Nhiệm vụ thiết kế mạng lưới điện và hệ thống điện là nghiên cứu và phân tích các giải pháp, phương án để đảm bảo cũng cấp điện cho các phụ tải với chi phí nhỏ nhất nhưng không làm hạn chế độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng. Để chọn được phương án tối ưu cần tiến hành phân tích những đặc điểm của các nguồn cung cấp điện và dự kiến sơ đồ nối điện sao cho đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao.
Trang 1Trường Đại Học Điện LựcKhoa Hệ Thống Điện
Đồ án môn học Lưới Điện
Họ tên sinh viên : Nguyễn Mạnh Trung
3 4
5
6
7
TGHT
Trang 3CHƯƠNG 1: - PHÂN TÍCH NGUỒN ĐIỆN
VÀ PHỤ TẢI
Nhiệm vụ thiết kế mạng lưới điện và hệ thống điện là nghiên cứu và phân tích các giải pháp, phương án để đảm bảo cũng cấp điện cho các phụ tải với chi phí nhỏ nhất nhưng không làm hạn chế độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng
Để chọn được phương án tối ưu cần tiến hành phân tích những đặc điểm của các nguồn cung cấp điện và dự kiến sơ đồ nối điện sao cho đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao
Trong 7 hộ phụ tải thì có 5 hộ phụ tải yêu cầu có mức đảm bảo cung cấp điện
ở mức cao nhất (1,4, 5, 6,7) nghĩa là không được phép mất điện trong bất cứ trường hợp nào, vì nếu mất điện thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng Hai hộ phụ tải còn lại (phụ tải 2 và 3) có mức yêu cầu đảm bảo cung cấp điện thấp hơn (hộ loại ba) – là những hộ phụ tải mà việc mất điện không gây hậu quả nghiêm trọng Thời gian sử dụng công suất cực đại của các hộ phụ tải là Tmax = 4500h
Dựa vào bảng số liệu phụ tải, ta có bảng số liệu sau:
Trang 4và tiêu thụ điện năng
- Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy điện của
hệ thống cần phải phát ra công suất bằng với công suất tiêu thụ của các hộ thiêu thụ,
kể cả tổn thất trong các mạng điện, nghĩa là cần phải thực hiện đúng sự cân bằng giữa công suất phát và công suất tiêu thụ
1.3: Cân bằng công suất tác dụng.
Giả thiết là nguồn điện cung cấp đủ công suất tác dụng cho các phụ tải, do đó
ta có công thức cân bằng công suất tác dụng là
F yc
P = P
trong đó: ΣPF : công suất tác dụng của nguồn phát ra
ΣPyc: công suất tác dụng của nguồn yêu cầumà
m: Hệ số đồng thời xuất hiện ở các phụ tải
Σ∆P: tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện Lấy Σ∆P=5%ΣPptmax
Σ∆P= 5%.185=9,25MW
ΣPtd : tổng công suất tác dụng tự dùng trong các nguồn phát điện, tính gần đúng bằng 10% của ΣPF
Trang 5 ΣPdt : tổng công suất dự trữ trong hệ thống, lấy gần đúng bằng 10% của ΣPptmax
Ở đây do nguồn có công suất vô cùng lớn và cấp điện nội bộ nên ta coi ∑Ptd=∑Pdt= 0
Vậy
∑PF= ∑Pyc= 185+9,25=194,25 (MW)
Do giả thiết là nguồn điện cung cấp đủ công suất tác dụng nên ta không cần cân bằng chúng
1.4: Cân bằng công suất phản kháng.
