BỐ CỤC:Bố cục: 2 phần tương ứng với 2 đoạn trong SGK Đoạn 1: Cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước từ nhiều phương diện khác nhau Đoạn 2: Cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về vai trò v
Trang 1Trường THPT Thủ Thừa
Tổ: Ngữ văn Giáo viên thực hiện:
Đoàn Thụy Bảo Châu
Trang 2ĐẤT NƯỚC
Nguy n Khoa i m ễn Khoa Điềm Điềm ềm
Trang 7* Sơ lược về trường ca “Mặt đường khát vọng” và xuất
xứ đoạn trích “Đất Nước”
Trang 8-Sáng tác năm 1971, ở chiến khu Trị - Thiên; được in lần đầu năm 1974
Trang 9Mỹ xâm lược.
Trang 10Đoạn trích“ĐấtNước” trích
trong chương V của trường
ca “Mặt Đường Khát Vọng”
Trang 113 BỐ CỤC:
Bố cục: 2 phần (tương ứng với 2 đoạn trong SGK)
Đoạn 1: Cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về
đất nước từ nhiều phương diện khác nhau
Đoạn 2: Cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về
vai trò và những hy sinh to lớn của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
Trang 131 NHỮNG CẢM NHẬN M I VỀ Đ T ỚI VỀ ĐẤT ẤT
N ƯỚI VỀ ĐẤT C:
Nguyễn Khoa Điềm
ĐẤT NƯỚC
II PHÂN TÍCH
a Nguồn gốc, sự sinh thành và phát triển của đất nước:
Trong 9 câu thơ đầu, tác giả đã cĩ những
cảm nhận và lí giải về nguồn gốc, sự sinh
thành và phát triển của đất nước ntn?
Trang 14Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất nước lớn lên khi
dân mình biết trồng tre
mà đánh giặc
Trang 15T óc mẹ thì bới sau đầu
Trang 16Cái kèo, cái cột thành tên
Trang 17Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Trang 18Đất Nước có :
Đất nước có từ xa xưa( trong những câu
chuyện cổ tích, trong phong tục tập quán lâu đời) nhưng lại hiển hiện ngay trong
cuộc sống hàng ngày
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 19Đất Nước lớn lên :
Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm;
truyền thống lao động cần cù; những thuần phong,
mỹ tục; tình cảm gia đình bền vững… là những
yếu tố giữ cho Đất Nuớc tồn tại và phát triển
Nguyễn Khoa Điềm
ĐẤT NƯỚC
Trang 20- Cấu trúc thơ: Đất Nước đã có; Đất Nước bắt đầu; Đất Nước
lớn lên … Giọng thơ thâm trầm- trang nghiêm, tha thiết trữ tình gợi quá trình sinh ra, lớn lên, trưởng thành
của Đất nước.
Đất nước gắn liền với nền văn hoá lâu đời Đất nước gần gũi, thân thương gắn bó với đời sống con người Việt Nam.
Trang 21
ngh thu t: ệ thuật: ật: Từ ngữ , hình ảnh được chắt lọc từ văn học dân gian, mang đậm màu sắc văn hoá của dân tộc; từ « Đất Nước » được
lặp lại nhiều lần
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 22Kh ái niệm Đất Nước vừa cao cả thiêng liêng;
vừa rất đỗi gần gũi, quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam, qua cách cảm nhận mới mẻ của tác giả
*Đất nước tồn tại và phát triển nhờ vào
truyền thống yêu nước chống ngoại xâm; truyền thống lao động cần cù; những
thuần phong mỹ tục; sự bền vững của mỗi gia đình; lối sống nặng nghĩa tình của
nhân dân Việt Nam
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 23b Đất nước được cảm nhận từ phương diện địa lý, lịch sử và sự thống nhất giữa
cá nhân v ới cộng đồng
Nguyễn Khoa Điềm
ĐẤT NƯỚC
Trang 24thơ trên? (Nhóm 3- 4)
Câu hỏi thảo luận
?
Trang 25Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Trang 26Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Trang 27Phương diện
địa lý
- Không gian gần gũi ( sinh hoạt,học tập
và làm việc )“ Nơi anh đến trường, nơi
em tắm)
- Tìnhyêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn,nhớ nhung“ đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”
- Thiên nhiên:Núi sông, rừng biển hùng
vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc, Nước, biển khơi
- Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ “ nơi dân mình đoàn tụ”
ĐN là không gian gắn liền với đời sống sinh hoạt của con người; là núi sông, rừng biển; là không gian của tình yêu đôi lứa, của tình nghĩa đồng
bào….
Trang 28Đ t N ất Nước g ước g c g ắn liền với
dòng dõi con rồng cháu tiên
Đ t N ất Nước g ước g c gắn li n với ền với
truyền thống dựng và giữ nước
Trang 29LỄ GIỔ TỔ HÙNG VƯƠNG
Trang 30c Trách nhiệm của cá nhân với đất nước:
Tác giả nhắc đến những tráchnhiệm nào của cá nhân đối
đất nước muôn đời.
Điệp ngữ, kết cấu câu mệnh lệnh,giàu tính chính luận.
Lời thơ nhẹ nhàng, tha thiết nhắc nhở chính mình
và nhắn gửi mọi người phải có trách nhiệm đối đất nước, giữ gìn đất nước mãi trường tồn.
