Môn học Thiết bị điện gia dụng là môn học cơ bản của học viên ngành Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp. Môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp sử dụng, bảo quản và sửa chữa các thiết bị gia dụng như: nồi cơm điện, bếp điện, máy bơm nước 1 pha, tủ lạnh, máy điều hóa không khí, máy biến áp.........
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Hiện nay ở nước ta hầu hết các hoạt động của xã hội đều gắn với việc
sử dụng điện năng Điện không những được sử dụng ở thành phố mà còn được đưa về nông thôn, miền núi hoặc nhờ các trạm phát điện địa phương Cùng với sự phát triển của điện năng, các thiết bị điện dân dụng cũng ngày càng được phát triển đa dạng và phong phú Các đồ dùng bằng điện đã trở thành người bạn gần gũi trong đời sống của người dân và đã có tác dụng tích cực trong việc nâng cao văn minh vật chất và văn minh tinh thần trong toàn
xã hội
Môn học Thiết bị điện gia dụng là một môn học cơ bản của học viên ngành sửa chữa thiết bị điện công nghiệp Môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp
sử dụng, bảo quản và sửa chữa các thiết bị điện gia dụng như nồi cơm điện, bếp điện, máy bơm nước một pha, tủ lạnh, máy điều hòa không khí Sau khi học xong môn học này, học viên có đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng, sửa chữa các thiết bị điện gia dụng
Môn học này được học sau khi học viên đã học xong các Môn học Kỹ thuật điện, Vẽ điện, Đo lường điện, Vật liệu điện; Khí cụ điện
Mục tiêu của mô đun:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
* Giải thích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện gia dụng như:
- Thiết bị cấp nhiệt: nồi cơm điện, bàn ủi, máy nước nóng, lò nướng
- Tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ
- Quạt điện, máy bơm nước, máy hút bụi
- Máy biến áp gia dụng: survolteur, ổn áp tự động
- Các loại đèn gia dụng và đèn trang trí
* Sử dụng thành thạo các thiết bị điện gia dụng nói trên
* Tháo lắp thành thạo các thiết bị điện gia dụng
* Xác định nguyên nhân hư hỏng và sửa chữa hư hỏng theo yêu cầu
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
Học xong môn học này, học viên có năng lực:
Trang 2 Giải thích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện gia dụng như:
- Thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, ấm điện, máy nước nóng, lò nướng
- Tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ
- Quạt điện, máy bơm nước, máy hút bụi
- Máy biến áp gia dụng: Survolteur, ổn áp tự động
- Các loại đèn gia dụng và trang trí
* Sử dụng thành thạo các thiết bị điện gia dụng đúng qui định kỹ thuật
* Tháo lắp các thiết bị điện gia dụng theo đúng qui định kỹ thuật
* Xác định nguyên nhân hư hỏng và sửa chữa hư hỏng các thiết bị điện gia dụng đạt các thông số kỹ thuật ban đầu
Nội dung chính của mô đun:
Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm:
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa
hư hỏng thông thường của các thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, máy nước nóng, lò nướng
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa
hư hỏng thông thường của các thiết bị: Động cơ điện gia dụng, Máy biến
áp gia dụng, Thiết bị lạnh, các loại đèn gia dụng và trang trí
Môn học này bao gồm 6 bài học sau:
Bài1: Thiết bị cấp nhiệt
Bài 2: Máy biến áp gia dụng
Bài 3: Động cơ điện gia dụng
Bài 4: Thiết bị điện lạnh
Bài 5: Điều hòa nhiệt độ
Bài 6: Các loại đèn gia dụng và trang trí
Bài 7: Thực hành lắp đặt điện gia dụng
Trang 3
CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔ ĐUN
Hoạt động 1: Học trên lớp về:
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hư hỏng thông thường của các thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm đIện, bàn
ủi, máy nước nóng, lò nướng
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hư hỏng thông thường của các thiết bị: Động cơ điện gia dụng,
Máy biến áp gia dụng,
- Thiết bị lạnh, các loại đèn gia dụng và trang trí
Hoạt động 2: Tự học và ôn tập
Hoạt động 3: Thực hành tại xưởng điện:
- Tháo lắp, sửa chữa hư hỏng thông thường của các thiết bị cấp
nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, máy nước nóng, lò nướng
- Tháo lắp, sửa chữa hư hỏng thông thường của các thiết bị: Động
cơ điện gia dụng, Máy biến áp gia dụng, Thiết bị lạnh, các loại đèn gia
dụng và trang trí
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN
Có thể kết hợp giữa bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan và kiểm tra
tự luận
Các nội dung trọng tâm phải đánh giá là:
- Cấu tạo, nguyên lý các thiết bị gia dụng
- Phương pháp sử dụng, bảo quản các thiết bị này
- Lắp đặt, sử dụng các thiết bị điện gia dụng
- Tháo lắp, kiểm tra thông số của các thiết bị điện gia dụng
- Xác định các hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hỏng
Trang 4* BÀI KIỂM TRA 3: Kiểm tra kết thúc môn học: (60 – 90) phút: Gồm 2 phần:
- Lý thuyết: Đánh giá kiến thức tổng hợp của toàn môn học với những thiết bị có tính đặc trưng
- Thực hành: Ngoài hình thức tương tự như kiểm tra thường xuyên, giáo viên có thể cho học sinh sửa chữa hư hỏng ngay trên thiết bị đang hoạt động để rèn luyện tính tự tin, quyết đoán cho học sinh Học sinh phải phát hiện được từ hai đến ba sai lỗi và sửa chữa/thay thế các bộ phận bị hư hỏng của các thiết bị điện gia dụng
Trang 5Bài 1
THIẾT BỊ CẤP NHIỆT
Giới thiệu bài học:
Những thiết bị cấp nhiệt (gia nhiệt) rất gần gũi với chúng ta trong đời sống hằng ngày Chúng biến đổi điện năng thành nhiệt năng giúp chúng ta có thể nấu nướng, ủi đồ, sưởi ấm Vì vậy đòi hỏi người thợ điện phải hiểu rõ về cấu tạo, nguyên lý làm việc, nắm được các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách sửa chữa chúng Với nội dung bài học này
sẽ trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng sử dụng và sửa chữa các thiết bị cấp nhiệt
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài học này, học viên có năng lực:
Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất
Sử dụng thành thạo nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình, đảm bảo an toàn cho người và các thiết bị điện gia dụng
Tháo lắp được nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình một cách chính xác theo qui trình của giáo viên đưa ra và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Tìm được chính xác các nguyên nhân gây ra hư hỏng của nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình đạt tỉ lệ trên 80%
Sửa chữa được các thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật
Trang 6HOẠT ĐỘNG I: NGHE GIẢNG TRÊN LỚP CÓ THẢO LUẬN
THIẾT BỊ CẤP NHIỆT 1.1 Khái niệm
Các thiết bị cấp nhiệt được chế tạo dựa trên cơ sở tác dụng nhiệt của dòng điện (định luật Joule-Lenx) Khi dòng điện chạy qua dây dẫn làm cho nó nóng lên Lượng nhiệt sinh ra tỉ lệ với bình phương dòng điện, với điện trở và thời gian duy trì dòng điện
Trong đó: I: Dòng điện [A];
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bàn ủi điện (Bàn ủi điện): 1.2.1 Cấu tạo:
a Bàn ủi điện không có điều chỉnh nhiệt độ:
Bàn ủi điện không có điều chỉnh nhiệt độ, công suất thường nhỏ
khoảng 320 400W Khối lượng lớn (từ 2,1 đến 3 kg) để tích được nhiều nhiệt trong quá trình làm việc Thời gian gia nhiệt đến 2000C tương đối chậm, khoảng 15 phút Cấu tạo đơn giản, gồm có đế và tấm nặng (Hình 1.1) Trên đế có rãnh đặt dây điện trở gia nhiệt và được cách điện với đế, với tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cườm hoặc mi ca lồng ngoài dây điện trở Mặt đế được mạ crôm hoặc niken để chống rỉ hoặc là tấm nhôm nhẵn có
Trang 7tác dụng làm phẳng vật cần ủi Tấm nặng thường được đúc bằng gang xám để tích nhiệt cho bàn ủi và giữ nhiệt lâu dài khi ủi
Đầu ra dây điện trở gia nhiệt thường được bọc bằng ống sứ và nối với dây tiết diện lớn (thường là dây mềm nhiều sợi) có phích cắm với nguồn điện
Loại bàn ủi này có cấu tạo đơn giản, rẻ tiền Song do không khống chế được nhiệt độ mong muốn nên dễ gây cháy vật ủi, do cắm liên tục sẽ tiêu tốn năng lượng
b Bàn ủi điện có điều chỉnh nhiệt độ:
Bàn ủi điện có điều chỉnh nhiệt độ là loại thiết bị gia nhiệt có bộ phận khống chế nhiệt độ (khống chế nhiệt độ bằng rơle nhiệt)
Cấu tạo như hình 1.2
a) Hình dạng bên
ngoài
Hình 1.1: BÀN ỦI KHÔNG CÓ ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
1 Đế (có rãnh đặt dây điện trở gia nhiệt)
2 Tấm nặng
3 Dây điện trở gia nhiệt
4 Tay nắm (bằng sứ hoặc nhựa)
Trang 8Cấu tạo bộ điều chỉnh bàn ủi như sau: (hình 1.3)
2 1
a) Cấu tạo bàn ủi b) Sơ đồ mạch điện bàn ủi có đền tín hiệu
Hình 1.2: BÀN ỦI CÓ ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
1 Bộ điều chỉnh nhiệt 4 Tấm nặng 7 Núm điều chỉnh nhiệt
2 Dây điện trở gia nhiệt 5 Vỏ 8 Điện trở sun
3 Đế 6 Tay nắm 9 Đèn báo hiệu
Hình 1.3: CẤU TẠO BỘ ĐIỀU CHỈNH CỦA BÀN ỦI
1 Cam; 7 Tấm tiếp điểm trên;
2 Con lăn bằng sứ; 8 Tấm tiếp điểm dưới;
3 tiếp điểm trên và dưới; 9 Tấm cách;
4 Vít; 10 Điện trở gia nhiệt;
5 ốc; 11 Mặt đế;
6 Vòng đệm sứ; 12 Cặp kim loại kép
Trang 9Bộ phận điều chỉnh của bàn ủi thực chất là một rơle nhiệt Bộ phận điều chỉnh của rơle này là một cặp kim loại kép (12), đặt sát với đế làm việc (11) của bàn ủi Cặp kim loại gồm hai tấm kim loại có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau được hàn chặt với nhau Khi bị đốt nóng cặp kim loại sẽ cong về phía tấm kim loại ít giãn nở hơn Nhiệt độ càng cao, cặp kim loại cong càng nhiều, đến mức nào đó, nó sẽ đẩy tấm tiếp điểm trên (7) lên, mở tiếp điểm (30, ngắt dòng điện cấp nhiệt đi qua dây điện trở (10) Khi bị ngắt điện, bàn ủi nguội dần, cặp kim loại thẳng dẫn trở lại cho đến khi đóng tiếp điểm 3, bàn ủi lại có điện
Khi xoay cam (1), mặt cam tì vào con lăn (2) sẽ thay đổi vị trí của
lá tiếp điểm dưới (8), do đó sẽ thay đổi được thời gian mở tiếp điểm (3), tức là thay đổi được nhiệt độ duy trì của của bàn ủi Trục cam (1) được nối tới núm điều chỉnh nhiệt độ của bàn ủi (núm 7, hình 1.2a)
Như vậy, bàn ủi có điều chỉnh nhiệt độ ngoài các bộ phận như bàn
ủi thường còn có thêm bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, để điều chỉnh nhiệt
độ ủi và duy trì nhiệt độ đó trong một thời gian nhất định Giới hạn này
có thể lựa chọn được tùy thuộc vào loại vải cần ủi như sau:
Trang 101.2.2 Nguyên lý:
- Phần chính của bàn ủi là dây điện trở có nhiệm vụ tạo ra nhiệt
năng
- Điều chỉnh vít 6 làm tiếp điểm 3 đóng lại cấp nguồn cho mạch,
có dòng điện chạy qua, bàn ủi nóng dần lên Khi nhiệt độ tăng quá mức điều chỉnh bảng lưỡng kim 2 biến dạng cong lên làm tiếp điểm 3 bị hở, mạch bị cắt, nhiệt độ giữ ổn định
- Điện trở phụ 4 có vai trò tạo sụt áp để cấp cho đèn báo (khoảng vài vôn)
1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nồi cơm điện:
Công dụng chính của nồi cơm điện là dùng để nấu cơm Nấu cơm bằng nồi cơm điện, cơm sẽ tơi, giữ được mùi thơm của các loại gạo, giữ được giá trị dinh dưỡng phong phú của cơm Mặt khác có thể dùng nồi cơm điện để hấp các loại bánh, sấy các loại bánh cần ăn giòn, nóng Nấu cơm bằng nồi cơm điện không cần người trông, các quá trình nấu và ủ chín cơm đều hoàn toàn tự động, vì thế rất tiện lợi trong sinh hoạt, đặc biệt là những người bận nhiều công việc, ít có thời gian nấu nướng Dung tích của nồi có các loại: 1,2lít; 1,8lít; 3,2lít
HìNH 1.4: NGUYÊN LÝ BÀN ỦI ĐIỆN
Trang 11a Cấu tạo:
Cấu tạo chính của nồi là: Dây điện trở chính (nấu); Điện trở phụ (hâm) và bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ (nam châm và bảng lưỡng kim)
b Nguyên lý:
ấn cần điều khiển 1, nam châm 2 được đẩy vào đáy trụ sắt 8 nên bị hút chặt làm tiếp điểm N đóng lại cấp điện cho Rc vàđèn báo sáng lên Nhiệt độ nồi tăng lên, đến khoảng 700C bảng lưỡng kim 4 cong lên đóng tiếp điểm H, 1 phần dòng điện chạy qua Rp nhưng không ảnh hưởng tới
sự đốt nóng (vì khi đó Rp bị ngắn mạch) và nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng lên Nhiệt độ tăng đến khoảng 900C, bảng lưỡng kim cong nhiều đến mức làm cho thanh động của tiếp điểm H chạm vào đầu vít 3 và tiếp điểm bị cắt, lúc này Rc vẫn được cấp điện qua tiếp điểm N
Khi nhiệt độ tăng đến 1250C (cơm đã cạn nước, gần chín) nam châm 2 mất từ tính và nhả ra làm cắt tiếp điểm N
HìNH 1.5: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ NỐI CƠM ĐIỆN
1 Cần điều khiển 5 Rc : Điện trở chính (nấu)
2 Nam châm 6 R p : Điện trở phụ (hâm)
Trang 12Nhiệt độ giảm dần dưới 900C, tiếp điểm H đóng lại Rp được nối tiếp với Rc hâm nóng cơm ở nhiệt độ từ (70 90)0C
Trạng thái nấu và hâm của nồi có thể biểu diễn bằng sơ đồ như hình 1.3a
Một vài sơ đồ nồi cơm điện như sau:
Sơ đồ mạch điện nồi cơm điện SHARP (loại KS – 18ST điện 220V)
và RCK 1066 của hãng Toshiba Nhật Bản (dùng điện áp 110V) công suất 510W, thuộc loại nồi cơm điện cơ khống chế nhiệt độ nhờ công tắc cơ kết hợp với nam châm vĩnh cửu
HÌNH 1.6: NGUYÊN LÝ NỒI CƠM ĐIỆN
b NỒI CƠM HALF-EARTH(TQ)
220V-700W 1,8L
a.
N H
Hình 1.7: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN NỒI CƠM ĐIỆN SHARP
R 1 : Dây điện trở có công suất lớn
R 2 : Dây điện trở có công suất nhỏ
NS: Nam châm vĩnh cửu
L: công tắc đóng mở
Đ: Đèn đỏ, báo chế độ nấu cơm
V: Đèn vàng, báo chế độ ủ cơm
Trang 13*Sơ đồ nồi cơm điện dùng mạch điện tử để khống chế nhiệt độ:
1.4 Sử dụng:
1.4.1 Đối với các thiết bị cấp nhiệt nói chung:
- Trước khi sử dụng một thiết bị điện phải nắm vững các chỉ tiêu
kỹ thuật
- Trước khi đưa điện vào bất cứ thiết bị điện nào cần phải kiểm tra xem điện áp của nguồn có phù hợp với điện áp định mức của thiết bị đó không
- Cần có thói quen kiểm tra an toàn trước khi dùng thiết bị điện (thử rò điện ở vỏ, xem dây dẫn, phích cắm có đảm bảo cách điện không )
- Các thiết bị điện loại này thường tiêu thụ dòng điện lớn Do đó nếu cần thay dây nối nguồn phải dùng dây đủ lớn, các ốc vít bắt đầu dây phải chặt để tiếp xúc tốt, phích cắm và ổ cắm điện phải đảm bảo tiếp xúc chặt
Hình 1.8: SƠ ĐỒ KHỐI NGUYÊN LÝ NỒI CƠM ĐIỆN DÙNG MẠCH ĐIỆN TỬ KHỐNG CHẾ NHIỆT ĐỘ
1 Dây điện trở gia nhiệt 6 Điốt ổn áp D880
2 Đa tríc nhiệt độ 7 Nút điều khiển
3 Công tắc đóng mạch 8 Mạch IC
4 Biến áp nguồn cho mạch điện tử 9 Đèn báo
5 Chỉnh lưu 24V 10 Rơle + Tiristor
Trang 14- Các dụng cụ loại này có độ nóng cao nên không được đặt chúng trên mặt bàn gỗ hoặc để gần các chất dễ cháy (xăng, dầu) Không đưa điện vào các đồ dùng rồi bỏ đi làm việc khác, quên sẽ dễ gây cháy
- Không để nước (nhất là nước mặn), đổ vào dây điện trở gây ra rò điện và dây chóng đứt
- Các thiết bị loại này nhất thiết phải có cầu chì bảo vệ
- Không mắc công tắc trong mạch điện của các dụng cụ loại này vì dòng điện lớn dễ làm cháy công tắc, hoặc bật, tắt dễ nhầm, quên khi mất điện
- Không nên quấn dây thiết bị loại này ngay sau khi vừa sử dụng xong (do dây còn nóng lớp cách điện dễ biến dạng trầy xước làm hở cách điện)
- Nên cắt điện trước khi ra khỏi nhà
1.4.2 Đối với bàn ủi điện:
- Kiểm tra cách điện của bàn ủi trước khi sử dụng
- Nếu thấy đường dây bị trầy, phích cắm bị hỏng, bị hở phải sửa