- Sự cân bằng công suất phản kháng có quan hệ với điện áp.Phá hoại sự cân bằng công suất phản kháng sẽ dẫn đến sự thay đổi điện áp trong mạng điện.Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng điện sẽ tăng ,ngược lại nếu thiếu công suất phản kháng điện áp trong mạng
sẽ giảm.Vì vậy để đảm bảo chất lượng của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong hệ thống ,cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng
- Để đảm bảo ổn định điện áp ta cân bằng Q theo công thức sau :
ΣQptmax : Tổng công suất phản kháng của phụ tải trong các chế độ max
ΣQptmax= ΣPptmax.tanφ= 0,484.185=89,54 MVAr
Σ∆QBA : Tổng tổn thất công suất phản kháng trong mạng điện Lấy
Σ∆QBA=15%ΣQptmax =15%.89,54=13,431 MVAr
∑∆QL, ∑∆QC: Tổng tổn thất phản kháng trên đường dây và dung dẫn do đường dây sinh ra và chúng có giá trị tương đương nhau nên có thể tính toán cân bằng công suất là ∑∆QL - ∑∆QC = 0
ΣQtd, ΣQdt: Tổng công suất tác dụng tự dùng và tổng công suất dự trữ của nhà máy, trong trường hợp này chúng bằng 0
Trang 61.5: Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn
Ta xác định sơ bộ chế độ làm việc của các nhà máy điện ở các chế độ phụ tải max, min Vì ở đây ta xác định sơ bộ nên chưa biết được tổn thất trong mạng điện nên bỏ qua giá trị này
1.5.1. Khi phụ tải cực đại
Ta có tổng công suất yêu cầu là:
Pyc = ∑Pmax + ∑ΔP =185+9,25=194,25 (MW)
1.5.2. Khi phụ tải cực tiểu
Phụ tải cực tiểu bằng 50% phụ tải cực đại nên ở chế độ này ta có công suât yêu cầu là:
Pyc = ∑Pmin + ∑ΔP = 185.0,5+9,25
=101,75 (MW)
CHƯƠNG 2: Đề xuất phương án nối dây và tính chỉ tiêu kĩ thuật
2.1: Đề xuất các phương án nối dây
a Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện
Các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nối điện vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất,đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầucủa các hộ tiêu thụ,thuận tiện
và an toàn trong vận hành,khả năng phát triển trong tương laivà tiếp nhận các phụ tải mới.Các hộ phụ tải loại (I) được cấp điện bằng đường dây hai mạch hoặc mạch vòng,các hộ phụ tải loại (III) được cấp điện bằng đường dây một mạch
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và tính linh hoạt cao
-Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
-Đảm bảo kinh tế
b, Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của nguồn điện N và các hộ phụ tải cũng như vị trí địa lý của chúng ta có thể đưa ra các phương án nối dây như sau:
Trang 7ND
Phuong án I.2
1 2 3
ND
Phuong án I.3
1 2
3
ND
Phuong án I.4
1 2 3
Trang 8Phuong án II.1
5
6
7 Phuong án II.2
Trang 96
7
ND ND
Trang 10ND Phuong án III.1
36+12,47j
63,24km
Trang 11P : Là công suất chuyên trở trên đường dây ( MW ).
L : Là khoảng cách truyền tải (km)
n: là số lộ dây song song
• Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện (Jkt )
kt
lv kt
U n
Q P
max max
Jkt : Mật độ kinh tế của dòng điện (A/mm2)
Với Tmax= 4000 >4500h Tra bảng ta có Jkt= 1,1 A/mm2
Sau đó dựa vào tiết diện kinh tế đã tính được ở trên ta tiến hành chọn tiết diện theo tiêu chuẩn : Fchọn ≥ Fkt
• Kiểm tra tiết diện dây dẫn :
Dựa vào tiết diện dây dẫn tính theo công thức trên, ta tiến hành chọn tiết diên tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang,độ bền cơ của đường dây và điều kiện phát nóng trong các chế độ trước ,sau sự cố
quang các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F≥ 70 mm2
trong các chế độ sau sự cố cần phải có điều kiện sau:
Icb ≤ k1*k2* Icp
