Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của cầu chì ống - cầu chì tự rơi Từ lý thuyết cơ bản đã được trang bị ở phần 1, người học có thể đối ch
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN 4
1.1 Cầu chì ống trung áp 4
1.1.1 Công dụng 4
1.1.2 Cấu tạo 4
1.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 5
1.1.4 Phân loại 5
1.2 Cầu chì tự rơi (SI) 6
1.2.1 Công dụng 6
1.2.2 Cấu tạo 6
1.2.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 6
1.2.4 Phân loại 7
PHẦN 2: THỰC HÀNH 7
1.3 Dụng cụ - vật tư - thiết bị 7
1.4 Tìm hiểu và tháo, lắp cầu chì ống - cầu chì tự rơi 8
1.4.1 Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của cầu chì ống - cầu chì tự rơi 8
1.4.2 Tháo - lắp cầu chì ống 8
1.4.3 Tháo - lắp cầu chì tự rơi 8
1.5 Kiểm tra và hiệu chỉnh sau khi lắp đặt 8
1.6 Các khả năng sai phạm và biện pháp phòng tránh 9
PHẦN 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN 10
2.1 Dao cách ly (DCL) 10
2.1.1 Công dụng 10
2.1.2 Cấu tạo 10
2.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 10
2.1.4 Phân loại 10
2.2 Dao phụ tải (DPT) 11
2.2.1 Công dụng 11
2.2.2 Cấu tạo 11
2.2.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 11
2.2.4 Phân loại 11
PHẦN 2: THỰC HÀNH 12
2.3 Dụng cụ - vật tư - thiết bị 12
2.4 Tìm hiểu và tháo, lắp dao cách ly - dao phụ tải 12
2.4.1 Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của dao cách ly - dao phụ tải 12
2.4.2 Tháo - lắp dao cách ly 12
2.4.3 Tháo - lắp dao phụ tải 12
2.5 Kiểm tra và hiệu chỉnh sau khi lắp đặt 13
2.6 Các khả năng sai phạm và biện pháp phòng tránh 14
PHẦN 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN 15
.3.1 Chống sét van (CSV) 15
Trang 23.1.1 Công dụng 15
3.1.2 Cấu tạo 15
3.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 15
3.1.4 Phân loại 15
3.2 Máy biến dòng điện (BI) 16
3.2.1 Công dụng 16
3.2.2 Cấu tạo 16
3.2.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 17
3.2.4 Phân loại máy biến dòng điện 18
3.3 Máy biến điện áp (BU) 18
3.3.1 Công dụng 18
3.3.2 Cấu tạo 18
Về nguyên lý, cấu tạo của BU cũng tương tự như cấu tạo của MBA 18
19
3.3.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản 19
3.3.4 Phân loại máy biến điện áp 19
PHẦN 2: THỰC HÀNH 20
3.4 Dụng cụ - vật tư - thiết bị 20
3.5 Tìm hiểu và tháo, lắp chống sét van - máy biến dòng điện - máy biến điện áp 21 3.5.1 Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của chống sét van - máy biến dòng điện - máy biến điện áp 21
3.5.2 Tháo - lắp chống sét van 21
3.5.3 Tháo - lắp máy biến dòng điện dầu 21
3.5.4 Tháo - lắp máy biến điện áp dầu 21
3.6 Kiểm tra và hiệu chỉnh sau khi lắp đặt 21
3.6.1 Đối với chống sét van 21
3.6.2 Đối với máy biến dòng điện 22
3.5.3 Đối với máy biến điện áp 24
PHẦN 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN 28
4.1 Công dụng 28
4.2 Các thông số kỹ thuật 28
4.3 Phân loại máy cắt điện 28
4.3.1 Theo môi trường đặt máy 28
4.3.2 Theo thời gian cắt 28
4.3.3 Theo phương pháp thao tác 29
4.3.4 Theo phương pháp dập hồ quang 29
PHẦN 2: THỰC HÀNH 32
4.4 Dụng cụ - vật tư - thiết bị 32
4.5 Tìm hiểu và tháo, lắp máy cắt điện dầu 32
4.5.1 Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của máy cắt điện 32
4.5.2 Tháo - lắp máy cắt điện dầu 32
4.6 Kiểm tra và hiệu chính máy cắt điện sau khi lắp đặt 33
4.6.1 Kiểm tra bên ngoài .33
4.5.3 Kiểm tra sự đóng, cắt đồng thời của ba pha 34
Trang 34.6.4 Đo điện trở cách điện của MCĐ dầu 34
4.6.5 Đo tổn hao điện môi (tgδ) 35
4.6.6 Thử nghiệm điện áp tăng cao 36
4.6.7 Kiểm tra thời gian làm việc 37
4.6.8 Kiểm tra tốc độ đóng cắt .37
4.6.9 Kiểm tra điện áp thấp, điện áp cao .37
5.1 Câu hỏi cơ bản 38
5.2 Câu hỏi nâng cao 38
Trang 4BÀI 1 TÌM HIỂU VÀ THÁO LẮP CẦU CHÌ ỐNG - CẦU CHÌ TỰ RƠI TRUNG ÁP
PHẦN 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1.1 Cầu chì ống trung áp.
1.1.1 Công dụng
Là thiết bị điện làm việc ở các cấp điện áp từ 35kV trở xuống, có chức năng bảo
vệ quá dòng điện, với khả năng tự động cắt mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải (nặng) hoặc ngắn mạch
1.1.2 Cấu tạo
Trang 5I N = 6A I 3 = 35A
U N = 12kV I 1 = 63kA INDOOR - INNENRAUM Striker 60N Cat number1YMB531002M0001
Hình 1-1: Cấu tạo của cầu chì ống a- Bộ cầu chì ống hoàn chỉnh; b - Cấu tạo của ống cầu chì
Dây chảy thường bằng đồng lá dày (0,1 - 0,2)mm dập lỗ dài để tạo tiết diện hẹp Nhằm để giảm nhiệt độ tự chảy của đồng (khoảng 10830C) người ta hàn thêm các vảy thiếc vào những chỗ tiết diện hẹp
Cát Silic, có đường kính khoảng (0,1 – 2)mm, bao gồm thành phần hóa học chủ yếu là SiO2 (thạch anh) chiếm tới 99,7% (có độ tinh khiết cao)
Vì vậy loại cát này còn có tên gọi khác là cát thạch anh Ngoài ra trong cát silic còn có một số thành phần các chất hóa học khác cho như bảng 1.1
Bảng 1.1: Các thành phần hóa học có trong cát silic
+ Chiều dài đường rò (mm)
+ Vật liệu cách điện (Sứ hoặc Polyme)
Trang 6Trong phạm vi giáo trình môn học này chỉ đưa ra một số cách phân loại cơ bản cho cầu chì ống trung áp hiện đang được sử dụng và có mặt trên thị trường Việt Nam như sau:
- Theo vị trí làm việc: trong nhà và ngoài trời
- Theo cấp điện áp: 3,3/6,6/7,2/12/17,5/24/27/36 kV
- Theo chủng loại: Cầu chì không sinh khí và cầu chì sinh khí
- Theo hãng sản xuất: ABB, Siemens, Schneider, Vei, Samnung, Elimsan,
Cooper Bussman, Ferraz Shawmut, Tuan An, …
1.2 Cầu chì tự rơi (SI).
1.2.1 Công dụng
Là thiết bị điện làm việc ở các cấp điện áp từ 35kV trở xuống, vừa có công dụng của cầu chì lại vừa có công dụng của dao cách ly Nghĩa là vừa có khả năng đóng cắt không tải một cách linh hoạt hơn so với cầu chì ống trung áp lại có thêm khả năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch
1.2.2 Cấu tạo
Hình 1-2: Cấu tạo cầu chì tự rơi.
1.2.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản
- Điện áp định mức (kV)
- Dòng điện định mức (A)
- Tần số định mức (Hz)
Trang 7- Theo vị trí làm việc: trong nhà và ngoài trời.
- Cầu chảy tự rơi loại cắt không tải (FCO)
- Cầu chảy tự rơi loại cắt có tải (LBFCO)
Hiện nay, trên thị trường có phổ biến 2 loại:
Trang 811 Tuốc nơ vít 4 cạnh φ6 Cái 16
1.4 Tìm hiểu và tháo, lắp cầu chì ống - cầu chì tự rơi
1.4.1 Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của cầu chì ống - cầu chì tự rơi
Từ lý thuyết cơ bản đã được trang bị ở phần 1, người học có thể đối chiếu với cầu chì ống - cầu chì tự rơi hiện có để củng cố kiến thức về các thiết bị này
1.4.2 Tháo - lắp cầu chì ống
1.4.2.1 Quá trình tháo:
Cầu chì ống là một thiết bị điện có cấu tạo tương đối đơn giản so với các thiết bị bảo vệ chống quá dòng điện khác Tuy nhiên trong quá trình tháo, cần tuân thủ một
số điểm như sau:
- Tháo ống cầu chì và đặt ở vị trí dễ quan sát nhưng phải đảm bảo ống chì không thể chuyển động tự do về mọi phía
- Khi tiến hành tháo các đầu tiếp xúc của cầu chì ống, không được để cát silic
Khi tiến hành lắp đặt lại cũng phải tuân thủ một số điểm như sau:
- Thay dây chảy đúng chủng loại và kích thước (nếu cần thiết)
- Dùng phễu để đổ cát silic vào trong ống cầu chì, tránh làm rơi vãi ra ngoài
- Vận chuyển, lắp đặt hết sức cẩn thận, tránh các va chạm cơ học gây hư hỏng cách điện sứ và bản thân thiết bị
- Thu dọn vật tư, dụng cụ để tạo không gian cho việc kiểm tra và hiệu chỉnh sau khi lắp đặt
1.4.3 Tháo - lắp cầu chì tự rơi
1.4.3.1 Quá trình tháo:
Về cơ bản, cầu chì tự rơi có nhiều đặc điểm tương đồng với cầu chì ống Vì vậy quá trình tháo cầu chì tự rơi cũng cần tuân thủ một số điểm tương tự như đối với cầu chì ống Chỉ có một điểm khác, đó là phải tiến hành tháo ống chì trước khi tháo buồng dập hồ quang (đối với loại có buồng dập hồ quang điện)
1.4.3.2 Quá trình lắp:
Tương tự như đối với cầu chì ống
1.5 Kiểm tra và hiệu chỉnh sau khi lắp đặt
Trước khi triển khai lắp đặt cầu chì ống (sửa chữa hoặc thay mới) đều phải xem xét các thông số kỹ thuật của nhà chế tạo ghi trên nhãn sao cho phù hợp với nơi cần lắp đặt
Trang 9Tiếp theo, phải tiến hành kiểm tra chất lượng cầu chì theo các nội dung sau:
- Kiểm tra tình trạng dây chảy (dùng đồng hồ vạn năng để đo thông mạch)
- Tình trạng của ống cầu chì, vật liệu chế tạo ống (sứ hoặc gốc xenlulo, gốc polyme)
- Đo Rcđ bằng Mê-gôm-mét 2500V
- Đo điện trở tiếp xúc sau khi lắp ống chì lên hệ thống giá đỡ bằng máy đo điện trở tiếp xúc Micro-Ohm-meter CA 6250
- Thử nghiệm điện áp tăng cao đối với sứ đỡ cầu chì: UTN = 3.Uđm
1.6 Các khả năng sai phạm và biện pháp phòng tránh
1 Tháo, lắp không kịp tiến độ đã
được đề ra
Tập trung và phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong nhóm Nâng cao tinh thần học tập và làm việc theo nhóm
2 Làm rơi vỡ ống cầu chì trong hoặc sau khi tháo, lắp. Phải tuân thủ chính xác theo một số điểm trong quá trình tháo và lắp đã nêu trên.
3 Điện trở tiếp xúc tại các đầu tiếp xúc tăng cao hơn mức cho phép
Vệ sinh thật sạch các đầu tiếp xúc bằng giấy giáp mịn và giẻ khô, sạch Đồng thời kiểm tra lại độ mở của các ngàm tiếp xúc lắp trên sứ cách điện
4 Rò điện từ các pha ra giá đỡ,
ngắn mạch các pha
Kiểm tra lại toàn bộ cách điện của sứ đỡ bằng Mê-gôm-mét 2500V
Trang 10BÀI 2 TÌM HIỂU VÀ THÁO LẮP DAO CÁCH LY - DAO PHỤ TẢI
Hình 2-1: Cấu tạo của dao cách ly
2.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản
- Theo vị trí lắp đặt: DCL trong nhà và DCL ngoài trời
- Theo số pha: DCL một pha và DCL ba pha
- Theo phương đặt lưỡi dao: DCL kiểu đứng, kiểu ngang, kiểu xoay tròn và kiểu pittong
Trang 11- Theo phương pháp thao tác: Bằng tay, động cơ và khí nén.
- Theo vật liệu cách điện: Sứ, polyme
Hình 2-2: Cấu tạo của dao phụ tải
2.2.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản
- Theo vị trí lắp đặt: DPT trong nhà và DPT ngoài trời
- Theo phương pháp dập hồ quang: Dầu cách điện, SF6, khí nén, chân không
- Theo phương pháp đặt lưỡi dao: Kiểu đứng, kiểu ngang
Trang 12- Theo phương pháp thao tác: Bằng tay, động cơ và khí nén.
- Theo vật liệu cách điện: Sứ, polyme
2.4 Tìm hiểu và tháo, lắp dao cách ly - dao phụ tải
2.4.1 Tìm hiểu thực tế về các đặc điểm cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của dao cách ly - dao phụ tải
Từ lý thuyết cơ bản đã được trang bị ở phần 1, người học có thể đối chiếu với DCL - DPT hiện có để củng cố kiến thức về các thiết bị này
2.4.2 Tháo - lắp dao cách ly
2.4.2.1 Quy trình tháo:
Đối với dao cách ly cần tuân thủ theo các bước như sau:
- Bước 1: Đưa DCL về trạng thái cắt
- Bước 2: Lần lượt tháo cực tĩnh của tiếp điểm phụ (nếu có), má tĩnh của tiếp điểm chính và sứ đỡ tương ứng của từng pha
- Bước 3: Tháo thanh dẫn động trực tiếp của các pha và sứ đỡ tương ứng
- Bước 4: Tháo cực đấu dây và sứ đỡ tương ứng bên phía má động Đưa các lưỡi dao (má động) ra ngoài
- Bước 5: Tách rời 2 lưỡi dao cách ly và cực động của tiếp điểm phụ (nếu có)
2.4.2.2 Quy trình lắp:
Tiến hành lắp tuần tự từ bước số 5 trở về bước số 1
2.4.3 Tháo - lắp dao phụ tải
2.4.3.1 Quy trình tháo:
Đối với dao phụ tải cần tuân thủ theo các bước như sau:
- Bước 1: Đưa DPT về trạng thái cắt
- Bước 2: Tháo buồng dập hồ quang của các pha
Trang 13- Bước 3: Tháo má tĩnh của tiếp điểm chính và cực đấu dây của các pha.
- Bước 4: Tháo các sứ đỡ bên phía má tĩnh
- Bước 5: Tháo má động của tiếp điểm chính và cực đấu dây tương ứng
- Bước 6: Tháo các sứ đỡ bên phía má động
2.4.3.2 Quy trình lắp:
Tiến hành lắp tuần tự từ bước số 6 trở về bước số 1
2.5 Kiểm tra và hiệu chỉnh sau khi lắp đặt
Trước khi lắp đặt, DCL (DPT) phải được kiểm tra sơ bộ các hạng mục sau:
- Bảo dưỡng, lau chùi mỡ, bụi bẩn
- Căn chỉnh, nắn thẳng các lưỡi dao (má động) và tiếp điểm phụ nếu có hiện tượng bị cong, vênh do sự bất cẩn trong quá trình tháo
- Kiểm tra tình trạng các trụ sứ đỡ, các đầu tiếp xúc
Sau khi lắp đặt xong DCL (DPT) phải tiến hành kiểm tra, thử nghiệm các hạng mục sau:
- Thao tác đóng, đầu tiếp xúc động phải nằm sâu trong đầu tiếp xúc tĩnh (độ ngập của lưỡi dao) là 90% bề rộng của lưỡi dao, khe hở tối đa là 2 ÷ 5mm
- Ba pha phải đóng, cắt đồng thời Thao tác phải nhẹ nhàng, chốt định vị ở bộ truyền động phải đúng vị trí góc mở của lưỡi dao là 450
- Đo điện trở cách điện: Để đánh giá tình trạng cách điện của DCL (DPT), dùng Mê-gôm-mét loại 2500 V để đo điện trở cách điện
- Đo điện trở tiếp xúc: Để kiểm tra tình trạng đấu nối và chất lượng lắp ráp hệ thống tiếp điểm của DCL (DPT), tiến hành đo Rtx của chúng bằng dòng một chiều Hiện nay, trong thực tế sử dụng các loại máy đo điện trở tiếp xúc với khả năng đo được các giá trị tới (µΩ) Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp Vôn – Ampe để đo Rtx Giá trị của Rtx đo được phải phù hợp với số liệu của nhà chế tạo (lý lịch thiết bị kèm theo hoặc số liệu thí nghiệm gần nhất)
- Thử nghiệm cách điện bằng điện áp tăng cao ( UTN = 3Uđm ) với thời gian đặt điện áp thử nghiệm là 1 phút đối với cách điện là sứ
- Hiệu chỉnh bộ truyền động: Sự làm việc chắc chắn của DCL (DPT) phụ thuộc chủ yếu vào quá trình thao tác của bộ phận truyền động Việc hiệu chỉnh bộ truyền động chủ yếu về cơ khí và được tiến hành ngay trong quá trình lắp đặt DCL (DPT)
Đối với công việc quản lý vận hành thì chỉ tiến hành ở mức độ kiểm tra và thao tác thử sau khi lắp đặt
• Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuyển động của các thanh truyền động, phải đảm bảo trơn trượt, nhẹ nhàng
- Kiểm tra vị trí tương ứng của DCL (DPT) và dao nối đất
- Kiểm tra liên động điện từ và liên động cơ khí giữa DCL và MCĐ, giữa DCL và dao nối đất
• Thao tác thử:
Trang 14- Việc thao tác thử chỉ được tiến hành sau khi đã kiểm tra, hiệu chỉnh và hoàn thành công việc lắp đặt DCL (DPT).
- Khi thao tác, mạch của DCL không được mang điện áp ở cả hai phía Thao tác thử phải dứt khoát số lần thao tác thử từ (3 ÷ 5) lần, mọi hoạt động của DCL (DPT) phải bình thường
Với các DCL có bộ phận truyền động bằng điện, thực hiện đóng cắt thử khi điện
áp đặt vào bộ truyền động bằng 100, 90 và 80% Uđm , ứng với mỗi chế độ tiến hành đóng, cắt thử từ 3 ÷ 5 lần
2.6 Các khả năng sai phạm và biện pháp phòng tránh
1 Tháo, lắp không kịp tiến độ đã
được đề ra
Tập trung và phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong nhóm Nâng cao tinh thần học tập và làm việc theo nhóm
2 Tháo, lắp sai quy trình Đọc kỹ quy trình trước khi tháo, lắp
3 Làm rơi vỡ sứ đỡ trong hoặc sau khi tháo, lắp.
Phải phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong nhóm và kiểm tra lại sau khi cất đặt
4 Làm cong, vênh lưỡi dao (má
động) hoặc tiếp điểm phụ
Tháo, lắp đúng quy trình Chú ý cất đặt nhẹ nhàng
5 Má động của 3 pha đóng, cắt không đồng thời Lắp trước 1 pha làm chuẩn Sau đó lắp các pha khác tương tự.
6 Góc mở của lưỡi dao nhỏ hơn 450 trong không gian
Đo đạc kỹ lưỡng trong khi lắp đặt cho các pha và hiệu chỉnh lại
8 Điện trở tiếp xúc tại các đầu tiếp xúc tăng cao hơn mức cho phép
Vệ sinh thật sạch các đầu tiếp xúc bằng giẻ khô và sạch Đồng thời kiểm tra và hiệu chỉnh lại khe hở tiếp xúc giữa má động và
má tĩnh
9 Rò điện từ các pha ra giá đỡ, ngắn mạch các pha. Kiểm tra lại toàn bộ cách điện của sứ đỡ bằng Mê-gôm-mét 2500V
Trang 15BÀI 3 TÌM HIỂU VÀ THÁO LẮP CHỐNG SÉT VAN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN - MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP TRUNG ÁP
Hình 3-1: Cấu tạo của chống sét van oxit (MOV)
3.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản
Hiện nay chống sét van loại khe hở phóng điện chỉ còn được sử dụng ở cấp điện
áp 0,4kV Vì vậy việc phân loại chống sét van trung áp không còn tồn tại khái niệm chống sét van có khe hở phóng điện mà chỉ có loại chống sét van oxit ZnO Tuy nhiên trong phạm vi giáo trình cũng đưa ra một số cách phân loại như sau:
Trang 16- Theo hãng sản xuất: ABB, Schneider, Siemens, Cooper, Areva, Henan, Huadong, Việt Nam, …
- Theo vật liệu cách điện: Sứ, polyme
- Theo cấp điện áp: 6/9/12/15/24/36/42kV …
3.2 Máy biến dòng điện (BI).
3.2.1 Công dụng
Máy biến dòng điện (BI) là thiết bị điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều
có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện xoay chiều có trị số tiêu chuẩn và điện
áp an toàn để cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ
3.2.2 Cấu tạo
Hình 3-2: Nguyên lý cấu tạo của BI
Hình 3-3: Hình thức bên ngoài của BI trung áp
a - BI khô (đúc Epoxy); b - BI dầu
Trang 17Ở mạch điện xoay chiều, nguyên lý làm viêc của BI tương tự như máy biến áp, bao gồm: Cuộn dây sơ cấp, cuộn dây thứ cấp và lõi thép
Cuộn dây sơ cấp W1 gồm 1, 2 hoặc nhiều vòng, được mắc nối tiếp trong mạch
có dòng điện cần đo I1 Dòng định mức I1 của cuộn dây sơ cấp W1 được xác định theo dòng điện làm việc của các phần tử trong mạng điện Khi làm việc lâu dài, các máy biến dòng có thể được quá tải 20% dòng điện định mức Trong một số trường hợp, người ta chế tạo các BI có thể thay đổi được dòng điện định mức sơ cấp I1đm
bằng cách dùng các bộ chuyển mạch và cuộn dây sơ cấp gồm 2 hay nhiều phần tử Chúng có thể được mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp với nhau tùy theo yêu cầu
về việc thay đổi dòng sơ cấp định mức
Cuộn dây thứ cấp W2 có số vòng dây lớn hơn W1, có thể có một hoặc nhiều cuộn dây thứ cấp, giống hoặc khác nhau Các dụng cụ đo được mắc nối tiếp với cuộn dây thứ cấp W2 Dòng điện định mức thứ cấp I2đm được chế tạo theo tiêu chuẩn
Để thuận tiện cho việc theo dõi các tham số của mạch điện, các đồng hồ mắc vào mạch thứ cấp của máy biến dòng cũng được chia độ theo (Kđm.I2) Do vậy nhìn vào đồng hồ đọc được ngay trị số của dòng I1, mặc dù dòng chạy trong đồng hồ đo chỉ là dòng I2
- Tỉ số dây quấn: Kw
1 2 W
W
=trong đó: W1: Số vòng dây cuộn sơ cấp; W2: Số vòng dây cuộn thứ cấp
Là tỉ số giữa các vòng dây của cuộn thứ cấp W2 và cuộn sơ cấp W1
Để giảm sai số của BI người ta chọn tỷ số biến đổi dòng điện lớn hơn tỷ số dây quấn một chút, bằng cách giảm một vài vòng dây của cuộn thứ cấp W2
Sai số lớn nhất về dòng điện %
Sai số góc lớn nhất
100 - 120
±0.5 ±0.35
±0.2
±20
±15
±10
Trang 180.5 1020
100 - 120
±1.0 ±0.75
±0.5
±60
±50
±401
1020
3.2.4 Phân loại máy biến dòng điện
Có nhiều cách phân loại máy biến dòng Cụ thể như sau:
- Theo vật liệu cách điện: Loại cách điện khô và loại cách điện dầu
- Theo số vòng dây của cuộn sơ cấp W1: loại 1 vòng dây và loại nhiều vòng dây
- Theo số cuộn dây sơ cấp W1: loại 1 cấp và loại nhiều cấp
- Theo cách đặt: kiểu xuyên, kiểu bọc, kiểu cuộn và kiểu đỡ
- Theo cách bố trí lõi thép và cuộn sơ cấp: kiểu đảo, kiểu thùng
- Theo vị trí đặt: trong nhà và ngoài trời
- Theo công dụng: thông thường và đặc biệt
- Theo cấu tạo lõi thép: kiểu có mạch từ khép kín và kiểu mạch từ hở
Với loại biến dòng cách điện khô thường được dùng cho cấp điện áp thấp ≤ 35kV Với điện áp > 35kV và cho thiết bị lắp đặt ngoài trời, cách điện của biến dòng là bằng dầu biến áp Với cấp điện áp 500kV và cao hơn người ta chế tạo biến dòng kiểu nối tầng, mỗi tầng chịu 1 phần điện áp
3.3 Máy biến điện áp (BU).
3.3.1 Công dụng
Máy biến điện áp (BU) là máy biến áp đo lường dùng để biến đổi điện áp từ một trị số nào đó U1 (thường U1 ≥ 380V) về một trị số thích hợp U2 (100; 100/3; 100/V) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơ le, tự động hóa, kiểm tra cách điện … trong mạng điện
3.3.2 Cấu tạo
Về nguyên lý, cấu tạo của BU cũng tương tự như cấu tạo của MBA
Trang 19Hình 3-4: Hình thức bên ngoài của BU trung áp
3.3.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản
U
2 1
Để thuận tiện cho việc theo dõi các tham số của mạch điện, các đồng hồ mắc vào mạch thứ cấp của máy biến điện áp cũng được chia độ theo (Kđm.U2) Do vậy nhìn vào đồng hồ đọc được ngay trị số của điện áp U1, mặc dù điện áp trong đồng
hồ đo chỉ là điện áp U2
- Tỉ số dây quấn: Kw
2 1 W
W
=
Là tỉ số giữa các vòng dây của cuộn thứ cấp W2 và cuộn sơ cấp W1
Để giảm sai số của BU người ta chọn tỷ số biến áp lớn hơn tỉ số dây quấn một chút
3.3.4 Phân loại máy biến điện áp
Tương tự như máy biến dòng điện, có nhiều cách phân loại máy biến điện áp
Cụ thể như sau:
- Theo vật liệu cách điện: BU cách điện khô, BU cách điện nhựa tổng hợp (các cuộn dây được làm mát bằng không khí tự nhiên, được dùng cho các thiết bị trong nhà với điện áp ≤ 35kV) và BU cách điện dầu (cuộn dây và lõi
Trang 20thép được đặt trong các thùng chứa dầu biến áp, làm mát do sự đối lưu tự nhiên của dầu và không khí xung quanh, vỏ thùng không cần có cấu tạo phức tạp để tăng cường làm mát giống như máy biến áp Loại này được chế tạo với mọi cấp điện áp, cả cho thiết bị trong nhà lẫn ngoài trời)
- Theo số pha: BU 1 pha, BU 2 pha, BU 3 pha Tuy nhiên các BU có điện áp
từ 35kV trở lên thường chỉ được chế tạo loại 1 pha
- Theo nguyên lý làm việc: BU kiểu cảm ứng, kiểu điện dung và “kiểu mới”
- Máy biến điện áp cách ly 2 pha (kiểu cảm ứng):
+ Loại máy này được dùng để nối giữa 2 pha nên có điện áp định mức bằng điện áp dây của mạng điện tương ứng
+ Khi dùng 1 BU 2 pha loại này người ta có thể đo được điện áp dây giữa 2 pha bất kỳ Khi dùng 2 BU loại này nối theo hình V/V có thể đo được điện áp dây giữa các pha đặt BU Sơ đồ này thường được dùng để đo công suất trong lưới 3 pha,
vì khi đó chỉ yêu cầu đo điện áp dây giữa các pha A – B và B – C, sai số nhỏ Do đó tiết kiệm được chi phí không phải mua thêm 1 BU tương tự nữa
- Máy biến điện áp cách ly 1 pha (kiểu cảm ứng):
+ Máy biến điện áp 1 pha được dùng để nối giữa 1 pha và đất nên có điện áp
định mức sơ cấp tương ứng với điện áp pha của các mạng điện, còn điện áp thứ cấp định mức lấy bằng 100/ V
+ Trong hệ thống điện 3 pha, người ta dùng 3 máy biến điện áp 1 pha để nối theo hình Y0/Y0 Do vậy người ta có thể đo được cả điện áp pha và điện áp dây của mạng điện
- Máy biến điện áp cách ly 3 pha (kiểu cảm ứng):
+ Có 2 loại máy biến điện áp 3 pha: máy biến điện áp 3 pha 3 trụ và máy biến điện áp 3 pha năm trụ Hiện nay người ta ít dùng loại 3 pha 3 trụ vì có sai số lớn Trong các mạng điện có điện áp < 35kV, người ta thường dùng máy biến điện
4 Máy đo tổn hao điện môi của dầu DTL Cái 08
6 Mega-Ohm-meter (Mê-gôm-mét) 2500V (điện tử) Cái 08
7 Mega-Ohm-meter (Mê-gôm-mét) 500V (điện tử) Cái 08