1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm

24 3,7K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất nước
Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn vào chiều rộng của không gian :Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình , một ao ước , một lối sống ông cha Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Nh

Trang 1

Đ ất nước (Nguyễn Khoa Điềm )

Trang 2

Nhà thơ trả lời câu hỏi “Tại sao nói Đất nước

này là Đất nước của Nhân dân?” bằng

những phép quy nạp sâu sắc:

1 Nhìn vào chiều rộng không gian

2 Nhìn vào chiều dày lịch sử Dân tộc

3 Nhìn vào chiều sâu văn hoá

4 Khái quá tư tưởng “Đất nước của Nhân

dân”

Trang 3

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng PhuCặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút , non Nghiên

Con cóc , con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc , Ông Trang , Bà Đen , Bà Điểm

1 Nhìn vào chiều rộng của không gian :

● Liệt kê : “núi Vọng Phu “ , hòn Trống Mái” , “đất tổ Hùng Vương” ,…

 Cái nhìn theo chiều sâu của dân tộc , không chỉ thấy cái

đẹp của thiên nhiên mà còn là cái hồn của nó , nét đẹp

những người đã làm nên sông núi đó

Trang 4

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút , non Nghiên

Con cóc , con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc , Ông Trang , Bà Đen , Bà Điểm

1 Nhìn vào chiều rộng của không gian :

● Những thắng cảnh thấm đẫm vẻ đẹp tâm hồn nhân dân :

+ Nghĩa tình thủy chung

+ lòng yêu nước nồng nàn

+ nét đẹp “uống nước nhớ nguồn”

+ hiếu học

+ trí tưởng tượng bay bổng

+ vật tầm thường quen thuộc

Gợi điển tích và niềm tự hào

Yêu nước sâu sắc

Trang 5

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng PhuCặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút , non Nghiên

Con cóc , con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc , Ông Trang , Bà Đen , Bà Điểm

1 Nhìn vào chiều rộng của không gian :

● Điệp từ “góp”

 Ghi nhận và tri ân sâu sắc của nhà thơ dành

cho những con người bình dị và đơn giản nhất

Trân trọng những đóng góp nhỏ

bé thầm lặng của ND

Trang 6

1 Nhìn vào chiều rộng của không gian :

Tác giả đã đi đến một quy nạp hết sức sâu sắc :

ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình , một ao ước , một lối sống ông cha

Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấyNhững cuộc đời đã hóa núi sông ta …

● Từ ngữ giản dị : “ ruộng đồng”, “gò bãi” + từ phím chỉ “ở đâu

, trên khắp, đi đâu”

 Những nơi bình thường nhất ,nhỏ bé nhất cũng làm nên

dáng hình đất nước

● Từ ngữ chọn lọc “dáng hình , ao ước, lối sống ông cha”

 Đất nước in dấu ấn bàn tay lao động

Khái quát chiều rộng không

gian , chiều sâu lịch sử từ những

ước mơ và cố gắng , dù lớn nhất

và dù nhỏ nhất

Trang 7

1 Nhìn vào chiều rộng của không gian :

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình , một ao ước , một lối sống ông cha

Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta …

● Liệt kê + thán từ “ôi”

 Tạo trường cảm súc , ngẫm nghĩ sâu sắc

● Số từ “bốn ngàn năm” là niềm tự hào về bề dày lịch sử

 Sự trân trọng những đóng góp không mệt mỏi của nhân dân

● Động từ “hóa” rất đặc sắc

Khẳng định chính nhân dân đã thổi hồn

vào sông núi đất đai , nhân dân soi bóng

và hiện diện bất cứ nơi nào trên bản đồ Tổ

quốc

Trang 8

1 Nhìn vào chiều rộng của không gian :

● Liệt kê : “núi Vọng Phu “ , hòn Trống Mái” , “đất tổ Hùng Vương” ,…

● Những thắng cảnh thắm đẫm vẻ đẹp tâm hồn nhân dân

● Điệp từ “góp”

● Tác giả đã đi đến một quy nạp hết sức sâu sắc

 Những câu thơ rất dài nhiều âm tiết , ngôn ngữ giản dị của ca

dao tục ngữ , đời sống dân gian tạo nhận thức về dòng chảy

thiêng liêng ánh sáng văn hóa Việt qua các thời đại

Cái nhìn sâu sắc và mở rộng : nhân

dân là phần quan trọng nhất , không

thế thiếu để tạo nên “dáng hình đất

nước”

Trang 9

Em ơi em

Hãy nhìn rất xa

Vào bốn nghìn năm Đất Nước

Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

Cần cù làm lụng

Khi có giặc người con trai ra trận

Người con gái trở về nuôi cái cùng con

Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

Nhiều người đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

Nhưng em biết không

Có biết bao người con gái, con trai

Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Trang 10

2 Nhìn vào bề dày lịch sử của dân tộc :

Em ơi em

Hãy nhìn rất xa

Vào bốn nghìn năm Đất Nước

● Cách gọi tâm tình “em ơi em” + hô ngữ “ơi”

Cái nhìn trân trọng và là tiếng gọi thân thương của

tg dành cho con người VN

● Tính từ “xa” + từ chỉ mức độ “rất” + số từ “bốn nghìn

năm”

Gợi mở , thôi thúc người đọc tìm về với lịch sử của

dân tộc

● 5 chữ “ bốn nghìn năm đất nước” là một “bốn nghìn năm”

rất đặc biệt, là niềm tự hào về dân tộc VN , con người VN

của Đất nước , của nhân dân

Trang 11

2 Nhìn vào bề dày lịch sử của dân tộc :

Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

lời bày tỏ chân thành và tự hào , khi đất nước cất tiếng

gọi thân thương , hàng triệu con người VN sẵn sàng đứng

dậy

Liệt kê + câu thơ ngắn , nhịp dồn dập : “con trai , con gái”

 Trong “anh và em” luôn nóng hổi con tim yêu nước

nồng nàn và khi Đất nước gọi , con tim lại rạo rực , thổn

thức , sôi sục hơn

● Sử dụng thành ngữ : “ giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”

Câu thơ như 1 dẫn chứng mạnh mẽ chứng minh : yêu nước trở thành bản chất tự nhiên của Nhân dân từ rất lâu đời

Trang 12

2 Nhìn vào bề dày lịch sử của dân tộc :

Nhiều người đã trở thành anh hùng Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ Nhưng em biết không

Có biết bao người con gái, con trai Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dịbình tâm Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

● Phép điệp từ :”nhiều – anh hùng”

Thể hiện tinh thần “uống nước nhớ nguồn” sâu sắc

Nhấn mạnh những đóp góp thầm lặng “ không ai nhớ mặt đặt tên”

● Cặp tính từ chọn lọc : “giản dị” và “bình tâm”

Tg đã khái quát , phác nên bức họa về những anh hùng thầm lặng : giản dị trong đời sống và bình thản trong chiến đấu

Trang 13

2 Nhìn vào bề dày lịch sử của dân tộc :

Nhiều người đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

Nhưng em biết không

Có biết bao người con gái, con trai Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết Giản dị và bình tâm

Những con người vô danh thầm lặng đó , gọi chung

với cái tên giản đơn mà giàu ý nghĩa nhất : Nhân dân

 Chính Nhân dân đã “làm ra đất nước”

Trang 14

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại

3.Nhìn vào chiều sâu văn hoá dân tộc:

a/ Văn hóa bắt nguồn từ những điều giản dị , nhỏ bé :

● phép liệt kê “hạt lúa – lửa – hòn than – con cúi”

gợi sự gần gũi , gợi liên tưởng đến cuộc chiến sinh tồn , là cách gìn

giữ sự sống của cộng đồng mà cha ông ta đã tạo thành truyền thống

đơn giản, nhỏ bé, nhưng đó chính là sự sống của dân tộc

Trang 15

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại

3.Nhìn vào chiều sâu văn hoá dân tộc:

a/ Văn hóa bắt nguồn từ những điều giản dị , nhỏ bé :

phép liệt kê “hạt lúa – lửa – hòn than – con cúi”

giọng điệu mình cho con tập nói”

những câu hát ru ngọt ngào của mẹ, từ câu

chuyện cổ tích của bà,…

 Không chỉ truyền cho thế hệ sau: tiếng mẹ đẻ - tiếng nói

dân tộc, mà còn là tâm hồn Việt thuần hậu.

Trang 16

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái

ngoại xâm thì chống ngoại xâm

nội thù thì vùng lên đánh bại

3.Nhìn vào chiều sâu văn hoá dân tộc:

a/ Văn hóa bắt nguồn từ những điều giản dị , nhỏ bé :

● phép liệt kê “hạt lúa – lửa – hòn than – con cúi”

●“ giọng điệu mình cho con tập nói”

phép đối “ngoại xâm thì chống – nội thù thì vùng lên”

 nhấn mạnh lịch sử chống thù trong giặc ngoài của

dân tộc

 tinh thần bất khuất quật cường và căm thù giặc sâu

sắc tạo thành lòng yêu nước nồng nàn trong mỗi con

người Việt Nam.

Trang 17

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại

3.Nhìn vào chiều sâu văn hoá dân tộc:

a/ Văn hóa bắt nguồn từ những điều giản dị , nhỏ bé :

b/ Khát vọng duy trì bản sắc văn hóa của dân tộc :

Động từ “giữ – gánh – đắp – trồng…”

 phương thức bảo tồn lối sống, phong tục tập quán của dân

tộc, cách lưu giữ các giá trị vật chất và tinh thần

 khẳng định giá trị thiêng liêng của văn hoá dân tộc và

khát vọng duy trì, phát triển bản sắc dân tộc

Trang 18

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại

3.Nhìn vào chiều sâu văn hoá dân tộc:

a/ Văn hóa bắt nguồn từ những điều giản dị , nhỏ bé :

b/ Khát vọng duy trì bản sắc văn hóa của dân tộc :

c/ Văn hóa bắt nguồn từ nhân dân :

Phép điệp “họ”

Đất nước.

 nhấn mạnh vai trò của những con người thầm lặng – Nhân

dân với sức sáng tạo, sức sống mãnh liệt của mình.

Trang 19

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoạiDạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

a/ Đất nước của nhân dân :

Sự lặp lại và viết hoa nhóm từ Đất nước của Nhân dân  tôn vinh nhân dân nhận thức sâu sắc , đóng góp hi sinh của con người bình

thường mà cao cả

● Phép lặp + phép liệt kê : con trai , con gái , người phụ nữ anh

hùng  ngợi ca công lao gánh vác công việc của dân tộc

● Nhân dân : “ giữ và truyền” hạt lúa , “truyền lửa” , “truyền giọng

Trang 20

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

Dạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

b/ Đất nước của ca dao và thần thoại :

● Dẫn chứng từ ca dao , hình ảnh gợi truyền thuyết , thần thoại : “ dạy anh biết “ , “biết quý công “ , “ trồng tre” ,”trả thù” …. truyền thống

vẻ đẹp tâm hồn Việt :yêu say đắm , trọng tình nghĩa , quyết liệt tự vệ

● Phép lặp : “biết” + sử dụng văn học dân gian 1 cách linh hoạt  đất nước hình thành từ văn hóa dân gian

Đất nước của ca dao và thần thoại

a/ Đất nước của nhân dân :

Trang 21

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoạiDạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát

Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

c/ Đất nước của những dòng sông :

● Thán từ “ôi” + câu hỏi tu từ  Đặc điểm địa lý riêng của VN

 Sự sống và tâm hồn người Việt

● Hư từ : “mà … thì …” + “bắt lên câu hát”

“dòng chảy văn hóa “, đất nước của nền văn hóa mang gương mặt dòng sông

a/ Đất nước của nhân dân :

b/ Đất nước của ca dao và thần thoại :

Trang 22

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoạiDạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

c/ Đất nước của những dòng sông :

● Hình tượng hóa : “ gợi trăm màu … sông xuôi”

 Nhấn mạnh bảo tồn và duy trì bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập

a/ Đất nước của nhân dân :

b/ Đất nước của ca dao và thần thoại :

Trang 23

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoạiDạy anh biết "yêu em từ thuở trong nôi"

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

c/ Đất nước của những dòng sông :

Tóm lại : khẳng định , khái quát tư tưởng mang tính triết lý sâu

sắc nhất về Đất nước của Nhân dân tạo dựng nên văn hóa dân

tộc

Nội dung triết lý sâu sắc nhất của tác phẩm

b/ Đất nước của ca dao và thần thoại :

a/ Đất nước của nhân dân :

Trang 24

Đoạn thơ là mạch cảm xúc giàu chất chính luận, thấm đẫm suy tư mà vẫn bay bổng thiết tha một

lòng yêu nước nồng nàn.

Quan điểm Đất nước cuả Nhân dân là sự tiếp nối tư tưởng từ thời Nguyễn Trãi.

→ ý nghĩa thời đại tư tưởng “Đất nước của Nhân

dân” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ lúc bấy

giờ và thời đại hôm nay.

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w