Trong đó: Icb: dòng điện chạy trên đường dây :
Ở chế độ làm việc bình thường: Icb = I lvAmax−i
Chế độ sự cố :Icb = Isc= 2I lvAmax−i(lộ kép),
Trang 12Icp: dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn
k1: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ; k1=
7070
xq ch
k2: hiệu chỉnh theo hiệu ứng gần; cho bằng k2=1
Nếu như tiết diện dây dẫn đã chọn mà không thoả mãn điều kiện trên thì ta phải tăng tiết diện dây dẫn lên cho đến khi thoả mãn
• Tính tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường và khi sự cố nguy hiểm nhất
U
+
100 (%)Trong đó:
+ Tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường ∆Umaxbt% (nghĩa là tính tổn thất điện áp từ nguồn tới phụ tải xa nhất lúc phụ tải cực đại) và tổn thất điện áp lúc sự cố nặng nề nhất ∆Umaxsc% phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Lúc bình thường : ∆Umaxbt% ≤ 15%
Trang 13Phuong án I.1
1 2
3
64,03km
• Tính điện áp định mức trên đường dây
Điện áp định mức tính trên đường dây ND-1 :
1 1
20
2
ND ND
Trang 14Tính điện áp trên các đường dây còn lại, ta tiến hành tương tự như trên, kết quả tính toán được ghi lại trong bảng sau:
Dựa theo tiết diện tiêu chuẩn, ta chọn dây dẫn AC – 70
• Kiểm tra tiết diện dây dẫn :
Với dây AC-70 ta có: ro= 0,45Ω/km, xo= 0,42Ω/km và Icp= 265A
o Thoả mãn điều kiện vầng quang
o Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn: Đường dây hai mạch sự cố nặng nề nhất xảy ra là khi đứt một mạch, khi đó:
Trang 15Tính toán tự tương cho các đường dây còn lại ta được kết quả ghi trong bảng sau:
Đường dây S(MVA) N I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
U
+
100 (%)Tính tổn thất điện áp trên đường dây ND-1:
Với dây AC-70 ta có: ro= 0,45Ω/km, xo= 0,42Ω/km, n= 2 và lND-1= 44,72km nên ta có:
ND
x l X
Tổn thất điện áp khi xảy ra sự cố:
∆USC = 2×∆Ubt-max = 2 × 2,45 = 4,9%
o Tổn thất công suất tác dụng:
Trang 16X 0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P
∆UBT-max % = 6,47 < ∆UBT – CP = 15%
∆USC –max% = 4,9 < ∆USC – CP = 20%
Kết luận: Phương án I.1 đạt yêu cầu về kĩ thuật.
Trang 17 Phương án I.2:
ND
Phuong án I.2
1 2
Công suất chạy từ nguồn điện đến phụ tải 1 là :
SND-1= S1+S2+S3= 20+9,68j+25+12,1j+30+14,25j =75+36,03j MVACông suất chạy trên đoạn 1-2 là:
S1-2= S2 +S3= 25+12,1j+30+14,25j =55+26,35j MVA
Công suất chạy trên đoạn 2-3 là: S2-3= S3= 30+ j14,25 MVA
Tính toán tương tự phương án 1, ta có các số liệu ghi trong bảng sau:
Trang 18• Chọn tiết diện dây dẫn
Đường
dây S(MVA) N I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
Nhận xét: Do mạng điện chỉ có 1 phụ tải loại I và 2 phụ tải loại III mà ta phải
sử dụng loại dây dẫn có tiết diện lớn như thế này sẽ gây tốn kém chi phí mua vật liệu và lắp đặt, cho nên phương án này không được khả thi ngay từ đầu, do đó ta
sẽ loại phương án này
Phương án I.3:
ND
Phuong án I.3
1 2
3
64 ,03 km
Trang 19• Chọn tiết diện dây dẫn
Đường dây S(MVA) N I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P ND-1 AC120 2 0,27 0,423 44,72 6,037 9,458 3,95 7,90 1,247
Trang 20 Phương án I.4:
ND
Phuong án I.4
1 2
60 ,8 3k m
• Chọn tiết diện dây dẫn
Đường dây S(MVA) N I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
Trang 210 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P ND-1 AC120 2 0,27 0,423 44,72 6,037 9,458 4,05 8,11 1,446
Kết luận: Phương án I.4 đạt yêu cầu về kĩ thuật
b) Nhóm 2: Với sự xuất hiện của 3 phụ tải loại I Ta sẽ phải sử dụng dây kép để
đi dây cho hợp lí
Phương án II.1: Cũng tính toán như các phương án nhóm 1 ta có:
60km
50km
SND-5= S5= 18+ 8,712j MVA
SND-6= S6= 24+ 11,616j MVA
Trang 22F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P
Trang 23• Chọn tiết diện dây dẫn
Đường dây S(MVA) n I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
Trang 24• Tính tổn thất trên đường dây:
Đường
dây Loại dây n R
0 (Ω/km) X
0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P ND-5 AC120 2 0,27 0,423 42,43 5,728 8,974 3,50 6,99 1,031
50 km
36 ,06 km
Ta có:
SND-5= S5= 18+ 8,712j MVA
S7-6 = S6 =24+ 11,616j MVA
Trang 25• Chọn tiết diện dây dẫn
Đường dây S(MVA) n I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P
Trang 26Mach kín ND-5-6
60km
42,4 3km
18+8,712j
24+11,616j
42 ,4 3k m
Trang 27• Chọn tiết diện dây dẫn và tính dòng sự cố:
o Chọn tiết diện dây dẫn cho các đoạn, ta có bảng sau:
Đường dây S(MVA) n I lv (A) F kt (mm 2
Và sự cố xảy ra nặng nề nhất khi đứt đoạn ND – 6, do đó ta chỉ xét sự cố xảy
ra khi đứt đoạn ND – 6 Khi đó:
Trang 28+ Đứt đoạn dây từ ND – 5+ Đứt đoạn dây từ ND – 6
Vì điểm 6 là điểm phân công suất, nên sự cố sẽ xảy ra nặng nề nhất đứt đoạn dây từ
ND – 6, vì khi đó đoạn 5 – 6 sẽ phải gánh toàn bộ phụ tải S6 Hay
Và sự cố xảy ra nặng nề nhất khi đứt đoạn ND – 5, do đó ta chỉ xét sự cố xảy
Đường dây S(MVA) n I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
Vậy các dây đã chọn đều thoả mãn điều kiện phát nóng và vầng quang,
• Tính tổn thất trên đường dây:
X 0 (Ω/km)
L (km) R (Ω) X (Ω)
∆U bt
% ∆U sc % ∆P ND-5 AC120 1 0,27 0,423 42,43 11,456 17,948 3,41 0,490
ND-6 AC120 1 0,27 0,423 60 16,200 25,380 5,07 0,765
Trang 29ND-7 AC95 2 0,33 0,429 50 8,250 10,725 3,64 7,28 0,883
Tính toán tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường ∆Ubt% với phụ tải max tính toán như các phương án khác, ta có số liệu ở bảng trên Còn tính toán ∆Usc% của các đường dây trong mạch kín ND - 5 – 6 được tính dựa vào các sự cố đứt dây:
18+8,712j
24+11,616j
42 ,4 3k m
- Khi đứt đoạn N-6, tổn thất điện áp trên đoạn N-5 bằng:
Trang 3042 ,4 3k m
- Trong trường hợp đứt đoạn N-5, tổn thất điện áp trên đoạn N-6 bằng:
110 9,89%
∆Ubt-max % = 3,41+0,58+5,07= 9,06% < ∆Ubt – CP = 15%
∆Usc –max% = 14,079% < ∆Usc – CP = 20%
Kết luận: Phương án II.4 đạt yêu cầu về kĩ thuật.
Trang 3118+8,712j 42,4
3km
Xét mạch kín: ND-6-7:
ND6
7
Mach kín ND-6-7
60km
50 km 24+11,616j
32+15,488j
36 ,06 km
Trang 32• Chọn tiết diện dây dẫn và tính dòng sự cố:
o Chọn tiết diện dây dẫn cho các đoạn, ta có bảng sau:
Đường dây S(MVA) n I lv (A) F kt (mm 2
Và sự cố xảy ra nặng nề nhất khi đứt đoạn ND – 7, do đó ta chỉ xét sự cố xảy
ra khi đứt đoạn ND – 7 Khi đó:
Ssc.ND-6 = S6 + S7= 24+11,616j+ 32+16,484j = 56+28,1j MVA
Trang 33Vì điểm 7 là điểm phân công suất, nên sự cố sẽ xảy ra nặng nề nhất đứt đoạn dây từ
ND – 7, vì khi đó đoạn 6 – 7 sẽ phải gánh toàn bộ phụ tải S7 Hay
Và sự cố xảy ra nặng nề nhất khi đứt đoạn ND – 6, do đó ta chỉ xét sự cố xảy
Đường dây S(MVA) n I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
Vậy các dây đã chọn đều thoả mãn điều kiện phát nóng và vầng quang
• Tính tổn thất trên đường dây:
Ta có bảng tổng hợp một số dữ kiện sau:
Trang 34Đường
dây Loại dây n R
0 (Ω/km) X
0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P ND-5 AC70 2 0,45 0,44 42,43 9,547 9,335 2,09 0,316
- Khi đứt đoạn N-7, tổn thất điện áp trên đoạn N-6 bằng:
Trang 35∆Ubt-max % = 2,09+5,19+0,26= 7,54% < ∆Ubt – CP = 15%
∆Usc –max% = 15,27%< ∆Usc – CP = 20%
Kết luận: Phương án II.5 đạt yêu cầu về kĩ thuật.
