1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đồ án môn học lưới điện

65 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SV:Nguyễn Quang Duy Page 12 3.2 ựa chọn đi n áp định mức, tiết di n dây dẫn, tính toán tổn thất cho các phương án 3.2.1 L a ch n c ịnh m c Lựa chọn điện áp định mức là một vấn đề quan

Trang 1

SV:Nguyễn Quang Duy Page 1

U

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ,đời sống nhân dân được nâng cao nhanh chóng Nhu cầu về điện trong tất cả các lĩnh vực tăng cường không ngừng Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài ngành điện đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình điện Sự phát triển của ngành điện sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển

Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy điện thì việc truyền tải và sử dụng tiết kiệm, hợp lí, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng Nó góp phần vào sự phát triển của ngành điện và làm cho kinh tế nước ta phát triển

Trong phạm vi của đồ án này trình bày về thiết kế môn học lưới điện Đồ án gồm 6 chương :

C :

C : ậ C : C

C :

C :

C :

C : - ậ

Để thực hiện các nội dung nói trên đồ án cần xử lí các số liệu tính toán thiết kế và lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kĩ thuật, vạch các phương án và lựa chọn phương án tối ưu nhất

Do kiến thức còn hạn chế nên đồ án này của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong thầy cô trong bộ môn góp ý để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Ngọc Trung đã giúp em

hoàn thành đồ án môn học này

Hà Nội, ngày10 tháng 5 năm2016

Nguyễn Quang Duy

Trang 2

SV:Nguyễn Quang Duy Page 2

Mục lục

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 4

1.1: Phân tích nguồn 4

1.2: Phân tích phụ tải 4

CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 7

2.1: Cân bằng công suất tác dụng 7

2.2 Cân bằng công suất phản kháng 7

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN – TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN HỢP LÍ VỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT 9

3.1 Dự kiến các phướng án thiết kế 9

3.2 Lựa chọn điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, tính toán tổn thất cho các phương án 12

3.2.1 Lựa chọn cấp điện áp định mức 12

3.2.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 13

3.2.3 Tổn thất điện áp trong lưới điện 14

3.2.4 Tính toán chi tiết cho từng phương án 14

3.3 Kết luận 33

CHƯƠNG 4: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ CHỈ TIÊU KINH TẾ 34

4.1 Phương án 1 35

4.2 Phương án 2 36

4.3 Phương án 3 37

CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC MÁY BIẾN ÁP TRONG TRẠM HẠ ÁP, CHỌN SƠ ĐỒ NỐI HỢP LÍ 39

5.1 Xác định số lượng và công suất của máy biến áp 39

5.2 Sơ đồ nối dây của các trạm MBA và mạng điện 40

5.2.1 Trạm nguồn 40

5.2.3 Trạm cuối 41

5.2.4 Kết luận 42

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG CÁC CHẾ ĐỘ PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN 44

6.1 MỞ ĐẦU 44

6.2 Chế độ phụ tải cực đại 44

6.2.1 Tính toán dòng công suất chạy trên các nhánh của mạng điện và các tổn thất công suất 44

6.2.2 Cân bằng chính xác công suất 48

Trang 3

SV:Nguyễn Quang Duy Page 3

6.3 Chế độ phụ tải cực tiểu 48

6.3.1 Tính toán dòng công suất chạy trên các nhánh của mạng điện và các tổn thất công suất 48

6.3.2 Cân bằng chính xác công suất 51

6.4 Chế độ phụ tải sau sự cố 51

6.4.1 Tính toán dòng công suất chạy trên các nhánh của mạng điện và các tổn thất công suất 51

6.4.2 Cân bằng chính xác công suất 53

6.5 KẾT LUẬN 53

CHƯƠNG 7: TÍNH ĐIỆN ÁP TRÊN CÁC NÚT TẢI VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 54

