1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập ngữ văn lớp 9

52 981 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận điểm 2: Với Truyện Kiều, nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc qua nghệ thuật miêu tả thiên nhiên - Cảnh không đơn thuần là cảnh mà tả cảnh là tạo không gian để bộ

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI

b Đoạn trường chia lúc phân kì

- Nét riêng :

a Hai câu thơ sử dụng dụng toàn thanh bằng có tác dụng trong việc diễn tả cảm giác êm ái, nhẹ nhàng, mỏng manh của không gian buổi chiều êm đềm ,mênh mang

b Câu thơ của Nguyên Du lại sử dụng toàn thanh trắc gợi tả cái khó khăn, trúc trắc, gập ghềnh của đường đi, nghe như có tiếng vó ngựa đang rong ruổi

c Nguyễn Khuyến lại đem đến chất nhạc trong cách gieo vần “eo” khá

thú vị Câu thơ có hình ảnh của làn nước trong lạnh lẽo, chiếc thuyền bé tẻo teo

của làng quê.Cảnh mùa thu êm đềm xinh xắn trong veo qua cái nhìn của nhà thơ

Câu 2 ( 8đ)

Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du có ý kiến cho rằng:

“ Với Truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc :

từ nghệ thuật dẫn truyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên , con người.’’

( Bồi dưỡng Ngữ văn 9 Tr36-NXB Giáo dục)

Câu 2 : (8đ)

Luận điểm 1: Với Truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có những bước phát

triển vượt bậc : Trước hết là ở nghệ thuật dẫn truyện

- Trung tâm của văn bản không phải là sự việc mà là nhân vật ,lời văn kể chuyện theo hướng thuyết minh hành động,tâm lí của nhân vật.Phương thức kể và

Trang 2

tả được kết hợp một cách nhuần nhuyễn, lời kể không đơn thuần là giới thiệu nhânvật, kể việc mà còn là lời đối thoại, độc thoại,nhận xét đánh giá, cũng có khi là

bình luận Khi lại là lời kể lời thuyết minh về lai lịch tính nết nhân vật ( d/c : Giới thiệu chị em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh)

- Ngôi kể thứ ba với điểm nhìn nghệ thuật linh hoạt khi thì kể theo điểm nhìn từ bên ngoài Khi lại được nhìn với điểm nhìn bên trong (d/c: Kể về đức hạnh của chị em Kiều, lời thoại của Mã Giám Sinh, về không gian lễ hội trong tiếtthanh minh )

Luận điểm 2: Với Truyện Kiều, nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc qua nghệ thuật miêu tả thiên nhiên

- Cảnh không đơn thuần là cảnh mà tả cảnh là tạo không gian để bộc lộ tâmtrạng nhân vật,cảnh luôn gắn với người Đó là cảnh nhuốm màu tâm trạng hiu hắt

đang diễn ra trong tâm hồn nàng Kiều.(Kiều ở lầu Ngưng Bích )

- Khi tả cảnh Nguyễn Du còn có khả năng gợi lên một cảnh tượng trong

truyện giúp người đọc hình dung ra cảnh qua những ngôn từ ước lệ ( Cảnh ngày xuân)

- Nghệ thuật tả cảnh đạt đến bậc thầy giàu tính tạo hình (Cảnh ngày xuân) Luận điểm 3: Với Truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có những bước phát triển vượt bậc qua nghệ thuật miêu tả con người:

- Nghệ thuật tả người phong phú và đa dạng hơn, giàu tính tạo hình, lúc tả

theo bút pháp ước lệ tượng trưng khi tả theo bút pháp tả thực tùy theo từng tuyến nhân vật phản diện hoặc chính diện Khi miêu tả chị em Thúy Kiều Nguyễn Du sử

dụng bút pháp ước lệ với từ ngữ mĩ lệ để tôn vinh cái đẹp.( d/c)

+ Khi kể về nhân vật phản diện thì Nguyễn Du lại chú ý đến chi tiết hiện thực

để người đọc dễ hình dung ra nhân vật với nét ngoại hình và tính cách rõ nét (Mã Giám Sinh mua Kiều)

+ Cũng có khi miêu tả tâm lí gắn với hành động của nhân vật: (Mã Giám Sinh mua Kiều)

+ Khi cần Nguyễn Du lại tập trung miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ mềm mại - nghệ thuật miêu tả nội tâm (Mã Giám Sinh mua Kiều)

Câu 3 (2điểm)

Vẻ đẹp độc đáo của hai câu thơ sau:

Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu

(Sang thu – Hữu Thỉnh)

Gîi ý

- Câu thơ là cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước không gian giao mùa từ hạ sang

thu

- Nghệ thuật nhân hoá kết hợp với liên tưởng tưởng tượng hợp lí đầy sáng tạo

làm nên hình ảnh thơ đẹp: “ đám mây mùa hạ, vắt nửa mình ”

Trang 3

- Nhà thơ đã lấy cái hưũ hình “đám mây”để diễn tả cái vô hình “không gian và

thời gian chuyển mùa từ hạ sang thu” Không gian vào thu vẫn còn chút mây

vương của mùa hạ

- Đám mây như chiếc cầu nối hữu tình: mềm mại điệu đà duyên dáng giữa đôi bờ

“ hạ- thu” Người đọc cảm nhận được thời khắc chuyển mùa thật đẹp : hạ chưa đi hẳn mà thu cũng chưa thực sự vào mùa ,chỉ mới chớm sang

Câu 4 ( 3điểm)

Thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa , Nguyễn Du đã từng viết:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

1.Em hiểu như thế nào về ý thơ trên ?

2 Qua số phận nàng Vũ trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ , em có suy nghĩ gì về “ phận đàn bà “ trong xã hội xưa và nay?

Gîi ý

1 Giải thích ý thơ:

- Niềm thương cảm của Nguyễn Du dành cho những người phụ nữ

“Phận” là thân phận,“mệnh” là số phận do trời định.“Lời bạc mệnh”là “lời chung ”dành cho những người phụ nữ => Đó là kiếp “ đàn bà” đều phải chịu đắng cay,khổ cực

2 Trình bày suy nghĩ về số phận người phụ nữ xưa và nay:

Luận điểm 1: Suy nghĩ về nhân vật Vũ Thị Tiết : khái quát ngắn gọn

- Vũ Thị Thiết là hiện thân của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong

kiến xưa: đức hạnh đủ đầy mà có cuộc đời oan trái.Vốn con nhà kẻ khó thuộc

tầng lớp bình dân nhưng cũng như bao người phụ nữ khác nàng cũng có khátkhao,có ước mơ giản dị muôn đời:Thú vui nghi gia nghi thất Nàng hội tụ vẻ đẹpchuẩn mực của xã hội : công, dung, ngôn, hạnh lẽ ra phải được hưởng hạnh phúcnhưng lại gặp bất hạnh

Luận điểm 2: Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội xưa

- Người phụ nữ muốn có hạnh phúc, muốn nuôi dưỡng hạnh phúc nhưng họ bất lực trước những thế lực vô hình.Họ sống trong thế bị động.Mọi niềm vui nỗi buồn,hạnh phúc,đau khổ đều phụ thuộc vào đàn ông.Trong gia đình Vũ Thị Thiết (nói riêng) và xã hội phong kiến nói chung,người phụ nữ như nàng không có quyền được bảo vệ mình huống chi là quyền quyết định hạnh phúc của mình

Luận điểm 3: Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội ngày nay

- Ngày nay trong xã hội mới,xã hội hiện đại khi nam nữ đã bình quyền, phụ

nữ đã được tôn trọng,đánh giá ngang với đàn ông.Pháp luật đã bảo vệ họ

- Người phụ nữ ngày nay vẫn kế thừa và phát huy được truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam: vẫn coi trọng tứ đức, tam tòng nhưng không

Trang 4

chỉ dừng lại ở đó.Tứ đức cùng với đạo tam tòng không phải là tư tưởng chính thống quyết định số phận họ.Ngày nay phụ nữ có quyền bình đẳng như nam giới:tự mình quyết định hạnh phúc,tương lai,cuộc đời mình.