Trang 31- Mỗi cá nhân là một tế bào của Đ t ất Nước g
N ước g c.
- Đ t N ất Nước g ước g c sẽ lớn mạnh trong tình
yêu lứa đôi và tình đoàn kết dân tộc
Đ t N ất Nước là sự thống nhất ước là sự thống nhất c là sự thống nhất
giữa hạnh phúc cá nhân với
hạnh phúc lớn của dân tộc.
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 32Nghệ thuật tách từ , sử dụng những chất liệu trong văn học dân gian (ca dao,
thần thoại, truyền thuyết…), kết hợp
với những hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, NKĐ đã tạo nên một khái niệm ĐN vừa khái quát,
vừa cụ thể; vừa thiêng liêng ,cao cả;
vừa gần gũi , quen thuộc với mỗi
con người.
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 33b Đất nước cảm nhận qua phương diện địa lý- lịch sử: Đất nước vẹn tròn, thống nhất; đất nước nuôi dưỡng đời sống,tinh thần- tình cảm người Việt Nam.Thể hiện lòng tự hào và tinh thần đoàn kết dân tộc.
a Nguồn gốc, sự sinh thành và phát triển của đất nước: Đất nước có
nguồn gốc gắn liền với nền văn hóa lâu đời của dân tộc,đất nước gần gũi, quen thuộc và gắn bó với cuộc sống con người.
* Nghệ thuật: Ngôn ngữ đậm chất liệu dân gian, giọng thơ vừa tha thiết trữ tình vừa suy tư sâu lắng Kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình- chính luận.
Trang 342 ĐẤT NƯỚC CỦA NHÂN DÂN
ẤT NƯỚC
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
a Nhân dân chính là người làm nên đất nước:
- Nhân dân đã hĩa thân vào thiên nhiên, sơng núi
Trang 35- Đoạn thơ này tác giả đã khái quát lên
vấn đề gì? Tại sao nói đất nước này là đất nước của nhân dân?
- Quan niệm đất nước của nhân dân
có gì mới mẻ?
Câu hỏi thảo luận
2 Đất nước của nhân dân:
Trang 36Núi Vọng Phu – Hòn Trống Mái
Trang 37NON NGHIÊN VỊNH HẠ LONG
Trang 38Sông Ông Đốc, cồn Ông Trang
Bà
Đen
Bà Điểm
Trang 39Đất Tổ Đảo con Gà
Sông ở đồng bằng sông Cửu Long
Trang 40
Những hình ảnh liệt kê,
điệp từ “góp”, kiểu quy nạp hàng loạt hiện tượng Nhân Dân là đối tượng
quan trọng nhất tạo ra dáng hình ĐN
ĐẤT NƯỚC
Những cảnh quan thiên nhiên gắn
liền với đời sống, tâm hồn và lịch sử
dân tộc
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 41
Những hiện tượng tự nhiên chỉ có thể trở thành danh lam, thắng cảnh khi chúng gắn bó với cuộc sống con người và được cảm nhận qua tâm hồn, trí tưởng
tượng phong phú của con người Việt Nam.
Nhân dân là những người đã tạo nên những danh lam, thắng cảnh của đất nước
ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
Trang 42b Tư tưởng đất nước của nhân:
Trang 44Bản chất của nhân dân
Quí trọng tình nghĩa
Tinh thần căm thù giặc, sẵn sàngchiến đấu
Cái nhìn mới mẻ về đất nướcqua cách cảm nhận tổng hợp của tác giả Đất nước hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Khẳng định đất nước của nhân dân
Trang 45về hình ảnh ĐN
III TỔNG KẾT:
Trang 46Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm được
khai thác chủ yếu từ những chất liệu nào?
a Độc thoại nội tâm
b Trò truyện tâm tình của một đôi trai gái
c Tự sự
d Biểu cảm trực tiếp
a
b
Trang 47Câu 3: Tư tưởng cơ bản của đoạn trích Đất nước là:
a Sự cảm nhận về đất nước giàu đẹp và những con người dũng cảm.
b Tư tưởng bao trùm toàn bộ đoạn thơ là sự tự hào về một đất nước anh hùng bất khuất với những chiến công hiển hách.
c Cảm nhận và khám phá một cách tổng hợp về Đất nước mà tư tưởng cốt lõi là Đất nước của Nhân dân
d Tư tưởng bao trùm là đất nước đau thương, có những mất mát hi sinh nhưng
dân gian đem vào ……… tăng thêm sức hấp
dẫn cho đoạn thơ
c
1 2
5
chất liệu văn hóa
Đất nướcbiểu đạt
trữ tình- chính luận
câu thơ hiện đại
Trang 48Củng cố:
I Giới thiệu:
II Đọc- Hiểu:
1 Cảm nhận đất nước mới mẻ:
a Nguồn gốc của đất nước.
b Đất nước cảm nhận qua phương diện địa lý- lịch sử.
c Mối quan hệ giữa đất nước và cá nhân.
2 Đất nước của nhân dân:
a Nhân dân là người làm nên đất nước.
b Tư tưởng đất nước của nhân dân.
III T ng k t: ổng kết: ết: