,5đ)
Trang 3Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 5 dung dịch sau: H2SO4, KNO3, KOH, Na2SO4, KCl
- Lấy mẫu thử
- Dùng quỳ tím nhận axit, bazơ 0,5đ
- Dùng dd Ba2+ (BaCl2, Ba(OH)2, ) nhận muối sunfat 0,25đ
Viết pthh 0,25đ
- Dùng dd AgNO3 nhận muối clorua 0,25đ
Viết pthh: 0,25đ
- Chất còn lại muối nitrat
thu được 5,6 lít H2 (đktc) [Mg = 24; Al = 27; O = 16]
a Tính khối lượng mỗi chất trong X Suy ra % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
b Lượng axit dư được trung hòa bởi 25 ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28g/ml) Tìm V
0,25 0,25 ← 0,25 (mol)
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O ……… 0,25đ
mAl2O3 = 21,3 – 6 = 15,3g ……….0,25đ
%mAl2O3 = 100% - 28,17% = 71,83% ……….0,25đ
b nAl2O3 = 15,3 / 102 = 0,15 mol ……….0,25đ
2NaOH + H2SO4 còn dư → Na2SO4 + 2H2O
Vậy tổng số mol H2SO4 = 0,25 + 0,45 + 0,1 = 0,8 mol
VddH2SO4 = 0,8 / 2 = 0,4 lit ……… 0,25đ