- Thực tế xã hội ngày nay bạo lực gia đinh không hẳn đã chấm hết,người phụ nữ chưa hẳn đã được bình đẳng tuyệt đối như nam giới vốn do thiên bẩm là thế nhưng

họ đã thực sự có một cuộc đời mới, số mệnh mới

Câu 5: ( 5điểm)

Trăng trong thơ hiện đại Việt Nam qua một số văn bản đã học trong chương trình Ngữ Văn 9 –tậpI

Gîi ý Luận điểm 1: Liên hệ so sánh trăng trong thơ nói chung từ đó nhận xét :

Trăng trong các văn bản đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp trong sáng,người bạn tri kỉ của con người trong cuộc sống chiến đấu ,lao động và cuộc sống

sinh hoạt đời thường

Luận điểm 2: Trăng trong thơ Chính Hữu qua bài thơ Đồng chí

- Trăng là biểu tượng của hiện thực (cuộc chiến đấu) và lãng mạn (thiên nhiêntươi đẹp)

- Là biểu tượng của tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn trong cuộc chiến đấu gian khổ thời kì kháng chiến chống Pháp,là người bạn trong đêm rừng thời tiết khắc nghiệt

- Là nhan đề cho cả tập thơ

Luận điểm 3: Trăng trong thơ Huy Cận qua bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

-Trăng là hình tượng thiên nhiên đẹp kì vĩ nhưng gần gũi gắn bó với con người là cánh buồm chuyên trở nâng bổng niềm vui hào hứng trong lao động của những người dân chài(d/c)

-Trăng đã làm nên một bức tranh sơn mài về biển vàng biển bạc,với những loài cá biển đa dạng phong phú (d/c)

Đó là một bức tranh tươi sáng rực rỡ sắc màu,lung linh huyền ảo

Luận điểm4: Trăng trong thơ Nguyễn Duy qua bài thơ Ánh trăng

-Trăng xuyên suốt bài thơ với hình ảnh đẹp về thiên nhiên tươi đẹp với không gian rộng lớn,khoáng đạt của : đồng , sông , bể , rừng

-Trăng là quá khứ hồn nhiên , hòa với cây cỏ đầy nghĩa tình

-Trăng trong hiện tại vẫn đẹp ,vẫn như thuở nào, là hiện thân của thiên nhiên vĩnh hằng của quá khứ vẹn nguyên thủy chung.(d/c)

-Xuất hiện trong đêm hòa bình với cuộc sống hiện đại trong một đêm xảy

ra sự cố người bạn ấy nghiêm khắc nhắc nhở con người đừng quên qúa khứ

đừng quên tình nghĩa Trăng đã thanh lọc tâm hồn con người thức tỉnh lương

Trang 5

tâm con người.Trong cái im lặng của trăng trước vầng trăng tròn vành vạnh con người chợt giật mình.(d/c)

-Trăng là hình tượng thơ đa nghĩa:Thiên nhiên tươi đẹp, quá khứ thủy

chung tình nghĩa,là vẻ đẹp vĩnh hằng của cuộc sống,là người bạn tri kỉ của con người

Câu 6( 2 ,5 điểm)

Trong Truyện Kiều có hai câu thơ:

Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha

Hai câu thơ trên gợi cho em nhớ đến hai câu thơ nào trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” (Ngữ Văn 9 – Tập I )? Cảnh được miêu tả trong những câu thơ

trên có hoàn toàn giống nhau không ? Qua đó em có nhận xét gì về ngòi bút tả cảnh của Nguyễn Du?

Gîi ý

- Chép đúng hai câu thơ:

Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

- Cảnh trong những câu thơ trên không hoàn toàn giống nhau Ở hai câu thơ

đầu tiên : Cảnh có cái gì đó tha thiết , lưu luyến, vương vấn của tâm trạng con người.

- Hai câu thơ trong đoạn trích Cảnh ngày xuân cũng là cây cầu, dòng nước

nhưng tất cả hình ảnh đều mang dáng dấp nho nhỏ, phảng phất nỗi buồn của lòng người.

- Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du: Cảnh vật hiện lên mang đầy tâm trang (Cảnh được nhìn qua tâm trạng của nhân vật.) Đó là tài năng trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du

Câu 7: (7,5điểm)

“ Thơ là chiều sâu, là sự chắt lọc, kết tinh ” ( Nguyễn Văn Hạnh) Từ

đó em hãy trình bày cảm nhận của mình về chiều sâu suy ngẫm trong đoạn thơ

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa ! Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Trang 6

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?

( Trích ‘‘Bếp lửa’’ - Bằng Việt , Ngữ văn 9 - Tập 1

Gîi ý

Luận điểm 1: Suy ngẫm vê hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa:

- Từ bếp lửa cháu suy ngẫm về ngọn lửa Điệp từ , giọng thơ xúc

động gợi chiều sâu của cảm xúc : từ bếp lửa bà nhen đã sáng bừng lên ngọn lửa bất diệt ngọn lửa của tình yêu thương, của niềm tin bền bỉ

Luận điểm 2: Suy ngẫm sâu sắc về hình ảnh người bà gắn với bếp lửa và thể hiện tình yêu thương của cháu:

- Giọng thơ sâu lắng bùi ngùi mang đầy hoài niệm suy tư Hình ảnh bà hiện về qua hồi ức vẫn dáng vẻ tảo tần, chịu thương chịu khó lặng lẽ hi sinh cả

một đời cho gia đình, cho cháu con

- Bà không chỉ nhóm bếp lửa bằng rơm rạ mà bà còn nhóm lên trong cháu bao niềm yêu thương, nhóm lên bao nghĩa tình, và đặc biệt bà còn nhóm dậy cả trong cháu những ước mơ hoài bão, khát khao của tuổi thơ, bà đã mở rộng tâm hồn cháu bằng ngọn lửa ấm áp của trái tim bà Điệp từ nhóm kết hợp với nhịp

thơ nhanh gợi ra bao cảm xúc dạt dào,

- Cảm xúc ấy sáng bừng lên chất trí tuệ, hình ảnh bếp lửa đã ngang với điều kì diệu thiêng liêng

Luận điểm3: Niềm thương nhớ của cháu :

- Kết thúc đoạn thơ là câu hỏi tu từ, hình ảnh thơ giàu sức gợi đã thể hiện sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

- Từ việc lưu giữ kỉ niệm cùng cảm xúc trào dâng cuối cùng kết

đọng lại thành tâm niệm suy tư, thành điểm tựa tinh thần và từ tình cảm gắn

bó với người bà đã được nâng lên thành tình yêu thương gắn bó sâu sắc với quê hương, đất nước

Câu 8: (2,0điểm)

Đánh giá của em về hành động tự vẫn của nàng Vũ trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

* Tìm ý, lập dàn ý :

* Hành động của nàng Vũ rất đáng thư ơng bởi :

- Nàng không còn cách nào để minh oan trước sự đa nghi cố chấp của chồng

- Khi mà nhân cách và phẩm hạnh của nàng bị phủ nhận , khi mà hạnh phúc vợchồng không có khả năng cứu vãn ,trong một xã hội mà người phụ nữ không có quyền tự được bảo vệ, và không có ai đủ sức để bảo vệ cho mình thì chỉ còn biết tìm đến cái chết để chứng minh tấm lòng trong sạch của mình

*Hành động của nàng cũng đáng giận bởi :

- Nàng đã từ bỏ con nhỏ yêu thương, từ bỏ hạnh phúc mà mình từng vun đắp vàkhao khát

Trang 7

- Nàng tỏ ra thụ động, không giám bày tỏ một cách kiên trì nhằm làm thay đổi ý nghĩ của người chồng để rồi tự chọn một cái chết oan khuất cho mình.