c) Nhóm 3: Với chỉ 1 phụ tải loại I Ta sẽ phải sử dụng dây kép để đi dây cho hợp
Ta có:
S4 = 36+17,424j
Trang 36Ta cũng có các bảng sau:
Chọn điện áp định mức:
Đường dây n l(km) S(MVA) P(MW) U(kV) U dm (kV)
• Chọn tiết diện dây dẫn
Đường dây S(MVA) N I lv (A) F kt (mm 2
) F tc (mm 2 ) I sc (A) I cp (A) I ktra (A)
0 (Ω/km) L (km) R (Ω) X (Ω) ∆U bt % ∆U sc % ∆P ND-4 AC120 2 0,27 0,423 63,24 8,537 13,375 4,47 8,93 1,129
Trang 37CHƯƠNG 3: Tính chỉ tiêu kinh tế
3.1: Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế
Khi tính toán, thiết kế mạng lưới điện cần phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật.Mặc dù trên thực tế hai yêu cầu kinh tế và kỹ thuật thường mâu thuẫn nhau, một lưới điện có chỉ tiêu kỹ thuật tốt, vốn đầu tư và chi phí vận hành cao Ngược lại, lưới điện có vốn đầu tư, chi phí vận hành nhỏ thì tổn thất cao, cấu trúc lưới điện phức tạp, vận hành kém linh hoạt, độ an toàn thấp.Vì vậy việc đánh giá tính toán chỉ tiêu kinh tế ,kỹ thuật của một lưới điện sẽ đảm bảo cho việc đạt chỉ tiêu về kỹ thuật, hợp
lý về kinh tế
Để so sánh về mặt kinh tế ta sử dụng hàm chi phí tinh toán hàng năm:
Z = (atc + avh).V + ∆A.c (1)Trong đó :
Z: là hàm chi phí tổn thất hàng năm (đồng).
atc: hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư phụ
tc tc
T
Ttc: thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư, ở đây lấy Ttc = 8 năm
→ atc = 0,125
avh: hệ số thể hiện chi phi hàng năm cho sửa thường kỳ đường dây hàng năm,
lương công nhân,…,ở đây lấy avh = 4% =0,04
V: vốn đầu tư xây dựng đường dây;
V = x.V0i.li
Trong đó :
V0i: chi phí cho 1 km đường dây nhánh thứ i, tiết diện F i (đ/km)
li: chiều dài đường dây ,(km);
Với đường dây đơn x= 1, đường dây kép x=1,6
∆A: tổn thất điện năng , (kWh)
∆A = Σ∆Pi max×τ
∆Pi max: tổn thất công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại, kW
i dm
i i dm
i i
U
S R U
Q P
∆
∆P: tổn thất công suất toàn hệ thống khi phụ tải cực đại, (kW)
τ: thời gian tổn thất lớn nhất phụ thuộc vào phụ tải và tính chất của phụ tải
được tính bằng công thức:
τ = (0,124 + Tmax.10-4)2.8760 (h)
Trang 38Trong đó nếu như đường dây có nhiều phụ tải, nhưng thời gian sử dụng công suất của phụ tải có giá trị khác nhau, khi đó thời gian sử dụng phụ tải lớn nhất trung bình Tmaxtb được xác định theo công thức sau:
ax ax 1
=
= ∑
∑
c :giá điện năng tổn thất 1000(đ/kWh);
Dự kiến các phương án dùng đường dây trên không (2 mạch đối với phụ tải loại I và mạch đối với phụ tải loại III) được đặt trên cùng cột bê tông cốt thép
Bảng tổng hợp giá đầu tư cho đường dây trên không điện áp 110kV đối với cột bê tông cốt thép như sau:
Thông suất vốn đầu tư đường dây cao áp:
(theo bảng 29.pl.giáo trình Cung Cấp Điện)
Loại dây AC-70 AC-95
AC-120
150
185
Ta có bảng kết quả tính vốn đầu tư xây dựng trạm điện như sau:
i ×10 6 (đ/km) V
i ×10 9 (đ)
Tổng tổn thất công suất trong mạng điện ∑∆P = 2,173 MW
Tổng vốn đầu tư xây dựng trạm điện Vd = ∑Vi = 216,152×109đ
Với cả 3 phụ tải đều có T=4000h, thời gian tổn thất công suất lớn nhất