GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN Máy điện là thiết bị điện dùng để biến đổi độ lớn của dòng điện hoặc điện áp máy biến áp hoặc biến đổi năng lượng điện - cơ máy điện quay... Điện năng qua má
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 9
Thành viên
Ngô Hiếu Thuận
Vũ Phạm Thảo Nguyên
Nguyễn Thanh Vy
Trang 2CHƯƠNG 2
NGUYÊN LÝ
BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY
ĐIỆN
Máy điện là thiết bị điện dùng để biến đổi độ lớn của dòng điện hoặc điện áp (máy biến áp) hoặc biến đổi năng lượng điện - cơ (máy điện quay).
Trang 4Máy biến áp
Máy biến áp là máy dùng để biến đổi độ lớn của dòng điện và điện áp Điện năng qua máy biến
áp chỉ biến đổi vể độ lớn của dòng điện và điện
áp mà không biến đổi dạng năng lượng
Trang 5Máy điện quay
Máy điện quay là thiết bị dùng để biến đổi năng lượng điện - cơ
- Máy điện quay làm việc cơ năng thành điện năng gọi là máy phát
- Máy điện quay dùng biến đổi điện năng thành cơ năng gọi là động cơ
Trang 6Trong quá trình làm việc, một phần năng lượng tổn hao biến đổi sang
nhiệt năng
Trường điện từ Liên hệ
Hệ thống cơ
M, 𝜔
Hệ thống điện
Động cơ Dòng chảy năng lượng
Máy phát
Tổn hao điện trường Tổn hao cơTổn hao điện
Trang 7PHÂN LOẠI VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG THIẾT BỊ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG ĐIỆN - CƠ
Phân loại
- Máy điện kiểu cảm ứng (điện cảm) là loại thiết bị biến đổi năng lượng điện - cơ thông qua môi trường trung gian là từ trường
- Máy điện kiểu điện dung là loại thiết bị có quá trình biến đổi năng lượng điện cơ thông qua điện trường
- Máy điện kiểu hổn hợp (điện cảm - điện dung) là loại thiết bị có quá trình biến đổi năng lượng điện - cơ thông qua điện - từ trường
Trang 8Phạm vi ứng dụng
Trong công nghiệp và đời sống chủ yếu sử dụng thiết bị biến đổi năng lượng điện cơ kiểu điện cảm, máy điện là một loại thiết bị biến đổi năng lượng điện - cơ sử dụng phổ biến nhất Mặc dù thiết bị biến đổi năng lượng điện
- cơ kiểu điện dung xuất hiện sớm hơn thiết bị biến đổi điện cơ kiểu điện cảm nhưng thiết bị biến đổi điện - cơ kiểu điện dung chưa được sử dụng trong công nghiệp
vì chỉ thích hợp với công suất rất nhỏ và tần số cao Các thiết bị biến đổi điện - cơ kiểu điện cảm - điện dung hầu như chỉ xuất hiện trong phòng thí nghiệm
Trang 9MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Công suất đầu vào và công suất đầu ra
Công suất đầu vào
(công suất sơ cấp)
Công suất đầu vào
(công suất sơ cấp)
Máy điện
Động cơ điện
Công suất cơ
Công suất điện
Công suất đầu ra
Công suất điện
Công suất cơ
Trang 10TỪ TRƯỜNG TRONG MÁY ĐIỆN
TỪ
TRƯỜNG
Tác dụng tương hỗ
Momen (momen điện từ)
Chế độ Máy phát
Chế độ Động cơ
Quay ngược chiều roto
Quay cùng chiều roto
Biến thiên Cảm ứng sđđ
(ở dây quấn)
Chế độ Máy phát
Chế độ Động cơ
Cùng chiều dòng điện
Ngược chiều dòng điện
Trang 11T c đ góc, momen, công ốc độ góc, momen, công ộ góc, momen, công
su t c a chuy n đ ng quay ất của chuyển động quay ủa chuyển động quay ển động quay ộ góc, momen, công
T c đ góc: ốc độ góc, momen, công ộ góc, momen, công
T c đ tính b ng s vòng quay ốc độ góc, momen, công ộ góc, momen, công ằng số vòng quay ốc độ góc, momen, công
Trang 12BA ĐỊNH LUẬT BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CƠ
Định luật thứ nhất:
Không tồn tại dạng biến đổi năng lượng điện - cơ có hiệu suất 100%
Biến đổi năng lượng đơn giản quà phức tạp.
• Biến đổi năng lượng đơn giản là loại biến đổi hoàn toàn
từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
• Biến đổi phức tạp là biến đổi từ một dạng năng lượng chuyển sang một số dạng năng lượng khác nhau.
Trang 14Định luật thứ hai
Máy điện có tính thuận nghịch :
Máy điện có tính thuận nghịch nghĩa là có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện
• Chế độ máy phát điện:
Cho cơ năng của động cơ điện sơ cấp, thanh dẫn sẽ chuyển động với vận tốc
v trong từ trường của nam châm N-S, trong thanh dẫn sẽ cảm ứng một sức điện động e
• Chế độ động cơ điện:
Cung cấp điện cho máy điện điện áp U của nguồn điện sẽ gây ra dòng điện i trong thanh dẫn, dưới tác dụng của từ trường sẽ có lực điện từ Fdt = Bil tác dụng lên thanh dẫn làm thanh dẫn chuyển động với tốc độ v
Cùng một thiết bị điện từ tùy vào dạng năng lượng đưa và mà máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc đông cơ điện Đây chính là tính chất thuận nghịch của mọi loại máy điện.
Trang 15Quá trình biến đổi năng lượng điện cơ
Năng lượng điện biến đổi sang năng lượng cơ còn gọi là động cơ điện
Trang 16Ph i h p hai công ốc độ góc, momen, công ợng do F sinh ra thức trên
Năng lượng điện đầu
vào – Tổn hao đồng
Năng lượng cơ đầu ra
Tổn hao cơ Tổn hao phụ
Độ tăng năng lượng
từ trường Tổn hao sắt từ
Trang 17Thay đổi năng lượng điện đầu vào trong khoảng thời gian dt
Năng lượng điện nguồn được tính theo công
Trang 18Thay đổi năng lượng cơ đầu ra trong khoảng thời gian dt
Trong khoảng thời gian dt, dưới tác dụng của lực Fdt làm di chuyển làm
di chuyển phần động của một cơ cấu đi được một đoạn đường dx, lực F
Trang 19Năng lượng từ trường
Năng lượng từ trường có quan hệ với năng lượng điện đầu vào và năng lượng cơ đầu ra theo công thức
Tăng dần dòng điện và từ thông móc vòng từ giá trị bằng 0 đến một giá trị nào đó Nếu giữ cho hệ thống ở trạng thái cần bằng tĩnh, không có chuyển động, biến thiên năng lượng từ cơ sẽ bằng 0 ( dWcơ = 0 ) khi đó tổng năng lượng tích lũy trong từ trường sẽ bằng tổng
độ năng lượng biến thiên đầu vào
Trang 20Biểu diễn năng lượng tích lũy trong từ trường
Biểu diễn năng lượng tích lũy trong từ trường
Ở trạng thái cân bằng công suất cơ bằng không
dWcơ =0
Khi đó nếu bỏ qua tổn hao trong lõi thép thì biến thiên năng
lượng của nguồn cân bằng với biến thiên năng lượng từ
Trang 21Tổng năng tích lũy trong từ trường được tính bằng tổng độ tăng năng lượng từ trường khi dòng điện tăng từ 0 đén i tương ứng từ thông móc vòng tăng từ 0 đến ta có :
Wtt = (#)
Biểu thức toán học năng lượng từ trường
Trường hợp bỏ qua từ trường tản, từ thông móc vòng
Trang 22Mật độ năng lượng từ trường
Giả sử, không gian có từ tảng vùng khe hở không khí, từ trường phân bố đều trong toàn bộ thể tích khe hở không khí
Năng lượng từ tích lũy trong cuộn dây được biểu diễn