Câu 9: ( 3,0điểm)

Bài học làm người em vẫn nhớ ghi “công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy” đã

được cha ông ta kết luận bằng những lời ca mộc mạc mà đầy ý nghĩa :

Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm cha áo mẹ chữ thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao

Suy nghĩ của em về bài học trên

* Tìm ý, lập dàn ý :

* Nêu được ý nghĩa bài ca dao:

- Đề cao công ơn nuôi dạy của cha mẹ, thầy cô ( người nuôi dưỡng, dạy dỗ)

- Lời nhắc nhở về đạo làm người ( làm con, làm trò )

*Luận bàn:

- Bài học trong bài ca dao trên giàu tính nhân văn, có gía trị và luôn luôn đúng Đó

là bài học làm người thấm nhuần với mỗi chúng ta từ thuở lọt lòng cho đến suốt đời

- Mỗi người phải biết ơn sinh thành nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ,

ơn dạy dỗ của thầy cô

- Cho đến ngày nay bài học này vẫn còn nguyên giá trị: Biểu hiện tình cảm, thái

độ của con cái với cha mẹ, của học sinh với thầy cô giáo Phê phán những biểu hiện trái đạo hiếu

* Bài học:

- Mỗi người phải ghi nhớ bài học đó, có hành động cụ thể để xứng với công lao của cha mẹ và thầy cô

Câu 10: ( 5,0 điểm)

Qua văn bản “ Cảnh ngày xuân” và “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” ( Ngữ văn

9 – Tập 1), em hãy chứng minh rằng “ Cảnh vật và tâm trạng nhân vật trong thơ Nguyễn Du bao giờ cũng vận động chứ không tĩnh tại”

( Ngữ văn 9 nâng cao)

bó với con người:

+ Trong “ Cảnh ngày xuân « : Trước hết là cảnh ngày xuân : tươi sáng trong trẻo , tinh khôi mới mẻ, tràn đầy sức sống (d/c)

Trang 8

+Vẫn là cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng chiều về lại có sự thay đổi theo thời gian , theo tâm trạng của con người : Cảnh chiều xuân mênh mang, nhạt dần

……(d/c)

+ Hay nơi lầu Ngưng Bích : Thiên nhiên được nhìn qua tâm trạng của một

kẻ cô đơn cô độc thì cảnh vật có vẻ đẹp hoang vắng mênh mông rợn ngợp

( 6 câu thơ đầu)

+ Vẫn thiên nhiên nơi lầu Ngưng Bích nhưng trong tám câu cuối ta thấy có

sự vận động theo dòng tâm trạng của con người khá tinh tế Ngòi bút điêu luyện của Nguyễn Du đã thể hiện khá sinh động bức tranh thiên nhiên với những cảnh vật cụ thể Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ đậm sang nhạt, âm thanh

- Lễ hội tan, cảnh xuân nhạt dần , tâm trạng con người cũng thay đổi “lần xem , thơ thẩn, nao nao “

* Trong “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” tâm trạng có sự biến đổi khá rõ rệt :

- Trước hết là tâm trạng bẽ bàng sau đó là suy tư, tự đối diện với chính nỗi niềm của mình, nơi đất khách quê người tủi hờn ê chề nàng Kiều đã nhớ người yêu và cha mẹ mình (d/c)

- Nhớ về những người thân yêu nàng lại nghĩ về cảnh ngộ của mình nỗi niềm ấy được Nguyễn Du miêu tả khá tinh tế : Từ buồn da diết trong nỗi nhớ quê,nhớ người (d/c) -> buồn băn khoăn về thân phận bèo dạt hoa trôi của mình(d/c) -> buồn vô vọng trong cái nhìn nhạt nhoà không hi vọng (d/c) -> Lo sợ hãi hùng

về tương lai mờ mịt của mình, tiếng lòng của nàng Kiều đồng vọng vào thiên nhiên (d/c )

Câu11 : Nghị luận về mẹ

Câu 1:

Trong bài thơ “Con cò” nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”

Ý thơ gợi cho em những suy nghĩ gì về tình mẹ trong cuộc đời của mỗi conngười

*Phân tích đề:

Để làm được đề bài này, học sinh cần xác định đúng các yêu cầu sau:

- Kiểu bài: Nghị luận xã hội (nghị luận về một vườn đề tư tưởng đạo lí)

- Nội dung : Vẻ đẹp (ý nghĩa) của tình mẹ trong cuộc đời mỗi con người

- Phạm vi: Những hiểu biết và suy nghĩ của cá nhân về tình mẹ trong cuộcsống của mỗi người

Trang 9

* Tìm ý và lập dàn ý:

- Dựa trên nội dung bài thơ “Con cò”, đặc biệt là hai câu thơ mang ý nghĩatriết lí sâu sắc khẳng định tình mẹ bao la, bất diệt Trước mẹ kính yêu, con dù cókhôn lớn trởng thành nh thế nào đi chăng nữa thì vẫn là con bé nhỏ của mẹ, rất cần

và luôn được mẹ yêu thương, che chở suốt đời

- Khẳng định vai trò của mẹ trong cuộc sống của mỗi người (ý chính): Mẹ làngười sinh ra ta trên đời, mẹ nuôi nấng, chăm sóc, dạy dỗ chúng ta Mẹ mang đếncho con biết bao điều tuyệt vời nhất: nguồn sữa trong mát, câu hát thiết tha, nhữngnâng đỡ, chở che, những yêu thương vỗ về, mẹ là bến đỗ bình yên của cuộc đờicon, là niềm tin, là sức mạnh nâng bước chân con trên đường đời,… Công lao của

mẹ như nước trong nguồn, nước biển Đông vô tận (D/c)

- Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đền đáp công ơn của mẹ? Cuộc đời mẹkhông gì vui hơn khi thấy con mình mạnh khoẻ, chăm ngoan, giỏi giang và hiếuthảo Mỗi chúng ta cần rèn luyện, học tập và chăm ngoan để mẹ vui lòng: vâng

lời, chăm chỉ, siêng năng, học giỏi, biết giúp đỡ cha mẹ…(d/c)

- Phê phán những biểu hiện, những thái độ, hành vi cha đúng với đạo lí làmcon của một số người trong cuộc sống hiện nay: cãi lại cha mẹ, ham chơi, làmnhững việc vi phạm pháp luật để mẹ lo lắng, đau lòng… Có thể phê phán tới cảnhững hiện tượng mẹ ruồng rẫy, vất bỏ con, cha làm tròn trách nhiệm của ngườicha, người mẹ…

- Liên hệ, mở rông đến những tình cảm gia đình khác: tình cha con, tìnhcảm của ông bà và các cháu, tình cảm anh chị em để khẳng định đó là những tìnhcảm bền vững trong đời sống tinh thần của mỗi người Vì vậy mỗi chúng ta cầngìn giữ và nâng niu Tình cảm gia đình bền vững cũng là cội nguồn sức mạnhdựng xây một xã hội bền vững, đẹp tươi

Câu 2:

“Mẹ ru cái lẽ ở đờiSữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn

Bà ru mẹ… mẹ ru conLiệu mai sau các con còn nhớ chăng”

(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)

Từ suy ngẫm trên của nhà thơ Nguyễn Duy, em hãy viết một bài văn ngắn về tình

yêu và lòng biết ơn mẹ

*Phân tích đề:

Để làm được đề bài này, học sinh cần xác định đúng các yêu cầu sau:

- Kiểu bài: Nghị luận xã hội (nghị luận về một vườn đề tư tưởng đạo lí)

- Nội dung nghị luận: tình yêu và lòng biết ơn mẹ

- Phạm vi kiến thức: hiểu về ý thơ của Nguyến Duy, những hiểu biết và suynghĩ của cá nhân về tình mẹ trong cuộc sống của mỗi người

* Tìm ý và lập dàn ý:

1 - Giải thích ý thơ của Nguyễn Duy và xác định vấn đề cần bàn luận

* Công lao của người mẹ với con là vô cùng lớn lao:

Trang 10

- Sữa nuôi phần xác: Nuôi dưỡng con về thể chất

- Hát nuôi phần hồn: Nuôi dưỡng con về tinh thần

* Lẽ phải ở đời là: Làm con phải yêu thương và thấm thía công ơn mẹ

Vậy vấn đề bàn luận: Đạo làm con là yêu thương và biết ơn mẹ

2- Nội dung bàn luận:

- Khẳng định: Đạo làm con phải yêu thương, biết ơn mẹ là hoàn toàn đúng

đắn và mang tính nhân văn cao đẹp vì:

+ Mẹ là người trao cho con cuộc sống, đưa con đến với thế giới này

+- Mẹ chắt lọc sự sống của thể chất mình cho con và chăm lo cho con bằngtất cả tình yêu và đức hi sinh của mình

+ Tình yêu và sự chăm lo của mẹ cho con bền bỉ, tận tuỵ và vị tha, vượt mọikhoảng cách thời gian, không gian không đòi hỏi đền đáp bao giờ

- Những biểu hiện về tình yêu và lòng biết ơn của Con với Mẹ

+ Cảm nhận và thấm thía những khát vọng mẹ gửi gắm ở con

+Cố gắng học tập và rèn luyện để thực hiện những khát vọng ấy của mẹ,xứng đáng với tình yêu và sự hi sinh của mẹ

+ Thương yêu và biết ơn mẹ bằng những việc làm cụ thể hàng ngày: giúp đỡviệc gia đình, chăm sóc khi mẹ đau ốm, động viên an ủi mẹ khi mẹ buồn

- Liên hệ mở rộng : Dân tộc ta vốn có truyền thống coi trọng tình yêu và sự

biết ơn của con với mẹ: nhiều câu ca dao tục ngữ khẳng định điều này: Nghĩa mẹnhư nước Nghĩa mẹ bằng trời Và các nhà thơ nhà văn hiện đại đã tiếp tụcnguồn cảm hứng vô tận ấy

- Phê phán : những thái độ vô ơn, vô cảm trước tình yêu và sự hi sinh của mẹ, có

những thái độ việc làm sai trái với mẹ

Trên đây chỉ là hai ví dụ cơ bản, thực tế còn có rất nhiều dạng bàitrương tự

Câu 1 2 (4 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:

“ Chúng tôi , mọi người -kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con bỗng như nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba a a ba!

Tiếng kêu của nó như xé, xé sự im lặng và xé cả ruốt gan mọi người, nghe thật xót xa Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc,

nó nhảy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó Tôi thấy làn tóc tơ sau ót

nó như dựng đứng lên

Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc :

- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!

Trang 11

Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cảvết thẹo dài trên má của ba nó nữa”

Đây là đoạn văn cảm động dựng lại cảnh ngộ sau khi sang nhà bà ngoại,được bà giải thích, Thu hiểu ra vì sao ba nó có cái thẹo dài trên mặt, sự nghi ngờ

ở em đã được giải toả; trước phút ông Sáu lên đường, lần đầu tiên bất ngờ, bé Thucất tiếng gọi “ ba”, rồi nó níu giữ, liên tiếp hôn lấy hôn để “ cùng khắp” ba nó.Nhà văn đã sử dụng kết hợp các phép so sánh, tăng tiến, liệt kê, các yếu tốmiêu tả, bình luận,vv cùng tập trung biểu đạt thật ấn tượng, sinh động và cảmđộng các tình tiết, hành động toả sáng tình yêu ba hồn nhiên, mạnh mẽ da diết, có

cả vương vít nỗi niềm chân thành của bé Thu

Thái độ cùng hành động của bé Thu đột ngột thay đổi mà vẫn kết hoà vàomạch diễn biến tâm lí của bé một cách tự nhiên, hấp dẫn

Thông qua tình huống bất ngờ này ta thấy chiến tranh đã gây cho các giađình và thế hệ Việt Nam yêu nước phải chịu biết bao thiệt thòi, mất mát, hi sinhnhưng đồng thời cũng giúp chúng ta nhận rõ hơn giá trị lớn lao, thiêng liêng củahạnh phúc gia đình riêng tư, bình dị, đơn sơ và vẻ đẹp tâm hồn, tình cảm của cácthế hệ người Việt Nam yêu nước

Câu 13(4 điểm)

Nhà bác học người Pháp LuisPaster đã nói :

“ Học vấn không có quê hương nhưng người học vấn phải có tổ quốc”

Hãy viết một bài văn nghị luận( không quá hai trang giấy thi) trình bày cách hiểucủa em về ý kiến trên

1.Về nội dung :

Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Ý 1: Học vấn là toàn bộ kiến thức của nhân loại được tích luỹ từ hàng ngànnăm Người học phải phần đấu suốt đời vì học có thể xem là quyển vở không cótrang cuối

- Học vấn không mang tính quốc tế, mỗi phát minh của đất nước con người nơinào đó đều trở thành phát minh của nhân loại

- Việc học không giới hạn bởi môi trường, biên giới, mỗi người đều có quyềnchọn cho mình môi trường học tập tốt nhất

Ý 2: Từ “ nhưng” để liên kết, đối lập nhằm làm nổi bật vế thứ hai của câu nói – Tổ quốc là quê hương, đất nước, nơi sinh ra ta và là nơi ta lớn lên; nơi ở của

tổ tiên ta, dòng họ ta Mỗi người đều phải có Tổ quốc

- Người học là người chủ của học vấn đó phải có quê hương bản quán, người ta không thể học cao, học rộng mà quên mất mình là ai, quên mất cội nguồn

– Mỗi người phải sống vì Tổ quốc mình, dân tộc mình

– Phải phấn đấu không ngừng vì sự phồn vinh của Tổ quốc, vì lòng tự hào dân tộc Việc học phải hướng đến mục đích phục vụ cho quê hương, Tổ quốc

Câu 14(12 điểm)

Trong sáng tác cuối cùng của cuộc đời cầm bút, Thanh Hải viết:

Trang 12

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc

Mùa xuân- ta xin hát

( Mùa xuân nho nhỏ - Ngữ văn 9, tập hai)

Em hãy trình bày cảm nhận của mình về những cung bậc của tiếng hát tâm hồn nhà thơ trong tác phẩm này

*Yêu cầu chung :

1 Về nội dung :

- Bài viết bao quát được toàn bộ tác phẩm, xác định được tiếng hát tâm hồn

nhà thơ” là sự ngân vang của những cung bậc càm xúc được thể hiện khi tha thiết,

tự hào, khi trang nghiêm, lắng sâu, khi dạt dào, sôi nổi cảm hứng trước mùa xuâncủa thiên nhiên, của đất nước, của ước nguyện cao đẹp; học sinh cảm nhận được

về ý nghĩa của bản hoà ca tiếng “ tôi” cao đẹp hoà nhập trong tiếng ta lớn lao, cao

cả ca ngợi con người đang làm sáng lên vẻ đẹp đất nước bồn ngàn năm, trọn đờicống hiến cho đất nước

- Cảm nhận được “tiếng hát tâm hồn nhà thơ” với sự ngân vang của các yếu

tố hình thức nghệ thuật: thể loại ( thơ 5 chữ phù hợp với việc thể hiện tâm trạngdạt dào cảm xúc), kết cấu các khổ thơ linh hoạt; từ ngữ giàu hình ảnh( Từng giọtlong lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng ), sử dụng các biện pháp tu từ đặc sắc; vần vànhịp thơ

và vẻ đẹp của hình ảnh vầng trăng và chủ đề của tác phẩm

* Từ sự đối lập “Trăng cứ tròn vành vạnh - kể chi người vô tình”, Nguyễn Duy kết thúc: “ánh trăng im phăng phắc - đủ cho ta ta giật mình”, học sinh cần

chỉ ra:

+ Tâm trạng của nhà thơ trước vầng trăng hiền dịu và trang nghiêm xuất

hiện đột ngột (0,5 điểm)

Trang 13

+ Tỡnh cảm và thỏi độ của nhà thơ trong cỏi “giật mỡnh” cuối bài thơ (giậtmỡnh trước sự vụ tỡnh dễ cú ở mỡnh, ở một thế hệ từng trải qua chiến tranh nay

được sống trong hũa bỡnh cú thể lóng quờn nghĩa tỡnh quỏ khứ) (0,5 điểm)

1.2 Nờu suy nghĩ về tỡnh cảm, thỏi độ của nhõn vật trữ tỡnh (trõn trọngtrước sự thức tỉnh) và bài học của bản thõn (thỏi độ sống “uống nước nhớ nguồn”,

õn nghĩa thủy chung cựng quỏ khứ (1 điểm)

Cõu 16 (3 điểm)

Đọc câu chuyện sau:

"Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản, tại một trờng Tiểu học, ngời ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những ngời bị nạn Trong những ng-

ời xếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng 9 tuổi, trên ngời chỉ mặc một bộ quần

áo mỏng manh Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lợt em thì chắc chẳng còn thức ăn nên đến gần và trò chuyện với em.

Em kể thảm hoạ đã cớp đi những ngời thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và

đứa em nhỏ Em bé quay ngời, lau vội dòng nớc mắt.

Thấy em lạnh, tôi cởi chiếc áo khoác choàng lên ngời em và đa khẩu phần ăn tối của mình cho em: "Đợi tới lợt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú

đó, chú ăn rồi, cháu ăn đi cho đỡ đói" Cậu bé nhận túi lơng khô, khom ngời cảm

ơn Tôi tởng em sẽ ăn ngấu nghiến ngay lúc đó, nhng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi thẳng lên chỗ những ngời đang phân phát thực phẩm, để túi thức

ăn vào thùng rồi quay lại xếp hàng.

Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó Cậu

bé trả lời: ''Bởi chắc còn có nhiều ngời bị đói hơn cháu Cháu bỏ vào đó để cô chú phát chung cho công bằng."

(Dẫn theo "Báo Dân trí điện tử")

Hãy trình bày những suy nghĩ của em sau khi đọc xong câu chuyện trên bằng một bài văn ngắn

2.1 Trình bày cảm xúc suy nghĩ về cảnh ngộ nhân vật trong câu chuyện:

- Hoàn cảnh đáng thơng của cậu bé: mất ngời thân, gia đình, đói rét, hoang mang,

sợ hãi

- Cảm xúc, suy nghĩ: thơng cảm trớc cảnh ngộ của cậu bé

2.2 Cảm xúc, suy nghĩ về hành động của nhân vật cậu bé trong câu chuyện

- Khâm phục ý thức kỉ luật về nếp sống văn minh: xếp hàng, cảm ơn khi đợc giúp

đỡ

- Cảm phục hành động của em bé: Trớc hoàn cảnh đó, con ngời thờng bi quantuyệt vọng, và chỉ lo lắng cho bản thân mình Cậu bé trong câu chuyện biết hi sinhquyền lợi bản thân vì cộng đồng Đặt trong cảnh ngộ cậu bé lâm vào cảnh khốnkhó mới thấy rõ hơn lòng vị tha, nghĩa cử cao đẹp của ngời công dân nhỏ tuổi, thấy

đợc vẻ đẹp của một nền văn hoá, chiều sâu của một nền giáo dục

- Rút ra bài học bản thân: sự chia sẻ, tình tơng thân tơng ái, ý thức trách nhiệmcộng đồng, nếp sống văn minh, nghị lực vơn lên trong cuộc sống

2.3 Thông điệp gửi tới nhân vật nhỏ tuổi trong câu chuyện:

- Cảm thông chia sẻ những mất mát, khó khăn không dễ vợt qua của em bé và củanhân dân Nhật bản

- Bày tỏ sự khâm phục trớc những việc làm của ngời bạn nhỏ

Trang 14

- Hi vọng, tin tởng vào tơng lai tốt đẹp đối với nhân dân Nhật Bản.

+ Nờu và phõn tớch được những đặc điểm chung nhất của hai nhõn vật vềthõn phận và vẻ đẹp:

* Thõn phận: thõn phận của những con người chịu nhiều bất cụng, oan ức

vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

+ Nờu giỏ trị nhõn đạo toỏt lờn từ hỡnh tượng nhõn vật: tiếng núi cảmthương sõu sắc trước số phận bi kịch và tiếng núi khẳng định, ngợi ca con người

và những khỏt vọng chõn chớnh của con người

Cõu 1 7 (6,0 điểm)

Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhõn vật Thỳy Kiều được Nguyễn Du khắchọa trong đoạn trớch " Kiều ở lầu Ngưng Bớch"

Trớch (Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn lớp 9 tập I)

Để trỡnh bày cảm nhận về vẻ đẹp của nhõn vật Thỳy Kiều được thể hiện

trong đoạn trớch " Kiều ở lầu Ngưng Bớch", thớ sinh cú thể sử dụng nhiều

luận điểm, luận cứ khỏc nhau Sau đõy là một số gợi ý:

- Giới thiệu đụi nột về tỏc giả Nguyễn Du, Truyện Kiều và vị trớ đoạn

- Kiều ở lầu Ngưng Bớch là đoạn trớch mà Nguyễn Du đó khắc họa rất

thành cụng tõm trạng của Thỳy Kiều trong một cảnh ngộ ộo le ( ) Từ

tõm trạng của nhõn vật, tỏc giả đó làm hiện rừ vẻ đẹp nội tõm của nhõn

vật Đú là:

0,5

Trang 15

+ Vẻ đẹp của một tâm hồn nhạy cảm ( ý thức rõ cảnh ngộ của bản thân

khi phải đối mặt với nỗi cô đơn tuyệt đối, nỗi đau khổ, bẽ bàng đến tận

cùng và có biết bao ngổn ngang, chia xé trong lòng )

0,5

+ Vẻ đẹp của một tấm lòng thủy chung, son sắt đối với người yêu ( đau

đáu với lời thề ước ngày nào, đau đớn khi biết Kim Trọng chờ mình

trong vô vọng, tấm lòng thương nhớ của mình đối với chàng Kim không

nguôi, )

1,0

+ Vẻ đẹp của tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ ( xót xa, đau đớn khi

không được chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ ) 1,0

- Đánh giá về vẻ đẹp của nhân vật: Thúy Kiều không chỉ đẹp ở ngoại

hình mà dù ở trong cảnh ngộ nào Thúy Kiều cũng hiện lên với vẻ đẹp vị

tha, nhân hậu rất đáng trân trọng

0,5

- Đánh giá thành công của Nguyễn Du về ngòi bút khắc họa vẻ đẹp nội

tâm nhân vật qua nghệ thuật tẩ cảnh ngụ tình, điển tích điển cố 0,5

- Đánh giá về tình cảm, thái độ của nhà thơ Nguyễn Du đối với Thúy

Kiều: Thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc; trân trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca vẻ

đẹp nội tâm nhân vật

0,5

Câu 18 (4,0 điểm)

Giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9 tập I)

Trang 16

người lao động trước cuộc sống mới

Câu 19 (10,0 điểm)

Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn Nguyễn Thành Long đã để cho

ông hoạ sĩ nghĩ về anh thanh niên như sau:

Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng.

(Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn lớp 9 tập I)

Nêu rõ những điều anh suy nghĩ và những điều làm cho người ta suy nghĩ

về anh trong truyện ngắn.

1 Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 1,0

Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) là cây bút chuyên về truyện ngắn và kí

Truyện của ông thường có khuynh hướng ca ngợi tình yêu Tổ quốc, nhân dân

Lặng lẽ Sa Pa được viết vào mùa hè 1970 trong chuyến đi Lào Cai, in trong tập

Giữa trong xanh (1972) Với chất thơ nhẹ nhàng, trầm lắng, thiết tha, Lặng lẽ

Sa Pa ca ngợi những con người sống giữa non xanh lặng lẽ nhưng vô cùng sôi

nổi, hết lòng vì Tổ quốc thân yêu

1,0

2 Những điều anh suy nghĩ 3,5

Anh suy nghĩ về hoàn cảnh làm việc, công việc mình làm: (Khi ta làm việc, ta

với công việc là đôi, sao gọi là một mình được; công việc của cháu gian khổ thế

đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất) Anh đã vượt lên hoàn cảnh bằng

những suy nghĩ rất đẹp, giản dị mà sâu sắc về công việc, về cuộc sống Anh thấy

được ý nghĩa cao quý trong công việc thầm lặng của mình

1.0

Anh thực sự cảm thấy hạnh phúc khi biết những việc mình làm đã góp một phần

nhỏ giúp cho không quân bắn rơi máy bay Mĩ (từ hôm ấy cháu sống thật hạnh

phúc) Điều này giúp anh hiểu được ý nghĩa lớn lao của cuộc sống 1.0Anh suy nghĩ về những con người đang sống xung quanh anh: ông kĩ sư nông

nghiệp cần mẫn ngày này qua ngày khác thụ phấn cho hàng vạn cây su hào với

mong ước để củ su hào nhân dân toàn miền Bắc nước ta ăn được to hơn, ngọt

hơn trước; anh cán bộ nghiên cứu sét mười một năm không một ngày xa cơ

quan để quyết tâm hoàn thành cho được bản đồ sét Đó là những con người làm

cho anh thanh niên thấy cuộc đời đẹp quá Và anh mơ ước được làm việc trên

trạm đỉnh Phan -xi -păng, nơi lí tưởng để làm công việc khí tượng

1.0

-> Qua những suy nghĩ của anh thanh niên, nhà văn đã ca ngợi và khẳng định vẻ

đẹp của con người lao động, của lí tưởng sống dựng xây Tổ quốc 0.5

3 Những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh 2,5

Với ông hoạ sĩ già: anh đã làm cho ông xúc động mạnh, khiến ông đi hết ngạc

Trang 17

nhiên này đến ngạc nhiên khác và làm cho trái tim mệt mỏi của ông trở nên

khao khát, yêu thêm cuộc sống Ông quyết định quay trở lại nơi này để hoàn

thành bức vẽ chân dung anh

1.0

Với cô kĩ sư trẻ: Anh đã làm cho cô cảm động và bị cuốn hút ngay từ giây phút

đầu tiên gặp, làm cho cô hiểu thêm cuộc sống một mình dũng cảm tuyệt đẹp của

anh, hiểu thêm cái thế giới những con người như anh Anh đã giúp cô nhìn nhận

lại bản thân mình, giúp cô yên tâm hơn về quyết định của mình, và trên tất cả là

những háo hức và mơ mộng mà anh đã trao cho cô Cô gái chia tay anh bằng

một ấn tượng hàm ơn khó tả

1.0

-> Qua những suy nghĩ của các nhân vật ông hoạ sĩ, cô kĩ sư, nhà văn nhấn

mạnh ý nghĩa lớn lao của những công việc thầm lặng Đó là những suy nghĩ

đẹp, cách sống đẹp

0.5

4 Mở rộng, nâng cao 1,0

Những điều anh suy nghĩ và những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh chính

là những suy tư trăn trở của nhà văn trước cuộc đời Ý nghĩa ấy được gửi gắm

qua hình thức một câu chuyện nhẹ nhàng, giầu chất thơ 0.5

Từ những suy nghĩ ấy, rút ra cho bản thân những bài học về cách sống cao đẹp 0.5

Câu 20 (2 điểm):

Miêu tả vẻ đẹp của nàng Kiều, Nguyễn Du viết:

“ Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh…”

(SGK Ngữ văn 9- tập 1)

Khi chép lại hai câu thơ này để phân tích, một bạn học sinh đã chép nhầm

từ “ hờn” trong câu thơ thứ hai thành từ “buồn”

Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng việc chép sai như vậy đã làmảnh hưởng đến ý nghĩa của câu thơ Câu 1

- Giải thích:

+ Từ “buồn” chỉ trạng thái của con người luôn lo nghĩ, âu sầu không vui

+ Từ “hờn” chỉ thái độ giận dỗi ghen ghét, đó kị

- Khẳng định:

+ Việc chép nhầm như vậy đã làm thay đổi ý nghĩa của câu thơ, không thể hiệnđược thái độ bất bình, đố kị của thiên nhiên trước dung nhan tươi thắm đầy sứcsống của nàng Kiều, do đó cũng không dự báo được số phận éo le đau khổ củanàng

+ Việc chép nhầm từ làm giảm ý nghĩa của câu thơ: Khônhg thể hiện được vẻ đẹphoàn mĩ của nàng Kiều, vẻ đẹp vượt trội hơn hẳn so với thiên nhiên, ngoài ra cònlàm ảnh hưởng đến tính cân đối của hai vế trong câu thơ ( ghen phải đi với hờn)

+ Qua đó càng khẳng định nghệ thuật sử dụng từ ngữ bậc thầy của Nguyễn Du

Câu 21 (6 điểm):

Lấy cảm hứng từ một số tác phẩm viết về tình cảm quê hương cùng vớinhững cảm xúc riêng, em hãy viết một bài văn ngắn với tựa đề:

Trang 18

"Quê hương - Bến đỗ bình yên!"

Nội dung: (5 điểm)

- Giải thích khái niệm quê hương: Có thể hiểu khái quát là nơi ta sinh ra, lớn lên,nơi ấy có gia đình, có những người thân, những kỉ niệm thời thơ ấu …

- Vị trí vai trò của quê hương đối với đời sống con người :

+ Ai cũng có quê hương, mỗi miền quê đều có vẻ đẹp, bản sắc, truyền thống,phong tục tập quán riêng Chính vi` vậy tình cảm với quê hương là tình cảm tựnhiên, sâu nặng

+ Quê hương bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao đẹp (tình làngnghĩa xóm, tình yêu quê hương đất nước, lòng nhân hậu …

+ Quê hương là điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn cảnh, là bến

đỗ bình yên của mỗi người, dù ai đi đâu, ở đâu cũng luôn tự nhắc nhở hãy nhớ vềnguồn cội, yêu thương quê hương

+ Tình yêu quê hương cũng đồng nhất với tình yêu tổ quốc

-“ Bài ca bất tử”: bài hát đặc sắc sống mãi với thời gian

- “Chiếc lược ngà” là tác phẩm ca ngợi tình cha con rất cảm động của người lính trong chiến tranh, là tác phẩm để lại dấu ấn khó quên trong lòng người đọc hôm nay và mãi về sau

2/- Nhận định trên là hoàn toàn có cơ sở.

Tác phẩm đã thể hiện:

a/- Tình yêu mãnh liệt của bé Thu dành cho cha:

- Trong ba ngày ông Sáu ở nhà, bé Thu tỏ thái độ xa cách, lạnh nhạt, ương bướng, kiên quyết không nhận ông Sáu là cha dù trải qua nhiều tình huống thử thách,đã thể hiện tình yêu thương sâu sắc, trọn vẹn mà nó dành cho người cha trong tấm ảnh chụp chung với má nó

( Dẫn chứng)

Trang 19

- Khi biết được sự thật ông Sáu chính là người cha mà em hằng mong nhớ, trước lúc chia tay, tình cảm yêu thương cha của bé Thu đã bộc lộ vô cùng mãnh liệt làm xúc động lòng người.

( Dẫn chứng)

b/- Tình thương vô bờ bến của ông Sáu dành cho con:

- Nhớ con nao lòng, mừng rỡ khi vừa gặp lại con, nhưng phải kiên nhẫn chịu đựng những đau khổ khi con ương bướng từ chối không nhận mình, niềm hạnh phúc khi được con gọi tiếng “ba” chưa trọn vẹn thì éo le lại phải chia tay ( Dẫn chứng)

-Những ngày trở lại chiến khu, ông luôn sống trong sự ân hận vì đã đánh con, dồn hết tình thương vào việc làm chiếc lược ngà cho con, trước lúc hi

sinh,ông tập trung sức lực cuối cùng nhờ bạn trao cây lược cho con tình cha con bất tử

“… Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau cời giặc tới

Đầu súng trăng treo” (Đồng Chí – Chính Hữu)

Câu 25: “Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non” (Nguyễn Du- Truyện

Kiều)

Từ xuân trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển? và nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?(1 điểm)

Từ “ Xuân” trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa chuyển.

Theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ.

Nghĩa của từ “ xuân” -> Thúy Vân còn trẻ hãy vì tình chị em mà em thay chị thựchiện lời thề với Kim Trọng

Câu 26: Viết một đoạn văn nghị luận ( không quá một trang giấy thi) nêu suy nghĩ của em về đạo lí: “ Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.(3 điểm)

Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ nói về triết lí sống của con người Nhưng có lẽ câu để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là câu: Uống nước nhớ nguồn”

Trang 20

Câu tục ngữ trên quả thật là một danh ngôn, một lời dạy bảo quý giá Giá trị của lời khuyên thật to lớn vì nội dung mang màu sắc triết lí.đạo đức bàn về lòngbiết ơn, được diễn tả bằng nghệ thuật so sánh ngầm độc đáo, lời văn đơn sơ, giản

dị, dễ hiểu, dễ nhớ Chính vì thế mà câu nói này được được phổ biến mọi nơi, mọi chốn và được truyền tụng từ ngàn đời xưa đến nay

Càng hiểu ý nghĩa sâu sắc của lời dạy bảo mà ông cha ta muốn truyền lại cho đời sau, chúng ta, thế hệ tương lai của đất nước phải cố gắng học tập, lao động, nhất là rèn luyện những đức tính cao quý trong đó cần phải rèn luyện lòng nhớ ơn cha mẹ, thầy cô, ông bà tổ tiên ….để trở thành con ngoan trò giỏi

Câu 27 Phân tích nhân vật Vũ Nương “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ Từ đó em có nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.(5 điểm)

+ Là nàng dâu hiếu thảo : khi mẹ chồng bị ốm, nàng “hết sức thuốc thang” “ ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn” “ khi bà mất, nàng “ hết lời thương sót”, lo ma chay

lễ tế, “như đối với cha mẹ đẻ mình”

+ Là người vợ đảm đang, giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy chung không màng danh vọng: ngày chồng ra trận nàng chỉ mong “ Ngày trở

về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi” chứ không mong mang được ấn phong hầu mặc áo gấm trở về “ Các biệt ba năm giữ gìn một tiết” “ chỉ có cái thú vui nghi gia nghi thất” mong ngày “ hạnh phúc xum vầy”

+ Là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường trỏ bóng mình vào

vách mà nói rằng đó là hình bóng của cha “Chỉ vì nghe lời trẻ em

Cho nên mất vợ rõ buồn chàng Trương’

- Vũ Nương: Người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân phẩm, giá trị của mình:

Chồng trở về, bị hàm oan , nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo

vệ nhân phẩm giá trị của mình qua những lời thoại đầy ý nghĩa

Trang 21

Khi chồng không thể minh oan , nàng quyết định dùng cái chết để khẳng định lòngtrinh bạch.

Đòi giải oan, kiên quyết không trở lại với cái xã hội đã vùi dập nàng: “ Đa tạ tình chàng, thiết chẳng trở về nhân gian được nữa”

- Vũ Nương : Bi kịch hạnh phúc gia đình bị tan vỡ và quyền sống bị chà đạp

Bi kịch này sinh ra khi con người không giải quyết đượ cma6u thuẫn giữa mơ ước khát vọng và hiện thực khắc nghiệt, mặc dù con người hết sức cố gắng để vượt qua, Vũ Nương đẹp người đẹp nết đáng lẽ phải được hưởng hạnh phúc mà lại không được Vũ Nương đã hết sức cố gắng vun đắp cho hạnh phúc gia đình, hi vọng vào ngày xum vầy, ngay cả khi nó sắp bị tan vỡ Nhưng cuối cùng nàng đành phải chấp nhận số phận, hạnh phúc gia đình tan vỡ không bao giờ có được, bản thân đau đớn, phải chết một cách oan uổng

“ Trăm năm bia đá vẫn mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Những tính cách trên được xây dựng qua nghệ thuật:

Tạo tình huống tuyện đầy kích tính

Những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật

Có yếu tố truyền kì và hiện thực vừa haong đường

c) Kết bài:

- Nguyễn Dữ thật xứng đáng với vị trí tiên phong trong nền văn xuôi Việt Nam

- Càng văn minh, tiến bộ càng quý trọng những bà mẹ, những người chị “Giỏi việcnước, đảm việc nhà”

Trăm nghìn gửi lụy tình quân

“Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi

Phận sao phận bạc như vôi

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng” (Nguyễn Du- Truyện Kiều)

Câu 28: Chép lại nguyên văn khổ cuối bài thơ: “ Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.( 1điểm)

“ …Không có kính, rồi xe không có đèn

Không có mui, thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miềm Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim”

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

Câu 29: Tìm từ Hán Việt trong hai câu thơ: (1điểm)

“ Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh” ( Nguyễn Du- Truyện Kiều)

Giải nghĩa từ: “ Thanh minh, đạp thanh”

Từ Hán việt trong câu thơ: “ Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh”

Giải nghĩa hai từ:

Trang 22

Thanh minh:một trong hai mươi bốn tiết của năm, tiết này thường vào khoảng

tháng hai hoặc tháng ba âm lịch, người ta đi tảo mộ , tức là đi viếng mộ và sửa sang lại phần mộ của người thân

Đạp thanh: gẫm lên cỏ xanh

Câu 30: Nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều của Nguyễn Du qua đoạn trích

“Chị em Thúy Kiều” (5 điểm)

“Chạnh thương cô Kiều như đời dân tộc Sắc tài sao mà lắm chuân chuyên”

a) Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích, sơ lược nội dung đoạn trích

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc của Nguyễn Du vừa mang nét truyền thống vừa mang những nét sáng tạo riêng Thể hiện tình yêu thương con người đặc biệt

là đối với phụ nữ

b) Thân bài: Hình ảnh của chị em Thúy Kiều qua ngôn ngữ của Nguyễn Du

- Bốn câu đầu giới thiệu vẽ đẹp chung của chị em Thúy Kiều về vai vế , sắc đẹp vàtính cách của hai người Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều , qua ngòi bút sắc bén của Nguyễn Du

Đầu lòng hai ả Tố Nga Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười

- Bốn câu tiếp theo tiếp theo: Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân So sánh với những hình ảnh để làm nổi bật sắc đẹp của Thúy Vân Lồng vào việc miêu tả hình dáng , nhà thơ đề cập đến tính cách “ Trang trọng”

Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặc, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt, đoan trang

Mâ thua nước tóc, tuyết nhường màu da

- Miêu tả Thúy Kiều

+ Dựa vào Thúy Vân làm chuẩn, Thúy Vân “ sắc sảo mặn mà” thì Thúy Kiều “ càng sắc sảo mặn mà” hơn với

Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành

+ Phép so sánh được vận dụng để làm tăng thêm sắc đẹp của Kiều Mượn thơ của

Lý Diên Niên “ Nhất cố khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc” để

khẳng định thêm sắc đẹp ấy

- Tính cách thì “ Sắc đành đòi một, tài đành học hai”:

+ Tạo hóa đã phú cho nàng trí thông minh đa tài, thơ, đàn, ca, vẽ, những thứ tài

mà trong chế độ phong kiến ít có phụ nữ nào có nếu không bảo là điều cấm kị.+ Nhà thơ còn báo trước cuộc đời bạc mệnh khi đề cập đến sở thích nhạc buồn của Nàng Kiều trở thành nhân vật của thuyết: “ tài mệnh tương đối”

Trang 23

+ Tả qua thái độ ghen ghét , đố kị của thiên nhiên “ hoa ghen” “ liễu hờn”.

_ Bốn câu thơ cuối : Tính cách đạo đức , hoàn cảnh sống của hai nàng, nhàn nhã, trang trọng

Phong lưu rất mực hồng quần Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

Êm đềm trướng rủ màn che Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

c) Kết bài:

- Nguyễn Du là người thấy của văn miêu tả con người

- Kính phục, học tập ở nhà thơ để giữ gìn sự trong sáng và cái hay của Tiếng việt

Câu 31: Chép chinh xác hai khổ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và nêu nội dung chính của hai khổ thơ đó.(1 điểm)

a) Hai khổ đầu bài thơ:

“ … Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

Đến dệt lướt ta, đoàn cá ơi !”

( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận ) b) Nội dung:Cảnh biển đêm và tâm trạng náo nức của các ngư dân lúc ra khơi.

Câu 32 Đọc hai câu thơ sau:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?(1 điểm)

=>Từ “Mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ.

Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ

Vì sự chuyển nghĩa của từ “mặt trời” trong câu thơ chỉ có tính tạm thời, nó không

làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đựa vào để giải thích trong từ

Câu 33: Cảm nhận và suy nghĩ của em về nỗi buồn của Thúy Kiều trong tám dòng cuối đoạn trích Kiều ở lầu ngưng bích (Truyện Kiều) Từ đó có nhận xét

gì về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.( 5 điểm)

Nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã viết: “ Tiếng nói Việt Nam trong Truyện Kiều như làm bằng ánh sáng vậy, nó trong suốt như dòng suối, dòng suối long lanh đáy nước in trời ….” Dòng suối ấy đã hòa tan và làm trong trẻo cả những

Trang 24

điển tích, những từ Hán Việt xa lạ để biến nó thành thơ, thành nhạc, trong tiếng

nói Việt Nam Đặc biệt là đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng bích” của Nguyễn Du

Đoạn diễn tả trực tiếp tâm trạng, tình cảm sâu sắc, chân thực của Thúy Kiều

a) Mở bài:

Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du giai đoạn truy ện Nôm trong văn học trung đại Việt Nam Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du có dựa vào truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân bên Trung Quốc, tác phẩm có giá trị lớm về nội dung của như nghệ thuật

Đoạn trích nằm ở phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc, sau kh biết mình bị lừa vào lầuxanh Kiều uất ức định tự vẫn

Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi của Thúy Kiều

b) Thân bài: Tâm trạng đau buồn của Thúy Kiều hiện lên qua bức tranh và cảnh

vật ( 8 câu)

- Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng của Thúy Kiều Cảnh được quan sát từ xa đến gần.Về màu sắc thì được miêu tả từ màu nhạt đến đậm.về âm thanh thì tác giả lại miêu tả từ tĩnh đến động Nỗi buồn thì tác giả mieu tả từ nỗi buồn man mác dần tăng lên nỗi lo âu, kinh sợ Ngọn gió cuốn mặt duềnh và “Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” là cảnh tượng hải hùng , như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Nàng

- Bằng hai câu hỏi tu từ: “Thuyền ai thấp thoáng cánh buồn xa xa? “ Hoa trôi man mác biết là về đâu?, tác giả đã làm nổi bật lên tâm trạng của Thúy Kiều lo

sợ cô đơn lẻ loi Kiều nghĩ đến tương lai mờ mịt, héo mòn của mình

Điệp từ “ Buồn trông” diễn tả nỗi buồn triền miên

Một “cánh buồn thấp thoáng” nơi “cửa bể chiều hôm” gợi nỗi cô đơn

Một cánh “hoa trôi man mác” tượng trưng cho số phận lênh đênh của Nàng Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu”, chân mây mặt đất thể hiện kiếp sống phong trần của

người con gái bất hạnh

Cuối cùng là ầm ầm tiếng sóng làm cho nàng lo sợ những tai họa như đang phủ xuống cuộc đời nàng

c) Kết bài:

- Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn thơ hay nhất trongTruyện Kiều Bởi vì, qua đoạn trích, người đọc cảm nhận được tâm trạng buồn cô đôn, lẻ loi

- Qua đoạn trích, người đọc thấy rõ nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc tình tình của Nguyễn Du

- Học đoạn trích , ta cũng thấy được tấm lòng nhân đạo của nhà thơ Nhà thơ đãxót thương cho một người con gái tài hoa mà bạc mệnh như nàng Kiều

Câu 34: Chép lại nguyên văn 4 dòng thơ đầu bài “Cảnh ngày xuân”(Truyện Kiều) của nguyễn Du ( 1 đ)

“ Ngày xuân con én đưa thoi,Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi

Trang 25

Có non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Câu 35: Trong hai câu thơ sau: (1điểm)

Nỗi mình thêm tiếc nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?Vì sao?

=> Từ “Hoa” trong “ thềm hoa” , “ lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển.

Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa

Vì nghĩa chuyển này của từ “Hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời , chứ chưa làm

thay đổi nghĩa của từ

Câu 36: Vẻ đẹp của người anh hùng tài hoa, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ( Nguyễn Đình Chiểu- Truyện Lục Vân Tiên) ( 5 điểm)

Lục Vân Tiên là người anh hùng tài hoa, dũng cảm:

- Trên đường xuống núi, về kinh đô ứng thi Vân Tiên đã đánh cướp để cứu dân lành:

“ Tôi xin ra sức anh đào Cứu người cho khỏi lao đao buổi này”

- Mọi người khuyên chàng không nên chuốc lấy hiểm nguy vì bọm cướp thì quá đống mà lại hung hãn

“Dân rằng lẽ nó còn đây Qua xem tướng bậu thơ ngây đã đành

E khi họa hổ bất thành Khi không mình lại xô mình xuống hang”

- Trước một dối thủ nguy hiểm như vậy nhưng Vân Tiên không hề run sợ

“Vân Tiên ghé lại bên đàng

Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”

- Vân Tiên đã quát vào mặt bọn chúng:

“ Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ

Trang 26

Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”

- Tướng cướp Phong Lai thì mặt đỏ phừng phừng trông thật hung dữ Vậy mà VânTiên vẫn xông vô đánh cướp Hình ảnh Vân Tiên đánh cướp được miêu tả rất đẹp

“Vân Tiên tả đột hữu xông Khúc nào Triệu Tử phá vòng đươn dang”

Hành động của Vân Tiên chứng tỏ là người vì việ nghĩa quên mình, cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực bạo tàn

Vân Tiên là người chính trực, trọng nghĩa kinh tài:

- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp lại bộc lộ tư cách con người chính trực hào hiệp , trọng nghĩa khinh tài, cũng rất từ tâm, nhân hậu của Lục Vân Tiên Khi thấy hai cô gái chưa hết hãi hùng, Vân Tiên động lòng tìm cách an ủi họ và ân cần hỏi han

Vân Tiên nghe nói dộng lòng Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la”

_ Khi nghe họ nói muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiên đã cười và khiêm nhường tả lời:

“ Là ơn há đễ trông người trả ơn”

- Quan niệm sống của Vân Tiên là cách cư xử mang tính thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán Vân Tiên quan niệm:

Nhớ cậu kiến ngã bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

c) Kết bài:

- Vân Tiên là người tài hoa, dũng cảm, chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài

- Hình ảnh Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình

- Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời nói thông thường trong nhân dân và mang đậm màu sắc địa phương Nam Bộ Ngôn ngữ thiếu phần trau chuốt uyển chuyển nhưng lại phù hợp với ngôn ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi vào quần chúng

Câu 37: Hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp trong bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu

a) Mở bài:

Cuộc kháng chiến chống Pháp vĩ đại là điểm hội tụ, nơi gặp gỡ của muôn

triệu trái tim tấm lòng yêu nước Biết bao người con của Tổ quốc đã đi vì tiếng gọithiêng liêng.Họ ra đi để lại sau lưng khoảng trời xanh quê nhà, bờ tre, ruộng nương , giếng nước, gốc đa….Họ ra đi sát cánh bên nhau, chung hưởng niềm vui, chia sẽ gian lao thiếu thốn và trở nên thân thương gắn bó Tình đồng chí, đồng độibắt nguồn từ đó Mối tình cao quý được tả trong bài thơ Đồng chí” của Chính Hữu

b) Thân bài:

Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính: (7 câu đầu)

Ngày đăng: 12/12/2016, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w