Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính ……… mạnh c.. Dung dịch HF là một axit yếu, các axit HCl, HBr, HI đều là những axit mạnh.. CuOH2 CuO CaCO3 Kẽm viên Zn dd HCl Cho vào mỗi
Trang 1Sở Giáo Dục và Đào Tạo Đăklăk ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT SỐ 3 NĂM HỌC 2015-2016
(Đề có 02 trang)
( Học làm trực tiếp vào đề và không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)
Câu 1: (1đ) Viết công thức hoá học của các chất có tên sau:
Câu 2: (1đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống
a Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA, nguyên tử của chúng đều có ……… electron lớp ngoài cùng
b Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính ……… mạnh
c Nguyên tắc để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là ………… HCl đặc bằng chất oxi hoá mạnh như MnO2, KMnO4
d Dung dịch hỗn hợp NaCl , NaClO được gọi là ………
Câu 3: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học sau.
a Cl2 + Fe →t o
b ………… + NaI → + I2
c F2 + H2O → +
d HCl + → FeCl3 +
Câu 4: (1,5đ) Điền chữ Đ nếu phát biểu đúng, điền chữ S nếu phát biểu sai vào các ô vuông trong các câu
sau
a Trong tự nhiên, các halogen chỉ tồn tại dạng hợp chất
b Muối ăn được trộn với một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 được gọi là muối iôt,
c Flo và clo đều có tính oxi hoá mạnh và đều oxi hoá được nước
d Cùng số mol chất oxi hoá MnO2 và KMnO4, dùng MnO2 điều chế được nhiều clo hơn
e Dung dịch NaF không tác dụng được với dd AgNO3
f Dung dịch HF là một axit yếu, các axit HCl, HBr, HI đều là những axit mạnh
Câu 5: (1đ) Hãy nối các hiện tượng được mô tả ở cột 2 sao cho phù hợp với các thí nghiệm ở cột 1.
1 Nhỏ dd bạc nitrat vào dung dịch natri bromua a chất rắn tan thành dd màu vàng nâu
2 Nhỏ dd HCl vào cốc chứa Fe2O3 b chất rắn tự bốc cháy
Câu 6: (0,5đ) Đốt cháy nhôm trong khí clo, người ta thu được 26,7 gam nhôm clorua Tính thể tích khí clo
(đktc) đã tham gia phản ứng
Câu 7: (0,5đ)Cho 3,6g kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dd HCl, được 3,36 lít khí hiđro (đkc).
Xác định tên kim loại R
Trang 2
Cu(OH)2 CuO CaCO3 Kẽm viên
(Zn)
dd HCl
Cho vào mỗi ống một ít dung dịch HCl
Câu 8: (1đ) Làm thí nghiệm như mơ tả trong hình vẽ bên, viết phương trình hố học xảy ra trong các ống nghiệm
Ống (1)
Ống (2)
Ống (3)
Ống (4)
Câu 9: (1đ) Một dung dịch cĩ hồ tan hai muối là NaBr và NaCl Nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch đều bằng nhau và bằng C% Hãy tính nồng độ % của hai muối trong dung dịch, biết rằng 50g dd hai muối trên tác dụng vừa đủ với 50ml dd AgNO3 8%, cĩ khối lượng riêng D=1,0625g ml
Câu 10: (0,5đ) Cho 25g nước clo vào một dd cĩ chứa 2,5g KBr thấy dd chuyển sang màu vàng và KBr vẫn dư Cơ cạn dd sau phản ứng thu được 1,61g chất rắn khan Giả sử tồn bộ clo trong nước clo đã phản ứng hết Hãy tính nồng độ % của clo trong nước clo ban đầu
Trang 3
Sở Giáo Dục và Đào Tạo Đăklăk ĐÁP ÁN
(Đề có 02 trang)
Câu 1: 0,25đ cho mỗi ý đúng
Câu 2: (1đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,25đ cho mỗi ý đúng)
e Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA, nguyên tử của chúng đều có …7 electron lớp ngoài cùng
f Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính ……OXI HOÁ……… mạnh
g Nguyên tắc để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là … OXI HOÁ … HCl đặc bằng chất oxi hoá
mạnh như MnO2, KMnO4
h Dung dịch hỗn hợp NaCl , NaClO được gọi là ……NƯỚC JAVEN……….
Câu 3: (2đ) Hoàn thành các phương trình hoá học sau (0,5đ cho mỗi phương trình đúng)
a 3Cl2 + 2Fe →t o 2FeCl 3
b ……Cl 2…… + 2NaI → 2NaCl + I2
c 2F2 + 2H2O → 4HF + O 2
d 6HCl + Fe 2 O 3 → 2FeCl3 + H 2 O
Câu 4: (1,5đ) 0,25đ cho mỗi ý đúng
g D Trong tự nhiên, các halogen chỉ tồn tại dạng hợp chất
h D Muối ăn được trộn với một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 được gọi là muối iôt,
i S Flo và clo đều có tính oxi hoá mạnh và đều oxi hoá được nước
j S Cùng số mol chất oxi hoá MnO2 và KMnO4, dùng MnO2 điều chế được nhiều clo hơn
k D Dung dịch NaF không tác dụng được với dd AgNO3
l D Dung dịch HF là một axit yếu, các axit HCl, HBr, HI đều là những axit mạnh
Câu 5: (1đ) Hãy nối các hiện tượng được mô tả ở cột 2 sao cho phù hợp với các thí nghiệm ở cột 1.
0,25đ cho mỗi ý đúng
1 Nhỏ dd bạc nitrat vào dung dịch natri bromua a chất rắn tan thành dd màu vàng nâu 1 và d
Câu 6: (0,5đ) Đốt cháy nhôm trong khí clo, người ta thu được 26,7 gam nhôm clorua Tính thể tích khí clo
(đktc) đã tham gia phản ứng
2Al + 3Cl 2 → 2AlCl 3 (0,25đ)
2 3 3 0,3
2
Cl AlCl
n = n = mol => V Cl2 =6,72lit (0,25đ)
Câu 7: (0,5đ)Cho 3,6g kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dd HCl, được 3,36 lít khí hiđro (đkc).
Xác định tên kim loại R
Bảo toàn electron: n R =n H2 =0,15mol (0,25đ)
3, 6
24 / 0,15
R
Trang 4Cu(OH)2 CuO CaCO3 Kẽm viên
(Zn)
dd HCl
Cho vào mỗi ống một ít dung dịch HCl
Câu 8: (1đ) Làm thí nghiệm như mơ tả trong hình vẽ bên, viết phương trình hố học xảy ra trong các ống
nghiệm (0,25đ cho mỗi ý đúng)
Ống (1) 2HCl + Cu(OH) 2 → CuCl 2 + H 2 O
Ống (2) 2HCl + CuO → CuCl 2 + H 2 O
Ống (3) 2HCl + CaCO 3 → CaCl 2 + H 2 O + CO 2
Ống (4) 2HCl + Zn → ZnCl 2 + H 2
Câu 9: (1đ) Một dung dịch cĩ hồ tan hai muối là NaBr và NaCl Nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch
đều bằng nhau và bằng C% Hãy tính nồng độ % của hai muối trong dung dịch, biết rằng 50g dd hai muối trên tác dụng vừa đủ với 50ml dd AgNO3 8%, cĩ khối lượng riêng D=1,0625g ml
Giải:
NaBr + AgNO 3 → AgBr + NaNO 3
NaCl + AgNO 3 → AgCl + NaNO 3
0,5
M
Gọi x, y lần lượt là số mol NaBr và NaCl
Ta cĩ : x + y = 0,025
x=9,0557.10 -3 ; y = 0,01594
50
Câu 10: (0,5đ) Cho 25g nước clo vào một dd cĩ chứa 2,5g KBr thấy dd chuyển sang màu vàng và KBr vẫn dư
Cơ cạn dd sau phản ứng thu được 1,61g chất rắn khan Giả sử tồn bộ clo trong nước clo đã phản ứng hết Hãy tính nồng độ % của clo trong nước clo ban đầu
Giải:
2
2,5 1,61
0,02 44,5
Cl
2
0,02.71
25
Cl