7.1 Tính điện áp tại các nút trong mạng điện 54

7.1.1 Chế độ phụ tải cực đại 54

7.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 55

7.1.3 Chế độ phụ tải sau sự cố 56

7.2 Chọn phương thức điều chỉnh đầu phân áp 56

7.2.1 Chọn đầu phân áp cho TBA có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường 59

7.2.2 Chọn đầu phân áp cho TBA có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường 61

7.2.3 Chọn đầu phân áp cho các TBA còn lại 61

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 63

8.1 Mở đầu 63

8.2 Vốn đầu tư xây dựng mạng điện 63

8.3 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 63

8.4 Tổn thất điện năng trong mạng điện 64

8.5 Tính chi phí và giá thanh điện 64

8.6 KẾT LUẬN 65

Trang 4

SV:Nguyễn Quang Duy Page 4

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI

1.1: hân tích nguồn

Sơ đồ nguồn và phụ tải

(1 ô = 20 x 20km)

Nguồn có công suất vô c ng lớn

Nguồn có công suất vô cung lớn có khả năng đáp ứng được mọi yêu cầu về công suất tác dụng của phụ tải và đảm bảo chất lượng điện áp:

Nguồn có công suất vô c ng lớn đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải d xảy ra ngắn mạch

Nguồn có công suất (≥5÷7)lần công suất phụ tải

1.2: hân tích phụ tải

Có 6 phụ tải và được chia làm 2 loại:

 Phụ tải loại 1 (gồm 5 phụ tải 1,2,3,4,6 chiếm 83,3%) là loại phụ tải rất quan trọng phải được cấp điện liên tục Nếu cung cấp điện bị gián đoạn thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, chính trị, tính mạng con người và thiệt hại nhiều về

HT 2

8 k m

36.05

5 k m

28 28

4 k m

50km

28 28

4 k m

Trang 5

SV:Nguyễn Quang Duy Page 5

kinh tế Vì thế mỗi phụ tải loại 1 phải được cấp điện bằng ít nhất một lộ đường dây kép hoặc một mạch điện kín và trạm biến áp có hai máy biến áp làm việc song song để đảm bảo

độ tin cậy và chất lượng điện cho phụ tải

 Phụ tải loại 3 ( gồm phụ tải 5, chiếm 16,7%) là loại phụ tải có mức độ quan trọng thấp , để giảm chi phí đầu tư, thiết kế, lắp đặt thì mỗi phụ tải như vậy chỉ cần cấp điện băng một đường dây đơn và một máy biến áp

Yêu cầu điều chỉnh điện áp:

 Trong mạng thiết kế mạng điện cho hộ phụ tải 1,2,3,4,6 yêu cầu điểu chỉnh điện áp khác thường (KT) nên độ chênh lệch điện áp thoả mãn:

o Chế độ phụ tải cực đại: ∆Umax% = +5%

o Chế độ phụ tải cực tiểu: ∆Umin% = 0%

o Chế độ sự cố: ∆Usc% = 05%

 Phụ tải 1 yêu cầu điều chỉnh điện áp thường (T) nên phạm vi điều chỉnh điện áp phải thoả mãn:

o Chế độ phụ tải cực đại: ∆Umax% ≥ +2,5%

o Chế độ phụ tải cực tiểu: ∆Umin% ≥ 7,5%

Trang 6

SV:Nguyễn Quang Duy Page 6

Trang 7

SV:Nguyễn Quang Duy Page 7

CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

Quá trình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện năng trong Hệ thông điện được tiến hành đồng thời do điện năng không thể tích lũy được Tại một thời điểm luôn có sự cân bằng giữa điện năng sản xuất và điện năng tiêu thụ có nghĩa là tại mọi thời điểm cần phải có sự cân bằng giữa công suất tác dụng(P) và công suất phản kháng(Q) phát ra với công suất tác dụng và công suất phản kháng tiêu thụ Nếu sự cân bằng trên bị phá vỡ thì các chỉ tiêu chất lượng điện năng bị giảm dẫn tới mất ổn định hoặc làm tan giã hệ thống Do vậy phải kiểm tra sự cân bằng công suất trong mạng điện trước khi thiết kế một mạng lưới điện

2.1: Cân bằng c ng suất tác dụng

Giả sử nguồn điện cung cấp đủ công suất tác dụng cho các phụ tải do đó sự cân bằng được biểu diễn bằng công thức sau

∑PF = ∑Pyc Trong đó:

 ∑PF là công suất tác dụng phát ra của nguồn

 ∑Pyc là công suất tác dụng yêu cầu của hệ thống

 ∑Ptd và ∑Pdt là tổng công suất tác dụng tự dùng và dự trữ Ở đây coi ∑Ptd = ∑Pdt = 0 vì

∑PF coi như lấy từ thanh cái cao áp cấp đủ cho phụ tải

∑QF ≥ ∑Qyc Trong đó công suất phản kháng do nguồn phát ra

∑QF = tanφF ∑PF

Do cosφF = 0.85 suy ra tanφF = 0.6197

Nên:

∑QF = 0.6197  204.75 = 126.884 (MVAr)

Trang 8

SV:Nguyễn Quang Duy Page 8

Ta có :

∑Qyc = m×∑Qimax + ∑∆Qba + ∑∆QL - ∑QC + ∑Qtd + ∑Qdt Trong đó :

Vì ∑QF lấy từ thanh cái cao cáp nên ∑Qtd = ∑Qdt = 0

Giả sử tổng tổn thất phản kháng trên đương dây bằng tổng thất do dung dẫn sinh ra ta có:

∑∆QL - ∑QC = 0 Vậy:

Qyc = 122.379+18.357 = 140.736 (MVAr)

Vì QF < Qyc nên ta cần b công suất phản kháng

Ta dự kiến b sơ bộ trên nguyên tắc là b ưu tiên cho các hộ ở xa, có Cosφ thấp trước và chỉ b đến Cosφ = 0,90 – 0,95 ( không b cao hơn nữa vì sẽ không kinh tế và ảnh hưởng tới tính

ổn định của hệ thống điện ) Còn thừa thì ta b các hộ ở gần có Cosφ cao hơn và b cho đến khi

có Cosφ = 0,85 – 0,90 Công suất b cho hộ tiêu thụ thứ i nào đó được tính như sau :

Qbù = Qi - Pi tanφmới

Trong đó: P i , Q i : Công suất của hộ tiêu thụ trước khi bù

tanφ mới : Được tính theo cosφ mới – hệ số công suất của hộ thứ i sau khi bù

Trang 9

SV:Nguyễn Quang Duy Page 9

CHƯƠNG : Ề XUẤ CÁC HƯƠNG ÁN CẤ IỆN – TÍNH TOÁN CÁC

HƯƠNG ÁN HỢ Í VỀ KINH Ế - KỸ HUẬ

3.1 Dự kiến các phướng án thiết kế

hương án 1

hương án 2

HT2

36.0

55 k

28.2 84 k

50km

44.721km

28.2 84 k

Trang 10

SV:Nguyễn Quang Duy Page 10

hương án 3

HT2

Trang 11

SV:Nguyễn Quang Duy Page 11

hương án 4

hương án 5

HT2

36.

055 k

28.

284 km

50k m

HT 2

36.0

55 k

28 284

km

50k m

44.7

21km

28 284

km

Trang 12

SV:Nguyễn Quang Duy Page 12

3.2 ựa chọn đi n áp định mức, tiết di n dây dẫn, tính toán tổn thất cho các phương án

3.2.1 L a ch n c ịnh m c

Lựa chọn điện áp định mức là một vấn đề quan trọng trong quá trình thiết kế mạng điện vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện như vốn đầu tư, tổn thất điện áp tổn thất điện năng, chi phí vận hành.…

Điện áp định mức của mạng điện được phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất các phụ tải khoảng cách giữa các phụ tải với nguồn cấp, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau, phụ thuộc vào sơ đồ của mạng điện thiết kế Như vậy, chọn điện áp định mức của mạng điện được xác định chủ yếu bằng các điều kiện kinh tế Điện áp định mức của mạng điện cũng có thể được xác định đồng thời với sơ đồ cung cấp điện hoặc theo giá công suất truyền tải và khoảng cách truyền tải công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện

Để chọn cấp điện áp hợp lý phải thoả mãn các yêu cầu sau:

 Đáp ứng được các yêu cầu của phụ tải

 Ph hợp với lưới điện hiện tại và lưới điện quốc gia

 Mạng điện có chi phí tính toán là nhỏ nhất

Có thể tính toán được công thức điện áp định mức theo công thức thực nghiệm sau:

i

P

Ui 4,34 li  16 n (kV) Trong đó:

 Pi : công suất truyền trên đoạn đường đường dây thứ i (MW)

 Li : chiều dài đoạn đường dây thứ i (km)

HT2

36.0

55 km

28 2 84 k

50 km

44.7

21km

28 2 84 k

Trang 13

SV:Nguyễn Quang Duy Page 13

 n là số lộ đường dây

3.2.2 L a ch n ti t di n dây dẫn

Chọn tiết diện dây dẫn của mạng điện thiết kế được tiến hành có chú ý đến các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật, khả năng tải của dây dẫn theo điều kiện phát nóng trong các điều kiện sau sự cố, độ bền

cơ của các đường dây trên không và các điều kiện tạo thành vầng quang điện

Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép, loại dây này dẫn điện tốt lại đảm bảo được dộ bền cơ

do đó được sử dụng rộng rãi trong thực tế Vì mạng điện thiết kế là mạng điện 110KV, có chiều dài lớn nên tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế ( JKT)

max kt

kt

I F J

Với :

 Fkt – tiết diện dây dẫn được tính theo đường dây thứ i

 Imax – dòng điện chạy trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại A

 Jkt – mật độ dòng kinh tế phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất và loại dây dẫn (A/mm2 )

Do đường dây cấp điện cho các phụ tải có Tmax bằng nhau (Tmax=4000h trong khoảng

3000÷5000h) nên chọn mật độ kinh tế jkt=1,1(A/mm2)

Đối với đường dây đơn :

Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện vầng quang và điều kiện phát nóng dây dẫn:

- Theo điều kiện vầng quang: đối với cấp điện áp 110 kV để đảm bảo không phát sinh vầng quang thì dây dẫn phải có tiết diện F ≥ 70 mm2 Điều kiện này được phối hợp với độ bền cơ học

- Theo điều kiện phát nóng dây dẫn: Sự cố d ng để kiểm tra điều kiện kỹ thuật với lộ kép là khi đứt một nhánh trong lộ kép của đường dây, còn với mạch vòng thì ta phải xét đến sự cố xảy

ra trên các nhánh

Kiểm tra điều kiện phát nóng dòng điện làm việc trên dây dẫn khi xảy ra sự cố phải thỏa mãn điều kiện: Isc ≤ Khc Icp

Trong đó:

 Icp: là giá trị dòng điện tải cho phép đặt ở ngoài t

 Isc: là giá trị dòng điện trên đường dây khi xảy ra sự cố

 Khc là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ

Trang 14

SV:Nguyễn Quang Duy Page 14

U% = P Ri i Q Xi i 100%

2 U dm

Trong đó:

 Pi , Qi :công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i

 Ri , Xi :điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây thứ i

Các mạng điện 1 cấp điện áp đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố nằm trong khoảng sau đây:

3.2.4 Tính toán chi ti t cho từ

Yêu cầu chủ yếu đối với mạng điện là độ tin cậy và chất lượng điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Đối với các tải tiêu thụ loại I cần sử dụng đường dây kép hay mạch vòng Các tải tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây đơn

Bằng tính toán sơ bộ về khoảng cách giữa các phụ tải với phụ tải, giữa phụ tải với nguồn Ta

dự kiến được 3 phương án tối ưu nhất về mặt cảm quan đặc trưng cho 3 sơ đồ đi dây là: sơ đồ hình tia, sơ đồ liên thông và sơ đồ liên thông vòng để tính toán chi tiết

Trang 15

SV:Nguyễn Quang Duy Page 15

36.0

55 k

28.2 84 k

50km

44.721km

28.2 84 k

Trang 16

SV:Nguyễn Quang Duy Page 16

Từ các kết quả nhận được trong bảng 3.1 ta chọn điện áp vận hành của mạng điện là 110 kV

b) ựa chọn tiết di n dây dẫn và kiểm tra đi u ki n phát nóng

Dòng điện trên mỗi đoạn đường dây được tính theo công thức:

• Tiết diện của dây dẫn HT – 1

Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố

• Đoạn HT-1 : IscHT-1 = 2 ImaxHT - 1 = 2×53.017 =116.636 (A)

Tương tự cho các đoạn đường dây khác

B : S , ò ờ

ường dây S lộ S imax (MVA) I max

(A)

F tti (mm 2 )

o i dây (mm 2 )

I cp (A)

I sc (A)

K hc I cp (A)

HT-1 2.000 22.222 58.318 53.017 AC-70 275.000 116.636 220.000 HT-2 2.000 29.070 76.288 69.353 AC-70 275.000 152.577 220.000 HT-3 1.000 33.333 174.955 159.050 AC-185 515.000 174.955 412.000 HT-4 2.000 40.698 106.804 97.094 AC-120 380.000 213.607 304.000 HT-5 2.000 47.619 124.968 113.607 AC-120 380.000 0.000 304.000 HT-6 2.000 50.000 131.216 119.287 AC-120 380.000 262.432 304.000

Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép khi dây có sự cố

Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn vị của đường dây là r0, x0 và tiến hành tính các thông số tập trung R X

1

0 n

  ; X 1 x l

0 n

Ta có bảng tính toán các thông số đường dây

B : ậ ờ

Trang 17

SV:Nguyễn Quang Duy Page 17

Vì đoạn N-3 chỉ có 1 dây nên khi xảy ra sự cố sẽ không có tổn thất điện áp

Tương tự cho các đoạn dây còn lại ta có bảng sau:

X (Ω)

Trang 18

SV:Nguyễn Quang Duy Page 18

50km 44.721km

28.284 km

Trang 19

SV:Nguyễn Quang Duy Page 19

Tính toán tương tự cho các đường dây còn lại ta được kết quả như trong bảng sau:

B : ị

ường dây P i max (MW) l i (km) U i (kV)

2 1 20 28.284 59.552 HT-2 45 28.284 85.519 HT-3 30 44.721 99.415 HT-4 35 36.055 77.156 HT-5 40 28.284 80.995

Từ các kết quả nhận được trong bảng 3.5 ta chọn điện áp vận hành của mạng điện là Uđm =

110 kV

b) ựa chọn tiết di n dây dẫn và kiểm tra đi u ki n phát nóng

Dòng điện chạy qua từng dây dẫn và tiết diện kinh tế của từng dây dẫn:

Dòng điện trên mỗi đoạn đường dây:

Công thức tính tiết diện của dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế:

• Tiết diện của dây dẫn 2-1

Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố

Xé ờ -1:

Isc 2-1 = 2 × Imax 2-1 = 2 × 53.017= 116.636 (A)

Vì đoạn 4-5 là đường dây đơn nên khi xảy ra sự cố không có giá trị của dòng sự cố

Tinh toán tương tự cho các đoạn đường dây còn lại ta được kết quả như trong bảng sau:

B : S , ò ờ

Trang 20

SV:Nguyễn Quang Duy Page 20

► Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép khi dây có sự cố

Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn ta xác định các thông số đơn vị của đường dây là r0, x0 và tiến hành tính các thông số tập trung R X với các công thức sau:

1

0 n

0 n

Dây dẫn

R 0 (Ω/km)

X 0 (Ω/km)

R (Ω)

X (Ω)

Trang 21

SV:Nguyễn Quang Duy Page 21

R (Ω)

X (Ω)

có sự cố nặng nề

3.2.4.3

HT2

22.36km 44.721km

28.284 km

Trang 22

SV:Nguyễn Quang Duy Page 22

B 9: ị

ường dây P i max (MW) l i (km) U i (kV)

HT-1 20 56.568 63.869 HT-2 25 28.284 65.573 HT-3 30 44.721 99.415 HT-4 35 36.055 77.156 HT-5 85 28.284 115.503 5 6 45 22.36 84.864

Từ các kết quả nhận được trong bảng 3.5 ta chọn điện áp vận hành của mạng điện là Uđm =

110 kV

b) ựa chọn tiết di n dây dẫn và kiểm tra đi u ki n phát nóng

Dòng điện chạy qua từng dây dẫn và tiết diện kinh tế của từng dây dẫn:

Dòng điện trên mỗi đoạn đường dây:

√ Công thức tính tiết diện của dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế:

Trang 23

SV:Nguyễn Quang Duy Page 23

• Tiết diện của dây dẫn HT-1

Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố

Xé ờ HT-1:

Isc HT-1 = 2 × Imax HT-1 = 2 × 53.017= 116.636 (A)

Vì đoạn 4-5 là đường dây đơn nên khi xảy ra sự cố không có giá trị của dòng sự cố

Tinh toán tương tự cho các đoạn đường dây còn lại ta được kết quả như trong bảng sau:

► Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép khi dây có sự cố

Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn ta xác định các thông số đơn vị của đường dây là r0, x0 và tiến hành tính các thông số tập trung R X với các công thức sau:

1

0 n

0 n

X (Ω)

Trang 24

SV:Nguyễn Quang Duy Page 24

c) Kiểm tra tổn thất đi n áp trong trên các đo n dây ở chế độ vận hành bình thường và khi sự c :

R (Ω)

X (Ω)

Trang 25

SV:Nguyễn Quang Duy Page 25

22.36km 44.721km

28.284 km

Trang 26

SV:Nguyễn Quang Duy Page 26

ường dây

b) ựa chọn tiết di n dây dẫn và kiểm tra đi u ki n phát nóng

Dòng điện chạy qua từng dây dẫn và tiết diện kinh tế của từng dây dẫn:

Dòng điện trên mỗi đoạn đường dây:

√ Công thức tính tiết diện của dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế:

• Tiết diện của dây dẫn HT-1

Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố

Xé ờ -1:

Isc HT-1 = 2 × Imax HT-1 = 2 × 53.017= 116.636 (A)

Vì đoạn 4-5 là đường dây đơn nên khi xảy ra sự cố không có giá trị của dòng sự cố

Tinh toán tương tự cho các đoạn đường dây còn lại ta được kết quả như trong bảng sau:

Trang 27

SV:Nguyễn Quang Duy Page 27

► Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép khi dây có sự cố

Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn ta xác định các thông số đơn vị của đường dây là r0, x0 và tiến hành tính các thông số tập trung R X với các công thức sau:

1

0 n

0 n

X (Ω)

Trang 28

SV:Nguyễn Quang Duy Page 28

R (Ω)

X (Ω)

có sự cố nặng nề

Trang 29

SV:Nguyễn Quang Duy Page 29

36.055 k

28 284 k m

50 km

44.721km

28 284 k m

22 36

km

Trang 30

SV:Nguyễn Quang Duy Page 30

Vậy điểm phụ tải 6 là điểm phân công suất

Chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV

b) ựa chọn tiết di n dây dẫn và kiểm tra đi u ki n phát nóng

→ chọn dây dẫn AC- 240, có tiết diện là mm2

và dòng điện cho phép Icp=610A

Trang 31

SV:Nguyễn Quang Duy Page 31

Ta thấy rằng trường hợp sự cố đoạn HT-6 nguy hiểm hơn vì phải tải một công suất lớn tới phụ tải 3 Khi có sự cố đoạn HT-5, công suất chạy trên đoạn còn lại là:

→ chọn dây dẫn AC- 124, có tiết diện chuẩn là 185mm2

và dòng điện cho phép Icp=610A

Trang 32

SV:Nguyễn Quang Duy Page 32

c) Kiểm tra tổn thất đi n áp trong trên các đo n dây ở chế độ vận hành bình thường và khi sự c :

Tính tổn thất trên đoạn đường đây HT-5-6-HT

Ta có bảng tính toán các thông số đường dây trong mạch vòng như sau:

B 0: ậ ờ ò

ường dây S lộ l i o i dây R 0 (Ω/km) X 0 (Ω/km) R(Ω) X(Ω)

HT-5 1 22.284 AC-300 0.107 0.39 2.384 8.691 5 6 1 22.36 AC-120 0.250 0.423 5.590 9.458 HT-6 1 50 AC-150 0.190 0.415 9.500 20.750

 Tổn thất điện áp khi vận hành ở chế độ bình thường:

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:44

w