chữa ngay hoặc thay thế mới
- Sử dụng núm điều chỉnh để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp với
từng loại vải
- Thỉnh thoảng phải làm vệ sinh đế bàn ủi bằng giấy nhám mịn
- Nếu bàn ủi không có rơle mà đóng cắt trực tiếp bằng công tắc,
khi sử dụng phải theo dõi công tắc thường xuyên
- Tuyệt đối không cắm bàn ủi vào nguồn rồi đi làm việc khác để
tránh hỏa hoạn do bàn ủi gây ra
- Không nên quấn dây bàn ủi ngay sau khi vừa sử dụng xong (do
dây còn nóng lớp cách điện dễ biến dạng trầy xước làm hở cách điện)
- Tuyệt đối không cho trẻ con sử dụng bàn ủi để tránh bị phỏng
hay bị điện giật
1.4.3 Đối với nồi cơm điện ổn định nhiệt tự động:
Dây điện nguồn của nồi cơm điện có ba sợi ruột, dây nối đất có vỏ
là hai màu vàng xanh; nhất thiết phải được nối đất, tránh trường hợp nồi
bị rò điện
Khi gạo đã vo xong, đổ vào trong nồi, nên đổ nước phù hợp, dựa trên các vạch đánh dấu ở thành trong của nồi, chủ yếu là căn cứ vào loại
Trang 15gạo và ý thích của người ăn Nói chung cứ mỗi vòng gạo thì đổ một vòng rưỡi nước
Gạo trong nồi phải được dàn phẳng, không để dồn một góc, nếu không sẽ có hiện tượng cơm mềm, cứng không đều
Trước khi đặt nồi vào vỏ nồi, cần lau sạch đáy nồi và mặt trên của tấm tăng nhiệt Khi đặt nồi vào vỏ nồi, nên dùng hai tay xoay nhẹ nồi, để đáy nồi tiếp xúc tốt với tấm tăng nhiệt Khi xoay nồi nên chú ý nhẹ nhàng và đừng xoay quá nhanh, khi thấy có một độ sát nhất định, nghĩa
là đã tiếp xúc tốt
Nếu như dây nguồn là kiểu cách rời, thì gạt chuyển mạch của nồi xuống và cắm phích điện dây nồi, sau đó mới đóng điện nguồn Khi lấy cơm ra, nhất thiết phải tắt nguồn
Khi đã có điện vào nồi, đèn báo bật sáng, lúc đó bật chuyển mạch
để bắt đầu nấu Nếu chuyển mạch bật trở về mà đèn không tắt có nghĩa
là cơm đã chín, không cần ngắt nguồn vội, đợi khoảng 10 phút sau mới lấy cơm ra
Nếu không ăn ngay, vẫn để điện, thực hiện quá trình ủ cơm
Trước khi đi làm, cho gạo và nước vào nồi, bật điện cho bếp là hoàn toàn yên tâm khi đi làm về đã có cơm nóng Nếu là loại nồi ổn định nhiệt tự động kiểu khởi động định giờ, bạn nên điều chỉnh bộ định giờ khởi động trước nửa tiếng trước khi bạn đi làm về
Các linh kiện của nồi cơm điện đều đặt ở vỏ ngoài, vì thế hết sức tránh va đập làm biến dạng vỏ nồi, đặc biệt không làm va chạm mạnh giữa đáy nồi và tấm tăng nhiệt, nếu bề mặt tấm tăng nhiệt lồi lõm, sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả nấu nướng
Nếu không đặt nồi vào vỏ nồi, nghĩa là không có một áp lực nhất định thì cũng không nhấn chuyển mạch xuống được vì thế khoảng cách hai tấm sắt từ bộ khống chế từ tính khá lớn nên không thể hút nhau đây
là thiết kế tự bảo vệ của nồi cơm điện Bởi vì nếu đóng điện không tải sẽ làm hỏng tấm tăng nhiệt rất nhanh
Thành trong của vỏ nồi không được rửa, mà chỉ dùng vải khô để lau, chú ý phải ngắt điện rồi mới được lau
Trang 16Nồi cơm điện chỉ có tác dụng nấu cơm hoặc hấp, sấy vì nhiệt độ không quá 1000C Mặt khác khi sấy hấp cũng cần chú ý đến thời gian sử dụng không quá lâu
Không nấu các thực phẩm có tính axit hoặc kiềm, để tránh làm ăn mòn nồi nấu
Sau khi dùng xong, nên rửa sạch và lau khô, để ở nơi khô ráo Cần chú ý là không nên bắc nồi cơm điện lên bếp dầu hoặc ga khi
bị mất điện Nó sẽ làm cho đáy nồi móp méo và vênh khó sửa lại như cũ Ngoài ra không nên chêm cần điều khiển nếu khi bị sống cơm vì nếu quên cơm sẽ bị khét và có thể làm hư hỏng tấm tăng nhiệt
1.4.4 Chọn mua nồi cơm điện:
Khi cần mua nồi cơm điện, trước hết là cần loại to hay nhỏ, tức là loại nồi có công suất bao nhiêu? Việc chọn công suất cần chú ý đến hai điểm:
- Số người trong gia đình: Việc tiêu hao công suất của nồi cơm điện và lượng cơm nấu chín tỷ lệ thuận với nhau, nghĩa là công suất tiêu hao lớn thì nấu được càng nhiều Vì thế, nhà đông người thì phải chọn mua nồi có công suất tiêu hao lớn
- Căn cứ vào dung lượng công tơ của gia đình: Với công suất lớn
mà dung lượng công tơ nhỏ thì sẽ quá tải
Bảng dưới đây nêu ra các số liệu về công suất của nồi cơm điện thường gặp và lượng cơm nấu được cũng như số người trong gia đình Các cửa hàng thường gặp nhất là loại nồi 500W và 600W
Bảng các số liệu tham khảo về các loại công suất của nồi cơm điện
Dung lượng nồi (lít)
Trang 171.5 Hư hỏng thường gặp và cách khắc phục sửa chữa
1.5.1 Đối với bàn ủi điện:
TT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC
- Chạm vỏ ở mạch đèn báo
- Đo kiểm tra bằng cách loại trừ để tìm chổ chạm vỏ và xử
- Kiểm tra tiếp xúc, làm vệ sinh, uốn nắn, chỉnh lại vít bên trong
Trang 18- Vít chỉnh bị tuột - Kiểm tra sửa chữa
hoặc thay thế mới
5 Nối nguồn, bàn
ủi không nóng
- Dây nguồn bị đứt ngầm (do di động nhiều)
- Đứt hoặc tại mối nối dây nguồn và dây điện trở
- Đứt dây điện trở
- Tiếp điểm của rơle nhiệt bị tiếp xúc xấu
- Quan sát kết hợp đo kiểm tra thông mạch
- Lắp mạch sai sơ đồ
- Kiểm tra, bọc lại cách điện, hoặc thay dây mới
- Kiểm tra sơ đồ, lắp lại mạch
8 Cắm điện vào
bàn ủi, sau một
lúc lâu cầu chì
bị đứt
- Quá tải - Kiểm tra, giảm tải
hoặc thay dây mới
- Kiểm tra, thay thế dây chảy lớn hơn
1.5.2 Đối với nồi cơm điện:
TT HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN CÁCH KHẮC PHỤC
1 Vừa cắm điện
nồi cơm điện thì
cháy cầu chì bảo
vệ ngay
- Do dây dẫn bên trong bị chập
- Do dây dẫn tại phích cắm bị lỏng cũng gây ra chập mạch
- Sửa chữa hoặc thay dây mới
- Xiết chặt lại dây dẫn tại phích cắm
Trang 19- Thay dây nối cách điện tốt Nếu thay dây nối xong
mà sự cố vẫn còn thì dùng đồng hồ vạn năng bật ở nấc Rx10 để đo hai đầu dây của linh kiện, nếu không thấy chỉ giá trị điện trở (Kim đồng hồ chỉ ở số 0) có nghĩa là linh kiện đó
bị chập, phải thay tấm tăng nhiệt khác
- Lớp cách điện của dây dẫn nối bên trong mạch điện bị chập
- Lớp nhựa của công tắc nguồn bị đánh thủng hoặc nứt vỡ
- Cắm điện cho nóng trong 10 phút để cho khô hẳn, hiện tượng rò điện sẽ hết
Hãy cạo rửa sạch bộ phận này, cắm điện sấy khô khoảng 4 5 phút để bên trong không bị thấm ướt, sau đó dùng cao su si-líc bọc kín, đợi cho đến khi cao su si-líc cứng hẳn thì
có thể sử dụng được bình thường
- Thay dây nối khác
- Đàn hồi ở đầu tiếp xúc của bộ cố định nhiệt bằng tấm lưỡng
- Dùng tuốc-nơ-vít vặn theo chiều ngược lại, thử nhiều lần để đạt nhiệt độ thích hợp và cố định chết
ốc này lại Cách thử nhiệt
độ như sau:
Vặn nhẹ ốc về phía trái,
đổ nước vào nồi và đặt nồi vào, đặt nhiệt kế vào nồi
Trang 20kim bị yếu nước, đóng điện cho nồi,
chú ý không cần nhấn chuyển mạch xuống Quan sát nhiệt kế, nếu nhiệt kế chỉ thấp hơn 600C lại vặn ngược ốc thêm một chút, nếu nhiệt kế chỉ 800C, lại vặn ngược ốc chiều ban đầu sao cho nhiệt cố định trong phạm vi 60800C là tốt nhất Nếu không có nhiệt kế thì dùng cảm giác
để thử
- Thay bộ cố định nhiệt khác
đã đạt ở mức cao nhưng miếng từ mềm không rời ra nên không nhả công tắc điện
- Nhiệt độ cố định của bộ cố định nhiệt bằng tấm lưỡng kim quá cao
- Đầu tiếp xúc của bộ
cố định nhiệt lưỡng kim không nhả, dẫn tới đầu tiếp xúc bị nóng cháy
- Kiểm tra lại cần liên động, điều chỉnh để cần liên động chuyển mạch linh hoạt
- Xem cách điều chỉnh ở phần trên để giải quyết
- Dùng mũi dao sắc cạo phẳng mặt tiếp xúc, sau đó dùng giấy nhám mịn đánh mịn hoặc cần thiết có thể thay cái khác
6 Cơm nấu không
- Kiểm tra loại trừ vật lạ Nếu đáy nồi bị méo mó, lồi lõm thì nắn lại đáy nồi
Trang 21nhiệt, nên không đạt được nhiệt độ làm cơm chín Ngoài ra khi đáy nồi bị méo
mó, lồi lõm cũng sẽ làm cho cơm nấu không chín
- Tiếp xúc của chuyển mạch nhấn không tốt, làm cho nhiệt độ ở đây tăng lên, mạch bị hở
- Vành trong và vành ngoài của nồi bị biến dạng, làm cho nồi không tiếp xúc tốt với tấm tăng nhiệt
- Điều chỉnh đàn hồi đầu tiếp xúc, sao cho điểm tiếp xúc thật tốt
- Sửa chữa những chỗ biến dạng đó, khi đặt nồi vào vỏ ngoài và xoay đi xoay lại vài vòng, nếu thấy cảm giác chật, có nghĩa là đáy nồi và tấm tăng nhiệt đã tiếp xúc tốt
- ốc điều chỉnh bị hỏng nên đầu tiếp xúc không thể nhập vào nhau
- Do đàn hồi ở đầu tiếp xúc của bộ cố định nhiệt bị biến dạng
- Kiểm tra và thay dây khác
- Dùng giấy nhám đánh
kỹ lớp ô xy hóa
- Tham khảo cách sửa chữa ở phần trên
- Sửa lại tiếp xúc của bộ
cố định nhiệt hoặc thay mới
8 Đèn báo không
sáng
- Chưa nhấn chuyển mạch
- Đầu tiếp xúc ở thanh lưỡng kim của
bộ cố định nhiệt xấu
- Nhấn chuyển mạch nguồn xuống
- Sửa lại đầu tiếp xúc cho tốt
Trang 22- Mất điện - Kiểm tra cầu chì bảo vệ,
ổ cắm, rắc cắm dây chì bảo vệ, rắc cắm dây nối có tốt không Nếu không phải
xử lý tốt các điểm này Nếu các điểm trên kiểm tra đều bình thường, thì xem đèn báo có tốt không? điện trở hạn dòng mắc nối tiếp với đèn, dây dẫn còn tốt không? Nếu hỏng phải thay thế
1.6 Một số thiệt bị cấp nhiệt khác:
1.6.1 ấm điện:
Một thiết bị gần gũi chúng ta nữa là ấm điện Đây là thiết bị truyền nhiệt trực tiếp qua nước chứ không gián tiếp như bếp điện Vì vậy điện trở có trị số nhỏ và cần phải tản nhiệt nhanh vì dòng điện qua tương đối cao Vì vậy không nên để cho ấm bị khô nước vì như vậy không thể tản nhiệt được và làm cháy điện trở Cần chú ý là nên thường xuyên kiểm tra
độ rò của điện trở vì nó có thể gây nguy hiểm chết người
Trang 23Trong sơ đồ này ta nhận thấy rằng máy sấy tóc làm việc ở hai chế độ:
- Chế độ gió mát: Lúc này chỉ có động cơ quạt gió và điện trở cản R1 làm việc Điện trở này có hai chức năng vừa cản điện áp cho động cơ vừa tạo ra một nhiệt lượng vừa phải đủ làm khô tóc sau khi sấy
- Chế độ sấy: Lúc này điện trở sấy R2 tham gia làm việc nên luồng gió được thổi ra sau khi qua điện trở này sẽ nóng hơn và làm khô tóc mau hơn
Hư hỏng thường gặp ở máy sấy là điện trở sấy bị đứt và động cơ
bị hỏng vì nếu động cơ bị hỏng không phát hiện sớm sẽ phá luôn điện trở sấy
HOẠT ĐỘNG II: TỰ HỌC VÀ ÔN TẬP
- Tài liệu tham khảo cho bài này:
- Sử dụng điện trong sinh hoạt – Hoàng Hữu Thận - NXB Khoa
học và Kỹ thuật 1986
- Hướng dẫn sử dụng và sửa chữa máy biến áp, động cơ điện,
máy phát điện công suất nhỏ – Châu ngọc Thạch - NXB Giáo dục 1994
- Hướng dẫn sử dụng thiết bị điện trong gia đình – Nguyễn Bích
Hằng – NXB Văn hóa – Thông tin - Hà Nội 2000
- Các thiết bị điện sử dụng trong nhà bếp và nhà tắm – Nguyễn
Minh Đức chủ biên - NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh 2004
- Sửa chữa và bảo trì thiết bị điện trong gia đình – Lâm Quang
Hiền – Tài liệu lưu hành nội bộ - Năm 2002
R 1
R 2
Động cơ
DC Điện trở sấy
Hình 1.10: Sơ đồ mạch điện máy sấy tóc
Nguồn điện vào
220V AC
Công tắc sấy nóng, nguội Điện trở cản
Cầu đi-ốt nắn DC
Trang 24- Trao đổi nhóm: Trả lời các câu hỏi 1.1 1.5
- Cũng cố bài học: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 1.6 1.15
Câu hỏi tự luận:
1.1 Trình bày nguyên tắc sử dụng và bảo quản thiết bị cấp nhiệt 1.2 Trình bày phương pháp chung khi sửa chữa các thiết bị cấp nhiệt
1.3 Liệt kê các bộ phận cấu tạo của bàn ủi điện
1.4 Nêu các bộ phận cấu tạo chính của nồi cơm điện
1.5 Trình bày các hư hỏng thường gặp nhất ở ấm điện và máy sấy tóc
Câu hỏi trắc nghiệm:
* Trắc nghiệm đúng sai:
Đọc kỹ câu hỏi và tô đen câu trả lời thích hợp
1.6 Các thiết bị cấp nhiệt làm việc dựa trên cơ sở tác
1.8 Dây đốt nóng của các thiết bị cấp nhiệt được làm
bằng những vật liệu có điện trở suất bé
1.9 Các thiết bị cấp nhiệt nhất thiết phải có cầu chì
bảo vệ
1.10 Nồi cơm điện không dùng để nấu các thực phẩm
có tính axit hoặc kiềm
1.11 Nối nguồn vào bàn ủi, bàn ủi nóng nhưng đèn báo
không sáng, chắc chắn đèn báo bị cháy
Trang 251.12 Cắm điện vào bàn ủi, sau một lúc lâu cầu chì bị
đứt, nguyên nhân là do bị quá tải
1.13 Cơm nấu không chín, chỉ có nguyên nhân là do
giữa đáy nồi và tấm tăng nhiệt có vật lạ rơi vào
làm cho đáy nồi không tiếp xúc tốt với tấm tăng
nhiệt
1.14 ấm điện là thiết bị truyền nhiệt trực tiếp qua nước
1.15 Hư hỏng thường gặp ở máy sấy là điện trở sấy bị
đứt và động cơ bị hỏng vì nếu động cơ bị hỏng
không phát hiện sớm sẽ phá luôn điện trở sấy
- Làm quen với các dụng cụ và công việc của người thợ điện
- Tháo, lắp được các thiết bị cấp nhiệt: bàn ủi, nồi cơm điện, máy sấy tóc, ấm điện
- Điều chỉnh được nhiệt độ qua rơle nhiệt
II Dụng cụ, vật liệu:
- Các loại kìm, tuốc-nơ-vít, bút thử điện, đồng hồ đo vạn năng
- Bàn ủi, nồi cơm điện, máy sấy tóc, ấm điện mỗi nhóm một bộ
III Nội dung thực hành:
Thực hiện theo trình tự sau:
1 Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của các thiết bị trên, ghi nhận các
số liệu vào phiếu thực hành
2 Đưa điện vào thiết bị và thử, ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị
Trang 263 Cắt điện, để nguội sau đó tiến hành tháo và quan sát cấu tạo, đặc biệt quan sát cấu tạo của cơ cấu điều khiển nhiệt độ, dây điện trở
và vật liệu cách điện chịu nhiệt (nếu để trần)
4 Lắp các thiết bị như ban đầu
5 Thử lại lần cuối và đo dòng điện tiêu thụ của từng thiết bị, rút ra nhận xét
Trang 27- Các loại kìm, tuốc-nơ-vít, bút thử điện, đồng hồ đo vạn năng
- Bàn ủi, nồi cơm điện hỏng hoặc đánh hỏng để học viên tập sửa, mỗi nhóm một bộ
III Nội dung thực hành:
a Những hư hỏng thông thường ở bàn ủi điện:
Những hư hỏng thông thường và cách sửa chữa ở bàn ủi điện
xem mục 1.5.1
b Thao tác sửa chữa bàn ủi điện:
- Tháo dây cắm điện
- Mở bu lông
- Tháo tấm nặng và nhấc tấm cách
- Kiểm tra dây điện trở gia nhiệt
- kiểm tra bộ phận điều chỉnh nhiệt độ của bàn ủi
- Tháo dây điện trở gia nhiệt cũ (nếu bị hư)
- Thay dây mới và lắp ngược lại
- Dùng đồng hồ đo ôm kiểm tra thông mạch dây điện trở khi lắp
xong
- Đo điện trở cách điện giữa dây điện trở với vỏ bàn ủi bằng Mêgômét hoặc bằng đồng hồ vạn năng (nếu điện trở rất lớn,
cách điện tốt)
- Cắm điện bàn ủi, thử nhiệt độ đốt nóng
- Sửa chữa một số hư hỏng thường gặp
- Viết báo cáo, trình bày lại trình tự kiểm tra, sửa chữa bàn ủi
c Nồi cơm điện:
- Quan sát ghi nhận về cấu tạo nồi cơm
+ Vỏ nồi
+ Đáy nồi
+ Bộ phận điều chỉnh nhiệt độ
- Sửa chữa các hư hỏng
Những hư hỏng thông thường và cách sửa chữa nồi cơm điện xem mục
1.5.2
Trang 28Bài 2 MÁY BIẾN ÁP GIA DỤNG
Giới thiệu bài học:
Máy biến áp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt Việc sử dụng, bảo quản và sửa chữa là vấn đề cần thiết và thường xuyên
Có rất nhiều loại máy biến áp khác nhau tùy theo cấu tạo và công dụng Trong bài này chỉ nghiên cứu máy biến áp phổ biến trong gia đình: máy biến áp nguồn, survolteur và ổn áp
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài học này, học viên có năng lực:
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến áp
gia dụng theo nội dung bài đã học
- Sử dụng thành thạo máy biến áp gia dụng đảm bảo an toàn cho
người và các thiết bị điện gia dụng
- Tháo lắp được máy biến áp gia dụng một cách chính xác theo qui
trình của giáo viên đưa ra và đảm bảo an toàn cho người và thiết
Trang 29HOẠT ĐỘNG I: NGHE GIẢNG TRÊN LỚP CÓ THẢO LUẬN
MÁY BIẾN ÁP GIA DỤNG 3.1 Khái niệm:
a Công dụng:
Máy biến áp là loại thiết bị điện từ tĩnh, dùng biến đổi dòng điện xoay chiều từ cấp điện áp này sang cấp khác và giữ nguyên tần số Máy biến áp (MBA) được dùng rất nhiều trong hệ thống truyền tải
và phân phối điện năng Loại MBA một pha được dùng phổ biến trong gia đình
b Phân loại:
- Theo số pha: MBA một pha, MBA ba pha
- Theo cấu tạo bộ dây quấn: MBA cách ly (máy biến áp cảm ứng, MBA hai dây quấn), MBA tự ngẫu
- Theo phương pháp làm mát: MBA làm mát bằng dầu, MBA làm mát bằng không khí
b Bộ dây quấn:
Bộ dây quấn gồm cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được quấn bằng dây điện từ (emay, coton), dây quấn thành ống rồi lồng các lá thép vào, dây quấn có thể sử dụng tiết diện tròn hay chử nhật
3.3 Nguyên lý hoạt động:
E-I U-U
Hình 2.1: CÁC DẠNG MẠCH TỪ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
U-I
Trang 30MBA làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, đặt một điện
áp xoay chiều U1 vào cuộn dây sơ cấp (có số vòng dây quấn n1) sẽ có dòng điện xoay chiều I1 chạy qua, tạo nên từ thông biến thiên trong lỏi thép
Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng qua hai cuộn dây tạo nên trong đó các sức điện động E1 và E2 Nếu bỏ qua điện trở của các
bộ dây quấn và tổn hao ta có:
U1 = E1 và U2 = E2
n
n E
E U
K>1 U1 < U2: Máy biến áp giảm áp
K<1 U1 > U2: Máy biến áp tăng áp
K=1 U1 = U2 : Làm nguồn cách ly tăng tính an toàn
* Các đại lượng định mức của máy biến áp:
Các đại lượng định mức của máy biến áp cho biết tính năng kỹ thuật của máy, do nhà sản xuất qui định
a Dung lượng định mức (S đm ): là công suất toàn phần đưa ra
phía thứ cấp máy biến áp ở trạng thái định mức
Sđm = U2đm I2đm; Sđm (tính bằng VA- KVA)
b Điện áp sơ cấp định mức (U 1đm ): là điện áp cho phép đặt vào
cuộn sơ cấp MBA ở trạng thái làm việc bình thường (tính bằng V- KV)
c Điện áp thứ cấp định mức (U 2đm ): là điện áp đo được ở thứ cấp khi không tải và điện áp đưa vào sơ cấp là định mức (tính bằng V- KV)
Trang 313.4 Quấn lại máy biến áp nguồn, biến áp điều khiển
Biến áp nguồn, biến áp điều khiển ở độ điện và điện tử thường
là loại có công suất nhỏ, lõi thép hình dạng chữa E hoặc chữ U cuộn sơ cấp quấn dây nhỏ, nhiều vòng để sử dụng điện áp vào 100V hoặc 220V Cuộn thứ cấp quấn bằng dây cỡ lớn hơn nhưng ít vòng (có thể quấn một hoặc vài vòng thứ cấp sử dụng vào những yêu cầu khác nhau trong 1 biến áp)
Một yêu cầu quan trọng của biến áp này là phải quấn làm sao cho điện áp ra đúng như trị số cũ, công suất tải đủ yêu cầu mà không kêu, không nóng nhiều, nếu như biến áp sử dụng vào radio, cát sét, ti vi thì sự phân cách giữa cuộn sơ và thứ phải đủ để giảm tiếng ù ở loa
Trước đây thường dùng màn chắn Faraday: cuộn sơ được quấn phía trong xong thì lót cách điện, rồi đặt một lá đồng mỏng che kín xung quanh (không để lá đồng chập nhau ) Cũng có thể dùng một đoạn dây điện từ quấn trùm một lượt hết cuộn sơ, một đầu để trống, một đầu nối ra mát Sau đó tiếp tục quấn cuộn thứ vào khuôn
Hiện nay khuôn được làm 2 ô riêng cạnh nhau, quấn tách cuộn sơ
và cuộn thứ không để trùm lên nhau hoặc làm khuôn nhỏ bên trong để cuốn cuộn sơ, ở giữa là khoảng trống phân cách rồi mới đến lõi nhựa to trùm bên ngoài để quấn cuộn thứ Loại biến áp này không cần màn chắn
mà vẫn giảm được ảnh hưởng ký sinh, điện được dùng từ cuộn sơ sang cuộn thứ
Quấn lại biến áp hỏng, việc đầu tiên phải biết các tham số như: Công suất P, điện áp vào cuộn dây U1 điện áp ra phía cuộn thứ U2 số vòng và cỡ dây quấn của 2 cuộn sơ và thứ Khi thực hành phải tháo lõi từ nhẹ nhàng để khỏi vỡ khuôn cũ Cỡ dây ở cuộn sơ và cuộn thứ đốt hết men rồi đo bằng pan-me Riêng số vòng ở cuộn sơ quá nhiều lại rất nhỏ, sơn cách điện đã bó cứng nên khó mà đếm được chính xác Trong trường hợp này chỉ cần đếm được số vòng W2 của cuộn thứ rồi theo công thức sau để suy ra số vòng của cuộn W1
2 1 2
1
W
W U U
Trang 32Ví dụ : Biến áp cuộn điều khiển nồi cơm điện 220V/24V công suất 4W số vòng dây cuốn cuộn thứ W2 đếm được 360 vòng tính được
số vòng cuộn sơ phải tính là (công thức 2-1):
1W
Suy ra:
W1 =
24
360
= K ( nguyên lý máy biến áp )
Mặt khác cũng theo biểu thức: E = 4,44 Kqd.W.max.f
Thì số vòng dây quấn W còn có mối liên quan đến từ thông ( B.S =
) và tiết diện của lõi thép SFe Chính vì vậy khi tính toán số vòng dây quấn W ( W1, W2 ) và đường kính dây quấn d ( d1, d2 ) không thể không liên hệ với các đại lượng như B,S và công suất P của máy biến áp
- Muốn xác định công suất của một máy biến áp công suất nhỏ, có thể áp dụng biểu thức mối liên hệ sau :
P =
K SFe2
Trong đó : P – là công suất của máy biến áp đơn vị tính ra W, VA
SFe – tiết diện trụ lõi thép từ – nơi có dây quấn cm2
K – là hệ số phụ thuộc vào chất lượng lõi thép từ
K = 1,1 Tesla nếu lõi thép từ là loại thép tốt , có độ từ thẩm cao
K = 1,4 Tesla nếu lõi thép là loại thép trung bình
K 2 Tesla nếu lõi thép là loại thép thường
Trang 33C¸c kÝch thuíc cña trô quÊn d©y ( SFe= a.b )
a
b
Như vậy, nếu có gông từ cụ thể với tiết diện trụ quấn dây đo được ( SFe =
a x b ) thì dễ dàng ước tính được công suất của máy biến áp theo công thức trên ;
Ngược lại, nếu cần một máy biến áp có công suất theo yêu cầu là PW thì sẽ chọn được ( hoặc chế tạo được ) một bộ gông từ có tiết diện SFetương ứng
- Xác định số vòng dây quấn cho một vôn điện áp :
n =
SFe B
f 44 , 4
H = 38 nếu lõi thép từ là loại thép tốt có B 12000 gauss (1,2 Tesla)
H = 45 nếu lõi thép từ là loại thép trung bình với B = 10000 gauss
H 45 60 nếu là thép từ thường với B 10000 gauss
Nếu f = 60Hz :
Trang 34W2 = ( U2 + U%.U2 ).n
Trong đó U2% là tổn hao điện áp thứ cấp kể đến tổn hao dây quấn U2% phụ thuộc vào công suất thiết kế máy biến áp ( Tra bảng dưới ) Bảng tổn thất điện áp theo công suất của máy biến áp
Công suất VA Tổn thất U %
7 6,5
6
5
Trang 35- Tính đường kính dây quấn ( áp dụng cho dây quấn bằng đồng )
Trong tính toán tạm thời coi cos 1
mà S1 =
j
i1
mm2
trong đó : S1 – tiết diện dây quấn
j – mật độ dòng điện qua dây quấn ( theo bảng tra )
Vậy d1 =
1
4 S
Bảng mật độ dòng điện theo công suất
Công suất VA Mật độ tối đa A/mm2
4S
Trang 36Trong đó S2 =
j i2
Trang 37- Khi cần điều chỉnh điện áp ra phải ngắt hết tải ra khỏi máy, điều chỉnh xong mới lắp tải vào Động tác này rất cần thiết để bảo vệ tải và tránh cháy các tiếp điểm của cái chuyển mạch
- Đầu vào biến áp phải có cầu chì định mức bảo vệ, các đầu ra phải
có cầu chì phù hợp với tải
- Lau chùi sạch bụi ở lõi thép (khi ngắt điện) để tránh hút ẩm, làm giảm cách điện và dễ tỏa nhiệt làm mát máy
- Không sử dụng một thời gian, muốn sử dụng lại phải kiểm tra rồi mới vận hành
3.5 Hư hỏng thường gặp:
- Máy biến áp làm việc chập chờn lúc có điện lúc mất điện
- Khi máy chạy có tiếng kêu rè rè
- Rò điện ra vỏ máy
- Nổ cầu chì đầu vào
- Máy bị nóng quá mức và có mùi khét
- Không điều chỉnh được một số nấc ở chuyển mạch
- Điện áp vượt quá định mức mà chuông không báo
- Quan sát và đo kiểm
- Do cuộn dây bị quá ẩm
- Kiểm tra lại cách
điện giữa dây quấn và lỏi thép
Trang 38vòng trong bối dây
- Đo kiểm tra – Kiểm
tra từ dễ đến khó, khả năng cuối cùng là nối tắt các vòng dây trong bối dây
5 Máy bị nóng
quá mức và
có mùi khét
- Do quá tải
- Do dây quấn bị nối tắt
các vòng dây trong bối dây
- Do chập ở cái chuyển
mạch
- Tháo tải để nguội và
chạy thử không tải, quan sát
- Đo kiểm tra để phát
- Do cuộn dây nam
châm điện bị đứt hoặc bị cháy
- Do khe hở giữa thanh
rung và nam châm điện lớn quá
- Quan sát và đo kiểm
tra, thay thử cái mới
GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÁY BIẾN ÁP GIA DỤNG:
1 Máy biến áp nguồn:
Máy biến áp nguồn là loại máy biến áp dùng để cung cấp nguồn cho các thiết bị điện tử như Ti vi, đầu máy
Vì những mạch điện tử cần có những nguồn điện áp khác nhau nên phần thứ cấp của máy biến áp này có nhiều cuộn dây khác nhau, mỗi cuộn sau khi nắn thành điện một chiều sẽ cung cấp cho những mạch khác nhau
Hình 2.5: Sơ đồ dây quấn một biến áp nguồn
Điện áp vào 110V
Trang 392 Survolteur:
Một trong những thiết bị điện gần gũi với chúng ta là Survolteur Đúng ra phải gọi là máy tăng, giảm áp vì điện áp thứ cấp có thể tăng hoặc giảm so với điện sap sơ cấp
Survolteur là một máy biến áp tự ngẫu, nghĩa là phần dây quấn sơ cấp và thứ cấp được nối liền với nhau về điện
Điện áp đầu vào sau khi qua cầu chì bảo vệ được đưa đến 2 galết
Để bảo vệ quá áp có thể dùng một trong ba phương pháp sau đây:
- Dùng chuông để báo quá điện áp:
Chuông điện được mắc nối tiếp với một tắcte (thường được gọi là con chuột), khi điện áp vượt qua điện áp ngưỡng của stắcte thì tiếp điểm của nó đóng lại Dòng điện đi qua mạch làm chuông rung lên báo hiệu quá điện áp
Mạch này có ưu điểm là đơn giản nhưng nếu ta để chuông reo quá lâu mà không điều chỉnh hạ bớt điện áp xuống kịp thì chuông sẽ bị cháy
và có thể hư hỏng các thiết bị đang sử dụng
- Dùng rơle (relay) cắt sur để cắt điện khi điện áp cao:
Nếu thay chuông báo bằng rơle cắt sur thì độ an toàn sẽ cao hơn
Trang 40Cuộn dây của rơle cắt sur được mắc nối tiếp với stắcte còn tiếp điểm của
nó được gắn ở mạch vào Khi điện áp quá cao, cuộn dây rơle hút thanh gài Dưới tác động của lò xo đẩy tiếp điểm làm cắt mạch Sau khi giảm điện lại, ấn nút reset, tiếp điểm sẽ được gài nối mạch điện trở lại
Phương pháp này có ưu điểm là tác động nhanh, bảo vệ an toàn cho thiết bị khi điện tăng đột ngột Khuyết điểm của nó là phải ấn nút reset lại mới có điện và sau một thời gian sử dụng tiếp điểm bị hư phải thay cái mới
- Dùng rơle có mạch điện tử điều khiển để cắt tải:
Phương pháp này có ưu điểm là khi điện áp giảm xuống, mạch tự động đóng lại Khuyết điểm của nó là chỉ cắt mạch điện ra chứ không cắt mạch điện vào
Mạch điện của nó gồm một cầu phân áp để làm mạch so sánh điện
áp, một điốt zener 6V nối với cầu phân áp và cực B của hai transistor nối với một rơle Khi điện áp cao, điện áp của cầu phân áp vượt quá ngưỡng của điốt zener, dòng điện đi qua cực B làm T1 dẫn kéo theo T2 dẫn Rơle
có điện cắt mạch tải ra Khi điện áp xuống thấp, T1 và T2 ngắt, rơle mất điện đóng mạch tải lại
Hình 3.7: Cấu tạo rơle cắt Sur