Đối với người thí nghiệm cần thiết phải kiểm tra qua máy cắt sau khi lắp đặt đúng với hướng dẫn lắp đặt hay chưa cũng như việc xem xét áp lực dầu, mức dầu (đối với loại máy cắt dầu) hoặc áp lực khí SF6 (đối với loại máy cắt khí SF6) ...Xem xét tình trạng bên ngoài của bề mặt sứ , các vết rạn nứt trên thân sứ . Kiểm tra Tình trạng của bộ truyền động, hệ thống tiếp địa còn đủ, chắc chắn chưa. Sau cùng thao tác thử bằng cơ khí, xem xét các chỉ thị đúng với trạng thái của bộ truyền động hoặc máy cắt đúng hay chưa. Hạng mục này tuy đơn giản nhưng cần thiết để tránh trường hợp sai sót do khi lắp đặt, đại tu nhằm tránh hỏng hóc khi thao tác máy.
4.6.2. Đo điện trở tiếp xúc (Rtx)
Việc đo Rtx của máy cắt điện nhằm đánh giá chất lượng lắp ráp và sửa chữa, hiệu chỉnh hệ thống tiếp điểm.
Nếu Rtx tăng sẽ làm cho tiếp điểm bị đốt nóng dẫn đến tiếp điểm bị hỏng, máy cắt điện làm việc không ổn định, phát sinh hồ quang trong khi đang vận hành.
Độ lớn của Rtx tùy thuộc vào từng loại MCĐ. Có thể đo Rtx bằng cầu đo điện trở hoặc bằng phương pháp Vôn – Ampe một chiều.
Hình 4-1 dưới đây là phương pháp đo Rtx bằng Vôn – Ampe.
Hình 4-1
Sơ đồ đo Rtx của
máy cắt điện dầu
bằng V-A một chiều
1- Xà tiếp điểm; 2- Tiếp điểm; 3- Ống cách điện.
Chú ý: Trước khi tiến hành đo Rtx , cần phải đóng, cắt thử toàn bộ hệ thống tiếp điểm từ 3 ÷ 5 lần, nhờ sự mài mòn chỗ tiếp xúc mà việc xác định trị số thực của Rtx
được chính xác hơn.
Kết quả đo Rtx phải phù hợp với số liệu của nhà chế tạo đã cho biết.
Ngoài ra còn kiểm tra hành trình của tiếp điểm khi cắt, tốc độ đóng, tốc độ cắt.
4.5.3. Kiểm tra sự đóng, cắt đồng thời của ba pha
Để đánh giá chất lượng lắp ráp, sửa chữa và hiệu chỉnh MCĐ thì tính đồng thời khi đóng, cắt của ba pha là một hạng mục cần thiết phải kiểm tra.
Trong sơ đồ hình 1-19 không những kiểm tra được sự đóng, cắt đồng thời của ba pha mà còn kiểm tra được hai tiếp điểm trong một pha có đóng cắt đồng thời hay không để hiệu chỉnh lại cho tốt. Trên hình 4-2 là trạng thái máy cắt điện ở vị trí cắt.
Hình 4-2
Sơ đồ kiểm tra sự đóng, cắt đồng thời của ba pha MCĐ.
1- Thùng dầu. 4- Tiếp điểm tĩnh.
2- Xà tiếp điểm. 5- Đèn sợi đốt.
3- Tiếp điểm động.
4.6.4. Đo điện trở cách điện của MCĐ dầu
a) b)
Hình 4-3: Sơ đồ đo điện trở cách điện của MCĐ dầu
a) Trạng thái đóng. b) Trạng thái cắt.
Hình 4-4
Đo Rcđ của MCĐ dầu ở trạng thái đóng 1- Bộ phận chuyển động. 2- Ống cách điện.
R1: Dầu MBA và ống cách điện R2: Hệ thống truyền chuyển động.
Điện trở cách điện của bộ phận chuyển động trong MCĐ dầu (chế tạo từ vật liệu hữu cơ) được đo bằng Mêgômmét 2500V.
Nếu MCĐ có: Uđm ≤ 10 kV thì Rcđ ≥ 1000 MΩ.
Uđm = 15 ÷ 150 kV thì Rcđ ≥ 3000 MΩ.
Rcd của các ống cách điện được đo bằng Mêgômmét 1000 ÷ 2500V, giá trị của Rcd ≥ 1000 MΩ.(khi cách điện bằng giấy dầu).
Đo lần đầu được tiến hành khi MCĐ ở vị trí đóng. Khi đó đo được Rcđ tổng hợp của ống cách điện, bộ phận chuyển động và cơ cấu dẫn hướng.
Nếu kết quả đo nhỏ hơn so với tiêu chuẩn thì chuyển sang đo trực tiếp Rcđ của bộ phận chuyển động và dẫn hướng.
Đo lần thứ hai khi MCĐ ở trạng thái cắt và nối tắt các đầu vào của mỗi cực.
Ở lần đo đầu (MCĐ đang đóng) thì Irò chạy qua hai điện trở song song.
Ở trạng thái cắt của MCĐ thì Irò chỉ đi qua thành phần R1 trong hai điện trở song song (H.4-4c). Như vậy Rcđ của hệ thống truyền chuyển động ở MCĐ được xác định như sau:
R2 =
d c
c
R R
R R
−
d
trong đó: Rđ là điện trở cách điện đo ở trạng thái đóng.
Rc là điện trở cách điện đo ở trạng thái cắt.
4.6.5. Đo tổn hao điện môi (tgδ)
Một tiêu chuẩn nữa để đánh giá tình trạng cách điện của MCĐ nhiều dầu, điện áp Uđm ≤ 35 kV là đo tổn hao điện môi (tgδ).
Tổn hao điện môi của các ống cách điện sứ xuyên làm bằng vật liệu cách điện Bakelit, đo ở t0 = 200C thường ≤ 3% với MCĐ có Uđm = 3 ÷ 15 kV
và ≤ 2,5% với MCĐ có Uđm = 20 ÷ 35 kV.
Nếu kết quả đo tgδ mà lớn hơn các trị số trên thì cần đánh giá cách điện của MCĐ.
4.6.6. Thử nghiệm điện áp tăng cao
Hạng mục này chỉ áp dụng với các loại máy cắt có điện áp định mức dưới 35kV trở xuống. Giá trị điện áp thử cần theo sự hướng dẫn nhà chế tạo và được thực hiện trong thời gian 01 phút.
Ví dụ:
Đối với máy cắt 35kV Liên xô cũ : Uthử = 85kV
Đối với máy cắt 35kV Loại sản xuất từ các nước tư bản: Uthử = 70kV
Hoặc sử dụng nguồn điện áp xoay chiều, tần số công nghiệp, có độ lớn của điện áp thử nghiệm là: UTN = 3. UđmMC , với thời gian đặt điện áp thử nghiệm là: tTN ≤ 1 phút.
Hình 4-5
Thử cách điện của MCĐ dầu bằng điện áp tăng cao khi MCĐ ở vị trí đóng
Hình 4- 6
Thử cách điện của
MCĐ dầu bằng điện áp tăng cao khi MCĐ ở vị trí cắt
1- Thùng dầu của MCĐ; 2- Xà và tiếp điểm động; 3- Tiếp điểm tĩnh.
Điện áp thử nghiệm được đặt vào giữa các bộ phận dẫn điện của MCĐ và đất, cũng như giữa những phần dẫn điện nối các cực như hình 4-4, giữa các tiếp điểm cùng mở của các cực khi MCĐ ở vị trí cắt như hình 4-5.
MCĐ coi như chịu được điện áp thử nghiệm nếu như không có biểu hiện phóng điện, phóng điện mặt ngoài, sự đánh thủng, sự phát nóng và sự nhảy vọt của dòng điện trong mạch sơ cấp của thiết bị thử nghiệm.
Việc thí nghiệm, kiểm tra máy cắt được thực hiện trước khi đưa máy cắt vào vận hành hoặc sau khi đại tu.
4.6.7. Kiểm tra thời gian làm việc
Theo IEC 56 thời gian đóng là thời gian kể từ khi cung cấp điện cho mạch đóng khi máy cắt đang vị trí mở cho đến khi mà các tiếp điểm chạm nhau trên tất cả các cực. Thời gian cắt là thời gian kể từ khi cung cấp điện cho mạch cắt khi máy cắt đang vị trí đóng cho đến khi mà các tiếp điểm tách ra trên tất cả các cực. Thông thường các thời gian đo bao gồm:
- Thời gian cắt.
- Thời gian đóng.
- Thời gian tiếp xúc trong chu trình Đóng-Cắt (nếu cần thiết).
- Thời gian ngừng tiếp xúc trong chu trình Cắt-Đóng Cắt.
Sau khi kết thúc quá trình đo các giá trị thời gian nhận được là yếu tố cần thiết để chúng ta so sánh hoặc hiệu chỉnh máy nếu cần thiết. Việc hiệu chỉnh thời gian đóng cắt của máy thường kết hợp với giá trị của điện trở tiếp xúc để đưa ra cách hiệu chỉnh cho thích hợp. Tuỳ theo từng loại máy cắt mà chúng ta hiệu chỉnh có thể điều chỉnh lò xo đóng cắt hay điều chỉnh thanh truyền động cũng có thể thay đổi khe hở điện tử của cuộn đóng cắt...
4.6.8. Kiểm tra tốc độ đóng cắt
Hiện nay với một số loại máy cắt dầu kiểm tra tốc độ cần theo hướng dẫn của nhà chế tạo và thường có các bộ gá đo tốc độ chuyên dùng. Ví dụ :
• Máy cắt C35 - M:
- Tốc độ đóng : Khi tiếp điểm bắt đầu tiếp xúc 2,4m/s, lớn nhất: 3,0 m/s - Tốc độ cắt: Khi tiếp điểm bắt đầu mở (0,8–1,2)m/s, lớn nhất: (1,4–1,8) m/s Với các loại máy cắt khí và chân không thì trước khi đưa máy vào vận hành hạng mục kiểm tra tốc độ đóng cắt không phải thực hiện.
4.6.9. Kiểm tra điện áp thấp, điện áp cao
Sau khi thao tác máy bằng cơ khí việc kiểm tra thao tác bằng điện rất cần thiết, tuỳ theo chủng loại máy cắt:
- 05 lần đóng ở 100%Uđm
- 05 lần cắt ở 100%Uđm
- Đóng cắt ở điện áp tối thiểu (Tuỳ theo từng loại máy).
- Đóng cắt ở điện áp cực đại (Tuỳ theo từng loại máy).
Ngoài ra đối với một số loại máy cắt riêng biệt sẽ phải có thêm một vài bước kiểm tra khác như: Kiểm tra tụ phân áp; Đo thời gian lên cót, nạp áp lực; Đo tgδ của sứ xuyên; …
BÀI 5
ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC